Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 3)
40 câu hỏi
Listen and fill in the blanks with one word/ number.
John is doing well in his _______ class.
Đáp án đúng: French
Dịch: John đang làm tốt ở lớp học tiếng Pháp của mình.
Thông tin:
Ann: Hi, John. How’s your French class going? (Chào John. Lớp học tiếng Pháp của bạn thế nào rồi?)
John: Oh, Ann, hi. Very well, thanks. (Ồ, Ann, chào. Rất tốt, cảm ơn bạn.)
Ann is going to have a party _______.
Đáp án đúng: tonight
Dịch: Ann sẽ tổ chức 1 bữa tiệc
Thông tin: Ann: Good. I’m having a party tonight. Would you and the rest of the class like to come? (Tốt. Tối nay tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc. Bạn và những bạn còn lại trong lớp có muốn đến không?)
_______ is lying in bed watching TV.
Đáp án đúng:Harry
Dịch: Harry sẽ nằm trên giường xem ti vi.
Thông tin:
Ann: Oh! What about Harry? (Ồ! Còn Harry thì sao?)
John: Harry definitely can’t come. He has a bad cold, so he’s in bed watching TV. (Harry chắc chắn không thể đến được. Cậu ấy bị cảm nặng nên sẽ nằm trên giường xem ti vi.)
Jane is going shopping to buy some _______.
Đáp án đúng: jeans
Dịch: Jane sẽ đi mua sắm để mua 1 vài chiếc quần jeans.
Thông tin:
Ann: How about Jane? (Còn Jane thì sao?)
John: She wants to buy some new jeans, so she’s going shopping. (Cậu ấy muốn mua một vài chiếc quần jeans mới nên cậu ấy sẽ đi mua sắm.)
Kate is going to rent a _______ tonight.
Đáp án đúng: DVD
Dịch: Kate sẽ đi thuê 1 đĩa DVD tối nay.
Thông tin:
Ann: What’s Kate doing? (Kate đang làm gì vậy?)
John: Well, she said she’s going to rent a DVD tonight... (À, cậu ấy nói tối nay cậu ấy sẽ đi thuê một đĩa DVD...)
Nội dung bài nghe:
Ann: Hi, John. How’s your French class going?
John: Oh, Ann, hi. Very well, thanks.
Ann: Good. I’m having a party tonight. Would you and the rest of the class like to come?
John: Tonight? I’m afraid I can’t. I’m surfing the Net. I’m doing some research for my history project tomorrow.
Ann: Oh! What about Harry?
John: Harry definitely can’t come. He has a bad cold, so he’s in bed watching TV.
Ann: Oh, OK. Should I ask Helen?
John: No, her parents are seeing a movie this evening, so she’s cooking dinner for herself and her brother.
Ann: How about Jane?
John: She wants to buy some new jeans, so she’s going shopping.
Ann: And Doug?
John: Well, let me see ... I think he’s playing video games with his cousin. Oh no! That’s on Sunday. He’s listening to his new CD this evening.
Ann: What’s Kate doing?
John: Well, she said she’s going to rent a DVD tonight. Why don’t you have your party next week? Then we can all come!
Dịch bài nghe:
Ann: Chào John. Lớp học tiếng Pháp của bạn thế nào rồi?
John: Ồ, Ann, chào. Rất tốt, cảm ơn bạn.
An: Tốt. Tối nay tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc. Bạn và những bạn còn lại trong lớp có muốn đến không?
John: Tối nay á? Tớ sợ là tôi không thể. Tớ sẽ đang lướt mạng. Tớ đang thực hiện một số nghiên cứu cho dự án lịch sử của mình vào ngày mai.
An: Ồ! Còn Harry thì sao?
John: Harry chắc chắn không thể đến được. Cậu ấy bị cảm nặng nên sẽ nằm trên giường xem ti vi.
Ann: Ồ, được rồi. Tớ có nên hỏi Helen không nhỉ?
John: Không, tối nay bố mẹ cô ấy đi xem phim nên cô ấy sẽ nấu bữa tối cho bản thân và anh trai.
Ann: Còn Jane thì sao?
John: Cậu ấy muốn mua một vài chiếc quần jeans mới nên cậu ấy sẽ đi mua sắm.
Ann: Còn Doug?
John: Để tớ xem... Tớ nghĩ cậu ấy sẽ chơi trò chơi điện tử với anh họ của mình. Ôi không! Đó là vào Chủ nhật. Tối nay cậu ấy sẽ nghe đĩa CD mới của mình.
Ann: Kate đang làm gì vậy?
John: À, cậu ấy nói tối nay cậu ấy sẽ đi thuê một đĩa DVD. Tại sao bạn không tổ chức bữa tiệc vào tuần tới? Lúc đó tất cả chúng tớ có thể đến!
Choose the word (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage.
A MOVIE REVIEW
Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure (26) _______ Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley as the main (27) _______.
The movie is about the adventures of Captain Jack Sparrow, (28) _______ by Johnny Depp. We follow the Captain and his friends as they go on a journey full of (29) _______. They travel across the sea because they want to find treasure. They have many adventures on the way.
At first, I thought it would be another bad pirate movie, but I (30) _______ wrong! The actors were all very talented and the movie was very exciting! For me, Johnny Depp was the funniest actor in the movie! I believe that Johnny Depp is the most talented actor working today.a
Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure (26) _______
shining
starring
showing
coming
Đáp án đúng: B
star (v): đóng vai chính
Dịch: Cướp biển vùng Caribbean 2: Chiếc rương tử thần là một cuộc phiêu lưu cướp biển với sự tham gia của Johnny Depp, Orlando Bloom và Keira Knightley trong vai các nhân vật chính.
Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley as the main (27) _______.
characters
human
mankind
people
Đáp án đúng: A
characters (n): các nhân vật
Dịch: Cướp biển vùng Caribbean 2: Chiếc rương tử thần là một cuộc phiêu lưu cướp biển với sự tham gia của Johnny Depp, Orlando Bloom và Keira Knightley trong vai các nhân vật chính.
The movie is about the adventures of Captain Jack Sparrow, (28) _______ by Johnny Depp.
played
controlled
managed
done
Đáp án đúng:A
play (v): đóng vai
Dịch: Phim kể về cuộc phiêu lưu của thuyền trưởng Jack Sparrow do Johnny Depp thủ vai.
We follow the Captain and his friends as they go on a journey full of (29) _______.
hopelessness
surprises
indifferences
expectations
Đáp án đúng: B
surprises (n): điều bất ngờ
Dịch: Chúng ta theo chân Thuyền trưởng và những người bạn của anh ấy khi họ thực hiện một cuộc hành trình đầy bất ngờ.
At first, I thought it would be another bad pirate movie, but I (30) _______ wrong!
will be
am
be
was
Đáp án đúng: D
Vì đây là câu kể lại nên chia QKĐ.
Dịch: Ban đầu, tôi nghĩ đây sẽ là một bộ phim cướp biển dở tệ khác, nhưng tôi đã nhầm!
Dịch bài đọc:
ĐÁNH GIÁ PHIM
Cướp biển vùng Caribbean 2: Chiếc rương tử thần là một cuộc phiêu lưu cướp biển với sự tham gia của Johnny Depp, Orlando Bloom và Keira Knightley trong vai các nhân vật chính.
Phim kể về cuộc phiêu lưu của thuyền trưởng Jack Sparrow do Johnny Depp thủ vai. Chúng ta theo chân Thuyền trưởng và những người bạn của anh ấy khi họ thực hiện một cuộc hành trình đầy bất ngờ. Họ đi khắp biển vì muốn tìm kho báu. Họ trải qua nhiều sự mạo hiểm trên đường đi.
Ban đầu, tôi nghĩ đây sẽ là một bộ phim cướp biển dở tệ khác, nhưng tôi đã nhầm! Các diễn viên đều rất tài năng và bộ phim rất thú vị! Đối với tôi, Johnny Depp là diễn viên hài hước nhất phim! Tôi tin rằng Johnny Depp là diễn viên tài năng nhất hiện nay.
Read the following passage. Decide if the statements from 31 to 33 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C, or D) for questions 34 and 35.
My friend has a plan to study in the UK. She wants to improve her English skills and learn about British culture. She has been studying hard for her exams and is excited to start her journey. She will be attending a language school in London and hopes to make many new friends. She is also looking forward to exploring the city and trying new foods. She knows it will be challenging, but she is determined to succeed. She believes that studying in the UK will open up many opportunities for her in the future. Her family is very supportive of her decision, and they are proud of her for pursuing her dreams. She can't wait to see what the future holds for her in the UK
My friend is going to study in the UK.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Bạn của tôi sẽ đi du học ở Anh.
Thông tin: My friend has a plan to study in the UK. (Bạn tôi có kế hoạch đi du học ở Anh.)
She is not interested in learning about British culture.
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: Cậu ấy không hứng thú về việc tìm hiểu văn hóa nước Anh.
Thông tin: She wants to improve her English skills and learn about British culture. (Cậu ấy muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình và tìm hiểu về văn hóa Anh.)
Her family is not supportive of her decision to study in the UK.
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch: Gia đình không ủng hộ quyết định du học ở Anh của cậu ấy.
Thông tin: Her family is very supportive of her decision, and they are proud of her for pursuing her dreams. (Gia đình rất ủng hộ quyết định của cậu ấy và họ tự hào về cậu ấy vì đã theo đuổi ước mơ của mình.)
What is the main reason why my friend is going to study in the UK?
To explore the city of London
To improve her English skills and learn about British culture
To learn about German culture
To make new friends
Đáp án đúng: B
Dịch: Lý do chính khiến bạn tôi đi du học ở Anh là gì?
A. Để khám phá thành phố Luân Đôn
B. Để nâng cao kỹ năng tiếng Anh và tìm hiểu về văn hóa Anh
C. Để tìm hiểu về văn hóa Đức
D. Để kết bạn mới
Thông tin: She wants to improve her English skills and learn about British culture. (Cậu ấy muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình và tìm hiểu về văn hóa Anh.)
How does my friend feel about studying in the UK?
She doesn't care if she succeeds or not.
She is determined to succeed.
She is afraid she will fail.
She is not excited.
Đáp án đúng: B
Dịch: Bạn tôi cảm thấy thế nào khi học tập tại Anh?
A. Cậu ấy không quan tâm liệu mình có thành công hay không.
B. Cậu ấy quyết tâm thành công.
C. Cậu ấy sợ mình sẽ thất bại.
D. Cậu ấy không hào hứng.
Thông tin: She knows it will be challenging, but she is determined to succeed. She believes that studying in the UK will open up many opportunities for her in the future. (Cậu ấy biết đó sẽ là thử thách nhưng cậu ấy quyết tâm thành công. Cậu ấy tin rằng du học Anh sẽ mở ra nhiều cơ hội cho bản thân trong tương lai.)
Dịch bài đọc:
Bạn tôi có kế hoạch đi du học ở Anh. Cậu ấy muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình và tìm hiểu về văn hóa Anh. Cậu ấy đang học tập chăm chỉ cho kỳ thi của mình và rất hào hứng để bắt đầu cuộc hành trình của mình. Cậu ấy sẽ theo học một trường ngôn ngữ ở Luân Đôn và hy vọng sẽ kết được nhiều bạn mới. Cậu ấy cũng mong muốn được khám phá thành phố và thử những món ăn mới. Cậu ấy biết đó sẽ là thử thách nhưng cậu ấy quyết tâm thành công. Cậu ấy tin rằng du học Anh sẽ mở ra nhiều cơ hội cho bản thân trong tương lai. Gia đình rất ủng hộ quyết định của cậu ấy và họ tự hào về cậu ấy vì đã theo đuổi ước mơ của mình. Cậu ấy nóng lòng muốn xem tương lai của mình ở Anh sẽ như thế nào.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
ginger
singer
agent
urgent
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
people
pencil
cupboard
hopeful
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /p/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
award
fancy
novel
delta
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
uniform
holiday
primary
graffiti
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the best options (A, B, C, or D).
If I _______ you, I would help to clean up Nhiêu Lộc canal.
was
were
am
would be
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra lời khuyên: If I were you, I would + V-inf + O.
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ giúp đỡ dọn dẹp kênh Nhiêu Lộc.
Jasmine _______ apply for the job yet. She can do it later this week.
couldn’t
doesn’t have to
isn’t able to
might not
Đáp án đúng: B
not have to + V-inf: không cần phải làm gì
Dịch: Jasmine chưa cần phải ứng tuyển công việc. Cô ấy có thể làm nó sau vào cuối tuần này.
They would like _______ more about emerging technologies that could be years ahead of their time.
learns
learning
learned
to learn
Đáp án đúng: D
would like + to V: muốn làm gì
Dịch: Họ muốn tìm hiểu thêm về các công nghệ mới nổi có thể đi trước thời đại nhiều năm.
When Sarah discovered the mistake, she corrected it _______.
herself
themselves
yourself
itself
Đáp án đúng: A
Đại từ phản thân tương ứng với chủ ngữ “she” là “herself”.
Dịch: Khi Sarah phát hiện ra nhầm lẫn, cô ấy tự mình sửa nó.
To explore big ideas in filmmaking, directors _______ experiment with different storytelling techniques.
have to
need to
must
should
Đáp án đúng: D
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Để khám phá những ý tưởng lớn trong làm phim, đạo diễn nên thử nghiệm các kỹ thuật kể chuyện khác nhau.
If we continue to turn on the lights all the time, the bill _______ enormous.
will be
would be
is
was
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O.
Dịch: Nếu chúng ta tiếp tục bật đèn liên tục, hóa đơn sẽ rất lớn.
Tim told his father that he would clean the car _______ day.
the following
following
next
the next to
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Ta thấy động từ ở câu gián tiếp là “would clean” → câu trực tiếp chia thì TLĐ → trạng từ chỉ thời gian ở câu trực tiếp là “tomorrow” → chuyển sang câu gián tiếp đổi thành “the next/following day”
Dịch: Tim nói với bố mình rằng anh ấy sẽ lau xe vào ngày hôm sau.
The new product line _______ by the company next month.
launches
is launched
is launching
will be launched
Đáp án đúng: D
Bị động với thì tương lai đơn (dấu hiệu: next month): will be P2
Dịch: Dòng sản phẩm mới sẽ được cho ra mắt bởi công ty vào tháng tới.
The earth _______ by dinosaurs over sixty-five million years ago.
was occupied
occupied
occupies
had been occupied
Đáp án đúng: A
Bị động với thì quá khứ đơn (dấu hiệu: over sixty-five million years ago): was/were P2
Dịch: Trái đất đã bị khủng long chiếm giữ hơn sáu mươi lăm triệu năm trước.
You mustn’t use your smartphone during the film.
It’s likely that you can use your smartphone during the film.
If I were you, I would use the smartphone during the film.
You aren’t going to use your smartphone during the film.
You aren’t allowed to use your smartphone during the film.
Đáp án đúng: D
mustn’t + V-inf = be not allowed to V: không được phép làm gì
Dịch: Bạn không được phép sử dụng điện thoại thông minh trong suốt bộ phim.
We’ll join the protest next week. I _______ bring Anna.
might
can
could
will
Đáp án đúng: A
“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai, mang tính không chắc chắn.
Dịch: Tuần sau chúng tôi sẽ tham gia biểu tình. Tôi có thể sẽ đi cùng Anna.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
"I'm not a big fan of horror movies." – "_______"
Maybe we can find a different game to play.
Let's watch a comedy instead.
I enjoy them too.
I'll send you one.
Đáp án đúng: B
Dịch: “Tôi không phải là fan cuồng của phim kinh dị”. – "_______"
A. Có lẽ chúng ta có thể tìm một trò chơi khác để chơi.
B. Thay vào đó hãy xem một bộ phim hài.
C. Tôi cũng thích chúng.
D. Tôi sẽ gửi cho bạn một bộ phim.
Scott: “_______” – Blue: “You are right.”
What types of recycling do people do every day?
OK, I’ll answer your recycling questions.
Don’t people already recycle?
The main reason for recycling is to save the planet.
Đáp án đúng: D
Dịch: Scott: “_________” – Blue: “Bạn nói đúng.”
A. Mọi người thực hiện những loại tái chế nào hàng ngày?
B. Được rồi, tôi sẽ trả lời các câu hỏi về tái chế của bạn.
C. Không phải mọi người đã tái chế rồi sao?
D. Lý do chính của việc tái chế là để cứu hành tinh.
Give the correct forms of the words in brackets.
The school offers (alternate) _______ educational programs for students with different learning needs.
Đáp án đúng: alternative
Trước cụm danh từ “educational programs” cần 1 tính từ.
alternate (v): thay phiên → alternative (adj): thay thế
Dịch: Nhà trường cung cấp các chương trình giáo dục thay thế cho học sinh có nhu cầu học tập khác nhau.
The school provides a variety of (challenging) _______ to help students grow and develop.
Đáp án đúng: challenges
a variety of + N số nhiều: nhiều...
challenging (adj): thách thức → challenges (n): những thách thức
Dịch: Trường học cung cấp nhiều thách thức để giúp học sinh trưởng thành và phát triển.
He was (nomination) _______ for an award for his performance in the play.
Đáp án đúng: nominated
Chỗ trống cần 1 quá khứ phân từ để tạo thành công thức câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were P2
nomination (n): sự đề cử → nominated (P2): được đề cử
Dịch: Anh ấy đã được đề cử cho giải thưởng cho vai diễn trong vở kịch.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Mrs. Kim was tired, but she tried to finish all the housework.
→ Despite ___________________________________________.
Đáp án đúng: Despite being tired, Mrs. Kim tried to finish all the housework.
Despite + N/V-ing, clause: mặc dù...
Dịch: Bà Kim mệt, nhưng bà ấy vẫn cố gắng hoàn thành tất cả việc nhà. = Mặc dù mệt nhưng bà Kim vẫn cố gắng hoàn thành tất cả việc nhà.
Lisa intends to buy a book at the weekend.
→ Lisa is ____________________________________________.
Đáp án đúng: Lisa is going to buy a book at the weekend.
Thì tương lai gần diễn tả 1 điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.
Dịch: Lisa dự định sẽ mua 1 cuốn sách vào cuối tuần. = Lisa sẽ mua một cuốn sách vào cuối tuần.
Looking after yourself when studying abroad is important.
→ It’s _______________________________________________.
Đáp án đúng: It’s important to look after yourself when studying abroad.
It + be + adj + (for sb) + to V +...: Thật...(đối với ai) để làm gì
Dịch: Tự chăm sóc bản thân khi đi du học là điều quan trọng. = Điều quan trọng là phải tự chăm sóc bản thân khi đi du học.
Exercise regularly and you will feel healthier and more energetic.
→ If ________________________________________________.
Đáp án đúng: If you exercise regularly, you will feel healthier and more energetic.
Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O.
Dịch: Tập thể dục thường xuyên và bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng hơn. = Nếu bạn tập thể dục thường xuyên, bạn sẽ cảm thấy khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng hơn.
My friend told me, “I always eat healthy food and do morning exercise.”
→ My friend told me ___________________________________.
Đáp án đúng: My friend told me that he/she always ate healthy food and did morning exercise.
Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Bạn tôi nói với tôi: “Tôi luôn ăn những thực phẩm lành mạnh và tập thể dục buổi sáng”. = Bạn tôi nói với tôi rằng anh ấy/cô ấy luôn ăn uống lành mạnh và tập thể dục buổi sáng.





