
40 câu hỏi
Đáp án đúng: F
Dịch: Anh ấy muốn khởi nghiệp.
Thông tin: I wouldn’t like to have an office job or start my own business or anything like that. (Tôi không muốn làm công việc văn phòng hay khởi nghiệp hay bất cứ điều gì tương tự.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Anh ấy nghĩ trở thành 1 cầu thủ chuyên nghiệp rất dễ.
Thông tin: Actually, I really hope to become a professional soccer player. Everyone says it’s too difficult, but I want to give it a try. (Thực sự thì tôi rất muốn trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Mọi người đều nói nó quá khó nhưng tôi muốn thử.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Huấn luyện viên của anh ấy nghĩ anh ấy đủ giỏi để chơi trong đội tuyển khu vực.
Thông tin: At the moment, I play for my school and my local team. My school coach says I’m good enough to get into the regional team. (Hiện tại, tôi đang chơi cho đội bóng của trường và địa phương. Huấn luyện viên ở trường của tôi nói rằng tôi đủ giỏi để được vào đội khu vực.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Anh ấy sẽ nhớ gia đình của mình khi di chuyển khắp cả nước.
Thông tin: Then, I’ll get to travel around the country and play against other teams in national championships. I will miss my family but that’s OK. (Sau đó, tôi sẽ di chuyển khắp cả nước và thi đấu với các đội khác trong giải vô địch quốc gia. Tôi sẽ nhớ gia đình mình nhưng không sao cả.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Anh ấy không nghĩ anh ấy sẽ chơi cho đất nước của mình.
Thông tin: Imagine if I get to play in the Premiership and the Champions League! And I’d love to play for my country. (Hãy tưởng tượng nếu tôi được chơi ở Premiership và Champions League! Và tôi muốn chơi cho đất nước của mình.)
Nội dung bài nghe:
I wouldn’t like to have an office job or start my own business or anything like that. Actually, I really hope to become a professional soccer player. Everyone says it’s too difficult, but I want to give it a try. Of course, I will finish school and go to college and get a degree first. Then I’ll have an education to fall back on if I don’t manage to achieve my goal. At the moment, I play for my school and my local team. My school coach says I’m good enough to get into the regional team. Then, I’ll get to travel around the country and play against other teams in national championships. I will miss my family but that’s OK. After a few years, I might be able to move on to playing for a professional team if I do well. Imagine if I get to play in the Premiership and the Champions League! And I’d love to play for my country. If that happens, it will be my dream come true! I will be rich and famous, and have a fast car, and a big house. That would be awesome!
Dịch bài nghe:
Tôi không muốn làm công việc văn phòng hay khởi nghiệp hay bất cứ điều gì tương tự. Thực sự thì tôi rất muốn trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Mọi người đều nói nó quá khó nhưng tôi muốn thử. Tất nhiên, trước tiên tôi sẽ học xong, vào đại học và lấy bằng. Sau đó, tôi sẽ phải học tập để dựa vào nếu tôi không đạt được mục tiêu của mình. Hiện tại, tôi đang chơi cho đội bóng của trường và địa phương. Huấn luyện viên ở trường của tôi nói rằng tôi đủ giỏi để được vào đội khu vực. Sau đó, tôi sẽ di chuyển khắp cả nước và thi đấu với các đội khác trong giải vô địch quốc gia. Tôi sẽ nhớ gia đình mình nhưng không sao cả. Sau một vài năm, tôi có thể chuyển sang chơi cho một đội tuyển chuyên nghiệp nếu tôi làm tốt. Hãy tưởng tượng nếu tôi được chơi ở Premiership và Champions League! Và tôi muốn chơi cho đất nước của mình. Nếu điều đó xảy ra, giấc mơ của tôi sẽ thành hiện thực! Tôi sẽ giàu có và nổi tiếng, có xe hơi tốc độ cao và một ngôi nhà lớn. Điêu đó thật tuyệt vời!
garage
gender
gym
germ
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.
below
climbing
carbon
bamboo
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /b/.
enroll
exam
lesson
obey
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
mystery
adventure
trilogy
advertise
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
know
will know
knew
would know
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch: Nếu tôi biết địa chỉ của anh ấy, tôi có thể liên lạc với anh ấy.
could
is able to
can be able to
will be able to
Đáp án đúng: A
“when he was young” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Anh ấy có thể chơi đàn piano khi còn trẻ, nhưng anh ấy đã không luyện tập trong nhiều năm rồi.
watches
watched
watching
watch
Đáp án đúng: C
enjoy + V-ing: thích làm gì
Dịch: Cô ấy thích xem phim tài liệu khám phá về các ý tưởng lớn và các khái niệm.
himself
themselves
yourself
itself
Đáp án đúng: B
Đại từ phản thân “themselves” tương ứng với danh từ “the team”.
Dịch: Sau khi hoàn thành dự án đầy thách thức, cả nhóm tự chúc mừng về thành công của mình.
have to
must
need to
should
Đáp án đúng: D
have to + V-inf: phải làm gì
must + V-inf: phải làm gì
need + to V: cần làm gì
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Bạn nên đến nhà tôi dự sinh nhật cuối tuần này.
travel
are travelling
travelled
have travelled
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O.
Dịch: Nếu chúng ta du lịch tới Pháp, chúng ta sẽ tới thăm bảo tàng Louvre.
would sign
signed
had been signed
had signed
Đáp án đúng: D
Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Ta thấy “before” ở câu gián tiếp → “ago” ở câu trực tiếp → câu trực tiếp chia QKĐ → khi chuyển sang câu gián tiếp lùi về QKHT
Dịch: Cô ấy nói cô ấy đã kí vào đơn kiến nghị trực tuyến 3 năm trước.
will be celebrating
will celebrate
am going to celebrate
am celebrating
Đáp án đúng: A
“At this time next year” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.
Dịch: Bằng giờ năm sau tôi đang ăn mừng tốt nghiệp với bạn bè.
teach
to teach
teaching
taught
Đáp án đúng: D
“When I was young” là dấu hiệu của thì QKĐ.
Bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi đã được dạy phải quan tâm tới người khác, yêu bản thân và vượt qua các chướng ngại vật.
change
to change
changing
to changing
Đáp án đúng: B
expect sb to do sth: mong đợi ai làm gì
Dịch: Tôi không ngờ bạn lại đột nhiên đổi ý.
won’t be
will
might be
might not
Đáp án đúng: C
“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai, mang tính không chắc chắn.
Dịch: Tôi có thể sẽ không có mặt ở cuộc họp vào ngày mai.
No problem.
It’s crazy.
OK, thanks.
You’re welcome.
Đáp án đúng: C
Dịch: Lona: “Đừng quên làm bài tập về nhà nhé.” - Dean: "_______"
A. Không vấn đề gì. B. Thật điên rồ.
C. Được rồi, cảm ơn bạn. D. Không có gì.I’m not into that kind of thing.
It had great reviews.
The main character is 15 years old.
Let’s do the movie quiz together.
Đáp án đúng: A
Dịch: Jacob: “Đó là một bộ phim kinh dị.” – Ashley: “_________”
A. Tôi không thích thể loại đó.
B. Nó có những đánh giá tuyệt vời.
C. Nhân vật chính 15 tuổi.
D. Hãy cùng nhau làm bài kiểm tra phim nhé.
Đáp án đúng: introduced
Chỗ trống cần 1 quá khứ phân từ để tạo thành cấu trúc bị động với thì tương lai đơn: will be + P2
introduce (v): giới thiệu → introduced (P2): được giới thiệu
Dịch: Các khóa học mới sẽ được giới thiệu để cập nhật chương trình giảng dạy.
Đáp án đúng: entertaining
Sau “to be” cần 1 tính từ.
entertainment (n): giải trí → entertaining (adj): mang tính giải trí
Dịch: Bộ phim rất giải trí và khiến chúng tôi cười suốt.
Đáp án đúng: intention
Sau tính từ sở hữu cần 1 danh từ.
intentional (adj): cố ý → intention (n): chủ đích, ý định
Dịch: Ý định của anh ấy là hoàn thành dự án vào cuối tuần.
practices
examples
ways
directions
Đáp án đúng: C
way (n): cách
Dịch: Học sinh có thể giúp bảo vệ môi trường bằng nhiều cách.
latest
damaged
used
new
Đáp án đúng: C
used (adj): đã qua sử dụng
Dịch: Những người không có việc làm hoặc không có đủ khả năng để mua những thứ mới mọi lúc có thể tiết kiệm tiền bằng cách mua những món đồ đã qua sử dụng.
instead of
despite
in spite of
as
Đáp án đúng: A
instead of: thay vì
Dịch: Học sinh cũng có thể giảm thiểu rác thải bằng cách tái sử dụng các món đồ thay vì mua những món đồ mới toanh mà họ sẽ chỉ sử dụng một lần.
to wear
wearing
worn
wear
Đáp án đúng: C
Chỗ trống cần 1 quá khứ phân từ để thể hiện trạng thái được dùng đi dùng lại của đồ vật.
wear out: cũ, hỏng, mất giá trị sử dụng
Dịch: Học sinh có thể tiếp tục sử dụng cái cũ cho đến khi nó hỏng, sau đó họ có thể mua cái mới.
show up
appear
dim
dissolve
Đáp án đúng: D
dissolve (v): phân hủy, hòa tan
Dịch: Nhựa cực kỳ khó phân hủy và sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Dịch bài đọc:
Học sinh có thể giúp bảo vệ môi trường bằng nhiều cách. Tái chế là một trong số đó. Tái chế giúp tài nguyên thiên nhiên không bị sử dụng quá mức để sản xuất ra những thứ có thể làm đi làm lại mà không cần sử dụng thêm bất kỳ vật liệu nào. Những người không có việc làm hoặc không có đủ khả năng để mua những thứ mới mọi lúc có thể tiết kiệm tiền bằng cách mua những món đồ đã qua sử dụng. Khi ai đó không muốn mua thứ gì đó mới toanh, họ sẽ bán đồ cũ của mình trên Facebook Marketplace hoặc Craigslist để lấy tiền. Sau đó, họ sẽ mua một thứ gì đó hoàn toàn mới bằng số tiền họ kiếm được từ việc bán đồ cũ thay vì giá ban đầu mà họ đã trả.
Học sinh cũng có thể giảm thiểu rác thải bằng cách tái sử dụng các món đồ thay vì mua những món đồ mới toanh mà họ sẽ chỉ sử dụng một lần. Ví dụ, họ không phải mua hộp bút chì mới hàng năm; họ có thể sử dụng cái họ đã có. Học sinh có thể tiếp tục sử dụng cái cũ cho đến khi nó hỏng, sau đó họ có thể mua cái mới. Học sinh cũng có thể giúp giảm thiểu rác thải bằng cách mang túi của mình đến cửa hàng tạp hóa. Điều này sẽ cắt giảm số lượng túi ni lông mà các công ty phải sản xuất hàng ngày. Nhựa cực kỳ khó phân hủy và sẽ gây ô nhiễm môi trường. Như vậy, việc bảo vệ môi trường không khó nếu chúng ta cùng nhau chung sức.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Giáo dục trung học ở Anh bắt đầu từ 11 tuổi đối với hầu hết học sinh.
Thông tin: Secondary education in the UK normally starts for most students at the age of 11 years old. (Giáo dục trung học ở Anh thường bắt đầu đối với hầu hết học sinh ở độ tuổi 11.)
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Học sinh ở Anh học nhiều môn học từ độ tuổi 11 đến 14.
Thông tin: From the age of 11-14, students will study a broad range of subjects such as Music, Math, Science, English, etc. (Từ 11-14 tuổi, học sinh sẽ học nhiều môn học như Âm nhạc, Toán, Khoa học, Tiếng Anh, v.v.)
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: GCSE là bộ bài thi kiểm tra kiến thức của bạn và được thực hiện ở tuổi 14.
Thông tin: When reaching 14, students usually enter into their first year of a 2-year process known as your GCSE (or SCE for those who are in Scotland). GCSEs are a set of exams that test your knowledge. (Khi đến 14 tuổi, học sinh thường bước vào năm đầu tiên của quá trình 2 năm được gọi là GCSE (hoặc SCE đối với những người ở Scotland). GCSE là một bộ bài kiểm tra kiểm tra kiến thức của bạn.)
6 or 7
4 or 5
8 or 9
2 or 3
Đáp án đúng: B
Dịch: Học sinh thường chọn thi thêm bao nhiêu môn học bổ sung cho kì thi GCSE?
A. 6 hoặc 7 B. 4 hoặc 5 C. 8 hoặc 9 D. 2 hoặc 3
Thông tin: Students typically then select an additional 4 or 5 subjects to take in the GCSEs. (Sau đó, học sinh thường chọn thêm 4 hoặc 5 môn học để tham gia GCSE.)
SCE
ACT
SAT
SQA
Đáp án đúng: A
Dịch: Tên các kỳ thi mà học sinh ở Scotland tham gia tương đương với GCSE là gì?
A. SCE B. ACT C. SAT D. SQA
Thông tin: When reaching 14, students usually enter into their first year of a 2-year process known as your GCSE (or SCE for those who are in Scotland). (v.v. Khi đến 14 tuổi, học sinh thường bước vào năm đầu tiên của quá trình 2 năm được gọi là GCSE (hoặc SCE đối với những người ở Scotland).)
Dịch bài đọc:
Giáo dục trung học ở Anh thường bắt đầu đối với hầu hết học sinh ở độ tuổi 11. Từ 11-14 tuổi, học sinh sẽ học nhiều môn học như Âm nhạc, Toán, Khoa học, Tiếng Anh, v.v. Khi đến 14 tuổi, học sinh thường bước vào năm đầu tiên của quá trình 2 năm được gọi là GCSE (hoặc SCE đối với những người ở Scotland). GCSE là một bộ bài kiểm tra kiểm tra kiến thức của bạn. Hầu hết các trường đều áp dụng cùng một phương pháp khi thi GCSE và bạn sẽ học các môn chính như: Tiếng Anh, Toán, Khoa học (kết hợp hoặc tách riêng Sinh học, Hóa học và Vật lý). Sau đó, học sinh thường chọn thêm 4 hoặc 5 môn học để tham gia GCSE.
Đáp án đúng: Liz is such a generous person that everyone loves her so much.
Cấu trúc “such…that”: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + clause.
Dịch: Liz là 1 người hào phóng. Mọi người đều yêu quý cô ấy rất nhiều. = Liz là 1 người quá hào phóng đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy rất nhiều.
Đáp án đúng: If I were you, I would buy that book because it is the best seller.
Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra lời khuyên: If I were you, I would + V-inf + O.
Dịch: Tôi khuyên bạn mua cuốn sách đó vì nó là cuốn sách bán chạy nhất. = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua cuốn sách đó vì nó là cuốn sách bán chạy nhất.
Đáp án đúng: My boss told me to complete that project by the end of the week.
Câu tường thuật dạng mệnh lệnh/ yêu cầu: S + asked/told + sb + (not) + to V + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp: this → that
Dịch: Chủ của tôi nói “Bạn phải hoàn thành dự án này trước cuối tuần.” = Chủ của tôi yêu cầu tôi hoàn thành dự án này trước cuối tuần.
Đáp án đúng: I often spend half an hour doing homework.
S + take(s) + sb + time + to V + O. = S + spend(s) + time + doing + O.
Dịch: Tôi thường mất nửa giờ đồng hồ làm bài tập về nhà. = Tôi thường dành nửa giờ đồng hồ làm bài tập về nhà.
Đáp án đúng: John is going to visit his grandparents next weekend.
Thì tương lai gần diễn tả 1 điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.
Dịch: John dự định tới thăm ông bà vào cuối tuần sau. = John sẽ tới thăm ông bà vào cuối tuần sau.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















