Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Listen and decide whether these sentences are True or False.
He wants to start his own business. ________
Đáp án đúng: F
Dịch: Anh ấy muốn khởi nghiệp.
Thông tin: I wouldn’t like to have an office job or start my own business or anything like that. (Tôi không muốn làm công việc văn phòng hay khởi nghiệp hay bất cứ điều gì tương tự.)
He thinks becoming a professional player is easy. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Anh ấy nghĩ trở thành 1 cầu thủ chuyên nghiệp rất dễ.
Thông tin: Actually, I really hope to become a professional soccer player. Everyone says it’s too difficult, but I want to give it a try. (Thực sự thì tôi rất muốn trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Mọi người đều nói nó quá khó nhưng tôi muốn thử.)
His coach thinks he is good enough to play in a regional team. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Huấn luyện viên của anh ấy nghĩ anh ấy đủ giỏi để chơi trong đội tuyển khu vực.
Thông tin: At the moment, I play for my school and my local team. My school coach says I’m good enough to get into the regional team. (Hiện tại, tôi đang chơi cho đội bóng của trường và địa phương. Huấn luyện viên ở trường của tôi nói rằng tôi đủ giỏi để được vào đội khu vực.)
He will miss his family when travelling around the country. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Anh ấy sẽ nhớ gia đình của mình khi di chuyển khắp cả nước.
Thông tin: Then, I’ll get to travel around the country and play against other teams in national championships. I will miss my family but that’s OK. (Sau đó, tôi sẽ di chuyển khắp cả nước và thi đấu với các đội khác trong giải vô địch quốc gia. Tôi sẽ nhớ gia đình mình nhưng không sao cả.)
He doesn’t think he will play for his country. ________
Đáp án đúng: F
Dịch: Anh ấy không nghĩ anh ấy sẽ chơi cho đất nước của mình.
Thông tin: Imagine if I get to play in the Premiership and the Champions League! And I’d love to play for my country. (Hãy tưởng tượng nếu tôi được chơi ở Premiership và Champions League! Và tôi muốn chơi cho đất nước của mình.)
Nội dung bài nghe:
I wouldn’t like to have an office job or start my own business or anything like that. Actually, I really hope to become a professional soccer player. Everyone says it’s too difficult, but I want to give it a try. Of course, I will finish school and go to college and get a degree first. Then I’ll have an education to fall back on if I don’t manage to achieve my goal. At the moment, I play for my school and my local team. My school coach says I’m good enough to get into the regional team. Then, I’ll get to travel around the country and play against other teams in national championships. I will miss my family but that’s OK. After a few years, I might be able to move on to playing for a professional team if I do well. Imagine if I get to play in the Premiership and the Champions League! And I’d love to play for my country. If that happens, it will be my dream come true! I will be rich and famous, and have a fast car, and a big house. That would be awesome!
Dịch bài nghe:
Tôi không muốn làm công việc văn phòng hay khởi nghiệp hay bất cứ điều gì tương tự. Thực sự thì tôi rất muốn trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Mọi người đều nói nó quá khó nhưng tôi muốn thử. Tất nhiên, trước tiên tôi sẽ học xong, vào đại học và lấy bằng. Sau đó, tôi sẽ phải học tập để dựa vào nếu tôi không đạt được mục tiêu của mình. Hiện tại, tôi đang chơi cho đội bóng của trường và địa phương. Huấn luyện viên ở trường của tôi nói rằng tôi đủ giỏi để được vào đội khu vực. Sau đó, tôi sẽ di chuyển khắp cả nước và thi đấu với các đội khác trong giải vô địch quốc gia. Tôi sẽ nhớ gia đình mình nhưng không sao cả. Sau một vài năm, tôi có thể chuyển sang chơi cho một đội tuyển chuyên nghiệp nếu tôi làm tốt. Hãy tưởng tượng nếu tôi được chơi ở Premiership và Champions League! Và tôi muốn chơi cho đất nước của mình. Nếu điều đó xảy ra, giấc mơ của tôi sẽ thành hiện thực! Tôi sẽ giàu có và nổi tiếng, có xe hơi tốc độ cao và một ngôi nhà lớn. Điêu đó thật tuyệt vời!
Choose the word (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage.
Students can help protect the environment in many (26) _______. Recycling is one of them. Recycling keeps natural resources from being overused to make things that can be made over and over again without using up any more of the materials. People who don't have jobs or can't afford to buy new things all the time can save money by buying (27) _______ items. When someone doesn't want to buy something brand new, they will sell their old stuff on Facebook Marketplace or Craigslist for money. They will then buy something brand new with the money they made from selling their old stuff instead of the original price they paid.
Students can also cut down waste by reusing items (28) _______ buying brand-new ones they will only use once. For example, they don't have to buy a new pencil case every year; they can use the one they already have. Students can just keep using an old one until it gets (29) _______ out, then they can buy a new one. Students can also help reduce waste by bringing their own bags to the grocery store. This will cut down on the number of plastic bags that companies have to make every day. Plastic is extremely difficult to (30) _______ and will pollute the environment. Thus, protecting the environment is not difficult if we work together.
Students can help protect the environment in many (26) _______
practices
examples
ways
directions
Đáp án đúng: C
way (n): cách
Dịch: Học sinh có thể giúp bảo vệ môi trường bằng nhiều cách.
People who don't have jobs or can't afford to buy new things all the time can save money by buying (27) _______ items.
latest
damaged
used
new
Đáp án đúng: C
used (adj): đã qua sử dụng
Dịch: Những người không có việc làm hoặc không có đủ khả năng để mua những thứ mới mọi lúc có thể tiết kiệm tiền bằng cách mua những món đồ đã qua sử dụng.
Students can also cut down waste by reusing items (28) _______ buying brand-new ones they
instead of
despite
in spite of
as
Đáp án đúng: A
instead of: thay vì
Dịch: Học sinh cũng có thể giảm thiểu rác thải bằng cách tái sử dụng các món đồ thay vì mua những món đồ mới toanh mà họ sẽ chỉ sử dụng một lần.
Students can just keep using an old one until it gets (29) _______ out,
to wear
wearing
worn
wear
Đáp án đúng: C
Chỗ trống cần 1 quá khứ phân từ để thể hiện trạng thái được dùng đi dùng lại của đồ vật.
wear out: cũ, hỏng, mất giá trị sử dụng
Dịch: Học sinh có thể tiếp tục sử dụng cái cũ cho đến khi nó hỏng, sau đó họ có thể mua cái mới.
Plastic is extremely difficult to (30) _______ and will pollute the environment.
show up
appear
dim
dissolve
Đáp án đúng: D
dissolve (v): phân hủy, hòa tan
Dịch: Nhựa cực kỳ khó phân hủy và sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Dịch bài đọc:
Học sinh có thể giúp bảo vệ môi trường bằng nhiều cách. Tái chế là một trong số đó. Tái chế giúp tài nguyên thiên nhiên không bị sử dụng quá mức để sản xuất ra những thứ có thể làm đi làm lại mà không cần sử dụng thêm bất kỳ vật liệu nào. Những người không có việc làm hoặc không có đủ khả năng để mua những thứ mới mọi lúc có thể tiết kiệm tiền bằng cách mua những món đồ đã qua sử dụng. Khi ai đó không muốn mua thứ gì đó mới toanh, họ sẽ bán đồ cũ của mình trên Facebook Marketplace hoặc Craigslist để lấy tiền. Sau đó, họ sẽ mua một thứ gì đó hoàn toàn mới bằng số tiền họ kiếm được từ việc bán đồ cũ thay vì giá ban đầu mà họ đã trả.
Học sinh cũng có thể giảm thiểu rác thải bằng cách tái sử dụng các món đồ thay vì mua những món đồ mới toanh mà họ sẽ chỉ sử dụng một lần. Ví dụ, họ không phải mua hộp bút chì mới hàng năm; họ có thể sử dụng cái họ đã có. Học sinh có thể tiếp tục sử dụng cái cũ cho đến khi nó hỏng, sau đó họ có thể mua cái mới. Học sinh cũng có thể giúp giảm thiểu rác thải bằng cách mang túi của mình đến cửa hàng tạp hóa. Điều này sẽ cắt giảm số lượng túi ni lông mà các công ty phải sản xuất hàng ngày. Nhựa cực kỳ khó phân hủy và sẽ gây ô nhiễm môi trường. Như vậy, việc bảo vệ môi trường không khó nếu chúng ta cùng nhau chung sức.
Read the following passage. Decide if the statements from 31 to 33 are True or False, and choose the correct answers (A, B, C, or D) for questions 34 and 35.
Secondary education in the UK normally starts for most students at the age of 11 years old. From the age of 11-14, students will study a broad range of subjects such as Music, Math, Science, English, etc. When reaching 14, students usually enter into their first year of a 2-year process known as your GCSE (or SCE for those who are in Scotland). GCSEs are a set of exams that test your knowledge. Most schools follow the same method when it comes to GCSEs and you will take the following core subjects: English, Maths, Sciences (either combined or separate Biology, Chemistry and Physics). Students typically then select an additional 4 or 5 subjects to take in the GCSEs.
Secondary education in the UK starts at the age of 11 for most students.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Giáo dục trung học ở Anh bắt đầu từ 11 tuổi đối với hầu hết học sinh.
Thông tin: Secondary education in the UK normally starts for most students at the age of 11 years old. (Giáo dục trung học ở Anh thường bắt đầu đối với hầu hết học sinh ở độ tuổi 11.)
Students in the UK study a broad range of subjects from the age of 11-14.
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Học sinh ở Anh học nhiều môn học từ độ tuổi 11 đến 14.
Thông tin: From the age of 11-14, students will study a broad range of subjects such as Music, Math, Science, English, etc. (Từ 11-14 tuổi, học sinh sẽ học nhiều môn học như Âm nhạc, Toán, Khoa học, Tiếng Anh, v.v.)
GCSEs are a set of exams that test your knowledge and are taken at the age of 14.
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: GCSE là bộ bài thi kiểm tra kiến thức của bạn và được thực hiện ở tuổi 14.
Thông tin: When reaching 14, students usually enter into their first year of a 2-year process known as your GCSE (or SCE for those who are in Scotland). GCSEs are a set of exams that test your knowledge. (Khi đến 14 tuổi, học sinh thường bước vào năm đầu tiên của quá trình 2 năm được gọi là GCSE (hoặc SCE đối với những người ở Scotland). GCSE là một bộ bài kiểm tra kiểm tra kiến thức của bạn.)
How many additional subjects do students typically select to take for their GCSEs?
6 or 7
4 or 5
8 or 9
2 or 3
Đáp án đúng: B
Dịch: Học sinh thường chọn thi thêm bao nhiêu môn học bổ sung cho kì thi GCSE?
A. 6 hoặc 7 B. 4 hoặc 5 C. 8 hoặc 9 D. 2 hoặc 3
Thông tin: Students typically then select an additional 4 or 5 subjects to take in the GCSEs. (Sau đó, học sinh thường chọn thêm 4 hoặc 5 môn học để tham gia GCSE.)
What is the name of the exams taken by students in Scotland that are equivalent to GCSEs?
SCE
ACT
SAT
SQA
Đáp án đúng: A
Dịch: Tên các kỳ thi mà học sinh ở Scotland tham gia tương đương với GCSE là gì?
A. SCE B. ACTC. SAT D. SQA
Thông tin: When reaching 14, students usually enter into their first year of a 2-year process known as your GCSE (or SCE for those who are in Scotland). (v.v. Khi đến 14 tuổi, học sinh thường bước vào năm đầu tiên của quá trình 2 năm được gọi là GCSE (hoặc SCE đối với những người ở Scotland).)
Dịch bài đọc:
Giáo dục trung học ở Anh thường bắt đầu đối với hầu hết học sinh ở độ tuổi 11. Từ 11-14 tuổi, học sinh sẽ học nhiều môn học như Âm nhạc, Toán, Khoa học, Tiếng Anh, v.v. Khi đến 14 tuổi, học sinh thường bước vào năm đầu tiên của quá trình 2 năm được gọi là GCSE (hoặc SCE đối với những người ở Scotland). GCSE là một bộ bài kiểm tra kiểm tra kiến thức của bạn. Hầu hết các trường đều áp dụng cùng một phương pháp khi thi GCSE và bạn sẽ học các môn chính như: Tiếng Anh, Toán, Khoa học (kết hợp hoặc tách riêng Sinh học, Hóa học và Vật lý). Sau đó, học sinh thường chọn thêm 4 hoặc 5 môn học để tham gia GCSE.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
garage
gender
gym
germ
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /dʒ/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
below
climbing
carbon
bamboo
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /b/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
enroll
exam
lesson
obey
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
mystery
adventure
trilogy
advertise
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the best options (A, B, C, or D).
If I ________his address, I could contact him.
know
will know
knew
would know
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 2 (diễn tả 1 sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và giả định kết quả của nó): If + S + V (qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch: Nếu tôi biết địa chỉ của anh ấy, tôi có thể liên lạc với anh ấy.
He _______ play the piano when he was younger, but he hasn't practiced in years.
could
is able to
can be able to
will be able to
Đáp án đúng: A
“when he was young” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Anh ấy có thể chơi đàn piano khi còn trẻ, nhưng anh ấy đã không luyện tập trong nhiều năm rồi.
She enjoys _______ documentaries that explore big ideas and concepts.
watches
watched
watching
watch
Đáp án đúng: C
enjoy + V-ing: thích làm gì
Dịch: Cô ấy thích xem phim tài liệu khám phá về các ý tưởng lớn và các khái niệm.
After completing the challenging project, the team congratulated _______ on their success.
himself
themselves
yourself
itself
Đáp án đúng: B
Đại từ phản thân “themselves” tương ứng với danh từ “the team”.
Dịch: Sau khi hoàn thành dự án đầy thách thức, cả nhóm tự chúc mừng về thành công của mình.
You _______ come to my home for my birthday this weekend.
have to
must
need to
should
Đáp án đúng: D
have to + V-inf: phải làm gì
must + V-inf: phải làm gì
need + to V: cần làm gì
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Bạn nên đến nhà tôi dự sinh nhật cuối tuần này.
If we _______ to France, we will visit the Louvre Museum.
travel
are travelling
travelled
have travelled
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra): If + S + V (htđ) + O, S + will/ can/ shall + V-inf + O.
Dịch: Nếu chúng ta du lịch tới Pháp, chúng ta sẽ tới thăm bảo tàng Louvre.
She said that she _______ the petition online 3 years before.
would sign
signed
had been signed
had signed
Đáp án đúng: D
Câu tường thuật của câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Ta thấy “before” ở câu gián tiếp → “ago” ở câu trực tiếp → câu trực tiếp chia QKĐ → khi chuyển sang câu gián tiếp lùi về QKHT
Dịch: Cô ấy nói cô ấy đã kí vào đơn kiến nghị trực tuyến 3 năm trước.
At this time next year, I _______ my graduation with my friends.
will be celebrating
will celebrate
am going to celebrate
am celebrating
Đáp án đúng: A
“At this time next year” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.
Dịch: Bằng giờ năm sau tôi đang ăn mừng tốt nghiệp với bạn bè.
When I was young, I was _______ to care for others, love myself and overcome obstacles.
teach
to teach
teaching
taught
Đáp án đúng: D
“When I was young” là dấu hiệu của thì QKĐ.
Bị động với thì quá khứ đơn: was/were + P2
Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi đã được dạy phải quan tâm tới người khác, yêu bản thân và vượt qua các chướng ngại vật.
I didn't expect you suddenly _______ your mind.
change
to change
changing
to changing
Đáp án đúng: B
expect sb to do sth: mong đợi ai làm gì
Dịch: Tôi không ngờ bạn lại đột nhiên đổi ý.
I _______ at the meeting tomorrow.
won’t be
will
might be
might not
Đáp án đúng: C
“might” dùng để đưa ra dự đoán về 1 sự việc có thể xảy ra trong tương lai, mang tính không chắc chắn.
Dịch: Tôi có thể sẽ không có mặt ở cuộc họp vào ngày mai.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Lona: “Don’t forget to do your homework.” – Dean: “_______”
No problem.
It’s crazy.
OK, thanks.
You’re welcome.
Đáp án đúng: C
Dịch: Lona: “Đừng quên làm bài tập về nhà nhé.” - Dean: "_______"
A. Không vấn đề gì. B. Thật điên rồ.
C. Được rồi, cảm ơn bạn. D. Không có gì.
Jacob: “It’s a horror movie.” – Ashley: “_______”
I’m not into that kind of thing.
It had great reviews.
The main character is 15 years old.
Let’s do the movie quiz together.
Đáp án đúng: A
Dịch: Jacob: “Đó là một bộ phim kinh dị.” – Ashley: “_________”
A. Tôi không thích thể loại đó.
B. Nó có những đánh giá tuyệt vời.
C. Nhân vật chính 15 tuổi.
D. Hãy cùng nhau làm bài kiểm tra phim nhé.
Give the correct forms of the words in brackets.
New courses will be (introduce) _______ to keep the curriculum up-to-date.
Đáp án đúng: introduced
Chỗ trống cần 1 quá khứ phân từ để tạo thành cấu trúc bị động với thì tương lai đơn: will be + P2
introduce (v): giới thiệu → introduced (P2): được giới thiệu
Dịch: Các khóa học mới sẽ được giới thiệu để cập nhật chương trình giảng dạy.
The movie was very (entertainment) _______ and kept us laughing the whole time.
Đáp án đúng: entertaining
Sau “to be” cần 1 tính từ.
entertainment (n): giải trí → entertaining (adj): mang tính giải trí
Dịch: Bộ phim rất giải trí và khiến chúng tôi cười suốt.
His (intentional) _______ was to finish the project by the end of the week.
Đáp án đúng: intention
Sau tính từ sở hữu cần 1 danh từ.
intentional (adj): cố ý → intention (n): chủ đích, ý định
Dịch: Ý định của anh ấy là hoàn thành dự án vào cuối tuần.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Liz is a generous person. Everyone loves her so much.
→ Liz is such ___________________________________________.
Đáp án đúng: Liz is such a generous person that everyone loves her so much.
Cấu trúc “such…that”: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + clause.
Dịch: Liz là 1 người hào phóng. Mọi người đều yêu quý cô ấy rất nhiều. = Liz là 1 người quá hào phóng đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy rất nhiều.
I advise you to buy that book because it is the best seller.
→ If I _________________________________________________.
Đáp án đúng: If I were you, I would buy that book because it is the best seller.
Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra lời khuyên: If I were you, I would + V-inf + O.
Dịch: Tôi khuyên bạn mua cuốn sách đó vì nó là cuốn sách bán chạy nhất. = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua cuốn sách đó vì nó là cuốn sách bán chạy nhất.
My boss said, “You have to complete this project by the end of the week.”
→ My boss told me ______________________________________.
Đáp án đúng: My boss told me to complete that project by the end of the week.
Câu tường thuật dạng mệnh lệnh/ yêu cầu: S + asked/told + sb + (not) + to V + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp: this → that
Dịch: Chủ của tôi nói “Bạn phải hoàn thành dự án này trước cuối tuần.” = Chủ của tôi yêu cầu tôi hoàn thành dự án này trước cuối tuần.
It often takes me half an hour to do homework.
→ I often spend _________________________________________.
Đáp án đúng: I often spend half an hour doing homework.
S + take(s) + sb + time + to V + O. = S + spend(s) + time + doing + O.
Dịch: Tôi thường mất nửa giờ đồng hồ làm bài tập về nhà. = Tôi thường dành nửa giờ đồng hồ làm bài tập về nhà.
John plans to visit his grandparents next weekend.
→ John is ______________________________________________.
Đáp án đúng: John is going to visit his grandparents next weekend.
Thì tương lai gần diễn tả 1 điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là các kế hoạch hoặc dự định mà ta đã đặt từ trước.
Dịch: John dự định tới thăm ông bà vào cuối tuần sau. = John sẽ tới thăm ông bà vào cuối tuần sau.





