Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 737 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

run

fun

put

sun

Xem đáp án

C

Kiến thức: Phát âm “u”

Giải thích:

 A. run /rʌn/                                                                

B. fun /fʌn/                                                                             

C. put /pʊt/                                                                             

D. sun /sʌn/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʊ/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

rock

clothes

show

know

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

A. rock /rɒk/                                                               

B. clothes /kləʊðz/                                                     

C. show /ʃəʊ/                                                              

D. know /nəʊ/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɒ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

economical

convenient

amphibious

renewable

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. economical /ˌiː.kəˈnɒm.ɪ.kəl/

B. convenient /kənˈviː.ni.ənt/

C. amphibious /æmˈfɪb.i.əs/

D. renewable /rɪˈnjuː.ə.bəl/

Phương án A có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

music

concert

popcorn

become

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. music /ˈmjuː.zɪk/

B. concert /ˈkɒn.sət/

C. popcorn /ˈpɒp.kɔːn/

D. become /bɪˈkʌm/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following
An amphibious bus can run on water and ______. 

sand

land

field

sky

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. sand (n): cát                      

B. land (n): trên cạn                           

C. field (n): cánh đồng                       

D. sky (n): bầu trời

An amphibious bus can run on water and land.

(Một chiếc xe buýt lưỡng cư có thể chạy trên mặt nước và trên cạn.)

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Work hard _______ you will be poor. 

or

because

but

and

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. or: hoặc                             

B. because: vì             

C. but: nhưng                         

D. and: và

Work hard or you will be poor.

(Làm việc chăm chỉ hoặc bạn sẽ nghèo.)

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_________ to play football after school?

Are you going

Will you

You will

You are going

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thì tương lai gần 

Giải thích:

Thì tương lai gần diễn tả một hành động diễn ra trong tương lai có kế hoạch, sắp xếp từ trước.

Cấu trúc câu hỏi với thì tương lai gần chủ ngữ số nhiều “You” (bạn): Are + S + going to + Vo (nguyên thể).

Are you going to play football after school?

(Bạn sẽ chơi bóng đá sau giờ học chứ?)

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Look! Small cars are running under the ______ . 

boat

train

aircraft

tunnel bus

Xem đáp án

 D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. boat (n): tàu                      

B. train (n): tàu hỏa                

C. aircraft (n): phi cơ             

D. tunnel bus (n): xe bus trên cao

Look! Small cars are running under the tunnel bus.

(Nhìn! Xe ô tô nhỏ đang chạy dưới xe buýt trên cao.)

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Would you like to have ________ coffee? 

lots of

a lot of

any

some

Xem đáp án

D

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. lots of = a lot of + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: nhiều 

C. any + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: bất kì => dùng trong câu phủ định và câu hỏi

D. some + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được: một vài => dùng trong câu khẳng định  

Cấu trúc lời mời sẽ dùng “some”

Would you like to have some coffee?

(Bạn có muốn uống cà phê không?)

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Is this music by his favorite pop ______ ? 

hit

violin

song

band

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. hit (n): sự thành công                    

B. violin (n): đàn vi-ô-lông                

C. song (n): bài hát                

D. band (n): nhóm nhạc

Is this music by his favorite pop song?

(Đây có phải là nhạc của bài hát pop yêu thích của anh ấy không?)

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You _________ eat in the library. That’s the rule. 

mustn’t

must

should

shouldn’t

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. mustn’t: không được                     

B. must: phải              

C. should: nên            

D. shouldn’t: không nên

You mustn’t eat in the library. That’s the rule.

(Bạn không được ăn trong thư viện. Đó là luật.)

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you see a big bear, you can ______ up a tree. 

avoid

climb

find

run

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. avoid (v): tránh                 

B. climb (v): trèo                   

C. find (v): tìm                       

D. run (v): chạy

If you see a big bear, you can climb up a tree.

(Nếu bạn nhìn thấy một con gấu lớn, bạn có thể trèo lên cây.)

Chọn B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A good _________ contains a lot of vegetables. 

snack

health

diet

height

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. snack (n): bữa ăn nhẹ                    

B. health (n): sức khỏe                       

C. diet (n): chế độ dinh dưỡng                      

D. height (n): chiều cao

A good diet contains a lot of vegetables.

(Một chế độ ăn uống tốt có nhiều rau.)

Chọn C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She is _______ than her brother. 

shorter

more short

short more

short

Xem đáp án

A

Kiến thức: So sánh hơn 

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “than” (hơn) => cấu trúc so sánh hơn chủ ngữ với tính từ ngắn “short” (ngắn): S1 + tobe + tính từ ngắn + er + than + S2.

She is shorter than her brother.

(Cô ấy thấp hơn anh trai cô ấy.)

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Solar energy is not _________ to us because we use it every day. 

old

new

safe

renewable

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. old (adj): cũ           

B. new (adj): mới                   

C. safe (adj): an toàn              

D. renewable (adj): có thể tái tạo

Solar energy is not new to us because we use it every day.

(Năng lượng mặt trời không phải là mới đối với chúng ta vì chúng ta sử dụng nó hàng ngày.)

Chọn B

Đoạn văn

IV. Write the correct form of the words in brackets.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

They only picked fruit that was safe to eat and they avoided all __________ plants. (DANGER)

(1)
dangerous
Xem đáp án

dangerous

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “plants” (thực vật) cần một tính từ.

danger (n): mối nguy

=> dangerous (adj): nguy hiểm

They only picked fruit that was safe to eat and they avoided all dangerous plants.

(Họ chỉ chọn trái cây an toàn để ăn và họ tránh tất cả các loại cây nguy hiểm.)

Đáp án: dangerous

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

A map is _______ when you need something show you the way. (USE)

(1)
useful
Xem đáp án

 useful

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.

use (v): sử dụng => useful (adj): hữu dụng

A map is useful when you need something to show you the way.

(Bản đồ rất hữu ích khi bạn cần thứ gì đó chỉ đường cho bạn.)

Đáp án: useful

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

He remembered _________ programmes from the TV and he decided to stay where he was that night. (SURVIVE)

(1)
survival
Xem đáp án

survival

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “programmes” (chương trình) cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ có nghĩa.

survive (v): tồn tại => survival (n): sự sinh tồn

He remembered survival programmes from the TV and he decided to stay where he was that night.

(Anh ấy nhớ các chương trình sinh tồn trên TV và anh ấy quyết định ở lại nơi anh ấy ở vào đêm đó.)

Đáp án: survival

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

People in Slovakia were __________ to see a flying car in the sky on Monday 28 June, 2021. (SURPRISE)

(1)
surprised
Xem đáp án

surprised 

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “were” cần một tính từ.

surprise (v): gây bất ngờ

=> surprised (adj): bị bất ngờ => mô tả đối tượng bị tác động 

=> surprising (adj): bất ngờ => mô tả bản chất của đối tượng

People in Slovakia were surprised to see a flying car in the sky on Monday 28 June, 2021.

(Người dân Slovakia kinh ngạc khi nhìn thấy một chiếc ô tô bay trên bầu trời vào thứ Hai ngày 28 tháng 6 năm 2021.)

Đáp án: surprised

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

After the successful test _______, they hope to sell the first AirCar Prototype 1 at the beginning of 2022. (FLY)

(1)
flight
Xem đáp án

flight

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “successful” (thành công) cần một danh từ.

fly (v): bay => flight (n): chuyến bay

Cụm từ “test flight”: chuyến bay thử nghiệm

After the successful test flight, they hope to sell the first AirCar Prototype 1 at the beginning of 2022.

(Sau chuyến bay thử nghiệm thành công, họ hy vọng sẽ bán được chiếc AirCar Prototype 1 đầu tiên vào đầu năm 2022.)

Đáp án: flight

Đoạn văn

V. Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.

There is now an amazing new car that can run on air. It is cheap, creates no pollution and costs almost (21) _________ to run.

The new CAT (compressed air technology) car was (22) _________display at the Paris motor show. The car was invented by a Frenchman Guy Negre. He has spent the last six years (23) _________his idea and has now produced a car that can travel up to 120 miles (200 kilometres) on one tank of compressed air and reach speeds of up to 65 mph (110 kph). The car will cost around 7,000 pounds and will come complete with (24) _________own refuelling system.

There is a problem with the car though. It will take around four to five hours to refuel. A high speed refuelling station has been designed, (25) _________this will cost around 70,000 pounds.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is cheap, creates no pollution and costs almost (21) _________ to run.

anything

nothing

something

everything

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. anything: bất kì thứ gì       

B. nothing: không có thứ gì               

C. something: một thứ gì đó              

D. everything: mọi thứ

There is now an amazing new car that can run on air. It is cheap, creates no pollution and costs almost nothing to run.

(Bây giờ có một chiếc xe mới tuyệt vời có thể chạy bằng không khí. Nó rẻ, không gây ô nhiễm và hầu như không tốn chi phí vận hành.)

Chọn B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The new CAT (compressed air technology) car was (22) _________display at the Paris motor show.

on

in

by

at

Xem đáp án

A

Kiến thức: Giới từ 

Giải thích:

A. on: trên      

B. in: trong                             

C. by: bởi                               

D. at: tại

Cụm từ “on display”: trưng bày

The new CAT (compressed air technology) car was on display at the Paris motor show.

(Chiếc xe CAT (công nghệ khí nén) mới đã được trưng bày tại triển lãm ô tô Paris.)

Chọn A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He has spent the last six years (23) _________his idea and has now produced a car that can travel up to 120 miles

develop

to develop

developing

developed

Xem đáp án

C

Kiến thức: Dạng động từ 

Giải thích:

Sau động từ “spent” (dành ra) cần một động từ ở dạng V-ing.

develop (v): phát triển

He has spent the last six years developing his idea and has now produced a car that can travel up to 120 miles,

(Anh ấy đã dành sáu năm qua để phát triển ý tưởng của mình và hiện đã sản xuất được một chiếc ô tô có thể đi được quãng đường 120 dặm,)

Chọn C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The car will cost around 7,000 pounds and will come complete with (24) _________own refuelling system.

their

our

his

its

Xem đáp án

D

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

A. their: của họ                      

B. our: của chúng tôi                         

C. his: của anh ấy                               

D. its: của nó

The car will cost around 7,000 pounds and will come complete with its own refuelling system.

(Chiếc xe sẽ có giá khoảng 7.000 bảng Anh và sẽ hoàn thiện với hệ thống tiếp nhiên liệu riêng của nó.)

Chọn D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A high speed refuelling station has been designed, (25) _________this will cost around 70,000 pounds.

but

and

or

so

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. but: nhưng 

B. and: và                               

C. or: hoặc                              

D. so: vì vậy

A high speed refuelling station has been designed, but this will cost around 70,000 pounds.

(Một trạm tiếp nhiên liệu tốc độ cao đã được thiết kế, nhưng sẽ tiêu tốn khoảng 70.000 bảng Anh.)

Chọn A

Bài đọc hoàn chỉnh:

There is now an amazing new car that can run on air. It is cheap, creates no pollution and costs almost (21) nothing to run.

The new CAT (compressed air technology) car was (22) on display at the Paris motor show. The car was invented by a Frenchman Guy Negre. He has spent the last six years (23) developing his idea and has now produced a car that can travel up to 120 miles (200 kilometres) on one tank of compressed air and reach speeds of up to 65 mph (110 kph). The car will cost around 7,000 pounds and will come complete with (24) its own refuelling system.

There is a problem with the car though. It will take around four to five hours to refuel. A high speed refuelling station has been designed, (25) but this will cost around 70,000 pounds.

Tạm dịch:

Bây giờ có một chiếc xe mới tuyệt vời có thể chạy bằng không khí. Nó rẻ, không gây ô nhiễm và hầu như (21) không tốn gì để vận hành.

Xe CAT (công nghệ khí nén) mới đã được (22) trưng bày tại triển lãm ô tô Paris. Chiếc xe được phát minh bởi một người Pháp Guy Negre. Anh ấy đã dành sáu năm qua (23) để phát triển ý tưởng của mình và hiện đã sản xuất được một chiếc ô tô có thể di chuyển quãng đường 120 dặm (200 km) trên một bình khí nén và đạt tốc độ lên tới 65 dặm/giờ (110 km/h). Chiếc xe sẽ có giá khoảng 7.000 bảng Anh và sẽ hoàn thiện với hệ thống tiếp nhiên liệu (24) của riêng nó.

Có một vấn đề với chiếc xe mặc dù. Sẽ mất khoảng bốn đến năm giờ để tiếp nhiên liệu. Một trạm tiếp nhiên liệu tốc độ cao đã được thiết kế, (25) nhưng điều này sẽ tốn khoảng 70.000 bảng Anh.

Đoạn văn

VI. Read the text and answer the questions.

A Success Story

Jamal Edwards is the boss of a music Youtube channel, and he even received an award from the queen for his services to music. So, what’s his story?

Jamal was born in England in 1990. At sixteen, with a video camera, he uploaded a video of foxes and received 1,000 visits! Soon he wanted to combine his love of filming with his passion for grime – a type of hip hop music.

Jamal began filming some grime artists when they were performing in the street and at concerts. After his posts, thousands of people watched and downloaded the videos.

In 2007 he created his own online TV station, SBTV. First, he added live concerts and interviews with musicians to grime music videos. Later, he started including different types of music to attract more viewers. The strategy worked, and today, SBTV is very popular among young people.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why did Jamal receive an award? 

For his famous songs

For his service to music

For his musical instruments

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao Jamal nhận được giải thưởng?

A. Vì những bài hát nổi tiếng của anh ấy

B. Vì sự phục vụ của anh ấy đối với âm nhạc

C. Vì những nhạc cụ của anh ấy

Thông tin: Jamal Edwards is the boss of a music Youtube channel, and he even received an award from the queen for his services to music.

(Jamal Edwards là ông chủ của một kênh Youtube âm nhạc, thậm chí anh còn nhận được giải thưởng từ nữ hoàng vì những cống hiến cho âm nhạc.)

Chọn B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What were Jamal’s two hobbies when he was sixteen? 

Making videos and grime music.

Dancing and making videos

Singing and dancing

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Hai sở thích của Jamal khi anh ấy mười sáu tuổi là gì?

A. Làm video và nhạc grime.

B. Nhảy múa và làm video

C. Hát múa

Thông tin: At sixteen, with a video camera, he uploaded a video of foxes and received 1,000 visits! Soon he wanted to combine his love of filming with his passion for grime.

(Năm mười sáu tuổi, với một chiếc máy quay video, anh ấy đã tải lên một video về những con cáo và nhận được 1.000 lượt truy cập! Chẳng mấy chốc, anh ấy muốn kết hợp tình yêu quay phim với niềm đam mê grime của mình.)

Chọn A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why were Jamal’s grime videos successful?

He added live music and videos.

He created videos of famous musicians.

He added live concerts and interviews with musicians.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao các video nhạc grime của Jamal lại thành công?

A. Anh ấy đã thêm nhạc và video trực tiếp.

B. Anh ấy đã tạo ra các video của các nhạc sĩ nổi tiếng.

C. Anh ấy đã thêm các buổi hòa nhạc trực tiếp và các cuộc phỏng vấn với các nhạc sĩ.

Thông tin: Jamal began filming some grime artists when they were performing in the street and at concerts. After his posts, thousands of people watched and downloaded the videos.

(Jamal bắt đầu quay phim một số nghệ sĩ grime khi họ biểu diễn trên đường phố và tại các buổi hòa nhạc. Sau bài đăng của anh, hàng nghìn người đã xem và tải video về.)

Chọn A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why did Jamal decide to create his own TV station? 

He wanted to sell more videos.

He wanted to combine filming and grime music.

He wanted to make more friends.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao Jamal quyết định thành lập đài truyền hình của riêng mình?

A. Anh ấy muốn bán được nhiều video hơn.

B. Anh ấy muốn kết hợp quay phim và âm nhạc grime.

C. Anh ấy muốn kết bạn nhiều hơn.

Thông tin: he added live concerts and interviews with musicians to grime music videos.

(anh ấy đã thêm các buổi hòa nhạc trực tiếp và các cuộc phỏng vấn với các nhạc sĩ vào các video âm nhạc grime.)

Chọn B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What did Jamal do to increase the number of SBTV viewers? 

He made more videos of music.

He added amazing beats to the songs.

He included different types of music.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Jamal đã làm gì để tăng lượng người xem SBTV?

A. Anh ấy đã làm nhiều video ca nhạc hơn.

B. Anh ấy đã thêm những nhịp điệu tuyệt vời vào các bài hát.

C. Anh ấy bao gồm các loại âm nhạc khác nhau.

Thông tin: he started including different types of music to attract more viewers.

(anh ấy bắt đầu đưa vào các loại nhạc khác nhau để thu hút nhiều người xem hơn.)

Chọn C

Đoạn văn

VII. Rearrange the words in a correct order to make a complete sentence.

31. Tự luận
• 1 điểm

he / try / his / must / best / .

_________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “must” (phải): S + must + Vo (nguyên thể).

- “try his best”: cố hết sức của anh ấy

Đáp án: He must try his best.

(Anh ấy phải cố gắng hết sức.)

32. Tự luận
• 1 điểm

Anna / any / does / cash / not / have / .

_________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường chủ ngữ số ít “Anna”: S + doesn’t + Vo (nguyên thể).

- “any”: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, dùng cho câu phủ định và câu hỏi

Đáp án: Anna does not have any cash.

(Anna không có tiền mặt.)

33. Tự luận
• 1 điểm

there / any / are / panels / solar / the / on / this / of / roof / building /?

_________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

“There are” + danh từ đếm được số nhiều: có…

- Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại đơn với “there are”: Are there + any + danh từ đếm được số nhiều?

- “on the roof”: trên mái nhà

- “any”: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, dùng cho câu phủ định và câu hỏi

Đáp án: Are there any solar panels on the roof of this building?

(Có tấm pin mặt trời nào trên mái của tòa nhà này không?)

34. Tự luận
• 1 điểm

like / you / to / would / with / dance / me / ?

_________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

Cấu trúc câu mời gọi với “would like” (muốn): Would you like + TO Vo (nguyên thể)

dance (v): nhảy

Đáp án: Would you like to dance with me?

(Bạn có muốn nhảy cùng tôi không?)

35. Tự luận
• 1 điểm

sit / you / here / cannot / .

_________________________________

Xem đáp án

Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu

Giải thích:

- Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “can” (có thể) ở dạng phủ định: S + cannot + Vo (nguyên thể).

sit (v): ngồi

Đáp án: You cannot sit here.

(Bạn không thể ngồi ở đây.)

Đoạn văn

IX. Listen to a conversation and choose the best option, A, B or C.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is Peter doing? 

He is listening to music.

He is watching a clip.

He is opening a window.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Peter đang làm gì?

A. Anh ấy đang nghe nhạc.

B. Anh ấy đang xem một đoạn clip.

C. Anh ấy đang mở một cửa sổ.

Thông tin: I'm watching a clip of a flying car.

(Tôi đang xem một clip về một chiếc ô tô bay.)

Chọn B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Olga thinks the flying car is convenient because ____________. 

it can avoid traffic jam.

it can go faster.

many passengers can travel with it.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Olga nghĩ ô tô bay tiện lợi vì ____________.

A. nó có thể tránh kẹt xe.

B. nó có thể đi nhanh hơn.

C. nhiều hành khách có thể đi du lịch với nó.

Thông tin: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle.

(Đúng! Vì vậy, chúng ta có thể tránh tắc đường. Chúng ta sẽ có một phương tiện thuận tiện.)

Chọn A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At what speed can the car fly? 

100 kmph.

150 kmph.

200 kmph

Xem đáp án

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Xe có thể bay với tốc độ bao nhiêu?

A. 100 km/h.

B. 150 km/h.

C. 200 km/h

Thông tin: They say that it can fly 200 kilometers per hour.

(Họ nói rằng nó có thể bay 200 km một giờ.)

Chọn C

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When will the car be sold? 

In the next 2 years.

In the next 5 years.

In the next 10 years.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Khi nào xe sẽ được bán?

A. Trong 2 năm tới.

B. Trong 5 năm tới.

C. Trong 10 năm tới.

Thông tin: The company says they will sell it in the next five years.

(Công ty cho biết họ sẽ bán nó trong 5 năm tới.)

Chọn B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Olga believe?

She believes that she can fly.

She thinks she will create a better car.

She believes that she can make more money.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Olga tin gì?

A. Cô ấy tin rằng mình có thể bay.

B. Cô ấy nghĩ rằng cô ấy sẽ tạo ra một chiếc ô tô tốt hơn.

C. Cô ấy tin rằng cô ấy có thể kiếm được nhiều tiền hơn.

Thông tin: I believe I can fly.

(Tôi tin rằng tôi có thể bay.)

Chọn A

Bài nghe:

Olga: Hello Peter! What are you doing?

Peter: Hi Olga! I'm watching a clip of a flying car. Look! It is opening the wings.

Olga: It's so wonderful. Oh! It begins to lift.

Peter: That's right! It can pass over other cars on the street.

Olga: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle.

Peter: They say that it can fly 200 kilometers per hour. It’s faster than any other running car.

Olga: How much is it Peter?

Peter: It is in the making. The company says they will sell it in the next five years.

Olga: I hope it will be popular in the next 10 years. I believe I can fly.

Peter: Sure, I think I can earn enough money to afford it in the next 10 years.

Tạm dịch:

Olga: Xin chào Peter! Bạn đang làm gì thế?

Peter: Chào Olga! Tôi đang xem một clip về một chiếc ô tô bay. Nhìn kìa! Nó đang mở cánh.

Olga: Thật tuyệt vời. Ồ! Nó bắt đầu nâng lên.

Peter: Đúng vậy! Nó có thể vượt qua những chiếc xe khác trên đường phố.

Olga: Vâng! Vì vậy, chúng ta có thể tránh tắc đường. Chúng ta sẽ có một phương tiện thuận tiện.

Peter: Họ nói rằng nó có thể bay 200 km/h. Nó nhanh hơn bất kỳ chiếc xe đang chạy nào khác.

Olga: Nó bao nhiêu vậy Peter?

Peter: Nó đang trong quá trình sản xuất. Công ty cho biết họ sẽ bán nó trong 5 năm tới.

Olga: Tôi hy vọng nó sẽ phổ biến trong 10 năm tới. Tôi tin rằng tôi có thể bay.

Peter: Chắc chắn rồi, tôi nghĩ mình có thể kiếm đủ tiền để chi trả cho nó trong 10 năm tới.