Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 5 i-Learn Smart Start có đáp án - Đề 5
21 câu hỏi
I. Listen and choose the suitable answers.
1. A. I have an earache. B. You shouldn't skip breakfast. C. I feel sick. | 3.A. It's hot and dry. B. I hope the weather is sunny. C. Oh, then I'm going to play outside. |
2.A. Yes, I will. I love painting. B. I think many people will be engineers. C. Yes, I will. I'd like to be a biologist. | 4. A. It's breezy today. B. It's cold and dry. C. Oh, then I'm going to bring my raincoat. |
1. C | 2. A | 3. C | 4. B |
Dịch:
1. A. Tớ bị đau tai.
B. Bạn không nên bỏ bữa sáng.
C. Tớ cảm thấy mệt mỏi.
2. A. Ừ, mình sẽ trở thành họa sĩ. Mình thích vẽ tranh.
B. Tớ nghĩ nhiều người sẽ trở thành kỹ sư.
C. Ừ, mình sẽ trở thành họa sĩ. Mình muốn trở thành một nhà sinh vật học.
3. A. Trời nóng và khô.
B. Tớ hy vọng thời tiết sẽ nắng.
C. Ồ, vậy thì tớ sẽ ra ngoài chơi.
4. A. Hôm nay trời có gió nhẹ.
B. Trời lạnh và khô.
C. Ồ, vậy thì tớ sẽ mang theo áo mưa.
Nội dung bài nghe:
1. How do you feel?
2. Will you be an artist in the future?
3. It’s sunny today.
4. What’s the weather like in Hanoi in the winter?
Dịch bài nghe:
1. Bạn cảm thấy thế nào?
2. Bạn sẽ trở thành một họa sĩ trong tương lai chứ?
3. Hôm nay trời nắng.
4. Thời tiết ở Hà Nội vào mùa đông như thế nào?
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
earache
weak
meat
tea
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
IV. Read and write.
veterinarian spring an earache tomorrow butter |
The season after winter when the weather gets warmer and plants start to grow.
The season after winter when the weather gets warmer and plants start to grow: spring
The day after today. ________
The day after today: tomorrow
A doctor who takes care of sick or hurt animals. ________
A doctor who takes care of sick or hurt animals: veterinarian
A soft yellow food made from milk, used in cooking or on bread. ________
A soft yellow food made from milk, used in cooking or on bread: butter
Pain inside the ear. ________
Pain inside the ear: an earache
Dịch:
1. Mùa sau mùa đông khi thời tiết ấm lên và cây cối bắt đầu phát triển: mùa xuân
2. Ngày sau hôm nay: ngày mai
3. Bác sĩ chăm sóc các con vật bị ốm hoặc bị thương: bác sĩ thú y
4. Một loại thực phẩm mềm màu vàng làm từ sữa, dùng để nấu ăn hoặc phết lên bánh mì: bơ
5. Cơn đau bên trong tai: đau tai
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
winter
artist
pilot
chips
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
III. Read, look, and write.
I'm Sophia, and I love cooking, especially making (1) _______. Let me show you how to make them. First, we need to put (2) _______ into a bowl; we need quite a lot of it. Then, we add a little (3) _______ to the flour. Next, we add some eggs to the bowl and pour in some (4) _______. We also add some (5) _______ . After that, we stir the bowl well. Now, we can start cooking the pancakes.
I'm Sophia, and I love cooking, especially making (1) _______. 
pancakes
First, we need to put (2) _______
into a bowl; we need quite a lot of it.
flour
Then, we add a little (3) _______
to the flour.
sugar
Next, we add some eggs to the bowl and pour in some (4) _______
.
milk
We also add some (5) _______ . 
oil
Dịch bài đọc:
Mình là Sophia, và mình rất thích nấu ăn, đặc biệt là làm bánh kếp. Để mình chỉ bạn cách làm nhé. Trước tiên, chúng ta cần cho bột mì vào một cái tô; chúng ta cần khá nhiều bột. Sau đó, chúng ta cho một ít đường vào bột mì. Tiếp theo, chúng ta thêm vài quả trứng vào tô và đổ vào một ít sữa. Chúng ta cũng cho thêm một ít dầu ăn. Sau đó, chúng ta khuấy đều tô lên. Bây giờ, chúng ta có thể bắt đầu nấu bánh kếp rồi.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
gray
engineer
hamburger
sugar
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /g/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
sandwich
Wednesday
weak
writer
Đáp án D có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /w/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
scientists
pies
vegetables
hands
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/.
V. Rearrange the words to make the meaningful sentences.
future/ I/ chemist/ will/ a/ she/ in/ think/ the/ ./ be
→ _____________________________________________________________.
I think she will be a chemist in the future.
Mẫu câu diễn tả dự đoán cá nhân về nghề nghiệp tương lai của ai đó:
I think + S + will be + (a/an) + nghề nghiệp + (in the future).
Dịch: Mình nghĩ cậu ấy sẽ trở thành một nhà hóa học trong tương lai.
breakfast/ You/ because/ feel/ skip/ you/ shouldn’t/ weak/ ./ can
→ _____________________________________________________________.
You shouldn’t skip breakfast because you can feel weak.
Mẫu câu khuyên ai đó không nên làm gì: S + should not (shouldn’t) + V-inf + O.
Dịch: Bạn không nên bỏ bữa sáng vì bạn có thể sẽ cảm thấy mệt mỏi.
Korea/ usually/ do/ in/ eat/ for/ dinner/ people/ ?/ What
→ _____________________________________________________________?
What do people in Korea usually eat for dinner?
Mẫu câu hỏi về việc ai thường ăn món gì vào bữa nào:
What + do/does + S + usually eat + for + tên bữa?
Dịch: Người Hàn Quốc thường ăn gì vào bữa tối?
would/ you/ to/ when/ What/ up/ like/ be/ you/ ?/ grow
→ _____________________________________________________________?
What would you like to be when you grow up?
Mẫu câu hỏi về nghề nghiệp ai đó muốn làm khi lớn lên:
What would + S + like to be + when + S + grow(s) up?
Dịch: Bạn muốn làm nghề gì khi bạn lớn lên?
I/ windy/ the/ is/ ./ weather/ hope
→ _____________________________________________________________.
I hope the weather is windy.
Mẫu câu nói ai hy vọng thời tiết sẽ như thế nào:
S + hope(s) + the weather is + tính từ chỉ thời tiết.
Dịch: Mình hy vọng thời tiết sẽ có gió.




