Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 5 i-Learn Smart Start có đáp án - Đề 4
21 câu hỏi
I. Listen and and fill in the blanks with ONLY TWO WORDS.
You should get _______.
some rest
I need _______ chocolate chips.
a few
They _______ rice.
usually eat
It's _______.
calm today
I'd like to be a _______.
tour guide
Nội dung bài nghe:
1. You should get some rest.
2. I need a few chocolate chips.
3. They usually eat rice.
4. It's calm today.
5. I'd like to be a tour guide.
Dịch bài nghe:
1. Bạn nên nghỉ ngơi một chút.
2. Tớ cần một ít sô-cô-la vụn.
3. Họ thường ăn cơm.
4. Hôm nay trời yên ả.
5. Tớ muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.
IV. Read and complete the sentences.
It's me, Vicky. Tomorrow, I am going to be the only one at home. My mom is going to visit my grandparents in Canada. My grandparents are not well, so she wants to see them. She hopes the weather will be warm because it's usually cold in Canada at this time. My dad is not going to go with her because my little brother is sick. He has a toothache. My dad is going to take him to see a dentist at the hospital tomorrow morning. I hope the weather is cool.
Tomorrow, Vicky is going to be the only one at _______.
home
Ngày mai, Vicky sẽ là người duy nhất ở nhà.
Her mother is going to visit her _______ in Canada.
grandparents
Mẹ cậu ấy sẽ đi thăm ông bà ở Canada
Her mother hopes the weather will be _______ because it's usually cold in Canada at this time.
warm
Mẹ cậu ấy hy vọng thời tiết sẽ ấm áp vì thường thì ở Canada vào thời điểm này rất lạnh.
Her father is not going to go with her mother because her little brother is _______.
sick
Bố cậu ấy sẽ không đi cùng mẹ cậu ấy vì em trai cậu ấy bị ốm.
Her father is going to take her brother to see a _______ at the hospital tomorrow morning.
dentist
Dịch:
1. Ngày mai, Vicky sẽ là người duy nhất ở nhà.
2. Mẹ cậu ấy sẽ đi thăm ông bà ở Canada
3. Mẹ cậu ấy hy vọng thời tiết sẽ ấm áp vì thường thì ở Canada vào thời điểm này rất lạnh.
4. Bố cậu ấy sẽ không đi cùng mẹ cậu ấy vì em trai cậu ấy bị ốm.
5. Bố cậu ấy sẽ đưa em trai cậu ấy đi khám nha sĩ ở bệnh viện vào sáng mai.
Dịch bài đọc:
Mình là Vicky. Ngày mai, mình sẽ là người duy nhất ở nhà. Mẹ mình sẽ đi thăm ông bà ở Canada. Ông bà mình không khỏe, nên mẹ muốn đi thăm họ. Mẹ hy vọng thời tiết sẽ ấm áp vì thường thì ở Canada vào thời điểm này rất lạnh. Bố mình sẽ không đi cùng mẹ vì em trai mình bị ốm. Em ấy bị đau răng. Bố mình sẽ đưa em ấy đi khám nha sĩ ở bệnh viện vào sáng mai. Mình hy vọng thời tiết sẽ mát mẻ.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
mechanic
calm
actor
cereal
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
future
sunshine
summer
lunch
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
hot
sore
soccer
office
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/ hoặc /ɑː/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
washed
played
skipped
baked
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /t/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
feel
week
engineer
see
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
III. Read and number. There is an example.
Hi, mom. I am cooking and baking.
Thanks, mom.
Don’t worry. You can learn how to bake to be a good baker, sweetie.
1 Hi, Peter. What are you doing?
No, I won’t. I can’t bake well.
Will you be a baker in the future, Peter?
1. Hi, Peter. What are you doing?
2. Hi, mom. I am cooking and baking.
3. Will you be a baker in the future, Peter?
4. No, I won’t. I can’t bake well.
5. Don’t worry. You can learn how to bake to be a good baker, sweetie.
6. Thanks, mom.
Dịch:
1. Chào Peter. Con đang làm gì vậy?
2. Con chào mẹ. Con đang nấu ăn và nướng bánh ạ.
3. Con sẽ trở thành thợ làm bánh trong tương lai à, Peter?
4. Không, con sẽ không đâu. Con không giỏi làm bánh.
5. Đừng lo. Con có thể học nướng bánh để trở thành một thợ làm bánh giỏi, con yêu.
6. Con cảm ơn mẹ.
V. Rearrange the words to make the meaningful sentences.
You/ dentist/ toothache/ see/ a/ when/ have/ should/ a/ ./ you
→ _____________________________________________________________.
You should see a dentist when you have a toothache.
Mẫu câu khuyên ai nên làm gì: S + should + V-inf + O.
Dịch: Bạn nên đi khám nha sĩ khi bị đau răng.
’s/ hot/ Let/ chocolate/ ./ make
→ _____________________________________________________________.
Let’s make hot chocolate.
Mẫu câu gợi ý làm gì: Let’s + V-inf + O.
Dịch: Hãy cùng làm sô-cô-la nóng nhé.
’d/ because/ be/ a/ car/ like/ cars/ I/ designer/ to/ like/ ./ I
→ _____________________________________________________________.
I’d like to be a car designer because I like cars.
Mẫu câu nói ai muốn làm nghề gì và đưa ra lí do:
S + would like (’d like) to be + (a/an) + nghề nghiệp + because + S + like(s) + O.
Dịch: Mình muốn trở thành nhà thiết kế ô tô vì mình thích xe ô tô.
cool/ the/ ,/ is/ it/ fall/ and windy/ ./ In
→ _____________________________________________________________.
In the fall, it is cool and windy.
Mẫu câu miêu tả thời tiết vào mùa nào đó: In the + mùa, it is + tính từ.
Dịch: Vào mùa thu, trời mát mẻ và nhiều gió.
you/ the/ astronaut/ be/ in/ an/ future/ Will/ ?
→ _____________________________________________________________?
Will you be an astronaut in the future?
Mẫu câu hỏi ai đó có làm nghề gì trong tương lai hay không:
Will + S + be + (a/an) + nghề nghiệp + in the future?
Dịch: Bạn sẽ trở thành phi hành gia trong tương lai chứ?




