Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 5 i-Learn Smart Start có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 5 i-Learn Smart Start có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 565 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

I. Listen and tick (√) True or False.

1. Tự luận
1 điểm

 

True

False

1. Daisy feels stuffed up.

 

 

2. Daisy should get some rest.

 

 

3. David went to Italy with his family last month.

 

 

4. David’s family went to Italy by plane.

 

 

5. David’s family visited the river.

 

 

Xem đáp án

1. True

2. True

3. False

4. False

5. True

Dịch:

1. Daisy cảm thấy bị nghẹt mũi.

2. Daisy nên nghỉ ngơi một chút.

3. David đã đến Ý cùng với gia đình vào tháng trước.

4. Gia đình David đã đến Ý bằng máy bay.

5. Gia đình David đã đến thăm dòng sông

Nội dung bài nghe:

David: How do you feel?

Daisy: I feel stuffed up.

David: Oh, that's too bad. Daisy, you should get some rest.

Daisy: Thank you. Don't worry. How was your vacation, David?

David: Oh, it was great. I went to Italy with my family last weekend.

Daisy: Wow. How did you get there?

David: Oh, we went by speedboat.  

Daisy: That's cool. What did you do there?

David: We visited the river. It was beautiful.

Dịch bài nghe:

David: Bạn cảm thấy thế nào?

Daisy: Mình cảm thấy bị nghẹt mũi.

David: Ồ, tệ thật đấy. Daisy, bạn nên nghỉ ngơi một chút.

Daisy: Cảm ơn nhé. Đừng lo. Kỳ nghỉ của bạn thế nào, David?

David: Ồ, rất tuyệt. Mình đã đi Ý với gia đình vào cuối tuần trước.

Daisy: Wow. Gia đình bạn đã đến đó bằng phương tiện gì?

David: Gia đình mình đi bằng tàu siêu tốc.

Daisy: Thật tuyệt. Gia đình bạn đã làm gì ở đó?

David: Gia đình mình đã đến thăm dòng sông. Nó rất đẹp.

2. Tự luận
1 điểm

V. Rearrange the words to make the meaningful sentences.

do/ How/ ,/ Mr. Johnson/ ?/ feel/ you

→ _____________________________________________________________?

Xem đáp án

How do you feel, Mr. Johnson?

Mẫu câu hỏi ai cảm thấy thế nào: How + do/does + S + feel?

Dịch: Thầy Johnson, thầy cảm thấy thế nào rồi ạ?

Đoạn văn

IV. Read and circle the correct answers.

I'm George. Today we learned about many jobs in the future. My friends and I want to do different jobs. Nick loves art and he is very good at painting. We think he will be an artist. He often says that it is a great job. Sophia also loves art, but she is not good at painting. She is good at singing. Many friends think she will be a singer, but she wants to be a writer. Sophia always tells us that she hopes she can write many funny and nice stories.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Who is telling the story?   

Nick

Sophia

George

The teacher

Xem đáp án

C

Ai là người đang kể chuyện?

 A. Nick           B. Sophia        C. George  D. Giáo viên

Thông tin: I'm George. (Mình là George.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What job do George and his class talk about?    

Jobs in history

Jobs in the future

Jobs at school

Jobs in books

Xem đáp án

B

George và các bạn trong lớp đang nói về nghề gì?

 A. Các nghề nghiệp trong lịch sử       B. Các nghề nghiệp trong tương lai  

 C. Các nghề nghiệp trong trường học     D. Các nghề nghiệp trong sách

Thông tin: Today we learned about many jobs in the future. (Hôm nay, chúng mình đã học về các nghề nghiệp trong tương lai.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Nick good at?    

Singing

Writing stories

Painting

Dancing

Xem đáp án

C

Nick giỏi điều gì?

 A. Hát             B. Viết truyện  C. Vẽ tranh      D. Nhảy múa

Thông tin: Nick loves art and he is very good at painting. (Nick yêu thích nghệ thuật và cậu ấy rất giỏi vẽ tranh.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What job does Sophia want to do?    

A singer

An artist

A dancer

A writer

Xem đáp án

D

Sophia muốn làm nghề gì?

 A. Ca sĩ           B. Họa sĩ         C. Vũ công      D. Nhà văn

Thông tin: Sophia also loves art, but she is not good at painting. She is good at singing. Many friends think she will be a singer, but she wants to be a writer. (Sophia cũng yêu thích nghệ thuật, nhưng cậu ấy không giỏi vẽ tranh. Cậu ấy giỏi ca hát. Nhiều bạn nghĩ rằng cậu ấy sẽ trở thành ca sĩ, nhưng cậu ấy lại muốn trở thành nhà văn.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What kind of stories does Sophia hope to write?    

Funny and nice stories

Scary and sad stories

Long and boring stories

Old and true stories

Xem đáp án

Sophia muốn viết thể loại truyện gì?

 A. Truyện vui nhộn và dễ thương      B. Truyện đáng sợ và buồn   

 C. Truyện dài và nhàm chán              D. Truyện cũ và có thật

Thông tin: Sophia always tells us that she hopes she can write many funny and nice stories. (Sophia luôn nói với chúng mình rằng cậu ấy hy vọng sẽ có thể viết nhiều câu chuyện vui nhộn và dễ thương.)

Dịch bài đọc:

Mình là George. Hôm nay, chúng mình đã học về các nghề nghiệp trong tương lai. Các bạn của mình và mình muốn làm những công việc khác nhau. Nick yêu thích nghệ thuật và cậu ấy rất giỏi vẽ tranh. Chúng mình nghĩ cậu ấy sẽ trở thành một họa sĩ. Cậu ấy thường nói rằng đó là một công việc tuyệt vời. Sophia cũng yêu thích nghệ thuật, nhưng cậu ấy không giỏi vẽ tranh. Cậu ấy giỏi ca hát. Nhiều bạn nghĩ rằng cậu ấy sẽ trở thành ca sĩ, nhưng cậu ấy lại muốn trở thành nhà văn. Sophia luôn nói với chúng mình rằng cậu ấy hy vọng sẽ có thể viết nhiều câu chuyện vui nhộn và dễ thương.  

8. Tự luận
1 điểm

stay/ You/ not/ up/ ./ late/ should

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

You should not stay up late.

Mẫu câu khuyên ai không nên làm gì: S + should not (shouldn’t) + V-inf + O.

Dịch: Bạn không nên thức khuya.

9. Tự luận
1 điểm

do/ you/ to/ make/ need/ juice/ ?/ What/ apple

→ _____________________________________________________________?

Xem đáp án

What do you need to make apple juice?

Mẫu câu hỏi ai cần gì để làm món gì đó: What + do/does + S + need + to make + tên món?

Dịch: Bạn cần gì để làm nước ép táo?

10. Tự luận
1 điểm

be/ I/ will/ people/ think/ many/ biologists/ .

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

I think many people will be biologists.

Mẫu câu diễn tả dự đoán cá nhân về nghề nghiệp tương lai của ai đó:

I think + S + will be + (a/an) + nghề nghiệp.

Dịch: Tớ nghĩ nhiều người sẽ trở thành nhà sinh vật học.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

tonight

snowstorm

piano

soda

Xem đáp án

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

rainstorm

sugar

steak

artist

Xem đáp án

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

thunderstorm

food

designer

Wednesday

Xem đáp án

Đáp án D có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

smoothies

toothache

bath

there

Xem đáp án

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /θ/.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.

stuffed

summer

humid

much

Xem đáp án

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Read and circle the correct answers.

 Mai’s going to have a picnic tomorrow. She hopes the weather ______ clear.         

is

will be

is going to be

Xem đáp án

A

- Mẫu câu nói ai dự định sẽ làm gì trong tương lai:

S + am/is/are + going to + V-inf + O + trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.

- Mẫu câu nói ai hy vọng thời tiết sẽ như thế nào:

S + hope(s) + the weather is + tính từ chỉ thời tiết.

Dịch: Mai dự định sẽ đi dã ngoại vào ngày mai. Cậu ấy hy vọng thời tiết sẽ quang đãng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What would Tuan like ______ when he grows up? – He’d like to be a biologist.        

being

to be

be

Xem đáp án

B

Mẫu câu hỏi và trả lời về nghề nghiệp ai đó muốn làm khi lớn lên:

- What would + S + like to be + when + S + grow(s) up?

- S + would like (’d like) to be + (a/an) + nghề nghiệp.

Dịch: Tuấn muốn làm nghề gì khi lớn lên? – Cậu ấy muốn trở thành một nhà sinh vật học.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

There will be ______ sunshine, so I’m going to visit the water park.        

many

a

some

Xem đáp án

C

- Mẫu câu đưa ra kế hoạch hoặc dự định dựa trên dự báo thời tiết:

There will be + lượng từ + hiện tượng thời tiết, so + S + am/is/are + going to + V-inf + O.

- many + N đếm được số nhiều: nhiều

  a + N đếm được số ít: một

  some + N không đếm được/đếm được số nhiều: một chút, một ít, một vài

→ Danh từ ‘sunshine’ là danh từ không đếm được nên không đi với ‘many’ và ‘a’.

Dịch: Trời sẽ hửng nắng nên tớ sẽ ghé thăm công viên nước.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s ______ pear smoothies. – OK. I’ll bring sugar.

make

do

eat

Xem đáp án

B

- Mẫu câu gợi ý làm gì: Let’s + V-inf + O.

- Cụm từ: make pear smoothies: làm sinh tố lê

Dịch: Chúng ta hãy làm sinh tố lê đi. – OK. Tớ sẽ mang đường.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

How ______ you feel? – I feel sore.         

are

do

did

Xem đáp án

B

Mẫu câu hỏi và trả lời ai cảm thấy thế nào: How + do/does + S + feel? – S + feel(s) + tính từ.

Dịch: Bạn cảm thấy như thế nào? – Tớ cảm thấy đau nhức.

21. Tự luận
1 điểm

I/ plant/ ’m/ to/ some/ trees/ Friday/ ./ next/ going

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

I’m going to plant some trees next Friday.

Mẫu câu nói ai dự định sẽ làm gì trong tương lai:

S + am/is/are + going to + V-inf + O + trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.

Dịch: Tớ dự định sẽ trồng một vài cây vào thứ Sáu tới.