Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 5 i-Learn Smart Start có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
I. Listen and circle the correct answers.
What will Jane bring?



C
How does Sue feel?



B
What should Jack do to be healthy?
A 

C 
C
What’s the weather like in Toronto in the winter?
A 
B 
C 
B
What would Bill like to be when he grows up?
A 
B 
C 
C
Dịch:
1. Jane sẽ mang cái gì?
2. Sue cảm thấy như thế nào?
3. Jack nên làm gì để khỏe mạnh?
4. Thời tiết ở Toronto vào mùa đông như thế nào?
5. Bill muốn làm nghề gì khi lớn lên?
Nội dung bài nghe:
1.
Boy: Hey. Jane. Let's make banana smoothies.
Girl: OK. I'll bring milk.
2.
Boy: Oh, Sue. You look tired. How do you feel?
Girl: I feel stuffed up.
3.
Boy: What should I do to be healthy?
Girl: Oh, Jack. You should do exercise.
4.
Boy: What's the weather like in Toronto in the winter?
Girl: It's dry.
5.
Girl: What would you like to be when you grow up, Bill?
Boy: I'd like to be a driver. I like cars.
Dịch bài nghe:
1.
Cậu bé: Này Jane, chúng ta hãy làm sinh tố chuối đi.
Cô bé: Được thôi. Mình sẽ mang sữa.
2.
Cậu bé: Ồ, Sue. Bạn trông mệt mỏi quá. Bạn thấy thế nào?
Cô bé: Mình cảm thấy bị nghẹt mũi.
3.
Cậu bé: Mình nên làm gì để khỏe mạnh?
Cô bé: Ồ, Jack. Bạn nên tập thể dục.
4.
Cậu bé: Thời tiết ở Toronto vào mùa đông như thế nào?
Cô bé: Trời khô hạn.
5.
Cô bé: Khi lớn lên, bạn muốn làm nghề gì vậy, Bill?
Cậu bé: Mình muốn làm tài xế lái xe. Mình thích ô tô.
IV. Read and tick (√) True or False.
I'm Sarah, and I'm in class 5G at Greenfield Elementary School. This is my class. Today, we learned about jobs in the future. I think many people will be engineers because we will need many robots in factories and our houses. Engineers will help us make these robots. I also think many people will be astronauts in the future. My teacher often says that people will want to know more about space. Astronauts will travel in space and answer our questions about life on other planets. I think the future will be very cool.
Sarah is a student in class 5G at Greenfield Elementary School.
True
Dịch: Sarah là học sinh lớp 5G ở Trường Tiểu học Greenfield.
Thông tin: I'm Sarah, and I'm in class 5G at Greenfield Elementary School. (Tớ là Sarah, và tớ học lớp 5G ở Trường Tiểu học Greenfield.)
Today, Sarah's class learned about robots in history.
False
Dịch: Hôm nay, lớp của Sarah đã học về những con robot trong lịch sử.
Thông tin: This is my class. Today, we learned about jobs in the future. (Đây là lớp học của tớ. Hôm nay, chúng tớ đã học về các nghề nghiệp trong tương lai.)
Sarah believes many people will become engineers in the future.
True
Dịch: Sarah tin rằng sẽ có nhiều người trở thành kỹ sư trong tương lai.
Thông tin: I think many people will be engineers because we will need many robots in factories and our houses. (Tớ nghĩ rằng sẽ có nhiều người trở thành kỹ sư vì chúng ta sẽ cần nhiều robot trong các nhà máy và trong gia đình.)
Astronauts will help make robots for homes and factories.
False
Dịch: Các phi hành gia sẽ giúp tạo ra robot cho gia đình và nhà máy.
Thông tin: I think many people will be engineers because we will need many robots in factories and our houses. Engineers will help us make these robots. (Tớ nghĩ rằng sẽ có nhiều người trở thành kỹ sư vì chúng ta sẽ cần nhiều robot trong các nhà máy và trong gia đình. Các kỹ sư sẽ giúp chúng ta tạo ra những con robot đó.)
People will want to learn more about space in the future.
True
Dịch: Trong tương lai, con người sẽ muốn tìm hiểu thêm về vũ trụ.
Thông tin: My teacher often says that people will want to know more about space. Astronauts will travel in space and answer our questions about life on other planets. (Giáo viên của tớ thường nói rằng con người sẽ muốn biết nhiều hơn về không gian. Các phi hành gia sẽ du hành vào vũ trụ và trả lời các câu hỏi của chúng ta về sự sống trên các hành tinh khác.)
Dịch bài đọc:
Tớ là Sarah, và tớ học lớp 5G ở Trường Tiểu học Greenfield. Đây là lớp học của tớ. Hôm nay, chúng tớ đã học về các nghề nghiệp trong tương lai. Tớ nghĩ rằng sẽ có nhiều người trở thành kỹ sư vì chúng ta sẽ cần nhiều robot trong các nhà máy và trong gia đình. Các kỹ sư sẽ giúp chúng ta tạo ra những con robot đó. Tớ cũng nghĩ rằng sẽ có nhiều người trở thành phi hành gia trong tương lai. Giáo viên của tớ thường nói rằng con người sẽ muốn biết nhiều hơn về không gian. Các phi hành gia sẽ du hành vào vũ trụ và trả lời các câu hỏi của chúng ta về sự sống trên các hành tinh khác. Tớ nghĩ rằng tương lai sẽ rất tuyệt vời.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
see
sleepy
teeth
engineer
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
business
baker
cereal
scientist
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ɪə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
dentist
headache
sandwich
bread
Đáp án C có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
how
what
humid
healthy
Đáp án B có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /h/.
II. Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
wrong
weekend
sandwich
winter
Đáp án A có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /w/.
III. Read and find a mistake in each sentence.
1. What Suzy should do to be healthy? ________
2. There will be a thunderstorm, but I’m going to stay at home. ________
3. Nam’s going to visit Japan next week. He hope the weather is sunny. ________
4. What would Mary like being when she grows up? ________
5. I have a stomachache. You should skip breakfast. ________
1. Suzy should → should Suzy
Mẫu câu hỏi ai nên làm gì để khỏe mạnh: What + should + S + do to be healthy?
Dịch: Suzy nên làm gì để khỏe mạnh?
2. but → so
Mẫu câu đưa ra kế hoạch hoặc dự định dựa trên dự báo thời tiết:
There will be + lượng từ + hiện tượng thời tiết, so + S + am/is/are + going to + V-inf + O.
Dịch: Sẽ có một trận giông bão, nên mình sẽ ở nhà.
3. hope → hopes
- Mẫu câu nói ai dự định sẽ làm gì trong tương lai:
S + am/is/are + going to + V-inf + O + trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.
- Mẫu câu nói ai hy vọng thời tiết sẽ như thế nào:
S + hope(s) + the weather is + tính từ chỉ thời tiết.
Ở đây chủ ngữ ‘he’ trong cấu trúc ‘hope’ là đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số ít, nên ta chia thêm ‘s’ vào sau động từ ‘hope’.
Dịch: Nam dự định sẽ đến thăm Nhật Bản vào tuần tới. Cậu ấy hy vọng thời tiết sẽ nắng.
4. being → to be
Mẫu câu hỏi về nghề nghiệp ai đó muốn làm khi lớn lên:
What would + S + like to be + when + S + grow(s) up?
Dịch: Mary muốn làm nghề gì khi lớn lên?
5. should → shouldn’t
Mẫu câu khuyên ai không nên làm gì: S + should not (shouldn’t) + V-inf + O.
Dịch: Mình bị đau dạ dày. – Bạn không nên bỏ bữa sáng.
V. Rearrange the words to make the meaningful sentences.
take/ in/ You/ warm/ bath/ water/ ./ should/ a
→ _____________________________________________________________.
You should take a bath in warm water.
Mẫu câu khuyên ai đó nên làm gì: S + should + V-inf + O.
Dịch: Bạn nên tắm bằng nước ấm.
noodles/ We/ and chicken/ eat/ breakfast/ ./ usually/ for
→ _____________________________________________________________.
We usually eat noodles and chicken for breakfast.
Mẫu câu nói ai thường ăn món gì vào bữa nào: S + usually + eat(s) + tên món + for + tên bữa ăn.
Dịch: Chúng tôi thường ăn mì và thịt gà vào bữa sáng.
a/ Linh/ future/ Will/ be/ the/ ?/ chef/ in
→ _____________________________________________________________?
Will Linh be a chef in the future?
Mẫu câu hỏi ai đó có làm nghề gì trong tương lai hay không:
Will + S + be + (a/an) + nghề nghiệp + in the future?
Dịch: Linh sẽ trở thành đầu bếp trong tương lai chứ?
What/ weather/ today/ ,/ Nick/ ’s/ like/ ?/ the
→ _____________________________________________________________?
What’s the weather like today, Nick?
Mẫu câu hỏi về thời tiết: What’s the weather like today?
Dịch: Thời tiết hôm nay thế nào, Nick?
I/ be/ people/ think/ many/ engineers/ ./ will
→ _____________________________________________________________.
I think many people will be engineers.
Mẫu câu diễn tả dự đoán cá nhân về nghề nghiệp tương lai của ai đó:
I think + S + will be + (a/an) + nghề nghiệp.
Dịch: Tớ nghĩ rằng sẽ có nhiều người trở thành kỹ sư.




