Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1192 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a man talking about future houses designed by Wilford Company. Complete the sentences in the notes with NO MORE THAN TWO WORDS for each group.

1. Tự luận
1 điểm

Today, some house owners can _______ their houses in the street.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: move

Dịch: Hiện nay, một số chủ nhà có thể di chuyển nhà của mình trên đường.

Thông tin: Today there are hundreds of types of houses. Some are built on the sea; some are built inside a mountain, and some can move in the street like cars. (Ngày nay có hàng trăm loại nhà. Một số được xây dựng trên biển; một số được xây dựng bên trong núi, và một số có thể di chuyển trên đường phố như ô tô.)

2. Tự luận
1 điểm

3D printing will definitely be used _______ future houses by Wilford Company.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: to build

Dịch: In 3D chắc chắn sẽ được sử dụng để xây dựng nhà trong tương lai bởi công ty Wilford.

Thông tin: With the latest technology like 3D printing, Wilford Company's architects can build houses like Versatile Homes and Rubik Homes for the future. (Với công nghệ mới nhất như in 3D, các kiến trúc sư của công ty Wilford có thể xây dựng những ngôi nhà như Nhà đa năng và Nhà Rubik cho tương lai.)

3. Tự luận
1 điểm

Versatile Homes can change _______ into the home office.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: the bedroom

Dịch: Nhà đa năng có thể thay đổi phòng ngủ thành văn phòng làm việc tại nhà.

Thông tin: Traditionally, a room in a house has a particular purpose; however, in Versatile Homes, one room can serve different purposes. The bedroom can turn into the home office, and a dining table can rise from a floor next to the kitchen sink. (Thông thường, một căn phòng trong một ngôi nhà đều có một mục đích cụ thể; tuy nhiên, trong Nhà đa năng, một căn phòng có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Phòng ngủ có thể biến thành văn phòng tại nhà và bàn ăn có thể nhô lên từ tầng cạnh bồn rửa bát.)

4. Tự luận
1 điểm

_______ will help people control Rubik Houses safely.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: AI/ Artificial Intelligence

Dịch: Trí tuệ nhân tạo sẽ giúp con người kiểm soát Nhà Rubik một cách an toàn.

Thông tin: There will be a smart computer system with Al (Artificial Intelligence) that helps the owner control the house without worrying about any accidents when it is rotating. (Sẽ có hệ thống máy tính thông minh có AI (Trí tuệ nhân tạo) giúp gia chủ điều khiển ngôi nhà mà không lo xảy ra tai nạn khi quay.)

5. Tự luận
1 điểm

The designers of Wilford Company strongly believe that their future designs will be _______.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: more affordable

Dịch: Các nhà thiết kế của công ty Wilford hoàn toàn tin rằng các thiết kế tương lai sẽ có giá phải chăng hơn.

Thông tin: The two types of houses are still very expensive today. However, with the development of technology, Wilford Company's designers are really confident that their houses will be more affordable. (Hai loại nhà này hiện nay vẫn còn rất đắt đỏ. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, các nhà thiết kế của công ty Wilford thực sự tự tin rằng những ngôi nhà của họ sẽ có giá phải chăng hơn.)

Nội dung bài nghe:

Today there are hundreds of types of houses. Some are built on the sea; some are built inside a mountain, and some can move in the street like cars. With the latest technology like 3D printing, Wilford Company's architects can build houses like Versatile Homes and Rubik Homes for the future. To deal with the challenges of building houses in small spaces in crowded cities, the design of Versatile Homes will be practical. Traditionally, a room in a house has a particular purpose; however, in Versatile Homes, one room can serve different purposes. The bedroom can turn into the home office, and a dining table can rise from a floor next to the kitchen sink. Therefore, it will be very convenient for people to live in small Versatile Houses. For the people who want to save space and have wonderful experiences, Rubik Houses can satisfy them. When people think about how big a house is, they usually think about how large the floor is and how many floors there are. The designers of Rubik Houses had a completely different idea. How much space a house has and how special people feel in the space matter because they live in a three-dimensional space instead of floor space. Floors can change into walls and even the ceilings whenever the house owner wants the house to rotate. There will be a smart computer system with Al (Artificial Intelligence) that helps the owner control the house without worrying about any accidents when it is rotating. The two types of houses are still very expensive today. However, with the development of technology, Wilford Company's designers are really confident that their houses will be more affordable.

Dịch bài nghe:

Ngày nay có hàng trăm loại nhà. Một số được xây dựng trên biển; một số được xây dựng bên trong núi, và một số có thể di chuyển trên đường phố như ô tô. Với công nghệ mới nhất như in 3D, các kiến trúc sư của công ty Wilford có thể xây dựng những ngôi nhà như Nhà đa năng và Nhà Rubik cho tương lai. Để giải quyết những thách thức của việc xây nhà trong không gian nhỏ ở các thành phố đông đúc, thiết kế Nhà đa năng sẽ rất thiết thực. Thông thường, một căn phòng trong một ngôi nhà đều có một mục đích cụ thể; tuy nhiên, trong Nhà đa năng, một căn phòng có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Phòng ngủ có thể biến thành văn phòng tại nhà và bàn ăn có thể nhô lên từ tầng cạnh bồn rửa bát. Vì vậy, sẽ rất thuận tiện cho mọi người sống trong những ngôi nhà đa năng nhỏ. Đối với những người muốn tiết kiệm không gian và có những trải nghiệm tuyệt vời, Nhà Rubik có thể làm hài lòng họ. Khi mọi người nghĩ về một ngôi nhà lớn như thế nào, họ thường nghĩ về kích thước của tầng và có bao nhiêu tầng. Các nhà thiết kế Nhà Rubik lại có một ý tưởng hoàn toàn khác. Một ngôi nhà có bao nhiêu không gian và những người đặc biệt cảm thấy thế nào trong không gian đó rất quan trọng vì họ sống trong không gian ba chiều thay vì diện tích sàn. Sàn nhà có thể thay đổi thành tường và thậm chí là trần nhà bất cứ khi nào chủ nhà muốn ngôi nhà xoay. Sẽ có hệ thống máy tính thông minh có AI (Trí tuệ nhân tạo) giúp gia chủ điều khiển ngôi nhà mà không lo xảy ra tai nạn khi quay. Hai loại nhà này hiện nay vẫn còn rất đắt đỏ. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, các nhà thiết kế của công ty Wilford thực sự tự tin rằng những ngôi nhà của họ sẽ có giá phải chăng hơn.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage.

Matt has been a fan of technology since the age of 6. He started using lots of hi-tech devices during his teenage years. When he had to choose a future career, he realized he was interested in (33) _______ software engineering and computer animation. His parents advised him to choose what he found more suitable and relaxed whenever he thought about it. Finally, he decided to study for a (34) _______ in computer animation at university. He's a first-year student now, and he dreams of making his own cartoons to help educate children to become better people. In order to achieve that dream, he must become an excellent student. He's been taking all of the hybrid courses because he doesn't want to study in person all the time, and he can make time to gain more (35) _______ by doing a part-time job. Moreover, in order to work well in a team, Matt needs to have great (36) _______ skills, so he usually sends instant messages on his tablet to his teammates. Matt's favorite thing at university is that he doesn't have to use paper textbooks or notepads anymore because they are paperless now, so his tablet and laptop are his best friends. He's a well-prepared student, so he always (37) _______ his tablet and laptop before class. Matt strongly believes that the best student will be the best worker in the future.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

When he had to choose a future career, he realized he was interested in (33) _______ software engineering and computer animation.

either

between

both

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

both A and B: cả A lẫn B

Dịch: Khi anh ấy phải chọn một nghề nghiệp tương lai, anh ấy nhận ra rằng mình quan tâm đến cả công nghệ phần mềm lẫn hoạt hình máy tính.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Finally, he decided to study for a (34) _______ in computer animation at university.

lesson

course

class

degree

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

degree (n): bằng cấp

Dịch: Cuối cùng, anh ấy quyết định học để lấy bằng về hoạt hình máy tính tại trường đại học.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

He's been taking all of the hybrid courses because he doesn't want to study in person all the time, and he can make time to gain more (35) _______ by doing a part-time job.

life experience

work experience

stress management

time management

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

work experience (n): kinh nghiệm làm việc

Dịch: Anh ấy đã tham gia tất cả các khóa học kết hợp vì anh ấy không muốn học trực tiếp mọi lúc và anh ấy có thể dành thời gian để có nhiều kinh nghiệm làm việc hơn bằng cách làm một công việc bán thời gian.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover, in order to work well in a team, Matt needs to have great (36) _______ skills, so he usually sends instant messages on his tablet to his teammates.

communicative

budgeting

survival

domestic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

communicative skills (n): kỹ năng giao tiếp

Dịch:Hơn nữa, để làm việc tốt trong nhóm, Matt cần phải có kỹ năng giao tiếp tuyệt vời, vì vậy anh ấy thường gửi tin nhắn cho bạn cùng nhóm bằng máy tính bảng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

He's a well-prepared student, so he always (37) _______ his tablet and laptop before class.

turns off

puts back

charges

repairs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

charge (v): sạc

Dịch: Anh ấy là một sinh viên có sự chuẩn bị tốt nên anh ấy luôn sạc máy tính bảng và máy tính xách tay trước giờ học.

Dịch bài đọc:

Matt là người yêu thích công nghệ từ năm 6 tuổi. Anh ấy bắt đầu sử dụng rất nhiều thiết bị công nghệ cao từ thời niên thiếu. Khi anh ấy phải chọn một nghề nghiệp tương lai, anh ấy nhận ra rằng mình quan tâm đến cả công nghệ phần mềm lẫn hoạt hình máy tính. Bố mẹ khuyên anh ấy nên chọn những gì anh thấy phù hợp và thoải mái hơn mỗi khi anh nghĩ về nó. Cuối cùng, anh ấy quyết định học để lấy bằng về hoạt hình máy tính tại trường đại học. Bây giờ anh ấy là sinh viên năm thứ nhất và anh ấy mơ ước được làm những bộ phim hoạt hình của riêng mình để giúp giáo dục trẻ em trở thành những người tốt hơn. Để đạt được ước mơ đó, anh ấy phải trở thành một sinh viên xuất sắc. Anh ấy đã tham gia tất cả các khóa học kết hợp vì anh ấy không muốn học trực tiếp mọi lúc và anh ấy có thể dành thời gian để có nhiều kinh nghiệm làm việc hơn bằng cách làm một công việc bán thời gian. Hơn nữa, để làm việc tốt trong nhóm, Matt cần phải có kỹ năng giao tiếp tuyệt vời, vì vậy anh ấy thường gửi tin nhắn cho bạn cùng nhóm bằng máy tính bảng. Điều yêu thích của Matt ở trường đại học là không phải sử dụng sách giáo khoa hoặc sổ ghi chép bằng giấy nữa vì giờ đây chúng không có bản cứng, vì vậy máy tính bảng và máy tính xách tay là những người bạn thân nhất của anh ấy. Anh ấy là một sinh viên có sự chuẩn bị tốt nên anh ấy luôn sạc máy tính bảng và máy tính xách tay trước giờ học. Matt hoàn toàn tin rằng sinh viên giỏi nhất sẽ là người lao động giỏi nhất trong tương lai.

Đoạn văn

Read the passage and decide whether the statements are True (T), False (F) or Doesn’t say (DS).

EASY LEARN

What is Easy Learn?

If you haven't been successful with traditional ways of learning or want to learn something new, come to Easy Learn. Our learning center offers a variety of courses that allow you to choose exactly what you really want to learn. For example, it can take you 8 hours to complete a short course. Besides, you can take lessons anywhere and anytime you want as long as you are connected to the Internet. There are no tests, so you won't have to worry about exam stress.

Who could be Easy Learn's students?

From office workers who wish to learn new skills to those who want to apply for some jobs, anyone can take part in our courses. Several companies have bought courses for their employees to learn as a part of their training. Some people have changed their career paths thanks to some soft skills like communicative skills they learned in some of our courses, whereas others have signed up for some courses that they're interested in.

What courses are suitable for me?

There are more than 300 courses. The most popular ones are in computing, in which you can start at any stage. Design, marketing and economics courses provide you with the latest updates of skills and specific knowledge. You won't have to have any work experience or qualification to start a course.

How can I take lessons from Easy Learn?

If you've had experience in e-learning, you can take online courses. If you're completely new to e-learning, we suggest coming to our center so that we can show you how to take online courses. After that, you can book a class and study in person if you think that's necessary.

11. Tự luận
1 điểm

Easy Learn is only for those who want to learn new skills.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Easy Learn chỉ dành cho những người muốn học các kĩ năng mới.

Thông tin: From office workers who wish to learn new skills to those who want to apply for some jobs, anyone can take part in our courses. (Từ nhân viên văn phòng muốn học các kỹ năng mới cho đến những người muốn xin việc, bất kỳ ai cũng có thể tham gia các khóa học của chúng tôi.)

12. Tự luận
1 điểm

It's important that learners take an exam at the end of an Easy Learn course.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Điều quan trọng là người học cần tham gia thi vào cuối khóa học ở Easy Learn.

Thông tin: There are no tests, so you won't have to worry about exam stress. (Không có bài kiểm tra nên bạn sẽ không phải lo lắng về áp lực thi cử.)

13. Tự luận
1 điểm

Some companies have trained their staff thanks to some courses in Easy Learn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Một số công ty đã đào tạo nhân viên của họ nhờ vào một số khóa học ở Easy Learn.

Thông tin: Several companies have bought courses for their employees to learn as a part of their training. (Một số công ty đã mua các khóa học để nhân viên của họ học như một phần của chương trình đào tạo.)

14. Tự luận
1 điểm

Learners who are keen on design must have some tools to take the design courses.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Người học yêu thích thiết kế phải có một số công cụ để tham gia khóa học thiết kế.

Thông tin: Design, marketing and economics courses provide you with the latest updates of skills and specific knowledge. You won't have to have any work experience or qualification to start a course. (Các khóa học về thiết kế, tiếp thị và kinh tế cung cấp cho bạn những cập nhật mới nhất về các kỹ năng và kiến thức cụ thể. Bạn sẽ không cần phải có bất kỳ kinh nghiệm làm việc hoặc bằng cấp nào để bắt đầu khóa học.)

15. Tự luận
1 điểm

Every learner has to go to the center for the first lesson.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: DS

Dịch: Mỗi người học phải đi tới trung tâm để học bài học đầu tiên.

Không có thông tin trong bài.

Dịch bài đọc:

EASY LEARN

Easy Learn là gì?

Nếu bạn không thấy hiệu quả với cách học truyền thống hoặc muốn học điều gì đó mới mẻ, hãy đến với Easy Learn. Trung tâm học tập của chúng tôi cung cấp nhiều khóa học khác nhau cho phép bạn chọn chính xác những gì bạn thực sự muốn học. Ví dụ: bạn có thể mất 8 giờ để hoàn thành một khóa học ngắn hạn. Ngoài ra, bạn có thể học ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào bạn muốn miễn là bạn có kết nối Internet. Không có bài kiểm tra nên bạn sẽ không phải lo lắng về áp lực thi cử.

Ai có thể là học viên của Easy Learn?

Từ nhân viên văn phòng muốn học các kỹ năng mới cho đến những người muốn xin việc, bất kỳ ai cũng có thể tham gia các khóa học của chúng tôi. Một số công ty đã mua các khóa học để nhân viên của họ học như một phần của chương trình đào tạo. Một số người đã thay đổi con đường sự nghiệp của mình nhờ một số kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp mà họ học được trong một số khóa học của chúng tôi, trong khi những người khác lại đăng ký một số khóa học mà họ quan tâm.

Những khóa học nào phù hợp với tôi?

Có hơn 300 khóa học. Những khóa học phổ biến nhất là về điện toán, trong đó bạn có thể bắt đầu ở bất kỳ giai đoạn nào. Các khóa học về thiết kế, tiếp thị và kinh tế cung cấp cho bạn những cập nhật mới nhất về các kỹ năng và kiến thức cụ thể. Bạn sẽ không cần phải có bất kỳ kinh nghiệm làm việc hoặc bằng cấp nào để bắt đầu khóa học.

Làm cách nào tôi có thể học bài từ Easy Learn?

Nếu bạn đã từng học trực tuyến, bạn có thể tham gia các khóa học trực tuyến. Nếu bạn hoàn toàn chưa quen với hình thức học trực tuyến, chúng tôi khuyên bạn nên đến trung tâm của chúng tôi để chúng tôi có thể hướng dẫn bạn cách tham gia các khóa học trực tuyến. Sau đó, bạn có thể đăng ký lớp học và học trực tiếp nếu thấy cần thiết.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

prevent

developer

emperor

endangered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

bear

feature

feather

weather

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

nation

nature

native

natural

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

northern

foreign

across

native

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

deliver

computer

congestion

definite

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

I really enjoy _______ on the assignment with you.

worked

work

have worked

having worked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

enjoy doing sth: thích làm gì

‘having P2’ thể hiện sự hoàn thành của sự việc.

Dịch: Tôi thực sự thích làm việc chung khi làm bài tập với bạn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Rare animals are unique, but it is the endangered species _______ are really important to the ecosystem.

who

which

that

they

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ vật: It + is/was + phần nhấn mạnh + that + V + O.

Dịch: Động vật quý hiếm là độc nhất, nhưng loài có nguy cơ tuyệt chủng mới thực sự quan trọng đối với hệ sinh thái.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

You _______ wear shorts when visiting religious sites like pagodas.

should

shouldn’t

should have

shouldn’t have

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

shouldn’t + V: không nên làm gì

Dịch: Bạn không nên mặc quần đùi khi đến thăm các địa điểm tôn giáo như chùa.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Although many things will be automated in the future, I believe that teachers _______ by robots.

will not be replaced

will be replaced

will replace

will not replace

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Bị động với thì tương lai đơn (dấu hiệu: in the future): will be + P2

Dịch: Mặc dù nhiều thứ sẽ được tự động hóa trong tương lai nhưng tôi tin rằng giáo viên sẽ không bị thay thế bởi robot.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ on the scientific research project for nearly a year, but we still do not have the desirable outcomes.

have been working

worked

work

are working

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

‘for + khoảng thời gian’ là dấu hiệu của thì HTHTTD.

Dịch: Chúng tôi đã thực hiện dự án nghiên cứu khoa học được gần 1 năm rồi nhưng vẫn chưa có kết quả như mong muốn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Wife: I don’t want to cook because I’m going home late today.

                      Husband: _______?

Why don’t you want to go home

How about going home today

How about eating at home today

Why don’t we order some food today

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Vợ: Em không muốn nấu ăn vì hôm nay em về nhà muộn. - Chồng: _______?

A. Tại sao em không muốn về nhà

B. Hôm nay về nhà thì sao

C. Hôm nay ăn ở nhà thì sao

D. Sao hôm nay chúng ta không gọi đồ ăn nhỉ

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The first-year students can take _______ an online course _______ an in-person course for this semester.

neither/ nor

either/ or

both/ or

either/ nor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

either A or B: hoặc A hoặc B

Dịch: Sinh viên năm thứ nhất có thể tham gia hoặc khóa học trực tuyến hoặc khóa học trực tiếp cho học kỳ này.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

People _______ more meat and fruits in order to get healthier in the future.

won’t definitely eat

will possibly eat

will eat possibly

won’t eat definitely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Khi đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn với “possibly”, ta thường đi với “will”.

Dịch: Mọi người có thể sẽ ăn nhiều thịt và hoa quả hơn để khỏe mạnh hơn trong tương lai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Students _______ access the Internet during exams because cheating is against the rules.

need

mustn’t

can

have to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

mustn’t + V: không được phép làm gì → chỉ sự cấm đoán

Dịch: Học sinh không được phép truy cập mạng trong suốt bài thi vì gian lận là phạm luật.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ with sustainable architecture, future urban developments will prioritize environmental conservation.

Designed

Design

Designing

Designs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp → dùng P2 để rút gọn

Dịch: Được thiết kế với kiến trúc bền vững, sự phát triển đô thị trong tương lai sẽ ưu tiên bảo vệ môi trường.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s important for students _______ some basic skills before going to university.

to learn

learning

learn

to learning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

It + be + adj + (for sb) + to V +…

Dịch: Điều quan trọng đối với học sinh là học một số kỹ năng cơ bản trước khi vào đại học.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The solar panels generate electricity _______ on cloudy days.

only

even

just

yet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

even: thậm chí

Dịch: Các tấm pin năng lượng mặt trời tạo ra điện thậm chí vào những ngày nhiều mây.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Rob keeps _______ deadlines. Last week, he handed in his assignment late, and the teacher was frustrated.

meeting

missing

passing

completing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

keep + V-ing: liên tục làm gì

miss (v): nhỡ

Dịch: Rob liên tục nhỡ hạn nộp bài. Tuần trước, anh ấy nộp bài tập lớn muộn, và giáo viên rất thất vọng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

Maria: I can’t make a choice between studying economics and design. What do you think?

                      Jessica: I’m interested in both of them. But you are better at math, so you should study economics.

                      Maria: OK. I think I’ll study economics.

                      Jessica: _______!

Never mind. It’s my pleasure.

I’m happy I could help.

Well, it’s too bad.

Oh, I don’t think it’s a smart choice.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Maria: Tôi không thể lựa chọn giữa việc học kinh tế và thiết kế. Bạn nghĩ sao?

          Jessica: Tôi quan tâm đến cả hai. Nhưng bạn giỏi toán hơn nên bạn nên học kinh tế.

          Maria: Được rồi. Tôi nghĩ tôi sẽ học kinh tế.

          Jessica: _______!

A. Đừng bận tâm. Đó là niềm vinh hạnh của tôi.

B. Tôi rất vui vì có thể giúp được.

C. Chà, tệ quá.

D. Ồ, tôi không nghĩ đó là một lựa chọn thông minh.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

Lila: Does everything agree that humans will be able to live on other planets one day?

                      Zack: _______.

I think there’s life on other planets

They will be welcome wherever they go

I don’t think that will be possible

In my opinion, humans can discover more planets

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Lila: Có phải mọi thứ đều thống nhất rằng một ngày nào đó con người sẽ có thể sống trên các hành tinh khác? - Zack: _______.

A. Tôi nghĩ có sự sống trên các hành tinh khác

B. Họ sẽ được chào đón mọi lúc mọi nơi

B. Tôi không nghĩ điều đó có thể xảy ra

D. Theo tôi, con người có thể khám phá được nhiều hành tinh hơn

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.

 It’s incredible to see a rhino walking into the African sunset.

reliable

unacceptable

understandable

unbelievable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

incredible (adj): đáng kinh ngạc, khó tin = unbelievable (adj): không thể tin được

Dịch: Thật khó tin khi nhìn thấy một con tê giác bước đi trong ánh hoàng hôn ở Châu Phi.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.

I don’t have my own bike now, so my best friend usually gives me a ride to school.

asks for something

takes care of

helps someone with something

reminds

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

give sb a ride: đón ai đó = help sb with sth: giúp đỡ ai việc gì

Dịch: Hiện tại tôi không có xe đạp riêng nên bạn thân của tôi thường chở tôi đi học.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.

Kangaroos are essential to the health and longevity of grassland ecosystems.

important

unnecessary

crucial

significant

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

essential (adj): cần thiết >< unnecessary (adj): không cần thiết

Dịch: Chuột túi rất cần thiết cho sức khỏe và tuổi thọ của hệ sinh thái đồng cỏ.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.

University students often cook for themselves because eating out is very expensive.

cheap

costly

slow

fast

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

expensive (adj): đắt đỏ, tốn kém >< cheap (adj): rẻ

Dịch: Sinh viên đại học thường tự nấu ăn vì đi ăn ngoài rất tốn kém.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.

 Drought, rising temperatures and heat waves have been affected the food and water supply.

rising temperatures

heat waves

been affected

water supply

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Ở đây là hành động bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục diễn ra ở hiện tại nên chia HTHTTD.

Sửa: been affected → been affecting

Dịch: Hạn hán, nhiệt độ tăng cao và các đợt nắng nóng đã ảnh hưởng đến nguồn cung cấp lương thực và nước uống.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.

One of the school rules says that students mustn’t wear their uniforms to school.

rules

mustn’t

their

to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Xét nghĩa, ta thấy không phù hợp.

Sửa: mustn’t → have to

Dịch: Một trong những nội quy của trường quy định học sinh phải mặc đồng phục khi đến trường.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.

Which one would you like to study: economic or software engineering?

Which

would

to study

economic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc song hành: A and B thì A và B phải cùng từ loại/ dạng thức.

Ở đây B là danh từ (software engineering) → A cũng phải là 1 danh từ

Sửa: economic → economy

Dịch: Bạn muốn học ngành nào: kinh tế hay công nghệ phần mềm?

43. Tự luận
1 điểm

Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.

their/ for/ students/ own./ It’s/ to live/ not easy/ young/ on

→ _____________________________________________________________.

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:It’s not easy for young students to live on their own.

It + be + adj + (for sb) + to V +…

Dịch: Không dễ để sinh viên trẻ có thể sống tự lập.

44. Tự luận
1 điểm

how/ He/ I/ sent/ the recipe./ didn’t/ know/ him/ to make/ cakes,/ so

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:He didn’t know how to make cakes, so I sent him the recipe.

know how to do sth: biết cách làm gì

Dịch: Anh ấy không biết làm bánh ngọt nên tôi đã gửi cho anh ấy công thức.

45. Tự luận
1 điểm

you/ can/ because/ Being/ is/ sick/ a great/ career/ people./ help/ a doctor

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Being a doctor is a great career because you can help sick people.

V-ing đứng đầu câu có chức năng làm chủ ngữ → động từ chia số ít

can + V-inf: có thể làm gì

Dịch: Trở thành bác sĩ là một nghề nghiệp tuyệt vời vì bạn có thể giúp đỡ người bệnh.