Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4
45 câu hỏi
Listen to a podcast about future education and write NO MORE THAN TWO WORDS.
The world of (1) _______ won’t be the same in the future. To begin with, students will go to the (2) _______ where recorded lessons will be available for them. At schools, there will be both human teachers and robots. Although robots won’t be able to react to the students’ emotions, they’ll (3) _______ them with their work. Students won’t need (4) _______ anymore as they’ll have e-books and hologram devices. The technology will give students real-life experiences even with (5) _______ like math. In a short word, learning is going to be more effective in the future.
The world of (1) _______ won’t be the same in the future.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: education
Dịch: Thế giới giáo dục sẽ không giống trong tương lai.
Thông tin: Now we know what's like in a classroom, but the world of education will look very different soon. (Hiện tại chúng ta biết một lớp học là như thế nào, nhưng thế giới giáo dục sẽ sớm trở nên rất khác.)
To begin with, students will go to the (2) _______ where recorded lessons will be available for them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: online classrooms
Dịch: Đầu tiên, học sinh sẽ vào các lớp học trực tuyến nơi các bài học đã được ghi sẵn cho họ.
Thông tin: Students will log on to online classrooms to see and listen to the lessons that teachers have recorded. (Học sinh sẽ đăng nhập vào lớp học trực tuyến để xem và nghe các bài giảng mà giáo viên đã ghi âm.)
Although robots won’t be able to react to the students’ emotions, they’ll (3) _______ them with their work.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: support
Dịch: Ở trường, sẽ có cả giáo viên con người và robot. Mặc dù robot sẽ không thể tương tác với cảm xúc của học sinh nhưng chúng sẽ hỗ trợ các em học tập.
Thông tin: At school, robots will not be able to replace teachers completely. One of the reasons is that they won't be able to understand the students' emotions, so they won't be able to help them. However, they will be made to support students. (Ở trường học, robot sẽ không thể thay thế hoàn toàn giáo viên. Một trong những nguyên nhân là chúng không hiểu được cảm xúc của học sinh nên không thể giúp đỡ được. Tuy nhiên, chúng sẽ hỗ trợ học sinh.)
Students won’t need (4) _______ anymore as they’ll have e-books and hologram devices.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: paper textbooks
Dịch: Học sinh sẽ không cần tới sách giáo khoa giấy nữa vì họ sẽ có sách điện tử và các thiết bị 3 chiều.
Thông tin: Students won't need to use paper textbooks anymore because they will be paperless. In other words, students will be able to learn by reading e-books or experiencing lessons through technology like hologram devices. (Học sinh sẽ không cần phải sử dụng sách giáo khoa giấy nữa vì sẽ không có sách giáo khoa giấy. Nói cách khác, học sinh sẽ có thể học bằng cách đọc sách điện tử hoặc trải nghiệm các bài học thông qua công nghệ như thiết bị ảnh ba chiều.)
The technology will give students real-life experiences even with (5) _______ like math.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: a subject
Dịch: Công nghệ sẽ mang lại cho học sinh các trải nghiệm thực tế, thậm chí với môn học như toán. Tóm lại, học tập sẽ hiệu quả hơn trong tương lai.
Thông tin:
Nội dung bài nghe:
Hello, and welcome to Tomorrow Education. In this episode, we're talking about the classroom of the future. Now we know what's like in a classroom, but the world of education will look very different soon. So, what will we see in the school of the future? Well, let me start by saying that there will be fewer physical schools. Home schooling will probably be the main way that students learn. There won't be any need for parents to do the work of teachers. Students will log on to online classrooms to see and listen to the lessons that teachers have recorded. This will mean we need fewer teachers as just one teacher will be able to teach hundreds, maybe thousands of students at the same time. At school, robots will not be able to replace teachers completely. One of the reasons is that they won't be able to understand the students' emotions, so they won't be able to help them. However, they will be made to support students. Students won't need to use paper textbooks anymore because they will be paperless. In other words, students will be able to learn by reading e-books or experiencing lessons through technology like hologram devices. These will bring any subject, even maths, to life. So, the classroom of the future may look like a living room, or it may still be like a traditional classroom. Whichever students are in, learning will be more effective in the years to come.
Dịch bài nghe:
Xin chào và chào mừng đến với Chương trình Giáo dục Tương lai. Trong tập này, chúng ta sẽ nói về lớp học trong tương lai. Hiện tại chúng ta biết một lớp học là như thế nào, nhưng thế giới giáo dục sẽ sớm trở nên rất khác. Vậy chúng ta sẽ thấy gì ở ngôi trường trong tương lai? Hãy để tôi bắt đầu bằng việc nói rằng sẽ có ít trường học hơn. Học tại nhà có lẽ sẽ là cách học chính của học sinh. Sẽ không cần phụ huynh phải làm công việc của giáo viên. Học sinh sẽ đăng nhập vào lớp học trực tuyến để xem và nghe các bài giảng mà giáo viên đã ghi âm. Điều này có nghĩa là chúng ta cần ít giáo viên hơn vì chỉ một giáo viên sẽ có thể dạy hàng trăm, có thể hàng nghìn học sinh cùng một lúc. Ở trường học, robot sẽ không thể thay thế hoàn toàn giáo viên. Một trong những nguyên nhân là chúng không hiểu được cảm xúc của học sinh nên không thể giúp đỡ được. Tuy nhiên, chúng sẽ hỗ trợ học sinh. Học sinh sẽ không cần phải sử dụng sách giáo khoa giấy nữa vì sẽ không có sách giáo khoa giấy. Nói cách khác, học sinh sẽ có thể học bằng cách đọc sách điện tử hoặc trải nghiệm các bài học thông qua công nghệ như thiết bị ảnh ba chiều. Những điều này sẽ mang bất kỳ môn học nào, thậm chí cả toán học, vào cuộc sống. Vì vậy, lớp học trong tương lai có thể trông giống như một phòng khách, hoặc có thể vẫn giống một lớp học truyền thống. Dù là học sinh học ở đâu thì việc học tập cũng sẽ hiệu quả hơn trong những năm tới.
Choose the options that best complete the passage.
Dear Mom and Dad,
How are you doing? I can’t wait to tell you about my first day of our Student Summer Camp in Vietnam.
(33) _______ by a group of friendly Vietnamese students at Da Nang airport, we took a bus to Hoi An town, a famous historical place.
I was surprised to learn from my supervisor’s brief introduction that this place was a (34) _______ with other Asian and European countries from the 15th to 19th centuries. We rented a bicycle to tour the town. Small ancient houses are (35) _______ and nicely arranged side by side along narrow streets. I took (36) _______ pictures there.
But (37) _______ the scenery and the activities by the river at night that amazed me the most. Colorful lanterns were lit, and traditional songs and games were played by the local people.
I had an exhausting day, but I am excited because tomorrow we are going to join the Cleaning Sunday in Hoi An as part of our Summer Camp activities.
Bye for now. Take care, Mom and Dad.
(33) _______ by a group of friendly Vietnamese students at Da Nang airport, we took a bus to Hoi An town, a famous historical place.
Welcome
Welcomed
Welcoming
To welcome
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm → dùng P2 để rút gọn
Dịch: Được chào đón bởi một nhóm sinh viên Việt Nam thân thiện tại sân bay Đà Nẵng, chúng con bắt xe buýt đến thị trấn Hội An, một địa điểm lịch sử nổi tiếng.
I was surprised to learn from my supervisor’s brief introduction that this place was a (34) _______ with other Asian and European countries from the 15th to 19th centuries.
trading part
historical site
supermarket
mall
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
trading part (n): nơi giao thương
Dịch: Con đã rất ngạc nhiên khi biết từ lời giới thiệu ngắn gọn của người giám sát rằng nơi này từng là nơi giao thương với các nước châu Á và châu Âu khác từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 19.
Small ancient houses are (35) _______ and nicely arranged side by side along narrow streets.
preserving
good preserved
preserved
well-preserved
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
well-preserved (adj): được bảo tồn tốt, duy trì ở trạng thái tốt
Dịch: Những ngôi nhà cổ nhỏ được bảo tồn rất tốt và được bố trí độc đáo cạnh nhau dọc theo những con đường hẹp.
I took (36) _______ pictures there.
so
so much
so many
such
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
so many + N số nhiều: rất nhiều
Dịch: Con đã chụp rất nhiều hình ở đó.
But (37) _______ the scenery and the activities by the river at night that amazed me the most.
there were
they were
it was
it were
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ vật:
It + is/was + phần nhấn mạnh + that + S + V + O.
Dịch: Nhưng phong cảnh và các hoạt động bên bờ sông vào ban đêm mới là thứ khiến con ngạc nhiên nhất.
Dịch bài đọc:
Ba mẹ yêu quý,
Bố mẹ dạo này thế nào ạ? Con nóng lòng muốn kể cho bố mẹ nghe về ngày đầu tiên tham gia Trại hè Sinh viên của chúng con tại Việt Nam.
Được chào đón bởi một nhóm sinh viên Việt Nam thân thiện tại sân bay Đà Nẵng, chúng con bắt xe buýt đến thị trấn Hội An, một địa điểm lịch sử nổi tiếng.
Con đã rất ngạc nhiên khi biết từ lời giới thiệu ngắn gọn của người giám sát rằng nơi này từng là nơi giao thương với các nước châu Á và châu Âu khác từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 19. Chúng con đã thuê một chiếc xe đạp để tham quan thị trấn. Những ngôi nhà cổ nhỏ được bảo tồn rất tốt và được bố trí độc đáo cạnh nhau dọc theo những con đường hẹp. Con đã chụp rất nhiều hình ở đó.
Nhưng phong cảnh và các hoạt động bên bờ sông vào ban đêm mới là thứ khiến con ngạc nhiên nhất. Những chiếc đèn lồng đầy màu sắc được thắp sáng, những bài hát và trò chơi truyền thống được người dân địa phương chơi.
Con đã có một ngày mệt mỏi, nhưng con rất hào hứng vì ngày mai chúng con sẽ tham gia Ngày Chủ nhật Dọn dẹp ở Hội An như một phần của hoạt động Trại hè.
Tạm biệt bố mẹ. Hãy bảo trọng nhé bố mẹ.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
In today's cities, technology is widely used. Cities are great sites to adopt modem technology because of their high population and building rates, which result in lower implementation costs per person. Nonetheless, some of these cities’ technology has not evolved considerably over time. Most people, for example, continue to commute in personal automobiles powered by internal combustion engines. This sort of engine has been in use since the early 1900s. Traffic light technology is still usually based on manually timed mechanical timers and reinforced concrete, the material invented before 1900 and used to build most modern cities.
The most recent advancements in low-cost sensors, together with the widespread adoption of mobile and high-speed internet and computing technology, have paved the way for a new technological revolution. The Internet of Things (IoT), artificial intelligence (AI), high-resolution GPS, big data and new building materials and techniques are projected to revolutionize cities' essential functional features, affecting all areas of our lives. While many innovations have had favorable effects, some have had unintended consequences. For example, the rise of powered private cars has increased mobility while it has also caused traffic jams and significant air pollution. What impact will the latest wave of remarkable technologies have on cities and their basic systems, and what does this entail for city dwellers? Will our civilization be ready for more technological changes? These contemporary technologies will drastically alter the appearance and functionality of our cities. Mobility, energy and data advancements may make our cities more compact, efficient and inclusive.
What are the reasons for lower technology implementation costs in cities?
There are many people and buildings in cities.
There is visible technology in cities.
There has been population growth in cities.
There has been the infrastructure in cities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Nguyên nhân nào khiến chi phí triển khai công nghệ ở thành phố thấp hơn?
A. Có nhiều người và tòa nhà trong thành phố.
B. Có công nghệ hữu hình ở các thành phố.
C. Dân số ở các thành phố đã tăng lên.
D. Đã có cơ sở hạ tầng ở các thành phố.
Thông tin: In today's cities, technology is widely used. Cities are great sites to adopt modem technology because of their high population and building rates, which result in lower implementation costs per person. (Ở các thành phố ngày nay, công nghệ được sử dụng rộng rãi. Các thành phố là địa điểm tuyệt vời để áp dụng công nghệ hiện đại vì dân số và tỷ lệ các tòa nhà cao, điều này dẫn đến chi phí thực hiện trên đầu người thấp hơn.)
Which of the following can be inferred from paragraph 1?
Traffic lights are the timers.
Sensors and the Internet are used in making traffic lights.
The automobile industry is undergoing a technological revolution.
Most people still use old technology in transportation.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn 1?
A. Đèn giao thông là đồng hồ tính giờ.
B. Cảm biến và Internet được sử dụng để làm đèn giao thông.
C. Ngành công nghiệp ô tô đang trải qua một cuộc cách mạng công nghệ.
D. Hầu hết mọi người vẫn sử dụng công nghệ cũ trong giao thông vận tải.
Thông tin: Nonetheless, some of these cities’ technology has not evolved considerably over time. Most people, for example, continue to commute in personal automobiles powered by internal combustion engines. This sort of engine has been in use since the early 1900s. Traffic light technology is still usually based on manually timed mechanical timers and reinforced concrete, the material invented before 1900 and used to build most modern cities. (Tuy nhiên, công nghệ của một số thành phố này đã không phát triển đáng kể theo thời gian. Ví dụ, hầu hết mọi người tiếp tục đi lại bằng ô tô cá nhân chạy bằng động cơ đốt trong. Loại động cơ này đã được sử dụng từ đầu những năm 1900. Công nghệ đèn giao thông vẫn thường dựa trên bộ đếm thời gian cơ khí thủ công và bê tông cốt thép, vật liệu được phát minh trước năm 1900 và được sử dụng để xây dựng hầu hết các thành phố hiện đại.)
Which word is closest in meaning to the word “revolution” in paragraph 2?
finding
difference
change
innovation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ nào gần nghĩa nhất với từ “revolution” ở đoạn 2?
A. sự tìm thấy B. sự khác biệt C. sự thay đổi D. sự đổi mới
Thông tin: The most recent advancements in low-cost sensors, together with the widespread adoption of mobile and high-speed internet and computing technology, have paved the way for a new technological revolution. (Những tiến bộ gần đây nhất về cảm biến chi phí thấp, cùng với việc áp dụng rộng rãi công nghệ điện toán và Internet di động, tốc độ cao, đã mở đường cho một cuộc cách mạng công nghệ mới.)
According to the text, which is NOT expected to transform cities’ core functioning elements?
Artificial Intelligence
The Internet of Things
Data speed
New building materials and techniques
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo văn bản, điều nào KHÔNG được mong đợi sẽ làm biến đổi các yếu tố chức năng cốt lõi của thành phố?
A. Trí tuệ nhân tạo B. Internet vạn vật
C. Tốc độ dữ liệu D. Vật liệu và kỹ thuật xây dựng mới
Thông tin: The Internet of Things (IoT), artificial intelligence (AI), high-resolution GPS, big data and new building materials and techniques are projected to revolutionize cities' essential functional features, affecting all areas of our lives. (Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), GPS độ phân giải cao, dữ liệu lớn, vật liệu và kỹ thuật xây dựng mới được dự đoán sẽ cách mạng hóa các tính năng chức năng thiết yếu của thành phố, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống của chúng ta.)
According to the passage, which of the following is NOT true?
Reinforced concrete is the material invented in the 1900s.
The development of motorized private cars has brought both benefits and drawbacks.
Anyone can see the existence of technology in today’s cities.
Technology development has many effects on the appearance and functions of cities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Bê tông cốt thép là vật liệu được phát minh vào những năm 1900.
B. Sự phát triển của ô tô cá nhân có động cơ mang lại cả lợi ích và hạn chế.
C. Bất cứ ai cũng có thể thấy sự tồn tại của công nghệ ở các thành phố ngày nay.
D. Sự phát triển công nghệ có nhiều ảnh hưởng đến diện mạo và chức năng của thành phố.
Thông tin: Traffic light technology is still usually based on manually timed mechanical timers and reinforced concrete, the material invented before 1900 and used to build most modern cities. (Công nghệ đèn giao thông vẫn thường dựa trên bộ đếm thời gian cơ khí thủ công và bê tông cốt thép, vật liệu được phát minh trước năm 1900 và được sử dụng để xây dựng hầu hết các thành phố hiện đại.)
Dịch bài đọc:
Ở các thành phố ngày nay, công nghệ được sử dụng rộng rãi. Các thành phố là địa điểm tuyệt vời để áp dụng công nghệ hiện đại vì dân số và tỷ lệ các tòa nhà cao, điều này dẫn đến chi phí thực hiện trên đầu người thấp hơn. Tuy nhiên, công nghệ của một số thành phố này đã không phát triển đáng kể theo thời gian. Ví dụ, hầu hết mọi người tiếp tục đi lại bằng ô tô cá nhân chạy bằng động cơ đốt trong. Loại động cơ này đã được sử dụng từ đầu những năm 1900. Công nghệ đèn giao thông vẫn thường dựa trên bộ đếm thời gian cơ khí thủ công và bê tông cốt thép, vật liệu được phát minh trước năm 1900 và được sử dụng để xây dựng hầu hết các thành phố hiện đại.
Những tiến bộ gần đây nhất về cảm biến chi phí thấp, cùng với việc áp dụng rộng rãi công nghệ điện toán và Internet di động, tốc độ cao, đã mở đường cho một cuộc cách mạng công nghệ mới. Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), GPS độ phân giải cao, dữ liệu lớn, vật liệu và kỹ thuật xây dựng mới được dự đoán sẽ cách mạng hóa các tính năng chức năng thiết yếu của thành phố, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống của chúng ta. Trong khi nhiều đổi mới mang lại những tác động tích cực thì một số lại gây ra những hậu quả không lường trước được. Ví dụ, sự gia tăng của ô tô tư nhân chạy bằng động cơ đã làm tăng khả năng di chuyển trong khi nó cũng gây ra ùn tắc giao thông và ô nhiễm không khí đáng kể. Làn sóng công nghệ đáng chú ý mới nhất sẽ có tác động gì đến các thành phố và các hệ thống cơ bản của chúng, và điều này mang lại điều gì cho cư dân thành phố? Liệu nền văn minh của chúng ta có sẵn sàng cho những thay đổi công nghệ hơn nữa không? Những công nghệ hiện đại này sẽ làm thay đổi đáng kể diện mạo và chức năng của các thành phố của chúng ta. Những tiến bộ về di động, năng lượng và dữ liệu có thể làm cho các thành phố của chúng ta trở nên nhỏ gọn, hiệu quả và toàn diện hơn.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
process
essay
spending
remind
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
campus
anger
basic
drama
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
prediction
self-driving
definite
limit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
radio
volcano
mosquito
extinction
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
apology
experience
technology
engineering
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
_______ enough renewable energy for the city, the government banned some kinds of fossil fuels.
Providing
Having provided
Provide
Provided
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động; hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại → having P2
Dịch: Sau khi cung cấp đủ năng lượng có thể tái tạo được cho thành phố, chính phủ đã cấm một số loại nhiên liệu hóa thạch.
It’s the chicken curry _______ Michael has been learning how to cook.
that
which
who
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ chỉ vật: It is/was + tân ngữ (chỉ vật) + that + S + V + O.
Dịch: Đó là món cà ri gà mà Michael đang học nấu.
The city government _______ let any companies knock down historical buildings to build modern malls.
must
should
shouldn’t
can
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
shouldn’t do sth: không nên làm gì
Dịch: Chính phủ thành phố không nên cho phép bất kì công ty nào phá bỏ các tòa nhà lịch sử để xây dựng trung tâm hiện đại.
Electric cars will be able _______ fully in one hour in the future.
to charge
to be charge
be charged
to be charged
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
be able to V: có thể làm gì → bị động: be able to be P2
Dịch: Trong tương lai, xe điện sẽ có thể được sạc đầy trong 1 giờ.
Andy moved out when he finished high school. He _______ on his own since then.
has been living
lived
has been lived
is living
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
since + mốc thời gian là dấu hiệu của thì HTHTTD.
Dịch: Andy đã chuyển ra ngoài khi học xong cấp 3. Anh ấy đã sống 1 mình từ khi đó.
What about _______ a workshop series on financial management skills to prepare students for independent living?
organizing
organize
organized
organizes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu hỏi dùng để gợi ý: What about + V-ing…?
Dịch: Thế còn việc tổ chức chuỗi hội thảo về kỹ năng quản lý tài chính nhằm chuẩn bị cho sinh viên sống tự lập thì sao?
Which university do you want to study at: Alfred University or Cardington University? – I like _______ them, but I will choose Alfred University.
either
neither
both of
neither of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Both of: cả hai
Dịch: Bạn muốn theo học trường đại học nào: trường đại học Alfred hay trường đại học Cardington? – Tôi thích cả hai, nhưng tôi sẽ chọn trường đại học Alfred.
Humans _______ solar panels on the windows or rooftops of their houses.
perhaps could have
could possibly have
could have perhaps
possibly have could
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Khi dùng “possibly” để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn, ta hay dùng với “could”. “Possibly” đứng sau “could”.
Dịch: Con người có thể lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời trên các cửa sổ hoặc mái nhà của mình.
She likes e-learning because she _______ wear her school uniform in an online class.
can’t
mustn’t
have to
doesn’t have to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
not have to V: không phải làm gì
Dịch: Cô ấy thích học trực tuyến vì cô ấy không cần phải mặc đồng phục trong lớp học trực tuyến.
_______ by the committee, the proposal will need to be revised and resubmitted at a later date by the author.
Rejected
Reject
Rejecting
Rejects
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp → dùng P2 để rút gọn
Dịch: Bị từ chối bởi ủy ban, đề xuất sẽ cần phải được sửa đổi và gửi lại vào một ngày sau đó bởi tác giả.
It’s inconvenient for students _______ able to communicate in English when studying overseas.
not to be
to not be
not be
not being
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
It + be + adj + (for sb) + (not) to V +…
Dịch: Thật bất tiện cho sinh viên khi không thể giao tiếp bằng tiếng Anh khi du học nước ngoài.
The new varieties of rice grow well _______ in poor soil.
even
evenly
event
evened
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
even: thậm chí
Dịch: Giống lúa mới sinh trưởng tốt thậm chí trên đất nghèo dinh dưỡng.
I remember _______ a great time with my friends last summer.
have
to have
having
had
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
remember doing sth: nhớ đã làm gì
Dịch: Tôi nhớ đã có khoảng thời gian tuyệt vời với bạn bè vào mùa hè năm ngoái.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Charles: Do you know that snakehead fish is a dangerous invasive species in the USA?
Valeria: _______.
It tastes delicious
Sorry, but I don’t quite follow you
I love fishing
Yes, I’d love to try fishing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Charles: Bạn có biết cá lóc là loài xâm lấn nguy hiểm ở Mỹ không? - Valeria: _______.
A. Nó có vị rất ngon
B. Xin lỗi, nhưng tôi không theo kịp bạn lắm
C. Tôi thích câu cá
D. Đúng, tôi rất muốn thử câu cá
Ta dùng câu B khi muốn ai đó nhắc lại câu vừa nói.
Max: Do you agree that the air quality in the city will be better if we reduce our carbon emissions?
Wilfred: _______.
I think it is
I do. We should try harder
Oh. The air is getting better
The air pollution might get worse
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Max: Bạn có đồng ý rằng chất lượng không khí ở thành phố sẽ tốt hơn nếu chúng ta giảm lượng khí thải carbon không? - Wilfred: _______.
A. Tôi nghĩ đó là
B. Tôi đồng ý. Chúng ta nên cố gắng hơn nữa
C. Ồ. Không khí đang trở nên tốt hơn
D. Ô nhiễm không khí có thể trở nên tồi tệ hơn
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
The advisor found it inconvenient to talk with the students on the phone, so he asked her to meet with him in person at 2:30 p.m.
directly
immediately
indirectly
urgently
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
in person: trực tiếp = directly (adv)
Dịch: Cố vấn thấy không tiện khi nói chuyện với sinh viên qua điện thoại nên đã đề nghị cô gặp trực tiếp vào lúc 2h30 chiều.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
Automation is more likely to improve life in the future cities.
increase
decrease
weaken
enhance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
improve (v): cải thiện = enhance (v): tăng cường
Dịch: Tự động hóa có nhiều khả năng cải thiện cuộc sống ở các thành phố trong tương lai.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
In the year 2021, almost all the courses of the school were converted into online learning.
designed
developed
changed
kept the same
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
convert (v): chuyển, chuyển đổi >< keep the same: giữ nguyên
Dịch: Trong năm 2021, hầu hết các môn học của trường đều được chuyển sang học trực tuyến.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
The students were asked to remove the app they didn’t have to use for their e-learning.
download
install
take away
develop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
remove (v): xóa bỏ >< install (v): cài đặt
Dịch: Sinh viên được yêu cầu xóa bỏ ứng dụng không cần thiết để học trực tuyến.
Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.
Scientists have been studying the elements that affect the develop of the native species.
been
that
develop
species
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau mạo từ “the” ta cần 1 danh từ.
Sửa: develop → development
Dịch: Các nhà khoa học đang nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của các loài bản địa.
I think you should to try your best to make friends with others.
to try
your best
to make
others
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
should + V-inf: nên làm gì
Sửa: to try → try
Dịch: Tôi nghĩ bạn nên cố gắng hết mình để kết bạn với người khác.
The kinds of fossil fuel that cause pollution probable won’t be common in the future.
kinds
cause
probable
won’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Ở đây ta cần 1 trạng từ đi với “won’t” để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn.
Sửa: probable → probably
Dịch: Các loại nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm có thể sẽ không phổ biến trong tương lai.
Combine the sentences using the given words in brackets.
The hot springs from the volcano have been causing high temperatures in some buildings in the area. (HEATING)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The hot springs from the volcano have been heating (up) some buildings in the area.
heat up (phr.v): làm nóng lên
Dịch: Suối nước nóng từ núi lửa đã làm cho nhiệt độ ở một số tòa nhà trong khu vực nóng lên.
It isn’t necessary that people have work experience to do that easy job. (DON’T)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: People don’t have to have work experience to do that easy job.
not have to + V: không cần phải
Dịch: Mọi người không cần phải có kinh nghiệm làm việc để làm công việc dễ dàng đó.
Flying taxis are unlikely to be popular. (WON’T)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Flying taxis probably won’t be popular.
Khi đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn với “probably”, ta thường đi với “will”. Dịch: Taxi bay có lẽ sẽ không phổ biến.






