Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1178 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to an interview about common challenges of first-year students and decide if each of the statements is True (T) or False (F).

1. Tự luận
1 điểm

One of the students’ problems in university is missing home.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Một trong những vấn đề của sinh viên ở trường đại học là nhớ nhà.

Thông tin: There are two potential challenges that several first-year students have to overcome. The first one is homesickness. (Có hai thách thức tiềm ẩn mà một số sinh viên năm thứ nhất phải vượt qua. Đầu tiên là nỗi nhớ nhà.)

2. Tự luận
1 điểm

Only social media made Dr. Judith feel less homesick.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Chỉ có mạng xã hội mới khiến tiến sĩ Judith bớt cảm thấy nhớ nhà.

Thông tin: Luckily, we live in a digital age, so video calling and social media can help you stay connected with your beloved people back home. Personally, I found that decorating my residence room helped me feel more comfortable and at home. (May mắn thay, chúng ta đang sống trong thời đại kỹ thuật số, vì vậy, tính năng gọi điện video và mạng xã hội có thể giúp bạn duy trì kết nối với những người thân yêu ở quê nhà. Cá nhân tôi thấy rằng việc trang trí phòng ở giúp tôi cảm thấy thoải mái hơn và có cảm giác như ở nhà.)

3. Tự luận
1 điểm

Every year, one fifth of the students have problems with their roommates.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Mỗi năm, 1/5 số sinh viên gặp vấn đề với bạn cùng phòng.

Thông tin: About 25 per cent of students report college roommate problems every year. (Khoảng 25% sinh viên báo cáo vấn đề về bạn cùng phòng ở trường đại học hàng năm.)

4. Tự luận
1 điểm

One of the common roommate problems is related to monthly bills.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Một trong những vấn đề với bạn cùng phòng phổ biến là liên quan tới hóa đơn hàng tháng.

Thông tin: Some of the most common roommate problems include borrowing personal items without permission, messy living habits, lack of respect for each other's personal space and arguments over monthly bills. (Một số vấn đề phổ biến nhất với bạn cùng phòng bao gồm mượn đồ cá nhân mà không hỏi, thói quen sinh hoạt lộn xộn, thiếu tôn trọng không gian cá nhân của nhau và tranh cãi về hóa đơn hàng tháng.)

5. Tự luận
1 điểm

It’s important to have an open discussion with your roommate about the conflicts.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Điều quan trọng là phải có 1 cuộc thảo luận cởi mở với bạn cùng phòng về các xung đột.

Thông tin: When a problem is bothering you, be direct and honest as well as openly discuss with your roommates. (Khi một vấn đề đang khiến bạn thấy phiền toái, hãy thẳng thắn và trung thực cũng như thảo luận cởi mở với bạn cùng phòng.)

Nội dung bài nghe:

Interviewer: University is an amazing time in your life. There's the promise of new exciting experiences, personal growth and freedom. However, it's not without its own challenges and growing pains. Dr. Judith, can you tell us some common problems students may face during their first year at university?

Dr. Judith: There are two potential challenges that several first-year students have to overcome. The first one is homesickness. Even though you're meeting lots of new people and trying new things, it's easy to miss your friends and family back home. This is totally normal and lots of people go through this.

Interviewer: So, what should students do to get over it?

Dr. Judith: Luckily, we live in a digital age, so video calling and social media can help you stay connected with your beloved people back home. Personally, I found that decorating my residence room helped me feel more comfortable and at home.

Interviewer: That's a good idea. What is the second challenge?

Dr. Judith: It's the issues with your roommates. Although residence teams work hard to pair you with the people you may get along with, we all know people aren't perfect, and there may come a time when you have some conflicts with your roommates. About 25 per cent of students report college roommate problems every year.

Interviewer: What problems do students often have with their roommates?

Dr. Judith: Some of the most common roommate problems include borrowing personal items without permission, messy living habits, lack of respect for each other's personal space and arguments over monthly bills.

Interviewer: How can we solve these problems?

Dr. Judith: On the first day, remember to make a roommate agreement. This helps outline commitments like cleaning, house rules, how to share the bills and so on. When a problem is bothering you, be direct and honest as well as openly discuss with your roommates. Don't be afraid to contact your residence life assistance. They can support and help you solve your problems with roommates.

Interviewer: Thank you so much Dr. Judith for your valuable advice.

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Đại học là khoảng thời gian tuyệt vời trong cuộc đời bạn. Có sự hứa hẹn về những trải nghiệm thú vị mới, sự phát triển cá nhân và sự tự do. Tuy nhiên, nó không phải là không có những thách thức và nỗi đau ngày càng tăng. Tiến sĩ Judith, ngài có thể cho chúng tôi biết một số vấn đề phổ biến mà sinh viên có thể gặp phải trong năm đầu tiên ở trường đại học không?

Tiến sĩ Judith: Có hai thách thức tiềm ẩn mà một số sinh viên năm thứ nhất phải vượt qua. Đầu tiên là nỗi nhớ nhà. Mặc dù bạn gặp nhiều người mới và thử những điều mới, bạn vẫn dễ nhớ bạn bè và gia đình ở quê nhà. Điều này là hoàn toàn bình thường và rất nhiều người đã trải qua điều này.

Người phỏng vấn: Vậy học sinh nên làm gì để vượt qua nó?

Tiến sĩ Judith: May mắn thay, chúng ta đang sống trong thời đại kỹ thuật số, vì vậy, tính năng gọi điện video và mạng xã hội có thể giúp bạn duy trì kết nối với những người thân yêu ở quê nhà. Cá nhân tôi thấy rằng việc trang trí phòng ở giúp tôi cảm thấy thoải mái hơn và có cảm giác như ở nhà.

Người phỏng vấn: Đó là một ý kiến hay. Thách thức thứ hai là gì?

Tiến sĩ Judith: Đó là vấn đề với bạn cùng phòng. Mặc dù các nhóm cư trú làm việc chăm chỉ để ghép bạn với những người mà bạn có thể hòa hợp, nhưng tất cả chúng ta đều biết không ai là hoàn hảo và có thể sẽ có lúc bạn xảy ra một số xung đột với bạn cùng phòng. Khoảng 25% sinh viên báo cáo vấn đề về bạn cùng phòng ở trường đại học hàng năm.

Người phỏng vấn: Sinh viên thường gặp vấn đề gì với bạn cùng phòng?

Tiến sĩ Judith: Một số vấn đề phổ biến nhất với bạn cùng phòng bao gồm mượn đồ cá nhân mà không hỏi, thói quen sinh hoạt lộn xộn, thiếu tôn trọng không gian cá nhân của nhau và tranh cãi về hóa đơn hàng tháng.

Người phỏng vấn: Chúng ta có thể giải quyết những vấn đề này như thế nào?

Tiến sĩ Judith: Ngày đầu tiên, hãy nhớ thỏa thuận với bạn cùng phòng. Điều này giúp phác thảo các cam kết như dọn dẹp, nội quy nhà ở, cách chia hóa đơn, v.v. Khi một vấn đề đang khiến bạn thấy phiền toái, hãy thẳng thắn và trung thực cũng như thảo luận cởi mở với bạn cùng phòng. Đừng ngại liên hệ với bộ phận hỗ trợ cuộc sống nơi cư trú của bạn. Họ có thể hỗ trợ và giúp bạn giải quyết các vấn đề với bạn cùng phòng.

Người phỏng vấn: Cảm ơn Tiến sĩ Judith rất nhiều vì lời khuyên quý báu của ngài.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage.

Apps for education have been developed for mobile devices quickly for the past 3 years. In 2020, there were 470 million downloads of only educational apps in App Store and 466 million downloads in Google Play Store. Since the COVID-19 pandemic, (33) _______ has helped educational apps become more popular.

So, what is an educational app? It's an app that can teach people on different topics remotely, which is the reason why lots of students prefer studying online to studying (34) _______. First, most students find it convenient to learn different subjects with educational apps. They (35) _______ go to class physically, so they can stay in their comfortable bedroom. Second, online lessons are delivered in different interesting ways with real photos, animations, and videos. Third, educational apps help students practice and review lessons by playing many exciting games. Fourth, students can study in their own pace, which means both slow (36) _______ fast learners can decide on how much time they need to understand some lessons. Finally, using different apps and their platforms regularly, students can become more confident with their computer skills which is helpful to make slides for their presentation.

Even though Vietnamese students were allowed to go to class physically in 2022, lots of teachers still think educational apps must continue to develop because they have been useful in e-learning, and they will continue to be in (37) _______ courses.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Since the COVID-19 pandemic, (33) _______ has helped educational apps become more popular.

traditional learning

e-learning

modern education

offline learning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

e-learning (n): học trực tuyến

Dịch: Kể từ đại dịch COVID-19, học trực tuyến đã giúp các ứng dụng giáo dục trở nên phổ biến hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

which is the reason why lots of students prefer studying online to studying (34) _______.

outdoors

at home

remotely

in person

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

in person: trực tiếp

Dịch: Vậy ứng dụng giáo dục là gì? Đó là một ứng dụng có thể dạy mọi người từ xa về các chủ đề khác nhau, đó là lý do tại sao nhiều học sinh thích học trực tuyến hơn là học trực tiếp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

They (35) _______ go to class physically, so they can stay in their comfortable bedroom.

must

mustn’t

don’t have to

have to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

not have to do sth: không cần phải làm gì

Dịch: Thứ nhất, hầu hết học sinh thấy thuận tiện khi học các môn học khác nhau bằng các ứng dụng giáo dục. Họ không cần phải trực tiếp đến lớp vì vậy họ có thể ở trong phòng ngủ thoải mái của mình.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

which means both slow (36) _______ fast learners can decide on how much time they need to understand some lessons.

and

of

with

or

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

both A and B: cả A lẫn B

Dịch: Thứ tư, học sinh có thể học theo tốc độ của riêng mình, có nghĩa là cả những người học chậm và những người học nhanh đều có thể quyết định họ cần bao nhiêu thời gian để hiểu một số bài học.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

they have been useful in e-learning, and they will continue to be in (37) _______ courses.

traditional

hybrid

online

offline

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

hybrid courses (n): các khóa học kết hợp (giữa học trực tiếp và trực tuyến)

Dịch: Mặc dù học sinh Việt Nam được phép đến lớp vào năm 2022, nhiều giáo viên vẫn cho rằng các ứng dụng giáo dục phải tiếp tục phát triển vì chúng hữu ích trong học tập trực tuyến và chúng sẽ tiếp tục có trong các khóa học kết hợp.

Dịch bài đọc:

Các ứng dụng giáo dục được phát triển nhanh chóng cho thiết bị di động trong 3 năm qua. Vào năm 2020, chỉ có 470 triệu lượt tải xuống các ứng dụng giáo dục trên App Store và 466 triệu lượt tải xuống trên Google Play Store. Kể từ đại dịch COVID-19, học trực tuyến đã giúp các ứng dụng giáo dục trở nên phổ biến hơn.

Vậy ứng dụng giáo dục là gì? Đó là một ứng dụng có thể dạy mọi người từ xa về các chủ đề khác nhau, đó là lý do tại sao nhiều học sinh thích học trực tuyến hơn là học trực tiếp. Thứ nhất, hầu hết học sinh thấy thuận tiện khi học các môn học khác nhau bằng các ứng dụng giáo dục. Họ không cần phải trực tiếp đến lớp vì vậy họ có thể ở trong phòng ngủ thoải mái của mình. Thứ hai, các bài học trực tuyến được truyền tải theo những cách thú vị khác nhau bằng hình ảnh, hoạt ảnh và video thực tế. Thứ ba, các ứng dụng giáo dục giúp học sinh luyện tập và ôn tập bằng cách chơi nhiều trò chơi thú vị. Thứ tư, học sinh có thể học theo tốc độ của riêng mình, có nghĩa là cả những người học chậm và những người học nhanh đều có thể quyết định họ cần bao nhiêu thời gian để hiểu một số bài học. Cuối cùng, bằng cách sử dụng các ứng dụng khác nhau và nền tảng của chúng thường xuyên, học sinh có thể trở nên tự tin hơn với các kỹ năng máy tính của mình, điều này rất hữu ích khi tạo các trang slide cho bài thuyết trình.

Mặc dù học sinh Việt Nam được phép đến lớp vào năm 2022, nhiều giáo viên vẫn cho rằng các ứng dụng giáo dục phải tiếp tục phát triển vì chúng hữu ích trong học tập trực tuyến và chúng sẽ tiếp tục có trong các khóa học kết hợp.

Đoạn văn

Read the passage and write A – E to indicate the paragraphs to which the following details belong.

A. Angkor was the capital city of the Khmer Kingdom from the 9th to 15th centuries in the 12th century. Emperor Suryavarman II wished to build Angkor Wat, which means ‘temple city’ in the Khmer language. This religious temple complex, which was considered the political center of his empire, took about 30 years to finish.

B. Angkor Wat is a splendid architecture. Constructed of sandstone, it has five central towers symbolizing five peaks of Mount Meru, which were believed to be the home of the gods. The walls have thousands of sculptures representing religious figures, activities and historical events.

C. In the 15th century, Angkor Wat was abandoned. However, when it was rediscovered in the 19th century, the ruins were not severely damaged. In the 20th century, there were many programs to restore the temple, but the war in the 1970s interrupted them. Work continued in the 1980s. International community, including experts from India, France and Germany, have joined hands with those in Cambodia in reconstructing and preserving the temples and the surrounding area.

D. In 1992, Angkor Wat was recognized as a world heritage site by UNESCO. At that time, UNESCO also added it to the World Heritage List in danger. However, in 2004, thanks to the preserving efforts, Angkor Wat was no longer in the danger List.

E. Angkor Wat is the pride of Cambodian people and has now become one of the most popular tourist attractions in Southeast Asia. Visitors from many parts of the world come here to admire a spiritual architecture representing once a splendid empire in the Southeast Asia. With an increasing number of tourists, Angkor Wat is now facing many problems with pollution and damage that require preventive solutions from the Cambodian government.

11. Tự luận
1 điểm

Angkor Wat attracts many visitors all over the world.

paragraph ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: E

Dịch: Angkor Wat thu hút nhiều khách du lịch trên toàn thế giới.

Thông tin: Angkor Wat is the pride of Cambodian people and has now become one of the most popular tourist attractions in Southeast Asia. Visitors from many parts of the world come here to admire a spiritual architecture representing once a splendid empire in the Southeast Asia. (Angkor Wat là niềm tự hào của người dân Campuchia và hiện nay đã trở thành một trong những địa điểm du lịch được yêu thích nhất ở Đông Nam Á. Du khách từ nhiều nơi trên thế giới đến đây để chiêm ngưỡng một công trình kiến trúc tâm linh tiêu biểu cho một thời đế quốc huy hoàng ở Đông Nam Á.)

12. Tự luận
1 điểm

Angkor Wat was built by a Khmer emperor in about three decades.

paragraph ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Angkor Wat được một hoàng đế Khmer xây dựng trong khoảng ba thập kỷ.

Thông tin: This religious temple complex, which was considered the political center of his empire, took about 30 years to finish. (Quần thể đền thờ tôn giáo này, vốn là được coi là trung tâm chính trị của đế chế, mất khoảng 30 năm để hoàn thành.)

13. Tự luận
1 điểm

 Other countries helped Cambodia preserve Angkor Wat.

paragraph ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Các nước khác giúp Campuchia bảo tồn Angkor Wat.

Thông tin: International community, including experts from India, France and Germany, have joined hands with those in Cambodia in reconstructing and preserving the temples and the surrounding area. (Cộng đồng quốc tế, trong đó có các chuyên gia đến từ Ấn Độ, Pháp và Đức, đã chung tay với người dân Campuchia trong việc tái thiết và bảo tồn các ngôi chùa cũng như khu vực xung quanh.)

14. Tự luận
1 điểm

 Preserving Angkor Wat was successful, so it was not in the danger list by UNESCO.

paragraph ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Công việc bảo tồn Angkor Wat thành công nên nó không nằm trong danh sách nguy hiểm của UNESCO nữa.

Thông tin: In 1992, Angkor Wat was recognized as a world heritage site by UNESCO. At that time, UNESCO also added it to the World Heritage List in danger. However, in 2004, thanks to the preserving efforts, Angkor Wat was no longer in the danger List. (Năm 1992, Angkor Wat được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Vào thời điểm đó, UNESCO cũng đã thêm nó vào Danh sách Di sản Thế giới đang gặp nguy hiểm. Tuy nhiên, đến năm 2004, nhờ nỗ lực bảo tồn nên Angkor Wat đã không còn nằm trong danh sách nguy hiểm nữa.)

15. Tự luận
1 điểm

People can know the Khmer past activities and events by looking at the walls in Angkor Wat.

paragraph ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Người ta có thể biết được các hoạt động, sự kiện trong quá khứ của người Khmer bằng cách nhìn vào các bức tường ở Angkor Wat.

Thông tin: The walls have thousands of sculptures representing religious figures, activities and historical events. (Các bức tường có hàng nghìn tác phẩm điêu khắc tượng trưng cho các nhân vật tôn giáo, các hoạt động và sự kiện lịch sử.)

Dịch bài đọc:

A. Angkor là thủ đô của Vương quốc Khmer từ thế kỷ 9 đến thế kỷ 15 vào thế kỷ 12. Hoàng đế Suryavarman II mong muốn xây dựng Angkor Wat, có nghĩa là 'thành phố đền thờ' trong tiếng Khmer. Quần thể đền thờ tôn giáo này, vốn là được coi là trung tâm chính trị của đế chế, mất khoảng 30 năm để hoàn thành.

B. Angkor Wat là một công trình kiến trúc lộng lẫy. Được xây dựng bằng đá sa thạch, nó có năm tòa tháp trung tâm tượng trưng cho năm đỉnh núi Meru, được cho là nhà của các vị thần. Các bức tường có hàng nghìn tác phẩm điêu khắc tượng trưng cho các nhân vật tôn giáo, các hoạt động và sự kiện lịch sử.

C. Vào thế kỷ 15, Angkor Wat bị bỏ hoang. Tuy nhiên, khi được phát hiện lại vào thế kỷ 19, những gì còn sót lại không bị hư hại nghiêm trọng. Vào thế kỷ 20, có nhiều chương trình trùng tu ngôi chùa, nhưng chiến tranh vào những năm 1970 đã làm gián đoạn chúng. Công việc tiếp tục vào những năm 1980. Cộng đồng quốc tế, trong đó có các chuyên gia đến từ Ấn Độ, Pháp và Đức, đã chung tay với người dân Campuchia trong việc tái thiết và bảo tồn các ngôi chùa cũng như khu vực xung quanh.

D. Năm 1992, Angkor Wat được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Vào thời điểm đó, UNESCO cũng đã thêm nó vào Danh sách Di sản Thế giới đang gặp nguy hiểm. Tuy nhiên, đến năm 2004, nhờ nỗ lực bảo tồn nên Angkor Wat đã không còn nằm trong danh sách nguy hiểm nữa.

E. Angkor Wat là niềm tự hào của người dân Campuchia và hiện nay đã trở thành một trong những địa điểm du lịch được yêu thích nhất ở Đông Nam Á. Du khách từ nhiều nơi trên thế giới đến đây để chiêm ngưỡng một công trình kiến trúc tâm linh tiêu biểu cho một thời đế quốc huy hoàng ở Đông Nam Á. Với lượng khách du lịch ngày càng tăng, Angkor Wat hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề ô nhiễm và thiệt hại cần có giải pháp ngăn chặn từ chính phủ Campuchia.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

town

power

how

show

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại được phát âm là /aʊ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

remind

excited

society

recipe

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /aɪ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

animation

abroad

allowed

advisor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

solar

commute

renew

predict

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

assignment

cookery

budgeting

management

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

 _______ the latest model of washing machine, Lila received the product in two days.

Ordering

Order

Having ordered

Ordered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:C

Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại, mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động. → dùng having P2

Dịch: Sau khi đặt mẫu máy giặt mới nhất, Lila đã nhận được sản phẩm trong 2 ngày.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It was the Spanish explorers _______ discovered the Galapagos Islands.

who

whom

which

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người:

It + is/was + phần nhấn mạnh + who/that + V + O.

Dịch: Chính những nhà thám hiểm người Tây Ban Nha đã khám phá ra quần đảo Galapagos.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Jash doesn’t look cool in his new leather boots. He _______ them last weekend.

shouldn’t buy

should buy

should have bought

shouldn’t have bought

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

shouldn’t have P2: đáng nhẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (thực chất là đã làm)

Dịch: Jash trông không ngầu trong đôi bốt da mới. Cuối tuần trước, anh ấy đáng nhẽ ra không nên mua chúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Different kinds of 3D printers _______ build houses more quickly and cheaply in the next 50 years.

will be used to

will use to be

are used to

won’t be use to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Bị động với thì tương lai đơn (dấu hiệu: in the next 50 years): will be + P2

Dịch: Các loại máy in 3D khác nhau sẽ được sử dụng để xây nhà nhanh hơn và rẻ hơn trong 50 năm tới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists _______ about the rabbit’s activities for three years since the scientists realized that the rabbits had eaten many native plants in the area.

have been learning

learnt

are learning

learn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

since + mốc thời gian là dấu hiệu của thì HTHTTD.

Dịch: Các nhà khoa học đã nghiên cứu về hoạt động của loài thỏ trong 3 năm kể từ khi họ nhận ra thỏ đã ăn nhiều loài thực vật bản địa trong khu vực.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don't we _______ more field trips to ecological reserves to expose students to diverse ecosystems?

plan

planning

planned

plans

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu hỏi dùng để gợi ý: Why don’t we…?

Dịch: Tại sao chúng ta không lên kế hoạch nhiều chuyến đi thực tế hơn đến các khu bảo tồn sinh thái để học sinh tiếp xúc với các hệ sinh thái đa dạng nhỉ?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Does _______ of the courses offer evening classes? – Yes, _______ do.

either/ neither of them

either/ both of them

neither/ either of them

both/ either of them

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

either of: một trong hai

both of: cả hai

Dịch: Có khóa học nào vào buổi tối không? – Có, cả hai khóa học đều có.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Joe has some solar panels on his house rooftop. He _______ save some electricity from today.

certainly won’t

definitely won’t

will probably

probably won’t

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Khi đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn với “probably”, ta thường đi với “will”. “Probably” đứng sau “will”.

Dịch: Joe có một vài tấm pin mặt trời trên sân thượng nhà anh ấy. Anh ấy sẽ có thể tiết kiệm một ít điện từ ngày hôm nay.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

As a Technology Club member, you _______ share your membership card with anyone else.

must

can’t

have to

don’t have to

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

can’t do sth: không thể làm gì

Dịch: Là thành viên Câu lạc bộ Công nghệ, bạn không thể chia sẻ thẻ thành viên của mình với người khác.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ in 548, Tran Quoc Pagoda is the oldest pagoda in Hanoi.

Built

Build

Was built

Be built

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm → dùng P2 để rút gọn

Dịch: Được xây dựng năm 548, chùa Trấn Quốc là ngôi chùa cổ nhất ở Hà Nội.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s not easy _______ a foreign language like a native speaker.

speaking

speak

to speak

spoken

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

It + be + adj + (for sb) + to V +…

Dịch: Thật không dễ để nói ngoại ngữ như người bản xứ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The new high-speed train can reach speeds of 300 miles per hour, _______ faster than the previous model.

only

even

solely

barely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

even: thậm chí

Dịch: Tàu cao tốc mới có thể đạt vận tốc 300 dặm một giờ, thậm chí nhanh hơn so với mẫu trước đó.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

She hates _______ in this city because of the extreme weather.

live

living

having lived

to have lived

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

hate doing sth: ghét làm gì

Dịch: Cô ấy ghét sống ở thành phố này vì thời tiết khắc nghiệt.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

Brian: We’re going rock climbing this Saturday. Would you like to join us?

                      Nathan: _______.

Yes, you’re such a good friend.

Do you think I would?

I wouldn’t. Thank you.

Yes, I’d love to. Thanks.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Brian: Thứ Bảy tuần này chúng tôi sẽ đi leo núi. Bạn có muốn tham gia cùng chúng tôi không? - Nathan: _______.

A. Đúng, bạn quả là một người bạn tốt.    

B. Bạn nghĩ tôi có muốn không?

C. Tôi sẽ không. Cảm ơn.

D. Có, tôi rất muốn. Cảm ơn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.

Daniel: What do you think? Should we knock down the old buildings or repair them?

 Kristen: _______.

Yes, we should

I don’t think so

It would be better to repair them

Yes, I agree

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Daniel: Bạn nghĩ sao? Chúng ta nên đập bỏ những tòa nhà cũ hay sửa chữa chúng? - Kristen: _______.

A. Có, chúng ta nên                          B. Tôi không nghĩ vậy

C. Sẽ tốt hơn nếu sửa chữa chúng    D. Đúng, tôi đồng ý

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.

Illegal hunting in the grasslands will be effectively prevented by heavier punishments.

stopped

denied

selected

repaired

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

prevent (v): ngăn chặn = stop (v): dừng lại

Dịch: Việc săn bắn trái phép trên đồng cỏ sẽ được ngăn chặn hiệu quả bằng những hình phạt nặng hơn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.

Lan studied economics for four years in Vietnam, and then she spent six months studying English abroad.

in her home country

in the same country

in a foreign country

nationally

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

abroad (adv): hải ngoại = in a foreign country: ở nước ngoài

Dịch: Lan học kinh tế ở Việt Nam bốn năm, sau đó cô dành sáu tháng để học tiếng Anh ở nước ngoài.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.

 Vietnam still keeps its natural beauty and culture since so much of it has not been explored.

investigated

discovered

hidden

examined

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

explore (v): khám phá >< hide (v): giấu đi, ẩn đi

Dịch: Việt Nam vẫn giữ được vẻ đẹp tự nhiên và văn hóa vì có rất nhiều điều chưa được khám phá.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.

Commuters usually avoid travelling to the city center during rush hours to avoid congestion.

downtown

uptown

outskirts

town center

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

city center (n): trung tâm thành phố >< outskirts (n): vùng ngoại ô

Dịch: Người đi đường thường tránh di chuyển vào trung tâm thành phố vào giờ cao điểm để tránh ùn tắc.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.

The One Pillar Pagoda is a famous history building.

The

Pagoda

famous

history

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trước danh từ “building” cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho nó.

Sửa: history → historical

Dịch: Chùa Một Cột là 1 tòa nhà lịch sử nổi tiếng.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a risk of wildlife around the world being killed or catching alive.

a

wildlife

being

catching

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Bị động: be + p2.

Sửa: catching → caught

Dịch: Có nguy cơ động vật hoang dã trên khắp thế giới bị giết hoặc bị bắt sống.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

You are really creative. I think you should study either art and design.

really

think

should

and

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

either A or B: A hoặc B

Sửa: and → or

Dịch: Bạn thực sự sáng tạo. Tôi nghĩ bạn nên học nghệ thuật hoặc thiết kế.

43. Tự luận
1 điểm

Combine the sentences using the given words in brackets.

The tombs are found in the mountains, and they’re still in good condition. (SURROUNDED)

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:Surrounded by the mountains, the tombs are still in good condition.

Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm. → dùng P2

Dịch: Những ngôi mộ được tìm thấy trên núi và chúng vẫn còn trong tình trạng tốt. = Được bao quanh bởi những ngọn núi, những ngôi mộ vẫn còn trong tình trạng tốt.

44. Tự luận
1 điểm

We are not allowed to go on social media in class. (MUSTN’T)

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We mustn’t go on social media in class.

mustn’t do sth: không được phép làm gì → chỉ sự cấm đoán

Dịch: Chúng tôi không được phép lên mạng xã hội trong lớp.

45. Tự luận
1 điểm

It’s likely that houses are built completely by 3D printers. (PROBABLY)

→ _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Houses will probably be built completely by 3D printers.

Ta dùng “probably” với “will” để dự đoán 1 sự việc mang tính không chắc chắn trong tương lai.

Dịch: Có khả năng những ngôi nhà sẽ được xây dựng hoàn toàn bằng máy in 3D. = Những ngôi nhà có thể sẽ được xây dựng hoàn toàn bằng máy in 3D.