Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 1
45 câu hỏi
Listen to a scientist talking about Vietnam’s future education and write NO MORE THAN TWO WORDS.
The future education will certainly bring people _______ and problems.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: benefits
Dịch: Nền giáo dục tương lai chắc chắn sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích và vấn đề.
Thông tin: Different from today's education, tomorrow's education will have its own benefits and, of course, problems. (Khác với nền giáo dục hiện tại, nền giáo dục trong tương lai sẽ có những lợi ích riêng và tất nhiên cũng kéo theo nhiều vấn đề.)
In the future, students will be offered online and _______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: hybrid courses
Dịch: Trong tương lai, học sinh sẽ được cung cấp các khóa học trực tuyến và kết hợp.
Thông tin: Twenty years ago, students had to take lessons in person at university, but they will be able to choose either online or hybrid courses in the future. (Hai mươi năm trước, sinh viên phải học trực tiếp tại trường đại học, nhưng trong tương lai, các em sẽ có thể chọn các khóa học trực tuyến hoặc kết hợp.)
_______ will replace paper textbooks and notepads.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Smart devices
Dịch: Các thiết bị thông minh sẽ thay thế sách giáo khoa và sổ ghi chép giấy.
Thông tin: Students had to use paper textbooks and notepads in the past, but in the future, they will be completely paperless and replaced by smart devices connected to the Internet. (Trước đây, sinh viên phải sử dụng sách giáo khoa và sổ ghi chép bằng giấy, nhưng trong tương lai, sẽ hoàn toàn không cần dùng tới giấy và được thay thế bằng các thiết bị thông minh kết nối Internet.)
Studying online, students might be tired and _______ quickly.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: stressed
Dịch: Học trực tuyến, học sinh có thể cảm thấy mệt mỏi và áp lực một cách nhanh chóng.
Thông tin: Besides, working on devices like computers or tablets could make students feel tired and stressed more quickly; therefore, most students will find it more difficult to stay focused and suffer from physical health problems. (Ngoài ra, học tập trên các thiết bị như máy tính, máy tính bảng có thể khiến sinh viên nhanh mệt mỏi, căng thẳng hơn; do đó, hầu hết sinh viên sẽ khó tập trung hơn và gặp các vấn đề về sức khỏe thể chất.)
Students’ _______ will be negatively affected because students won’t have enough time to socialize.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: communicative skills
Dịch: Kĩ năng giao tiếp của học sinh sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực vì học sinh sẽ không có đủ thời gian để hòa nhập xã hội.
Thông tin: Moreover, spending too much time online will make students find it harder to socialize, which will negatively affect their communicative skills. (Hơn nữa, dành quá nhiều thời gian trực tuyến sẽ khiến sinh viên khó hòa nhập xã hội hơn, điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kỹ năng giao tiếp của các em.)
Nội dung bài nghe:
Vietnam's education has changed quickly over the past five years thanks to the technological advances that will help create a better education in the future. Different from today's education, tomorrow's education will have its own benefits and, of course, problems.
Twenty years ago, students had to take lessons in person at university, but they will be able to choose either online or hybrid courses in the future. Students had to use paper textbooks and notepads in the past, but in the future, they will be completely paperless and replaced by smart devices connected to the Internet. As a result, students won't have to go to library physically to read books. The recent technology has allowed lots of students to go to university and even study abroad without going to class physically. In other words, the future education will offer us lots of benefits.
However, there will be certainly some serious problems. Because students will spend most of their study time online, some could either go on social media or play online games instead of learning. Besides, working on devices like computers or tablets could make students feel tired and stressed more quickly; therefore, most students will find it more difficult to stay focused and suffer from physical health problems. Moreover, spending too much time online will make students find it harder to socialize, which will negatively affect their communicative skills.
Tomorrow's education comes with advantages and disadvantages, so we must be well-prepared to take opportunities to develop ourselves and get ready to deal with any troubles of the future education.
Dịch bài nghe:
Giáo dục Việt Nam đã thay đổi nhanh chóng trong 5 năm qua nhờ những tiến bộ công nghệ sẽ giúp tạo ra một nền giáo dục tốt hơn trong tương lai. Khác với nền giáo dục hiện tại, nền giáo dục trong tương lai sẽ có những lợi ích riêng và tất nhiên cũng kéo theo nhiều vấn đề.
Hai mươi năm trước, sinh viên phải học trực tiếp tại trường đại học, nhưng trong tương lai, các em sẽ có thể chọn các khóa học trực tuyến hoặc kết hợp. Trước đây, sinh viên phải sử dụng sách giáo khoa và sổ ghi chép bằng giấy, nhưng trong tương lai, sẽ hoàn toàn không cần dùng tới giấy và được thay thế bằng các thiết bị thông minh kết nối Internet. Nhờ đó, sinh viên sẽ không phải đến thư viện để đọc sách. Công nghệ hiện tại đã cho phép nhiều sinh viên vào đại học và thậm chí đi du học mà không cần đến lớp. Nói cách khác, nền giáo dục tương lai sẽ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích.
Tuy nhiên, chắc chắn sẽ có một số vấn đề nghiêm trọng. Bởi vì sinh viên sẽ dành phần lớn thời gian học trực tuyến nên một số em có thể truy cập mạng xã hội hoặc chơi trò chơi trực tuyến thay vì học tập. Ngoài ra, học tập trên các thiết bị như máy tính, máy tính bảng có thể khiến sinh viên nhanh mệt mỏi, căng thẳng hơn; do đó, hầu hết sinh viên sẽ khó tập trung hơn và gặp các vấn đề về sức khỏe thể chất. Hơn nữa, dành quá nhiều thời gian trực tuyến sẽ khiến sinh viên khó hòa nhập xã hội hơn, điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kỹ năng giao tiếp của các em.
Nền giáo dục tương lai có cả thuận lợi và khó khăn, vì vậy chúng ta phải chuẩn bị tốt để nắm bắt các cơ hội phát triển bản thân và sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn của nó.
Choose the options that best complete the passage.
Casa Batllo
The Works of Antoni Gaudi is in the list of UNESCO World Heritage Sites in Barcelona, Spain. The site has seven buildings designed by the famous Spanish architect, Antoni Gaudi. One of those is Casa Batllo which is (33) _______ a family home and a symbol of Barcelona.
Casa Batlló is also called the House of Masks with its impressive structures. After Josep Batlló bought it in 1903, he hired Antoni Gaudi in (34) _______ to create the perfect home for him. From 1904 to 1906, Gaudi used different (35) _______ like stone, colorful glass and metal to create this wonderful house.
In 2019, a huge two-year project began to restore the front of the building, the floors and some other parts. During the project, experts not (36) _______ cleaned the building carefully but also replaced small pieces of colorful glass on the front of the building and restored some of the floors and other areas inside the house. They were always very careful to replace damaged parts with exact copies to (37) _______ the original appearance of all parts of the house. As a result, Casa Batlló has been in good condition since then and helped educate future generations about Spanish architecture.
One of those is Casa Batllo which is (33) _______ a family home and a symbol of Barcelona.
either
neither
both
not only
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
both A and B: cả A lẫn B
Dịch: Một trong số đó là Casa Batllo, nó vừa là một tòa nhà để ở vừa là biểu tượng của Barcelona.
After Josep Batlló bought it in 1903, he hired Antoni Gaudi in (34) _______ to create the perfect home for him.
aim
order
effort
purpose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
in order to + V-inf: để làm gì
Dịch: Sau khi Josep Batlló mua nó vào năm 1903, ông đã thuê Antoni Gaudi để tạo ra tòa nhà hoàn hảo cho ông.
From 1904 to 1906, Gaudi used different (35) _______ like stone, colorful glass and metal to create this wonderful house.
models
equipment
amounts
materials
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
materials (n): vật liệu
Dịch: Từ năm 1904 đến năm 1906, Gaudi đã sử dụng nhiều vật liệu khác nhau như đá, thủy tinh nhiều màu sắc và kim loại để tạo ra tòa nhà tuyệt vời này.
During the project, experts not (36) _______ cleaned the building carefully but also replaced small pieces of colorful glass on the front of the building and restored some of the floors and other areas inside the house.
just
simply
only
yet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
not only…but also…: không những…mà còn…
Dịch: Xuyên suốt dự án, các chuyên gia không những dọn dẹp tòa nhà một cách cẩn thận mà còn thay thế những mảnh kính nhỏ nhiều màu sắc ở mặt trước tòa nhà và tu sửa một số tầng và các khu vực khác bên trong tòa nhà.
They were always very careful to replace damaged parts with exact copies to (37) _______ the original appearance of all parts of the house.
preserve
repair
introduce
clean up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
preserve (v): bảo tồn
Dịch: Họ luôn rất cẩn thận để thay thế các bộ phận bị hư hỏng bằng các bản thay thế chuẩn xác để bảo tồn hình dáng ban đầu của tất cả các phần của tòa nhà.
Dịch bài đọc:
Casa Batllo
Công trình của Antoni Gaudi nằm trong danh sách Di sản Thế giới của UNESCO tại Barcelona, Tây Ban Nha. Địa điểm này có bảy tòa nhà được thiết kế bởi kiến trúc sư nổi tiếng người Tây Ban Nha, Antoni Gaudi. Một trong số đó là Casa Batllo, nó vừa là một tòa nhà để ở vừa là biểu tượng của Barcelona.
Casa Batlló còn được gọi là Tòa nhà của Mặt nạ với lối kiến trúc ấn tượng. Sau khi Josep Batlló mua nó vào năm 1903, ông đã thuê Antoni Gaudi để tạo ra tòa nhà hoàn hảo cho ông. Từ năm 1904 đến năm 1906, Gaudi đã sử dụng nhiều vật liệu khác nhau như đá, thủy tinh nhiều màu sắc và kim loại để tạo ra tòa nhà tuyệt vời này.
Năm 2019, một dự án lớn kéo dài hai năm đã bắt đầu tu sửa mặt trước của tòa nhà, các tầng và một số phần khác. Xuyên suốt dự án, các chuyên gia không những dọn dẹp tòa nhà một cách cẩn thận mà còn thay thế những mảnh kính nhỏ nhiều màu sắc ở mặt trước tòa nhà và tu sửa một số tầng và các khu vực khác bên trong tòa nhà. Họ luôn rất cẩn thận để thay thế các bộ phận bị hư hỏng bằng các bản thay thế chuẩn xác để bảo tồn hình dáng ban đầu của tất cả các phần của tòa nhà. Kết quả là, Casa Batlló đã ở trong tình trạng tốt kể từ đó và giúp giáo dục các thế hệ tương lai về kiến trúc Tây Ban Nha.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.
Red Claw Crawfish
Red claw crawfish (also known as crayfish), an invasive species but a favored dish in some provinces in Vietnam, is a threat to the country's agriculture and fisheries. Native to northern Australia, crawfish has entered Vietnam mainly frozen from the US or fresh (imported illegally from China). This kind of crawfish was first imported for food a few years ago and quickly became popular. However, lots of scientists believe that the species could become a disaster for both agriculture and the ecosystem. The crawfish withstand environmental changes, so they are strong and reproduce quickly. They feed on almost all kinds of aquatic species and compete with local shrimp species for food. If they live with other native species in the same environment, it is possible that some local fish or shrimp species could disappear. Moreover, with their strong claws, they easily cut rice paddy stalks, eat young buds as well as dig in and destroy dykes. They could also spread diseases and viruses that could damage the crops.
Measures have been taken to protect the biodiversity and avoid bad impacts of crawfish on agricultural production. In 2013, Vietnam put crawfish on the list of foreign species that are banned from being imported. Then in 2018, all activities related to raising and distributing the creature are prohibited. People have to pay a fine of 100 million VND to 1 billion VND or even go to prison up to five years for importing and distributing this invasive species. However, controlling the trade in crawfish has been a difficult task, because it is usually smuggled into Vietnam in small quantities via minor border gates, such as in Lang Son or Lao Cai Province and is sold mainly by merchants via social networks.
Red claw crawfish _______.
are doing harm to the Vietnamese ecosystems
have been imported into Vietnam for a long time
can be found mainly in the US and China
are only imported into Vietnam as live products
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Tôm càng đỏ _______.
A. đang gây hại cho hệ sinh thái Việt Nam
B. đã được nhập khẩu vào Việt Nam từ lâu
C. có thể được tìm thấy chủ yếu ở Mỹ và Trung Quốc
D. chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam dưới dạng sản phẩm sống
Thông tin: However, lots of scientists believe that the species could become a disaster for both agriculture and the ecosystem. (Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học tin rằng loài này có thể trở thành thảm họa cho cả nông nghiệp và hệ sinh thái.)
The word “withstand” in the passage is CLOSEST in meaning to _______.
stop
damage
create
resist
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “withstand” trong đoạn văn có nghĩa GẦN NHẤT với _______.
A. dừng lại B. gây thiệt hại C. tạo ra D. chống lại
Thông tin: The crawfish withstand environmental changes, so they are strong and reproduce quickly. (Tôm hùm đất chịu được sự thay đổi của môi trường nên khỏe mạnh và sinh sản nhanh.)
The red claw crawfish damage the biodiversity by _______.
killing local species with their strong claws
digging in the aquatic environment
competing against native creatures for food
spreading diseases that could damage other kinds of shrimps
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Tôm càng đỏ phá hoại đa dạng sinh học bằng cách _______.
A. giết chết các loài địa phương bằng những chiếc càng chắc khỏe của chúng
B. đào trong môi trường nước
C. cạnh tranh thức ăn với sinh vật bản địa
D. lan dịch bệnh có thể gây hại cho các loại tôm khác
Thông tin: The crawfish withstand environmental changes, so they are strong and reproduce quickly. They feed on almost all kinds of aquatic species and compete with local shrimp species for food. If they live with other native species in the same environment, it is possible that some local fish or shrimp species could disappear. Moreover, with their strong claws, they easily cut rice paddy stalks, eat young buds as well as dig in and destroy dykes. They could also spread diseases and viruses that could damage the crops. (Tôm hùm đất chịu được sự thay đổi của môi trường nên khỏe mạnh và sinh sản nhanh. Chúng ăn hầu hết các loài thủy sản và cạnh tranh thức ăn với các loài tôm địa phương. Nếu chúng sống chung với các loài bản địa khác trong cùng môi trường thì có thể một số loài cá hoặc tôm địa phương sẽ biến mất. Hơn nữa, với những chiếc càng chắc khỏe, chúng dễ dàng cứa đứt thân lúa, ăn búp non cũng như đào phá đê. Chúng cũng có thể lây lan bệnh tật và virus gây hại cho cây trồng.)
Vietnamese government has _______.
difficulty in managing the trade of crawfish
stopped crawfish from being imported on land
had a hard time avoiding bad impacts of crawfish on the economy
banned restaurants from having crawfish on the menu
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Chính phủ Việt Nam _______.
A. gặp khó khăn trong việc quản lý việc buôn bán tôm hùm đất
B. đã ngừng nhập khẩu tôm đất vào đất liền
C. đã gặp khó khăn trong việc tránh tác động xấu của tôm hùm đất đối với nền kinh tế
D. đã cấm các nhà hàng có tôm trong thực đơn
Thông tin: However, controlling the trade in crawfish has been a difficult task, because it is usually smuggled into Vietnam in small quantities via minor border gates, such as in Lang Son or Lao Cai Province and is sold mainly by merchants via social networks. (Tuy nhiên, việc kiểm soát việc buôn bán tôm hùm đất là việc khó khăn vì nó thường được buôn lậu vào Việt Nam với số lượng nhỏ qua các cửa khẩu nhỏ như Lạng Sơn hay Lào Cai và chủ yếu được thương lái bán qua mạng xã hội.)
Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?
Crawfish eat a variety of animal and plant material.
Anyone doing business related to crawfish will be imprisoned.
China is the major exporter of crawfish to Vietnam.
A number of crawfish are still being purchased online.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Tôm hùm đất ăn nhiều loại động vật và thực vật.
B. Bất kỳ ai kinh doanh liên quan đến tôm hùm đất sẽ bị phạt tù.
C. Trung Quốc là nước xuất khẩu tôm hùm đất chính sang Việt Nam.
D. Một số tôm hùm đất vẫn đang được mua trực tuyến.
Thông tin: Then in 2018, all activities related to raising and distributing the creature are prohibited. People have to pay a fine of 100 million VND to 1 billion VND or even go to prison up to five years for importing and distributing this invasive species. (Sau đó vào năm 2018, mọi hoạt động liên quan đến nuôi và phân phối loài này đều bị cấm. Người dân phải nộp phạt từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc thậm chí phải ngồi tù tới 5 năm vì nhập khẩu và phân phối loài xâm lấn này.)
Dịch bài đọc:
Tôm càng đỏ
Tôm càng đỏ (hay còn gọi là tôm hùm đất), một loài xâm lấn nhưng lại là món ăn được ưa chuộng ở một số tỉnh ở Việt Nam, đang là mối đe dọa đối với ngành nông nghiệp và thủy sản nước nhà. Có nguồn gốc từ miền bắc Australia, tôm hùm đất vào Việt Nam chủ yếu đông lạnh từ Mỹ hoặc tươi (nhập lậu từ Trung Quốc). Loại tôm này lần đầu tiên được nhập khẩu để làm thực phẩm cách đây vài năm và nhanh chóng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học tin rằng loài này có thể trở thành thảm họa cho cả nông nghiệp và hệ sinh thái. Tôm hùm đất chịu được sự thay đổi của môi trường nên khỏe mạnh và sinh sản nhanh. Chúng ăn hầu hết các loài thủy sản và cạnh tranh thức ăn với các loài tôm địa phương. Nếu chúng sống chung với các loài bản địa khác trong cùng môi trường thì có thể một số loài cá hoặc tôm địa phương sẽ biến mất. Hơn nữa, với những chiếc càng chắc khỏe, chúng dễ dàng cứa đứt thân lúa, ăn búp non cũng như đào phá đê. Chúng cũng có thể lây lan bệnh tật và virus gây hại cho cây trồng.
Các biện pháp đã được thực hiện để bảo vệ đa dạng sinh học và tránh tác động xấu của tôm hùm đất đến sản xuất nông nghiệp. Năm 2013, Việt Nam đưa tôm hùm đất vào danh mục loài ngoại lai cấm nhập khẩu. Sau đó vào năm 2018, mọi hoạt động liên quan đến nuôi và phân phối loài này đều bị cấm. Người dân phải nộp phạt từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc thậm chí phải ngồi tù tới 5 năm vì nhập khẩu và phân phối loài xâm lấn này. Tuy nhiên, việc kiểm soát việc buôn bán tôm hùm đất là việc khó khăn vì nó thường được buôn lậu vào Việt Nam với số lượng nhỏ qua các cửa khẩu nhỏ như Lạng Sơn hay Lào Cai và chủ yếu được thương lái bán qua mạng xã hội.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
canyon
statute
karst
natural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại là /æ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
person
design
university
install
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại là /s/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
control
congestion
efficient
commuter
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại là /k/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
lesson
deadline
essay
career
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
kayaking
prevention
location
impression
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
The student apologized for _______ to do homework.
to forget
forgot
forget
having forgotten
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
apologize for doing sth: xin lỗi vì đã làm gì
Dịch: Học sinh xin lỗi vì đã quên làm bài tập về nhà.
Ha Long Bay is so beautiful, but it _______ the karst landscape that makes it a UNESCO heritage site.
is
was
are
were
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ vật: It + is/was + phần nhấn mạnh + that + V + O.
Câu này đang chia hiện tại đơn → is
Dịch: Vịnh Hạ Long rất đẹp, nhưng chính cảnh quan núi đá vôi mới là thứ khiến nó trở thành Di sản của UNESCO.
The city _______ run a marketing campaign to attract more foreign tourists next year.
shouldn’t have
should
should be
should have
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
shouldn’t have P2: đáng nhẽ ra không nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất là đã làm)
should have P2: đáng nhẽ ra nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất là đã không làm)
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Thành phố nên thực hiện một chiến dịch tiếp thị để thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài hơn vào năm tới.
Robots and drones will be _______ by smartphones.
controlled
delivered
saved
prepared
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
control (v): kiểm soát, điều khiển
deliver (v): vận chuyển
save (v): tiết kiệm, cứu
prepare (v): chuẩn bị
Dịch: Rô bốt và máy bay không người lái sẽ được điều khiển bởi điện thoại thông minh.
The search for the new kind of penguin in Antarctica has been _______ international media attention.
attract
attracted
attracting
to attract
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì HTHTTD diễn tả 1 sự việc diễn ra từ trong quá khứ và kéo dài tới thời điểm hiện tại và vẫn còn đang tiếp tục diễn ra.
Dịch: Việc tìm kiếm loài chim cánh cụt mới ở Nam Cực đang được truyền thông quốc tế chú ý.
Aaron: I have a terrible headache. - Lincoln: _______?
Why don’t you get some rest
Why don’t you wake up early
Do you want me to close the door
Do you want to see a dentist
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu hỏi dùng để gợi ý: Why don’t you + V-inf…?
Dịch: Aaron: Tôi bị đau đầu kinh khủng. – Lincoln: Tại sao bạn không nghỉ ngơi 1 chút nhỉ?
My sister is really interested in _______ software engineering and marketing, but _______ them sound great to me.
both/ neither
both of/ either of
neither of/ both
both/ neither of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
both A and B: cả A lẫn B
neither of: không cái nào trong số…
Dịch: Chị gái tôi thực sự thích cả công nghệ phần mềm lẫn tiếp thị nhưng không cái nào trong số đó nghe ổn với tôi cả.
_______ there will be more green trees than buildings in the future cities.
Definitely
Certainly
Maybe
Might be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“Maybe” có thể đứng đầu câu để đưa ra dự đoán ở thời điểm nói.
Dịch: Có thể sẽ có nhiều cây xanh hơn các tòa nhà trong các đô thị tương lai.
According to the school rules, students _______ bring their smartphones to school except for their online classes.
mustn’t
must
can
do not have to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“mustn’t” dùng để chỉ sự cấm đoán.
Dịch: Theo quy định của trường, học sinh không được phép mang điện thoại thông minh tới trường trừ khi học trực tuyến.
_______ by mountains, My Son Sanctuary was a great place for people who love history and art.
Surrounding
Surrounded
Surround
Was surrounded
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm → dùng P2
Dịch: Được bao quanh bởi núi non, Thánh địa Mỹ Sơn là địa điểm tuyệt vời cho những ai yêu thích lịch sử và nghệ thuật.
It’s often stressful _______ all day long and _______ the housework before bedtime.
to work/ to do
to work/ do
working/ doing
working/ to do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sau adj + to V
Dịch: Thường rất áp lực khi làm việc cả ngày dài và làm việc nhà trước khi đi ngủ.
Julia is so dedicated to her studies that she _______ takes breaks on weekends.
only
even
solely
merely
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
only: chỉ
Dịch: Julia quá tận tâm với việc học hành đến nỗi mà cô ấy chỉ nghỉ giải lao vào cuối tuần.
Everyone can do simple things to help protect the environment by turning off unused electric devices and _______ to new energy-saving devices.
switching
switch
to switch
having switched
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
by + V-ing: bằng cách…
Dịch: Mọi người có thể làm một số việc đơn giản để giúp bảo vệ môi trường bằng cách tắt các thiết bị điện không sử dụng và chuyển sang các thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Mike: How do you think we’ll get to Quang Binh?
Holly: _______.
I think so.
No problem.
By train.
This Saturday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Mike: Bạn nghĩ chúng ta sẽ đến Quảng Bình bằng cách nào? - Holly: _______.
A. Tôi nghĩ vậy. B. Không vấn đề gì.
C. Bằng tàu hỏa. D. Thứ bảy tuần này.
Jonathan: I’m going to take the mid-term exam next week.
Ramona: _______!
Congratulations
Great! I’m really happy to hear that
Well, good luck with the exam
Wow! I’m very proud of you
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Jonathan: Tuần sau tôi sẽ thi giữa kỳ. - Ramona: _______!
A. Xin chúc mừng
B. Tuyệt vời! Tôi thực sự vui mừng khi nghe điều đó
C. Chà, chúc kỳ thi may mắn
D. Wow! Tôi rất tự hào về bạn
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
Landscape preservation is necessary for the development of this area.
ruin
destructiveness
harmfulness
conservation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
preservation (n): sự bảo tồn = conservation (n)
Dịch: Bảo tồn cảnh quan là cần thiết cho sự phát triển của khu vực này.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
With smarter robots, over 90% of work in a factory will be carried out automatically.
by hand
by machines
by humans
by drones
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
automatically (adv): tự động = by machines: bằng máy móc
Dịch: Với những con robot thông minh hơn, hơn 90% công việc trong nhà máy sẽ được thực hiện tự động.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
The Saola has been put on the list of endangered species.
vulnerable
unguarded
well-protected
undefended
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
endangered (adj): có nguy cơ tuyệt chủng >< well-protected (adj): được bảo vệ tốt
Dịch: Sao la đã được đưa vào danh sách các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
It is always challenging for teenagers to move out and live on their own.
easy
difficult
convenient
inconvenient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
challenging (adj): đầy thách thức >< easy (adj): dễ dàng
Dịch: Việc chuyển ra ngoài và sống một mình luôn là một thách thức đối với thanh thiếu niên.
Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.
It was Quang which first put down the signs of security.
which
down
signs
security
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người:
It + is/was + phần nhấn mạnh + who/that + V + O.
Sửa: which → who/that
Dịch: Quang là người đầu tiên đưa ra biển báo an ninh.
Thank you so much for to give the helpful advice about building relationships.
for
to give
helpful
about
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
thank sb for doing sth: xin lỗi ai về việc gì
Sửa: to give → giving
Dịch: Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã đưa ra lời khuyên hữu ích về việc xây dựng các mối quan hệ.
Having found the main causes of the recent congestion, Donald will suggest two effective solutions.
Having found
congestion
will suggest
solutions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“Having found” chỉ hành động hoàn thành, tuy nhiên vế sau “will suggest” chỉ hành động trong tương lai. → động từ 2 vế không song hành
Sửa: Having found → After finding
Dịch: Sau khi tìm ra nguyên nhân chính của tình trạng ùn tắc gần đây, Donald sẽ đề xuất hai giải pháp hữu hiệu.
Combine the sentences using the given words in brackets.
It’s a good idea that the tourists help the locals clean up the beach. (SHOULD)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:The tourists should help the locals clean up the beach.
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Việc khách du lịch giúp người dân địa phương dọn dẹp bãi biển là một ý tưởng hay. = Khách du lịch nên giúp người dân địa phương dọn dẹp bãi biển.
Marketing seems suitable for me, so does software engineering. (BOTH)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Both marketing and software engineering seem suitable for me.
Both A and B + V số nhiều: Cả A lẫn B
Dịch: Tiếp thị dường như phù hợp với tôi, kỹ thuật phần mềm cũng vậy. Cả thiếp thị và kỹ thuật phần mềm dường như đều phù hợp với tôi.
A wide variety of animals and plants has been living in Son Doong Cave. (HOME)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Son Doong Cave has been home to a wide variety of animals and plants.
be home to: là nơi sinh sống của
Dịch: Nhiều loài động và thực vật đang sống ở hang Sơn Đoòng. = Hang Sơn Đoòng là nơi sinh sống của nhiều loại động và thực vật.






