Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 2
45 câu hỏi
Listen to a man talking about an architect’s excellent designs and decide whether the following statements are True (T) or False (F).
More than 4 billion people are living in cities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Hơn 4 tỉ người đang sống ở các thành phố.
Thông tin: There were over 8 billion people in November 2022, and more than half of them have been living in cities, which is causing many serious problems, one of which is housing. (Có hơn 8 tỷ người vào tháng 11 năm 2022 và hơn một nửa số đó sống ở các thành phố, điều này đang gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, vấn đề nhà ở là một ví dụ.)
Le Corbusier’s apartment buildings are creative and only for the poor.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Các tòa nhà chung cư của Le Corbusier rất sáng tạo và chỉ dành riêng cho người nghèo.
Thông tin: He was famous for his creative designs in tower blocks, shopping centers and multi-story parking lots. He was also the father of many quiet cheap apartment buildings where the rich and the poor can live together. (Ông nổi tiếng với những thiết kế sáng tạo ở các khối nhà (khối nhà rất cao gồm nhiều căn hộ hoặc văn phòng), trung tâm mua sắm và bãi đậu xe nhiều tầng. Ông cũng là cha đẻ của nhiều khu chung cư yên tĩnh giá rẻ, nơi người giàu và người nghèo có thể cùng chung sống.)
The tower block in France allows people to go shopping inside and grow plants on a rooftop.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Khối nhà ở Pháp cho phép mọi người đi mua sắm trong nhà và trồng cây trên sân thượng.
Thông tin: One of his famous designs was the tower block called Unité d'habitation in Marseille, France, built in 1952. The block is home to 1,600 people and has an indoor shopping street, a swimming pool, and a rooftop garden. (Một trong những thiết kế nổi tiếng của ông là khối nhà có tên Unité d'habitation ở Marseille, Pháp, được xây dựng vào năm 1952. Khối nhà này có 1.600 người sinh sống và có phố mua sắm trong nhà, hồ bơi và khu vườn trên sân thượng.)
Chandigarh has one lake and one big park.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Thành phố Chandigarh có 1 hồ bơi và 1 công viên lớn.
Thông tin: The best example of Le Corbusier's design for modern city is Chandigarh, in India. The city has a large man-made lake and many parks full of trees and flowers. (Ví dụ điển hình nhất về thiết kế của Le Corbusier cho thành phố hiện đại là Chandigarh, ở Ấn Độ. Thành phố có một hồ nước nhân tạo rộng lớn và nhiều công viên đầy cây xanh và hoa.)
Everyone agrees that Le Corbusier’s designs might be the future solutions to housing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Mọi người đều đồng tình rằng các thiết kế của Le Corbusier có thể là giải pháp cho vấn đề nhà ở trong tương lai.
Thông tin: Some scientists don't think that Le Corbusier's ideas will be safe in the future because tower blocks will possibly create social problems like crimes and diseases as many people live close to one another. Some architects have supported Le Corbusier's designs and developed them into wonderful apartment buildings that are effective solutions to the housing problems. (Một số nhà khoa học không nghĩ rằng ý tưởng của Le Corbusier sẽ an toàn trong tương lai vì các khối nhà có thể sẽ tạo ra các vấn đề xã hội như tội phạm và bệnh tật khi nhiều người sống gần nhau. Một số kiến trúc sư đã ủng hộ thiết kế của Le Corbusier và phát triển chúng thành những tòa nhà chung cư tuyệt vời, là giải pháp hiệu quả cho vấn đề nhà ở.)
Nội dung bài nghe:
The world's population has been increasing very quickly. There were over 8 billion people in November 2022, and more than half of them have been living in cities, which is causing many serious problems, one of which is housing. Actually, housing has been a serious problem in the 1950's in crowded cities. Modern architects have been working hard to design different buildings and houses that can help deal with the housing in the 20th century and prepare for the similar problems in the near future. One of the best architects was a French man called Le Corbusier, whose design ideas will possibly be our future solutions.
He was famous for his creative designs in tower blocks, shopping centers and multi-story parking lots. He was also the father of many quiet cheap apartment buildings where the rich and the poor can live together. His buildings in Europe, North and South America and Asia are still in good condition. Le Corbusier's tower blocks have their own indoor streets where there are shops, restaurants, schools, gyms, and sports facilities. One of his famous designs was the tower block called Unité d'habitation in Marseille, France, built in 1952. The block is home to 1,600 people and has an indoor shopping street, a swimming pool, and a rooftop garden.
The best example of Le Corbusier's design for modern city is Chandigarh, in India. The city has a large man-made lake and many parks full of trees and flowers. There are 46 areas, and each has its own apartment blocks, shops, and services. Everything runs very efficiently in that city.
Some scientists don't think that Le Corbusier's ideas will be safe in the future because tower blocks will possibly create social problems like crimes and diseases as many people live close to one another. Some architects have supported Le Corbusier's designs and developed them into wonderful apartment buildings that are effective solutions to the housing problems.
Dịch bài đọc:
Dân số thế giới đang tăng rất nhanh. Có hơn 8 tỷ người vào tháng 11 năm 2022 và hơn một nửa số đó sống ở các thành phố, điều này đang gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, vấn đề nhà ở là một ví dụ. Trên thực tế, nhà ở là một vấn đề nghiêm trọng vào những năm 1950 ở các thành phố đông đúc. Các kiến trúc sư hiện đại đã làm việc chăm chỉ để thiết kế nhiều tòa nhà và ngôi nhà khác nhau có thể giúp giải quyết vấn đề nhà ở trong thế kỷ 20 và chuẩn bị cho những vấn đề tương tự trong tương lai gần. Một trong những kiến trúc sư giỏi nhất là một người Pháp tên là Le Corbusier, người có ý tưởng thiết kế có thể sẽ là giải pháp cho tương lai của chúng ta.
Ông nổi tiếng với những thiết kế sáng tạo ở các khối nhà (khối nhà rất cao gồm nhiều căn hộ hoặc văn phòng), trung tâm mua sắm và bãi đậu xe nhiều tầng. Ông cũng là cha đẻ của nhiều khu chung cư yên tĩnh giá rẻ, nơi người giàu và người nghèo có thể cùng chung sống. Các tòa nhà của ông ở Châu Âu, Bắc, Nam Mỹ và Châu Á vẫn ở trong tình trạng tốt. Các khối nhà của Le Corbusier có những con phố trong nhà riêng, nơi có các cửa hàng, nhà hàng, trường học, phòng tập thể dục và các cơ sở thể thao. Một trong những thiết kế nổi tiếng của ông là khối nhà có tên Unité d'habitation ở Marseille, Pháp, được xây dựng vào năm 1952. Khối nhà này có 1.600 người sinh sống và có phố mua sắm trong nhà, hồ bơi và khu vườn trên sân thượng.
Ví dụ điển hình nhất về thiết kế của Le Corbusier cho thành phố hiện đại là Chandigarh, ở Ấn Độ. Thành phố có một hồ nước nhân tạo rộng lớn và nhiều công viên đầy cây xanh và hoa. Có 46 khu vực và mỗi khu vực đều có khu chung cư, cửa hàng và dịch vụ riêng. Mọi thứ diễn ra rất hiệu quả ở thành phố đó.
Một số nhà khoa học không nghĩ rằng ý tưởng của Le Corbusier sẽ an toàn trong tương lai vì các khối nhà có thể sẽ tạo ra các vấn đề xã hội như tội phạm và bệnh tật khi nhiều người sống gần nhau. Một số kiến trúc sư đã ủng hộ thiết kế của Le Corbusier và phát triển chúng thành những tòa nhà chung cư tuyệt vời, là giải pháp hiệu quả cho vấn đề nhà ở.
Choose the options that best complete the passage.
TIME MANAGEMENT FOR STUDENTS
Time management for students is a universal issue. It's essential to know (33) _______ to manage your time for classes, assignments, friends and work if you have a part-time job. This is probably the most important skill that will help a student succeed. Unlike high school, where you have clearly defined class periods and a strict structure to your school day, college education (34) _______ their students to have more freedom. Unless you learn to manage your time, you may be constantly chased by (35) _______ and be left with little time to accomplish them all. Luckily, there are some strategies and tips that will help keep your (36) _______ on track. Firstly, you need to set goals. Consider what you need to do this week, month, and semester. Secondly, create a list of every task you need to complete in a certain time. Then figure (37) _______ which assignments you need to complete first and what tasks can wait. You can use sticky notes in bright colors to help remember what to do. You can also use apps on your smartphone to set reminders. Once the deadline is reached, your phone will alert you with audio or visual cues.
It's essential to know (33) _______ to manage your time for classes, assignments, friends and work if you have a part-time job.
why
how
what
that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
how to do sth: cách để làm gì
Dịch: Điều cần thiết là bạn phải biết cách quản lý thời gian dành cho lớp học, bài tập, bạn bè và công việc nếu bạn có một công việc bán thời gian.
Unlike high school, where you have clearly defined class periods and a strict structure to your school day, college education (34) _______ their students to have more freedom.
allows
lets
makes
has
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
Dịch: Không giống như trường trung học, nơi bạn có các tiết học được xác định rõ ràng và một khung chương trình nghiêm ngặt cho 1 ngày học, giáo dục đại học cho phép sinh viên có nhiều tự do hơn.
Unless you learn to manage your time, you may be constantly chased by (35) _______ and be left with little time to accomplish them all.
skills
recipes
deadlines
budgets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
deadlines (n): hạn nộp gì đó
Dịch: Nếu bạn không học cách quản lý thời gian, bạn có thể liên tục bị sát hạn nộp bài và chỉ còn rất ít thời gian để hoàn thành tất cả.
Luckily, there are some strategies and tips that will help keep your (36) _______ on track.
report
assignments
works
duty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
assignments (n): bài tập
Dịch: May mắn thay, có một số chiến lược và lời khuyên sẽ giúp bạn hoàn thành bài tập theo đúng hạn.
Then figure (37) _______ which assignments you need to complete first and what tasks can wait.
for
at
with
out
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
figure out (phr. v): tìm ra
Dịch: Sau đó, hãy tìm ra bài tập nào bạn cần hoàn thành trước và nhiệm vụ nào có thể làm sau.
Dịch bài đọc:
QUẢN LÝ THỜI GIAN ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Quản lý thời gian đối với sinh viên là một vấn đề phổ biến. Điều cần thiết là bạn phải biết cách quản lý thời gian dành cho lớp học, bài tập, bạn bè và công việc nếu bạn có một công việc bán thời gian. Đây có lẽ là kỹ năng quan trọng nhất giúp sinh viên thành công. Không giống như trường trung học, nơi bạn có các tiết học được xác định rõ ràng và một khung chương trình nghiêm ngặt cho 1 ngày học, giáo dục đại học cho phép sinh viên có nhiều tự do hơn. Nếu bạn không học cách quản lý thời gian, bạn có thể liên tục bị sát hạn nộp bài và chỉ còn rất ít thời gian để hoàn thành tất cả. May mắn thay, có một số chiến lược và lời khuyên sẽ giúp bạn hoàn thành bài tập theo đúng hạn. Đầu tiên, bạn cần đặt ra mục tiêu. Hãy xem xét những gì bạn cần làm trong tuần, tháng và học kỳ này. Thứ hai, hãy lập danh sách các bài tập bạn cần hoàn thành trong một thời gian nhất định. Sau đó, hãy tìm ra bài tập nào bạn cần hoàn thành trước và bài tập nào có thể làm sau. Bạn có thể sử dụng giấy ghi chú có màu sắc tươi sáng để giúp ghi nhớ những việc cần làm. Bạn cũng có thể sử dụng các ứng dụng trên điện thoại thông minh để đặt lời nhắc. Khi đến thời hạn nộp bài, điện thoại sẽ báo cho bạn bằng tín hiệu âm thanh hoặc hình ảnh.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Starting a new job can be an exciting prospect. It could improve your skill set, provide different working hours or even offer a salary increase. Although changing jobs has unexpected costs, it is worth paying them to invest in your career and development. You may need to adjust your budget and spending habits to cover these extra expenses.
First, most companies will not provide relocation allowance to move for work. Therefore, you will need to consider relocation costs. How much you will pay for these costs depends on several factors. For example, the costs will be relatively low if you are single and rent a house. But if you own your home or have a family, relocating can become expensive.
Another extra cost is that you may have to change your wardrobe. You may wear casual clothing if you have worked for a small company. But if you work in a large company, you might have to invest in more formal pieces. Buying new outfits can be expensive. It is often something people need to remember to budget for when changing jobs.
Finally, you may pay for additional car expenses. Those who drive to work must pay more, not just extra fuel. For example, if you have to travel longer, you will put more miles on your car, leading to increased wear and tear. This could result in paying for frequent car maintenance, such as extra services, more tires and brake pads.
According to paragraph 1, what should we do to cover the extra costs of starting a new job?
ask for a salary increase
change our spending habits
adjust our working hours
improve our skill set
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 1, chúng ta nên làm gì để trang trải chi phí phát sinh them khi bắt đầu một công việc mới?
A. yêu cầu tăng lương
B. thay đổi thói quen chi tiêu của chúng ta
C. điều chỉnh giờ làm việc của chúng ta
D. cải thiện bộ kỹ năng của chúng ta
Thông tin: Although changing jobs has unexpected costs, it is worth paying them to invest in your career and development. You may need to adjust your budget and spending habits to cover these extra expenses. (Mặc dù việc thay đổi công việc có những chi phí bất ngờ nhưng việc trả tiền cho chúng để đầu tư cho sự nghiệp và phát triển của bạn là điều đáng giá. Bạn có thể cần phải điều chỉnh ngân sách và thói quen chi tiêu của mình để trang trải những khoản chi phí phát sinh thêm này.)
What does the word "It" in paragraph 1 refer to?
starting a new job
offering a salary increase
providing different working hours
improve our skill set
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “It” ở đoạn 1 dùng để chỉ điều gì?
A. bắt đầu một công việc mới
B. đề nghị tăng lương
C. cung cấp giờ làm việc khác nhau
D. nâng cao kỹ năng của chúng ta
Thông tin: Starting a new job can be an exciting prospect. It could improve your skill set, provide different working hours or even offer a salary increase. (Bắt đầu một công việc mới có thể là một triển vọng thú vị. Nó có thể cải thiện bộ kỹ năng của bạn, cung cấp giờ làm việc khác nhau hoặc thậm chí là tăng lương.)
What phrase is closest in meaning to the phrase "relocation allowance" in paragraph 2?
expenses for moving to a new workplace
permission to move to a new location
extra payment for the cost of moving to a new workplace
covered expenses for relocation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Cụm từ nào gần nghĩa nhất với cụm từ “relocation allowance” ở đoạn 2?
A. chi phí thuyên chuyển đến nơi làm việc mới
B. sự cho phép thuyên chuyển đến địa điểm mới
C. khoản phụ cấp cho chi phí thuyên chuyển đến nơi làm việc mới
D. chi phí thuyên chuyển
Thông tin: First, most companies will not provide relocation allowance to move for work. (Đầu tiên, hầu hết các công ty sẽ không hỗ trợ khoản trợ cấp thuyên chuyển nhân viên khi chuyển chỗ làm.)
According to paragraph 2, what factor can make relocating more expensive?
our single status or own house
our family or rental house
our single status or rental house
our family or own house
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo đoạn 2, yếu tố nào có thể khiến việc thuyên chuyển trở nên tốn kém hơn?
A. tình trạng độc thân hoặc nhà riêng của chúng ta
B. gia đình của chúng ta hoặc nhà thuê
C. tình trạng độc thân hoặc nhà thuê của chúng ta
D. gia đình của chúng ta hoặc nhà riêng
Thông tin: For example, the costs will be relatively low if you are single and rent a house. But if you own your home or have a family, relocating can become expensive. (Ví dụ, chi phí sẽ tương đối thấp nếu bạn độc thân và thuê nhà. Nhưng nếu bạn sở hữu nhà hoặc có gia đình, việc thuyên chuyển có thể trở nên tốn kém.)
Which of the following can be the main idea of paragraph 3?
We have to wear formal and expensive clothes when starting a new job.
We may spend a lot of money to buy a new wardrobe when starting a new job.
We can wear casual clothing when starting a new job.
We have to budget for new outfits when starting a new job.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Điều nào sau đây có thể là ý chính của đoạn 3?
A. Chúng ta phải mặc những bộ quần áo trang trọng và đắt tiền khi bắt đầu công việc mới.
B. Chúng ta có thể chi rất nhiều tiền để mua một tủ quần áo mới khi bắt đầu công việc mới.
C. Chúng ta có thể mặc quần áo bình thường khi bắt đầu công việc mới.
D. Chúng ta phải dự trù ngân sách cho trang phục mới khi bắt đầu công việc mới.
Thông tin: Another extra cost is that you may have to change your wardrobe. You may wear casual clothing if you have worked for a small company. But if you work in a large company, you might have to invest in more formal pieces. Buying new outfits can be expensive. It is often something people need to remember to budget for when changing jobs. (Một chi phí phát sinh thêm khác là bạn có thể phải thay đổi tủ quần áo của mình. Bạn có thể mặc quần áo bình thường nếu bạn làm việc cho một công ty nhỏ. Nhưng nếu bạn làm việc trong một công ty lớn, bạn có thể phải đầu tư vào những trang phục trang trọng hơn. Mua trang phục mới có thể tốn kém. Đây thường là điều mọi người cần nhớ để lập ngân sách khi thay đổi công việc.)
Dịch bài đọc:
Bắt đầu một công việc mới có thể là một triển vọng thú vị. Nó có thể cải thiện bộ kỹ năng của bạn, cung cấp giờ làm việc khác nhau hoặc thậm chí là tăng lương. Mặc dù việc thay đổi công việc có những chi phí bất ngờ nhưng việc trả tiền cho chúng để đầu tư cho sự nghiệp và phát triển của bạn là điều đáng giá. Bạn có thể cần phải điều chỉnh ngân sách và thói quen chi tiêu của mình để trang trải những khoản chi phí phát sinh thêm này.
Đầu tiên, hầu hết các công ty sẽ không hỗ trợ khoản trợ cấp thuyên chuyển nhân viên khi chuyển chỗ làm. Vì vậy, bạn sẽ cần phải xem xét chi phí thuyên chuyển. Bạn sẽ phải trả bao nhiêu cho những chi phí này phụ thuộc vào một vài yếu tố. Ví dụ, chi phí sẽ tương đối thấp nếu bạn độc thân và thuê nhà. Nhưng nếu bạn sở hữu nhà hoặc có gia đình, việc thuyên chuyển có thể trở nên tốn kém.
Một chi phí phát sinh thêm khác là bạn có thể phải thay đổi tủ quần áo của mình. Bạn có thể mặc quần áo bình thường nếu bạn làm việc cho một công ty nhỏ. Nhưng nếu bạn làm việc trong một công ty lớn, bạn có thể phải đầu tư vào những trang phục trang trọng hơn. Mua trang phục mới có thể tốn kém. Đây thường là điều mọi người cần nhớ để lập ngân sách khi thay đổi công việc.
Cuối cùng, bạn có thể trả thêm chi phí xe hơi. Những người lái xe đi làm phải trả nhiều tiền hơn chứ không chỉ thêm tiền xăng. Ví dụ, nếu bạn phải di chuyển lâu hơn, bạn sẽ phải đi nhiều dặm hơn trên ô tô của mình, dẫn đến độ hao mòn tăng lên. Điều này có thể dẫn đến việc phải trả tiền bảo dưỡng ô tô thường xuyên, chẳng hạn như các phụ tùng, thêm lốp và má phanh.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
knock
responsible
column
tomb
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɒ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
officer
species
fancies
peaceful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại được phát âm là /s/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
either
both
thank
math
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại được phát âm là /θ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
convert
decide
hybrid
suggest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
heritage
monument
citadel
awareness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
We really appreciate your _______ time correcting our mistakes.
spent
spending
having spent
to have spend
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
appreciate + V-ing: đánh giá cao việc gì
having P2 diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Chúng tôi thực sự đánh giá cao thời gian bạn đã giành để sửa chữa lỗi lầm của chúng tôi.
It was Emperor Dinh Tien Hoang _______ ordered Hoa Lu Ancient Capital to be built.
the person
which
he
who
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người:
It + is/was + phần nhấn mạnh + who/that + V + O.
Dịch: Chính vua Đinh Tiên Hoàng là người đã ra lệnh xây dựng Cố đô Hoa Lư.
When you are not good at cooking, you should _______.
learn budget skills
sign up for time management class
join a cooking class
join a society
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
should + V-inf: nên làm gì
join a cooking class: tham gia 1 lớp học nấu ăn
Dịch: Khi bạn không giỏi nấu nướng, bạn nên tham gia 1 lớp học nấu ăn.
In the future, all the household chores _______ by robots.
will definitely be done
might will be done
maybe done
is likely be done
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Bị động với thì tương lai đơn: will be + P2
Dịch: Trong tương lai, tất cả công việc nhà chắc chắn sẽ được thực hiện bởi rô bốt.
Scientists have been studying different ecologies _______ the 20th century.
for
since
in
by
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
HTHTTD + since + mốc thời gian.
Dịch: Các nhà khoa học đã nghiên cứu các hệ sinh thái khác nhau kể từ thế kỉ thứ 20.
_______ teach students about budgeting at school? It helps to prevent students from spending aimlessly.
How about
What about
Why not they
Why don’t they
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu hỏi dùng để gợi ý: Why don’t they…?
Dịch: Tại sao họ không dạy học sinh về cách quản lí chi tiêu ở trường nhỉ? Nó giúp ngăn học sinh tiêu xài không có mục đích.
Did you know that _______ the universities have sent their students to study abroad? - That sounds great! I would like to go to _______ them.
neither of/ both
both of/ neither of
both of/ either of
either of/ both
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
both of + N số nhiều: cả hai
either of: một trong hai
Dịch: Bạn có biết cả hai trường đại học đã gửi sinh viên đi du học không? – Điều đó thật tuyệt! Tôi muốn đến một trong hai nơi đó.
I don’t think robots _______ skillful enough to keep the streets as clean as humans in the future.
probably won’t be
probably will be not
will probably not be
will probably be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Khi đưa ra dự đoán với “probably”, ta thường đi với “will”. “Probably” đứng sau “will”.
Dịch: Tôi không nghĩ rô bốt sẽ có thể đủ khéo léo để giữ đường phố sạch sẽ như con người trong tương lai.
This kind of smartphone has a very large battery, so you _______ charge it every day.
can’t
mustn’t
have to
don’t have to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
not have to do sth: không cần phải làm gì
Dịch: Dòng điện thoại thông minh này có pin rất lớn nên bạn không cần sạc mỗi ngày.
Made with red bricks and _______ with religious artwork, the My Son Sanctuary is great for those who like architecture and art.
decorating
be decorated
decorated
was decorated
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động; hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm → dùng P2 để rút gọn
Dịch: Được làm bằng gạch đỏ và được trang trí bằng các tác phẩm nghệ thuật tôn giáo, thánh địa Mỹ Sơn rất phù hợp cho những ai thích kiến trúc và nghệ thuật.
It’s convenient for students _______ some apps that remind them of their deadlines.
use
using
to use
to using
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
It + be + adj + (for sb) + to V +…
Dịch: Thật thuận tiện cho học sinh khi sử dụng một số ứng dụng nhắc nhở họ về hạn nộp bài tập.
I wonder how Bill lives alone on campus. He doesn’t _______ know how to make an omelet.
yet
even
only
just
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
even: thậm chí
Dịch: Tôi thắc mắc làm sao Bill lại sống một mình trong khuôn viên trường. Anh ấy thậm chí không biết cách làm món trứng tráng.
_______ fossil fuels for transportation and home energy increases greenhouse gases, which makes the globe warmer.
Consumed
Having consumed
Being consumed
Consuming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
V-ing đứng đầu câu có chức năng làm chủ ngữ của cả câu.
Dịch: Việc tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch cho giao thông và năng lượng trong gia đình làm tăng lượng khí nhà kính, điều này làm cho trái đất nóng lên.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Allen: Have you ever heard that the speed of ice melting has doubled in the last 20 years?
Becky: _______.
I’m sorry for that
I totally agree
It’s sad but true
I’m afraid I disagree
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Allen: Bạn đã bao giờ nghe nói tốc độ băng tan đã tăng gấp đôi trong 20 năm qua chưa? - Becky: _______.
A. Tôi xin lỗi vì điều đó
B. Tôi hoàn toàn đồng ý
C. Điều đó thật đáng buồn nhưng là sự thật
D. Tôi e là tôi không đồng ý
Andrew: Thanks for your advice on how to make presentation slides. It will help me get higher scores in the coming exams.
Olivia: _______.
No, thanks.
I’m glad I could help.
Congratulations.
You’d better do it as soon as possible.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Andrew: Cảm ơn lời khuyên của bạn về cách làm slide thuyết trình. Nó sẽ giúp tôi đạt được điểm cao hơn trong những kỳ thi sắp tới. - Olivia: _______.
A. Không, cảm ơn.
B. Tôi rất vui vì có thể giúp được.
C. Xin chúc mừng
D. Tốt nhất bạn nên làm điều đó càng sớm càng tốt
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
The mountains and the sea are found in the beautiful landscape of the beach.
scenery
canyon
painting
harmony
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
landscape (n): cảnh quan = scenery (n): phong cảnh
Dịch: Những ngọn núi và biển được tìm thấy trong cảnh quan tuyệt đẹp của bãi biển.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
My sister often runs out of money. I think she needs to save money.
spend
waste
invest
avoid spending
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
save (v): tiết kiệm = avoid spending: tránh tiêu xài
Dịch: Chị gái tôi thường hết sạch tiền. Tôi nghĩ chị ấy cần tiết kiệm tiền.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
The Red Panda is one of the ten rare and exotic wildlife species found in India.
unique
common
extraordinary
exceptional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
rare (adj): hiếm >< common (adj): thông thường
Dịch: Gấu trúc đỏ là một trong 10 loài động vật hoang dã quý hiếm được tìm thấy ở Ấn Độ.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
Flying motorbikes sound great but a bit dangerous.
exciting
safe
comfortable
risky
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
dangerous (adj): nguy hiểm >< safe (adj): an toàn
Dịch: Xe môtô bay nghe hay nhưng hơi nguy hiểm.
Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.
Using plastic bags and bottles are not allowed at this national park.
plastic
are
allowed
national
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
V-ing đứng đầu câu làm chủ ngữ → động từ chia số ít
Sửa: are → is
Dịch: Việc sử dụng túi ni long và chai nhựa không được phép ở công viên quốc gia này.
Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.
It’s really convenience to know how to speak a foreign language when travelling overseas.
It’s
convenience
to speak
travelling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sau “to be” cần 1 tính từ.
Sửa: convenience → convenient
Dịch: Thực sự rất tiện khi biết nói 1 ngoại ngữ khi đi du lịch nước ngoài.
Choose the letter A, B, C, or D to show the part that needs correction.
Researched the link between fossil fuels and air pollution, the scientists tried to create green technology.
Researched
between
pollution
tried
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động; hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại → having P2
Sửa: Researched → Having researched
Dịch: Sau khi đã nghiên cứu mối liên quan giữa nhiên liệu hóa thạch và ô nhiễm không khí, các nhà khoa học đã cố gắng tạo ra công nghệ xanh.
Combine the sentences using the given words in brackets.
Question 43. My Son Sanctuary got the World Cultural Heritage status in 1999. (THAT)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It was in 1999 that My Son Sanctuary got the World Cultural Heritage status.
Câu chẻ nhấn mạnh trạng từ chỉ thời gian:
It + is/was + phần nhấn mạnh + that + S + V + O.
Dịch: Thánh địa Mỹ Sơn được công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1999. = Vào năm 1999 Thánh địa Mỹ Sơn được công nhận là Di sản văn hóa thế giới.
“I really appreciate your having taken part in our party.” she said to all the guests. (THANKED)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She thanked all the guests for having taken part in their party.
thank (sb) for doing sth: cám ơn (ai) về điều gì
Dịch: “Tôi thực sự trân trọng việc các bạn đã tham gia bữa tiệc của chúng tôi.” cô ấy nói với tất cả các vị khách. = Cô ấy cám ơn tất cả các vị khách vì đã tham gia bữa tiệc của họ.
It’s certain that congestion will be reduced. (DEFINITELY)
→ _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:Congestion will definitely be reduced.
Ta dùng “definitely” khi đưa ra dự đoán mang tính chắc chắn.
Dịch: Chắc chắn rằng tình trạng ùn tắc sẽ được giảm bớt. = Tình trạng ùn tắc chắc chắn sẽ được giảm bớt.






