Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án ( Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án ( Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1175 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn

I. READING

Read a text about a robot pet. Choose the best option for each of the blanks.

A ROBOT PET

Robots don’t have any feelings, but some are made to become a companion for humans to bring them positiveemotions. Siro is a robot that looks like a small dog. It has been used in some hospitals in Europe as a robotpet for patients to improve their (1) ________. The robot can understand three languages and learn toremember some human names. It can make movements, such as turning to look at patients, walking alongsidea patient, barking loudly, opening its eyes and wagging its tail to show it is happy. All the patients love Sirobecause it has made them stay (2) ________ so that they can recover quickly.

Siro was the first kind of robot (3) ________ the patients feel calm and relaxed. Many patients, including theelderly and children, believed that Siro really helped keep their blood (4) ________ low and that Siro waseven better than a real pet because they didn’t take care of it! Maybe in a near future, robots like Siro will becheaper than real pets for people in poor countries, (5) ________and will be able to do more difficult taskslike helping disabled people walk around on the street easily.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

It has been used in some hospitals in Europe as a robot pet for patients to improve their (1) ________.

fever

mood

blood

ankle

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

mood (n): tâm trạng

Dịch nghĩa: It has been used in some hospitals in Europe as a robot pet for patients to improve their mood. (Nó đã được sử dụng ở một số bệnh viện ở Châu Âu như một robot thú cưng để bệnh nhân cải thiện tâm

trạng của họ.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

All the patients love Siro because it has made them stay (2) ________ so that they can recover quickly.

bruised

itchy

beneficial

positive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

positive (adj): tích cực

Dịch nghĩa: All the patients love Siro because it has made them stay positive so that they can recover quickly. (Tất cả các bệnh nhân đều yêu thích Siro vì nó giúp họ giữ tinh thần lạc quan để có thể hồi phục nhanh chóng.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Siro was the first kind of robot (3) ________ the patients feel calm and relaxed.

helped

helps

to help

helping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau từ chỉ số thứ từ “the first” (đầu tiên) cần một động từ ở dạng To Vo (nguyên thể).

help (v): giúp đỡ

Dịch nghĩa: Siro was the first kind of robot to help the patients feel calm and relaxed. (Siro là loại robot đầu tiên giúp bệnh nhân cảm thấy bình tĩnh và thư giãn.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Many patients, including the elderly and children, believed that Siro really helped keep their blood (4) ________ low and that Siro was even better than a real pet because they didn’t take care of it!

pressure

test

sample

treatment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

pressure (n): áp lực

Dịch nghĩa: Many patients, including the elderly and children, believed that Siro really helped keep their blood pressure low. (Nhiều bệnh nhân, kể cả người già và trẻ em đều tin rằng Siro thực sự giúp hạ huyết áp)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Maybe in a near future, robots like Siro will be cheaper than real pets for people in poor countries, (5) ________and will be able to do more difficult tasks like helping disabled people walk around on the street easily.

need

have to

must

ought to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

have to do: phải làm gì đó

Dịch nghĩa: Many patients, including the elderly and children, believed that Siro really helped keep their blood pressure low and that Siro was even better than a real pet because they didn’t have to take care of it! (Nhiều bệnh nhân, bao gồm cả người già và trẻ em, tin rằng Siro thực sự đã giúp giữ huyết áp của họ ở mức thấp và Siro thậm chí còn tốt hơn cả thú cưng thực sự vì họ không phải chăm sóc nó!)

 

Dịch bài đọc:

ROBOT THÚ CƯNG

Robot không có bất kỳ cảm xúc nào, nhưng một số được tạo ra để trở thành người bạn đồng hành của con người nhằm mang lại cho con người những cảm xúc tích cực. Siro là một robot có hình dáng giống một chú chó nhỏ. Nó đã được sử dụng ở một số bệnh viện ở châu Âu như một con vật cưng robot cho bệnh nhân để cải thiện tâm trạng của họ. Robot có thể hiểu ba ngôn ngữ và học cách nhớ một số tên người. Nó có thể thực hiện các động tác như quay lại nhìn bệnh nhân, đi bên cạnh bệnh nhân, sủa ầm ĩ, mở mắt và vẫy đuôi để thể hiện rằng nó đang hạnh phúc. Tất cả các bệnh nhân đều yêu thích Siro vì nó khiến họ luôn lạc quan để họ có thể hồi phục nhanh chóng. Siro là loại robot đầu tiên giúp bệnh nhân cảm thấy bình tĩnh và thư giãn. Nhiều bệnh nhân, kể cả người già và trẻ em, tin rằng Siro thực sự giúp giữ huyết áp của họ ở mức thấp và Siro thậm chí còn tốt hơn cả thú cưng thực sự vì họ không cần phải chăm sóc nó! Có thể trong tương lai gần, những robot như Siro sẽ rẻ hơn thú cưng thực sự đối với người dân ở các nước nghèo, và sẽ có thể thực hiện những nhiệm vụ khó khăn hơn như giúp đỡ người khuyết tật đi lại trên đường một cách dễ dàng.

Đoạn văn

Read a text about the causes and solutions to obesity. Write NO MORE THAN THREE WORDS ineach of the blanks.

THE CAUSES AND SOLUTIONS TO OBESITY

According to some new nutrition studies, high and frequent consumption of carbohydrates is proved to be themain cause of obesity which is very common in teenagers and young adults. Surprisingly, by controlling thecarbs intake, people can make their own healthy diets to fight obesity.

Scientifically, the human body runs on glucose, which is the main source of energy. Any kinds of food takeninto our body, like rice, bread, meat, milk, cheese, and sugar drinks, are broken down into glucose. Then, theamount of glucose is carried in our bloodstream to feed trillions of body cells, under the effects of insulin fromthe pancreas. When the cells are full, the remaining amount of glucose is stored as glycogen in ourmuscles and internal organs like the liver. When our body needs energy later, the stored glycogen is releasedinto the bloodstream in the form of glucose and continues feeding the hungry cells.

Obesity happens when the body has too much glycogen stored in the bones and internal organs. The glycogenhas to be stored in the form of fat under our skin. The body parts used as "a special fridge" for fat are belly,bottom, thighs, and upper arms. For an average person, the more fat they store, the higher their BMI (BodyMass Index). If their BMI is from 25 to 29, they are overweight. If it’s over 30, they are obese.

To prevent and cure obesity, people have to choose what to eat carefully. Food high in carbs and sugar, likeartificially sweetened foods and sugary drinks, cause insulin to rise quickly, which makes the body store fatas soon as the body cells are full. Moreover, those foods are highly digestible, which means the body digeststhem quickly. As a consequence, the body gets hungry just around one hour later, and then, people must eatagain. On the contrary, foods rich in protein and fat, like beef, chicken and dairy products, cause insulin torise very slowly, and they take longer to be digested, which keeps the body full for a longer time and storesfat slowly.

In conclusion, healthy eating is choosing what to eat smartly, and it starts in the kitchen. Keeping track of yourdaily diet is essential to get you in shape.

6. Tự luận
1 điểm

It was proved that eating too many _________ very often results in obesity.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: carbohydrates

Thông tin: According to some new nutrition studies, high and frequent consumption of carbohydrates is proved to be the main cause of obesity (Theo một số nghiên cứu dinh dưỡng mới, việc tiêu thụ nhiều carbohydrate và thường xuyên được chứng minh là nguyên nhân chính gây ra bệnh béo phì.)

Dịch nghĩa: It was proved that eating too many carbohydrates very often results in obesity. (Người ta đã chứng minh rằng ăn quá nhiều carbohydrate thường dẫn đến béo phì.)

7. Tự luận
1 điểm

Glucose is the most important _________ for the human body.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: source

Thông tin: Scientifically, the human body runs on glucose, which is the main source of energy. (Về mặt khoa học, cơ thể con người hoạt động dựa vào glucose, đây là nguồn năng lượng chính.)

Dịch nghĩa: Glucose is the most important source for the human body. (Glucose là nguồn quan trọng nhất cho cơ thể con người.)

8. Tự luận
1 điểm

The _________ turns the glucose in the bloodstream into the food for the body cells.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: pancreas

Thông tin: Then, the amount of glucose is carried in our bloodstream to feed trillions of body cells, under the effects of insulin from the pancreas. (Sau đó, lượng glucose được vận chuyển vào máu của chúng ta để nuôi hàng nghìn tỷ tế bào cơ thể, dưới tác dụng của insulin từ tuyến tụy.)

Dịch nghĩa: The pancreas turns the glucose in the bloodstream into the food for the body cells. (Tuyến tụy biến glucose trong máu thành thức ăn cho các tế bào cơ thể.)

9. Tự luận
1 điểm

Obese people’s BMI is _________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: over 30

Thông tin: If their BMI is from 25 to 29, they are overweight. If it’s over 30, they are obese. (Nếu chỉ số BMI của họ từ 25 đến 29 thì họ thừa cân. Nếu trên 30 là béo phì.)

Dịch nghĩa: Obese people’s BMI is over 30. (Chỉ số BMI của người béo phì là trên 30.)

10. Tự luận
1 điểm

The foods that help slow down the rise of insulin are high in _________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: protein and fat

Thông tin: On the contrary, foods rich in protein and fat, like beef, chicken and dairy products, cause insulin to rise very slowly, (Ngược lại, thực phẩm giàu protein và chất béo như thịt bò, thịt gà và các sản phẩm từ sữa khiến insulin tăng rất chậm.)

Dịch nghĩa: The foods that help slow down the rise of insulin are high in protein and fat. (Các loại thực phẩm giúp làm chậm sự gia tăng insulin có nhiều chất đạm và chất béo.)

 Dịch bài đọc:

NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP BÉO PHÌ

Theo một số nghiên cứu dinh dưỡng mới, việc tiêu thụ nhiều carbohydrate và thường xuyên được chứng minh là nguyên nhân chính gây béo phì, rất phổ biến ở thanh thiếu niên và thanh niên. Điều đáng ngạc nhiên là bằng cách kiểm soát lượng carbs nạp vào, mọi người có thể tự thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh để chống béo phì.

Về mặt khoa học, cơ thể con người hoạt động dựa vào glucose, đây là nguồn năng lượng chính. Bất kỳ loại thực phẩm nào được đưa vào cơ thể chúng ta, như gạo, bánh mì, thịt, sữa, phô mai và đồ uống có đường, đều được phân hủy thành glucose. Sau đó, lượng glucose được vận chuyển vào máu của chúng ta để nuôi hàng nghìn tỷ tế bào cơ thể, dưới tác dụng của insulin từ tuyến tụy. Khi tế bào đầy, lượng glucose còn lại sẽ được lưu trữ dưới dạng glycogen trong cơ thể chúng ta: cơ và các cơ quan nội tạng như gan. Khi cơ thể chúng ta cần năng lượng sau đó, glycogen dự trữ sẽ được giải phóng vào máu dưới dạng glucose và tiếp tục nuôi dưỡng các tế bào đói.

Béo phì xảy ra khi cơ thể dự trữ quá nhiều glycogen trong xương và các cơ quan nội tạng. Glycogen phải được lưu trữ dưới dạng chất béo dưới da của chúng ta. Các bộ phận trên cơ thể được dùng làm “tủ lạnh đặc biệt” chứa mỡ là bụng, mông, đùi và phần trên cánh tay. Đối với một người bình thường, họ càng tích trữ nhiều chất béo thì chỉ số BMI (Chỉ số khối cơ thể) của họ càng cao. Nếu chỉ số BMI của họ từ 25 đến 29 thì họ thừa cân. Nếu trên 30 là béo phì.

Để phòng và chữa bệnh béo phì, mọi người phải lựa chọn ăn uống thật kỹ càng. Thực phẩm giàu carbs và đường, như thực phẩm ngọt nhân tạo và đồ uống có đường, khiến insulin tăng nhanh, khiến cơ thể tích trữ chất béo ngay khi tế bào cơ thể đầy. Hơn nữa, những thực phẩm này có khả năng tiêu hóa cao nên cơ thể sẽ tiêu hóa chúng một cách nhanh chóng. Kết quả là cơ thể sẽ đói chỉ khoảng một giờ sau đó và sau đó con người phải ăn lại. Ngược lại, thực phẩm giàu protein và chất béo, như thịt bò, thịt gà và các sản phẩm từ sữa, khiến insulin tăng rất chậm và chúng mất nhiều thời gian hơn để tiêu hóa, giúp cơ thể no lâu hơn và tích trữ chất béo chậm hơn.

Tóm lại, ăn uống lành mạnh là lựa chọn những gì để ăn một cách thông minh và nó bắt đầu từ nhà bếp. Theo dõi chế độ ăn uống hàng ngày là điều cần thiết để giúp bạn có được vóc dáng cân đối.

11. Tự luận
1 điểm

Ⅱ. WRITING

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. Use the word inthe box.

Nick thinks people can’t deal with homelessness successfully if we raise money for thehomeless. (USE)

=> ______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nick thinks that the use of fundraising for the homeless is not an effective means to deal with homelessness successfully.

Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “Nick” với động từ thường: S + Vs/es.

Sau từ chỉ mục đích “to” (để) cần một động từ ở dạng nguyên thể.

Dịch nghĩa: Nick cho rằng việc gây quỹ cho người vô gia cư không phải là biện pháp hữu hiệu để giải quyết thành công tình trạng vô gia cư.

12. Tự luận
1 điểm

It’s not necessary to hire a personal trainer to get fit. (HAVE TO)

=> ______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You don't have to hire a personal trainer to get fit.

Cấu trúc viết câu từ “necessary” (cần thiết) sang cấu trúc với “don’t have to” (không cần):

It’s + not necessary + to Vo (nguyên thể).

=> S + don’t have to + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Bạn không cần phải thuê huấn luyện viên cá nhân để có thân hình cân đối.

13. Tự luận
1 điểm

The elderly should spend about 15 minutes exercising every day. (HAD)

=> ______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The elderly had better spend about 15 minutes exercising every day.

should = had better + Vo (nguyên thể): nên

Dịch nghĩa: Người già nên dành khoảng 15 phút để tập thể dục mỗi ngày.

14. Tự luận
1 điểm

I think you should eat different kinds of marine fish that help you fight diseases.(RECOMMEND)

=> ______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I recommend you eat different kinds of marine fish that help you fight diseases.

Cấu trúc viết câu với “recommend” (gợi ý) chủ ngữ số nhiều thì hiện tại đơn: S + recommend + O + (should) + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Tôi gợi ý bạn nên ăn nhiều loại cá biển khác nhau để giúp bạn chống lại bệnh tật.

15. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences with the given beginnings in such a way that their meanings stayunchanged.

 Michelle tries to stay away from some types of carbohydrates.

=> Michelle tries to avoid _____________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Michelle tries to avoid certain types of carbohydrates.

stay away from = avoid (v): tránh

Dịch nghĩa: Michelle cố gắng tránh một số loại carbohydrate.

16. Tự luận
1 điểm

Dane said, “I suffered from an earache.”

=> Dane mentioned __________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Dane mentioned suffering from an earache.

Cấu trúc: S + mentioned + V-ing (đề cập đến việc gì)

Dịch nghĩa: Dane đã đề cập việc bị đau tai.

17. Tự luận
1 điểm

Josh put an ice pack on his sprained ankle for fifteen minutes and then went to bed.

=> Having _________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Having put an ice pack on his sprained ankle for fifteen minutes, Josh went to bed.

Cấu trúc rút gọn động từ đầu câu khi hai vế có cùng chủ ngữ, mang nghĩa hành động xảy ra trước trong quá khứ: Having + V3/ed, S + V2/ed.

Dịch nghĩa: Sau khi chườm túi nước đá lên mắt cá chân bị bong gân của anh ấy trong mười lăm phút, Josh sau đó đã đi ngủ.

18. Tự luận
1 điểm

She left her nose spray at home, but she forgot that.

=> She forgot _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She forgot leaving her nose spray at home.

Cấu trúc viết câu với “forget” (quên)

forget + to V: quên việc cần làm nhưng chưa làm

forget + V-ing: quên việc đã làm rồi

Dịch nghĩa: Cô ấy quên mang theo bình xịt mũi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 III. USE OF ENGLISH

Choose the best option for the question.

Salmon are high in ________, so they’re good for building muscles.

blood

juice

water

protein

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

protein (n): đạm

Dịch nghĩa: Cá hồi có hàm lượng protein cao nên rất tốt cho việc xây dựng cơ bắp.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

That is the gym at __________ I often run on a treadmill.

whom

that

which

you're

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

which: cái mà

at which = where: nơi mà

Dịch nghĩa: Đó là phòng tập nơi mà tôi thường chạy trên máy chạy bộ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Take a short walk every one hour to _________ your sitting.

increase

limit

ignore

remove

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

limit (v): giới hạn

Dịch nghĩa: Đi bộ ngắn mỗi giờ một lần để hạn chế việc ngồi của bạn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Several fitness apps can track your _________ to show you which level you’re at.

progress

rewards

nature

space

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

progress (n): tiến trình

Dịch nghĩa: Một số ứng dụng thể dục có thể theo dõi tiến trình của bạn để cho bạn biết bạn đang ở cấp độ nào.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

If you talk badly about someone because they come from a different country, it’s_________.

war

homelessness

hunger

racism

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

racism (n): nạn phân biệt chủng tộc

Dịch nghĩa: Nếu bạn nói xấu ai đó vì họ đến từ một quốc gia khác thì đó là sự phân biệt chủng tộc.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nathan: “It seems to me that the government should build shelters for the homeless.”  Fred: “___________ ”

Yes, I want to.

Why can’t you help them?

It would be great for the poor.

I’m not so sure because the government can’t afford to do it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

I’m not so sure because the government can’t afford to do it. = Tôi không chắc lắm vì chính phủ không đủ khả năng để làm việc đó.

Dịch nghĩa: Nathan: “Tôi thấy chính phủ nên xây dựng những nơi tạm trú cho người vô gia cư.” - Fred: “Tôi không chắc lắm vì chính phủ không có đủ khả năng để làm việc đó.”

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bob: “I want to lose weight, but I can’t stop eating junk food. I always feel hungry.” - Ivan: “ __________ ”

You’d better cut down on sugary drinks and foods.

Write a food diary every night.

Stop eating healthy snacks.

Why don’t you try some fast foods?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

You’d better cut down on sugary drinks and foods. = Tốt nhất bạn nên cắt giảm đồ uống và thực phẩm có đường.

Dịch nghĩa: Bob: “Tôi muốn giảm cân nhưng tôi không thể ngừng ăn đồ ăn vặt. Tôi luôn cảm thấy đói.” - Ivan: “Tốt nhất là bạn nên giảm bớt đồ uống và thực phẩm có đường.”

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Most homeless people are sick because they ________ eat whatever other people give them, especially junk foods.

must

can

should

will

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

will + Vbare = sẽ làm gì

Dịch nghĩa: Hầu hết những người vô gia cư đều bị ốm vì họ sẽ ăn bất cứ thứ gì người khác đưa cho họ, đặc biệt là đồ ăn vặt.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅴ. PRONUNCIATION

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

spread

headache

bread

earache

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm /ɪr/, các phương án còn lại phát âm /e/.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅴ. PRONUNCIATION

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

fatty

apply

alone

avoid

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ə/

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

maintain

consume

prevent

lower

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

nutrient

infection

memory

benefit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

31. Tự luận
1 điểm

. LISTENING

A woman is talking about the effects of sitting and moving on the body. Listen and decide if each ofthe statements is True or False.

The new health problem found is unusual.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Doctors have found a new health problem that seems normal (Các bác sĩ đã tìm thấy một vấn đề sức khỏe mới có vẻ bình thường)

Dịch nghĩa: The new health problem found is unusual. (Vấn đề sức khỏe mới được phát hiện là bất thường.)

32. Tự luận
1 điểm

A lot of scientists believe that non-stop sitting is damaging to your health.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: Many scientists agree that sitting still for too long is one of the worst things for your health. (Nhiều nhà khoa học đồng ý rằng ngồi yên quá lâu là một trong những điều tồi tệ nhất đối với sức khỏe của bạn.)

Dịch nghĩa: A lot of scientists believe that non-stop sitting is damaging to your health. (Rất nhiều nhà khoa học tin rằng việc ngồi liên tục sẽ có hại cho sức khỏe.)

33. Tự luận
1 điểm

Scientists’ viewpoints on how frequently people should work out is still the same.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Their opinions on how frequently we should exercise have changed, too. (Ý kiến của họ về tần suất chúng ta nên tập thể dục cũng đã thay đổi.)

Dịch nghĩa: Scientists’ viewpoints on how frequently people should work out is still the same. (Quan điểm của các nhà khoa học về tần suất tập thể dục của mọi người vẫn như cũ.)

34. Tự luận
1 điểm

In the past, scientists thought that doing workout once a day was good enough.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: Decades ago, it was highly advised that if people work out in gym before or after work, it would be good enough and you wouldn't have to do any exercise for the rest of the day. (Nhiều thập kỷ trước, người ta khuyên rằng nếu mọi người tập thể dục trước hoặc sau giờ làm việc thì điều đó là đủ tốt và bạn sẽ không cần phải tập thể dục nào trong thời gian còn lại trong ngày.)

Dịch nghĩa: In the past, scientists thought that doing workout once a day was good enough. (Trước đây, các nhà khoa học cho rằng tập thể dục mỗi ngày một lần là đủ.)

 

Dịch bài nghe:

Doctors have found a new health problem that seems normal but causes lots of problems to billions of people. It's called nonstop sitting. Many scientists agree that sitting still for too long is one of the worst things for your health. They say it can cause many different kinds of health problems, from heart problems to depression. Their opinions on how frequently we should exercise have changed, too. Decades ago, it was highly advised that if people work out in gym before or after work, it would be good enough and you wouldn't have to do any exercise for the rest of the day. Now, lots of medical experts found that quite dangerous for the heart and the brain. It is truly healthier if people move as often as possible during the day. For example, moving around or walking up and down the stairs for about two minutes every hour brings more health benefits than a 15-minute run in the morning or evening. In other words, if you're too lazy to move frequently, you might suffer from cardio diseases and mental disorders in a long term. So why not start moving now for the sake of your health?

(Các bác sĩ đã phát hiện ra một vấn đề sức khỏe mới tưởng chừng như bình thường nhưng lại gây ra rất nhiều vấn đề cho hàng tỷ người. Nó được gọi là ngồi không ngừng nghỉ. Nhiều nhà khoa học đồng ý rằng ngồi yên quá lâu là một trong những điều tồi tệ nhất đối với sức khỏe của bạn. Họ nói rằng nó có thể gây ra nhiều loại vấn đề sức khỏe khác nhau, từ các vấn đề về tim đến trầm cảm. Ý kiến của họ về mức độ thường xuyên chúng ta nên tập thể dục cũng đã thay đổi. Nhiều thập kỷ trước, người ta khuyên rằng nếu mọi người tập thể dục trước hoặc sau giờ làm việc thì điều đó là đủ tốt và bạn sẽ không cần phải tập thể dục nào trong thời gian còn lại trong ngày. Hiện nay, nhiều chuyên gia y tế nhận thấy điều đó khá nguy hiểm cho tim và não. Sẽ thực sự lành mạnh hơn nếu mọi người di chuyển thường xuyên nhất có thể trong ngày. Ví dụ, di chuyển xung quanh hoặc đi lên xuống cầu thang khoảng hai phút mỗi giờ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe hơn là chạy bộ 15 phút vào buổi sáng hoặc buổi tối. Nói cách khác, nếu lười vận động thường xuyên, về lâu dài bạn có thể mắc các bệnh về tim mạch và rối loạn tâm thần. Vậy tại sao bạn không bắt đầu vận động ngay bây giờ vì sức khỏe của mình?)

35. Tự luận
1 điểm

Climbing up and down the stairs every hour is better than a fifteen-minute run.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: Many of the richest countries in the world have a life expectancy of over 80 years. (Nhiều quốc gia giàu nhất thế giới có tuổi thọ trung bình trên 80 tuổi.)