Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án ( Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án ( Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1175 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn

I. READING

Read a text about micronutrients. Choose the best option for each of the blanks.

Micronutrients, including vitamins and minerals, are important to the body because they help it to perform avariety of normal functions. However, those nutrients have to be obtained from the food we eat (1)_________ our bodies are unable to create them.

The majority of vitamins and minerals required for good health are included in a diet (2) _________ containslots of fruits, vegetables, whole grains, lean protein and healthy fats. However, not everyone is able to maintaina healthy diet. When a diet is unable to meet a person’s (3) _________ needs for a period of time, that personought to take supplements, which are pills containing a variety of vitamins and minerals. However, those whooften take supplements should keep in mind that the best way to receive all the vitamins they need is (4)_________ a balanced varied diet. In some circumstances, such as pregnancy, limited diets and particularhealth conditions, it could be acceptable to take multivitamins. Moreover, the people taking supplements (5)_________ be careful not to go above what has been recommended by the doctor because consuming toomuch of any vitamin might have negative health effects. Therefore, it’s necessary to see a doctor before takingany multivitamins.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

However, those nutrients have to be obtained from the food we eat (1) _________ our bodies are unable to create them.

so

so that

if

because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

because: vi

Dịch nghĩa: However, those nutrients have to be obtained from the food we eat because our bodies are unable to create them. (Tuy nhiên, những chất dinh dưỡng đó phải được lấy từ thực phẩm chúng ta ăn vì cơ thể chúng ta không thể tự tạo ra chúng.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The majority of vitamins and minerals required for good health are included in a diet (2) _________ contains lots of fruits, vegetables, whole grains, lean protein and healthy fats.

that

whose

who

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thay cho danh từ chỉ vật “diet” (chế độ ăn kiêng) => that

Dịch nghĩa: The majority of vitamins and minerals required for good health are included in a diet that contains lots of fruits, vegetables, whole grains, lean protein and healthy fats. (Phần lớn các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe tốt đều có trong chế độ ăn uống có nhiều trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc và chất béo lành mạnh.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

When a diet is unable to meet a person’s (3) _________ needs for a period of time, that person ought to take supplements, which are pills containing a variety of vitamins and minerals.

nutrition

nutritional

nutrient

nutritionist

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sau tính từ sở hữu “person’s” cần một cụm danh từ. => nutrition needs: nhu cầu dinh dưỡng

Dịch nghĩa: When a diet is unable to meet a person’s nutrition needs for a period of time,… (Khi chế độ ăn kiêng không thể đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của một người trong một khoảng thời gian,....)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

However, those who often take supplements should keep in mind that the best way to receive all the vitamins they need is (4) _________ a balanced varied diet.

to

on

from

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

from: từ

Dịch nghĩa: However, those who often take supplements should keep in mind that the best way to receive all the vitamins they need is from a balanced varied diet. (Tuy nhiên, những người thường xuyên dùng thực phẩm bổ sung nên nhớ rằng cách tốt nhất để nhận được đủ lượng vitamin cần thiết là từ một chế độ ăn uống cân bằng, đa dạng.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover, the people taking supplements (5) _________ be careful not to go above what has been recommended by the doctor because consuming too much of any vitamin might have negative health effects.

had better

mustn’t

can

could

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

had better: nên

Dịch nghĩa: Moreover, the people taking supplements had better be careful not to go above what has been recommended by the doctor (Hơn nữa, những người dùng thực phẩm bổ sung nên cẩn thận để không vượt quá mức khuyến cáo của bác sĩ.)

 Dịch bài đọc:

Các vi chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin và khoáng chất, rất quan trọng đối với cơ thể vì chúng giúp cơ thể thực hiện nhiều chức năng bình thường. Tuy nhiên, những chất dinh dưỡng đó phải được lấy từ thực phẩm chúng ta ăn vì cơ thể chúng ta không thể tự tạo ra chúng. Phần lớn các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe tốt đều có trong chế độ ăn uống cái mà có nhiều trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc và chất béo lành mạnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Khi chế độ ăn kiêng không thể đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của một người trong một khoảng thời gian, người đó phải dùng chất bổ sung, là những viên thuốc có chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất. Tuy nhiên, những người thường xuyên dùng thực phẩm bổ sung nên nhớ rằng cách tốt nhất để nhận được tất cả các loại vitamin họ cần là từ một chế độ ăn uống cân bằng đa dạng. Trong một số trường hợp, chẳng hạn như mang thai, chế độ ăn kiêng hạn chế và tình trạng sức khỏe cụ thể, việc bổ sung vitamin tổng hợp có thể được chấp nhận. Hơn nữa, những người dùng thuốc bổ sung nên cẩn thận để không vượt quá mức khuyến cáo của bác sĩ vì tiêu thụ quá nhiều bất kỳ loại vitamin nào đều có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Vì vậy, cần phải gặp bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại vitamin tổng hợp nào.

Đoạn văn

Read a text about calories. Choose the best answer to each of the questions.

CALORIES

A calorie, usually associated with food items, is a unit of energy or heat. Nearly every kind of food and drinkproduct contains calories, and some may have more calories than others. Calories are important as they containthe energy needed for a human to survive, including breathing, moving and pumping blood. Humans need toeat in order to get energy from the calories in their daily food, so they eat all types of foods with a wide varietyof ingredients, vitamins, nutrients, and other substances that are helpful for the body.

Recently, people have paid more attention to the number of calories, which is measured by how much potentialenergy the food contains. For example, 1 gram of carbohydrates or 1 gram of protein has 4 calories while agram of fat has 9 calories. Therefore, a person can determine the amount of energy based on the number ofcarbohydrates, fats and proteins that the food product contains.

Each person also has a different number of calories needed although approximately 2000 calories aresuggested as the average number for most adults per day. The numbers of calories that people need each daydiffers depending on their height, muscles, gender, age, and activity level. If a person takes in more caloriesthan needed, that person will often become overweight. In contrast, if a person does not get enough caloriesneeded for their body, they will usually lose weight. Hence, counting calories is a good way to help peoplereach and maintain their weight and fitness goals, as it involves tracking how much energy is going into thebody each day.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the word associated in paragraph 1 refer to?

connected

consumed

needed

digested

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: A calorie, usually associated with food items, is a unit of energy or heat. (Một calo, thường gắn liền với các mặt hàng thực phẩm, là một đơn vị năng lượng hoặc nhiệt.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the text?

Calories are a unit of energy.

A gram of fat and a gram of protein have the same number of calories.

The number of calories needed for every person is different.

Taking more calories than needed can make a person gain weight.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: For example, 1 gram of carbohydrates or 1 gram of protein has 4 calories while a gram of fat has 9 calories. (Ví dụ, 1 gam carbohydrate hoặc 1 gam protein có 4 calo trong khi một gam chất béo có 9 calo.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

How can people count calories of what they eat?

by looking for the suitable kind of food

by finding out how to cook the food

by measuring the food weight

by finding the ingredients of the food

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: For example, 1 gram of carbohydrates or 1 gram of protein has 4 calories while a gram of fat has 9 calories. (Ví dụ, 1 gam carbohydrate hoặc 1 gam protein có 4 calo trong khi một gam chất béo có 9 calo.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following factors affects the number of calories people need?

how old they are

how heavy they are

how much they know about nutrition

how they achieve their fitness goals

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The numbers of calories that people need each day differs depending on their height, muscles, gender, age, and activity level. (Số lượng calo mà mọi người cần mỗi ngày khác nhau tùy thuộc vào chiều cao, cơ bắp, giới tính, độ tuổi và mức độ hoạt động của họ.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the text?

Some types of food may have more calories than others.

The average number of calories most people need is about 2,000 per day.

Not all calories from foods are healthy.

A person can decide on the amount of energy from the food he eats.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Nearly every kind of food and drink product contains calories, and some may have more calories than others… Each person also has a different number of calories needed although approximately 2000 calories… a person can determine the amount of energy based on the number of carbohydrates, fats and proteins that the food product contains. (Gần như mọi loại sản phẩm thực phẩm và đồ uống đều chứa calo, và một số có thể có nhiều calo hơn những loại khác… Mỗi người cũng có lượng calo cần thiết khác nhau mặc dù khoảng 2000 calo… một người có thể xác định lượng năng lượng dựa trên số lượng carbohydrate, chất béo và protein có trong sản phẩm thực phẩm)

 Dịch bài đọc:

CALO

Một calo, thường gắn liền với các mặt hàng thực phẩm, là một đơn vị năng lượng hoặc nhiệt. Gần như mọi loại sản phẩm thực phẩm và đồ uống đều chứa calo và một số có thể có nhiều calo hơn những loại khác. Calo rất quan trọng vì chúng chứa năng lượng cần thiết để con người tồn tại, bao gồm thở, di chuyển và bơm máu. Con người cần ăn để lấy năng lượng từ lượng calo trong thức ăn hàng ngày nên ăn tất cả các loại thực phẩm với nhiều thành phần, vitamin, chất dinh dưỡng và các chất khác có ích cho cơ thể.

Gần đây, người ta chú ý nhiều hơn đến số lượng calo, được đo bằng lượng năng lượng tiềm tàng mà thực phẩm chứa đựng. Ví dụ: 1 gam carbohydrate hoặc 1 gam protein có 4 calo trong khi một gam chất béo có 9 calo. Do đó, một người có thể xác định lượng năng lượng dựa trên số lượng carbohydrate, chất béo và protein có trong thực phẩm.

Mỗi người cũng có lượng calo cần thiết khác nhau mặc dù khoảng 2000 calo được đề xuất là con số trung bình cho hầu hết người lớn mỗi ngày. Số lượng calo mà mọi người cần mỗi ngày khác nhau tùy thuộc vào chiều cao, cơ bắp, giới tính, độ tuổi và mức độ hoạt động của họ. Nếu một người nạp vào nhiều calo hơn mức cần thiết, người đó thường sẽ bị thừa cân. Ngược lại, nếu một người không nạp đủ lượng calo cần thiết cho cơ thể, họ thường sẽ giảm cân. Do đó, đếm lượng calo là một cách tốt để giúp mọi người đạt được và duy trì các mục tiêu về cân nặng cũng như thể lực của mình, vì nó liên quan đến việc theo dõi lượng năng lượng đi vào cơ thể mỗi ngày.

11. Tự luận
1 điểm

Ⅱ. WRITING

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. Use the word inthe box.

The instruction says that children under five years old are not allowed to take this medication. (MUSTN’T)

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Children under five years old mustn't take this medication.

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “mustn’t” (không được): S + mustn’t + Vo (nguyên thể)

Dịch nghĩa: Trẻ em dưới 5 tuổi không được dùng thuốc này.

12. Tự luận
1 điểm

If a young child does not react to certain sounds, he / she may have an earache.(SUFFERING)

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A young child suffering from an earache may not react to certain sounds.

Cấu trúc viết câu với dạng rút gọn đại từ quan hệ mang nghĩa chủ động: S + V-ing…+ V(chia thì).

Dịch nghĩa: Một đứa trẻ bị đau tai có thể không phản ứng với một số âm thanh nhất định.

13. Tự luận
1 điểm

Nuts and seed may support weight loss due to their high content of fiber. (BECAUSE)

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nuts and seeds may support weight loss because of their high content of fiber.

“due to” = because of: bởi vì

Cấu trúc viết câu với “because of”: S + V + because of + cụm danh từ.

Dịch nghĩa: Các loại hạt có thể hỗ trợ giảm cân vì hàm lượng chất xơ cao.

14. Tự luận
1 điểm

Teenagers shouldn’t consume many sugary foods. (AVOID)

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Teenagers should avoid consuming many sugary foods.

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “shouldn’t” (không nên): S + shouldn’t + Vo (nguyên thể).

Theo sau động từ “avoid” (tránh) cần một động từ ở dạng V-ing.

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên nên tránh ăn nhiều đồ ăn có đường.

15. Tự luận
1 điểm

Let’s use a smartphone app called MyFitness Pal to calculate our daily calories intake.(WHY)

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Why don't we use a smartphone app called MyFitness Pal to calculate our daily calorie intake?

Cấu trúc viết câu đề nghị từ “Let’s” (hãy) sang “Why don’t we” (tại sao chúng ta không):

Let’s + Vo (nguyên thể).

=> Why don’t we + Vo (nguyên thể)?

Dịch nghĩa: Hãy sử dụng ứng dụng điện thoại thông minh có tên MyFitness Pal để tính lượng calo tiêu thụ hàng ngày của chúng ta.

16. Tự luận
1 điểm

A health management app called MyChart can assist individuals in monitoring their own health conditions.(WHICH)

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A health management app which is called MyChart can assist individuals in monitoring their own health conditions.

Cấu trúc viết câu với đại từ quan hệ “which” (cái mà) theo sau là cấu trúc bị động: S + which + tobe V3/ed … + V (chia thì).

Dịch nghĩa: Một ứng dụng quản lý sức khỏe cái mà được gọi là MyChart có thể hỗ trợ các cá nhân theo dõi tình trạng sức khỏe của chính mình.

17. Tự luận
1 điểm

Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.

say/ eat/ should/ Doctors/ diet./ that/ we/ a/ balanced

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Doctors say that we should eat a balanced diet.

Cấu trúc viết câu với động từ tường thuật “say” (nói) đưa ra lời khuyên: S + say + S + that + S + should + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Các bác sĩ nói rằng chúng ta nên ăn một chế độ ăn uống cân bằng.

18. Tự luận
1 điểm

14-week/ on/ Internet./ I/ programme/ chose/ a/ running/ the

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I chose a 14-week running programme on the Internet.

Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “I” với động từ thường: S + Vo.

Dịch nghĩa: Tôi đã chọn chương trình chạy 14 tuần trên Internet.

19. Tự luận
1 điểm

between/ beneficial/ study/ managing stress./ relaxation/ A balance/ and/ is/ in

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A balance between relaxation and stress management is beneficial in study.

Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều ít với động từ tobe: S + is.

Theo sau động từ tobe cần một tính từ “beneficial” (có lợi).

“between…and…”: giữa…và…

Dịch nghĩa: Sự cân bằng giữa thư giãn và kiểm soát căng thẳng có lợi trong học tập.

20. Tự luận
1 điểm

not/ supermarkets/ throw/ I believe/ expired food./ that/ should/ away

=> _______________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I believe supermarkets should not throw away expired food.

Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “I” với động từ thường: S + Vo.

Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “should” (nên): S + should + Vo (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Tôi tin rằng siêu thị không nên vứt bỏ thực phẩm đã hết hạn sử dụng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅲ. LANGUAGE

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

fear

heart

appear

year

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /ɪə/.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅲ. LANGUAGE

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

sugar

runner

hunger

upset

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A được phát âm /ʊ/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

injure

relax

apply

destroy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

together

regular

sociable

positive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option for each of the questions.

Patients _________ take some antibiotics to help treat an earache, or it could get worse.

should

had better

have to

must

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

had better: nên (đưa ra lời khuyên cụ thể)

Dịch nghĩa: Tốt hơn hết, bệnh nhân nên dùng một số loại thuốc kháng sinh để điều trị chứng đau tai, nếu không bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Consuming too much salt may increase the _______ of high blood pressure.

problem

danger

threat

risk

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

risk (n): rủi ro

Dịch nghĩa: Tiêu thụ quá nhiều muối có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

If one or more of these symptoms develop, such as ______ of breath and chest pain, call your localemergency number immediately.

short

shortly

shortness

shorter

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau liên từ “and” là cụm danh từ “chest pain” nên trước đó cũng cần cụm danh từ.

shortness (n): sự thiếu hụt

Dịch nghĩa: Nếu một hoặc nhiều triệu chứng này phát triển, chẳng hạn như khó thở và đau ngực, hãy gọi ngay số điện thoại khẩn cấp tại địa phương của bạn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

You should eat more _______ like salmon because they are good for your brain and heart.

seafood

meat

dairy products

insects

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

seafood (n): hải sản

Dịch nghĩa: Bạn nên ăn nhiều hải sản như cá hồi vì chúng tốt cho não và tim.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Alfred: You enjoy the sports club, don’t you? - Bruce: _________, but it’d be better if there were moremembers.

I do

I don’t agree

I’ll try this sport

I see

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

I do = Tôi có

Dịch nghĩa: Alfred: Bạn thích câu lạc bộ thể thao phải không? - Bruce: Tôi có, nhưng sẽ tốt hơn nếu có thêm thành viên.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

There was a slight decrease in his _________ after a week of dieting.

health

mind

skin

weight

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

weight (n): cân nặng

Dịch nghĩa: Cân nặng của anh đã giảm nhẹ sau một tuần ăn kiêng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Taking deep ________ can improve your anxiety and depression.

breath

breathe

breaths

breathing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau tính từ “deep” (sâu) cần một danh từ chỉ sự chung chung nên ở dạng số nhiều.

breaths (n): hơi thở

Dịch nghĩa: Hít thở sâu có thể cải thiện sự lo lắng và trầm cảm của bạn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Walking for 2.5 hours a week can cut your risk ________ heart disease.

at

of

in

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

risk of + N: nguy cơ

Dịch nghĩa: Đi bộ 2,5 giờ mỗi tuần có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Suzanna: Thank you very much for your fitness instruction. - Mia: ____________

It’s quite OK.

That’s right.

I’d love to.

My pleasure.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

My pleasure = Vinh dự của tôi

Dịch nghĩa: Suzanna: Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã hướng dẫn thể dục. - Mia: Rất hân hạnh.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Amelia, _________ used to eat meat and poultry, is a vegetarian now.

which

that

who

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

who: người mà (theo sau là một động từ)

Dịch nghĩa: Amelia, người từng ăn thịt và gia cầm, giờ đã ăn chay.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ a course of meditation last year, Catherine decided to teach her friends how to meditate.

Taking

Having taken

Took

Take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Rút gọn động từ đầu câu khi cả hai vế có cùng chủ ngữ, diễn tả hành động trước sau trong quá khứ có dạng: Having + V3/ed, S + V2/ed.

Dịch nghĩa: Sau khi tham gia một khóa thiền vào năm ngoái, Catherine quyết định dạy bạn bè cách thiền.