Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án ( Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Bright có đáp án ( Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1170 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn

I. READING

Read a text about micronutrients. Choose the best option for each of the blanks.

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the followingpassage.

Everyone knows that exercise is good for the body and the mind. We all want to keep fit and look good, buttoo many of us take (1) _______ the wrong sport and quickly lose interest. So now fitness experts are advisingpeople to choose an activity that matches their character.

For instance, those (2) _______ like to be with other people often enjoy golf or squash, or playing for abasketball, football, or hockey team. (3) _______, you may prefer to go jogging or swimming if you’rehappier on your own.

Do you like competitions? Then try something like running, or a racket sport such as tennis. If, on the otherhand, (4) _______ isn’t important to you, then activities like dancing can be an enjoyable (5) _______without the need to show you’re better than everyone else.

Finally, think about whether you find it easy to make yourself do exercise. If so, sports like weight training athome and cycling are fine. If not, book a skiing holiday, Taekwondo lessons, or a tennis court. You’re muchmore likely to do something you’ve already paid for!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

We all want to keep fit and look good, buttoo many of us take (1) _______ the wrong sport and quickly lose interest.

down

out

in

up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

take up: bắt đầu (một cái gì đó mới mẻ)

Dịch nghĩa: We all want to keep fit and look good, but too many of us take up the wrong sport and quickly lose interest. (Tất cả chúng ta đều muốn giữ dáng và trông đẹp, nhưng quá nhiều người trong chúng ta bắt đầu chơi sai môn thể thao và nhanh chóng mất hứng thú.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

For instance, those (2) _______ like to be with other people often enjoy golf or squash, or playing for a basketball, football, or hockey team.

who

whose

which

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Vị trí còn trống cần một đại từ quan hệ chỉ người thay cho “those” ngay trước nó.

who: người mà (chỉ người)

Dịch nghĩa: For instance, those who like to be with other people often enjoy golf or squash, or playing for a basketball, football, or hockey team. (Ví dụ, những người thích ở bên người khác thường thích chơi gôn hoặc bóng quần, hoặc chơi cho đội bóng rổ, bóng đá hoặc khúc côn cầu.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(3) _______, you may prefer to go jogging or swimming if you’re happier on your own.

therefore

thus

however

while

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

however: tuy nhiên

Dịch nghĩa: However, you may prefer to go jogging or swimming if you’re happier on your own. (Tuy nhiên, bạn cũng có thể thích chạy bộ hoặc bơi lội hơn nếu bạn cảm thấy vui hơn khi ở một mình.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

If, on the other hand, (4) _______ isn’t important to you, then activities like dancing can be an enjoyable (5) _______ without the need to show you’re better than everyone else.

winners

winning

win

won

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Vị trí còn trống cần điền một danh động từ làm chủ ngữ số ít cho động từ “isn’t”.

Dịch nghĩa: If, on the other hand, winning isn’t important to you, (Mặt khác, nếu chiến thắng không quan trọng đối với bạn…)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

If, on the other hand, (4) _______ isn’t important to you, then activities like dancing can be an enjoyable (5) _______ without the need to show you’re better than everyone else.

challenge

victory

defeat

score

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

challenge: thử thách

Dịch nghĩa: then activities like dancing can be an enjoyable challenge without the need to show you’re better than everyone else. (… thì các hoạt động như khiêu vũ có thể là một thử thách thú vị mà không cần phải chứng tỏ bạn giỏi hơn những người khác.)

 Dịch bài đọc:

Mọi người đều biết rằng tập thể dục rất tốt cho cơ thể và tinh thần. Tất cả chúng ta đều muốn giữ dáng và trông đẹp, nhưng quá nhiều người trong chúng ta chơi sai môn thể thao và nhanh chóng mất hứng thú. Vì vậy hiện nay các chuyên gia thể dục đang khuyên mọi người nên chọn một hoạt động phù hợp với tính cách của mình.

Ví dụ, những người thích ở bên người khác thường thích chơi gôn hoặc bóng quần, hoặc chơi cho đội bóng rổ, bóng đá hoặc khúc côn cầu. Tuy nhiên, bạn cũng có thể thích chạy bộ hoặc bơi lội nếu bạn cảm thấy vui vẻ hơn khi ở một mình.

Bạn có thích sự cạnh tranh? Thế thì hãy thử làm điều gì đó như chạy bộ hoặc chơi một môn thể thao dùng vợt như quần vợt. Mặt khác, nếu chiến thắng không quan trọng với bạn thì các hoạt động như khiêu vũ có thể là một thử thách thú vị mà không cần phải chứng tỏ bạn giỏi hơn những người khác.

Cuối cùng, hãy nghĩ xem liệu bạn có thấy việc tập thể dục có dễ dàng hay không. Nếu vậy, các môn thể thao như tập tạ ở nhà và đạp xe đều được. Nếu không, hãy đặt một kỳ nghỉ trượt tuyết, học Taekwondo hoặc sân tennis. Bạn có nhiều khả năng làm điều gì đó mà bạn đã trả tiền!

Đoạn văn

Read the following text and choose the correct answer.

The family dynamic evolves as a teen matures and can test the parent-teen relationship. With both sides feelingmixed emotions, this time can be challenging.

Puberty brings lots of emotions for teens and is a time of readjustment for the whole family. Parents have ahuge influence on a young child’s values and interests, and so it can often feel hard for them to separate fromtheir teen, who wants to develop their own identity and to have new freedoms. This may lead to conflict, asboth parents and teens need time to figure out how to adapt to the relationship.

As teens get older, it is important for them to take on responsibilities. This highlights the valuable contributioneach family member makes to a home and teaches teens about what it’s like to be an adult. Setting clear rulesabout routine and home life helps teens to know what’s expected of them - even if they do complain or resist.Expectations go both ways, however, and so constant communication and flexibility, whennecessary, willhelp avoid conflict.

It is important for parents and teens to overcome life’s many distractions in order to spend quality timetogether. For parents, maintaining a close relationship with a teen who is preprogrammed to separate fromthem can be tricky, but it helps to be present and willing. Talking about the things that are going well is ashelpful as discussing areas of conflict.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Puberty of teenagers

Teens’ romantic relationship

Parent-teen relationship

Teens’ responsibilities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Parent-teen relationship. (Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, who is pointed out to considerably influence young child?

their peers

their teachers

their parents

famous people

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Parents have a huge influence on a young child’s values and interests. (Cha mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến các giá trị và sở thích của trẻ nhỏ.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “this” in paragraph 2 refers to ________.

puberty brings lots of emotions for teens

parents have a huge influence on a young child’s values and interests

both parents and teens need time to adapt the relationship

parents cannot separate from their teens who want to be free

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: it can often feel hard for them to separate from their teen, who wants to develop their own identity and to have new freedoms. This may lead to conflict. (họ thường cảm thấy khó tách khỏi con mình, những người muốn phát triển bản sắc riêng và có những quyền tự do mới. Điều này có thể dẫn đến xung đột.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “willing” is CLOSET in meaning to _________.

shocked

ready

strict

sympathetic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: For parents, maintaining a close relationship with a teen who is preprogrammed to separate from them can be tricky, but it helps to be present and willing. (Đối với cha mẹ, việc duy trì mối quan hệ thân thiết với một đứa trẻ đã được lập trình sẵn để tách khỏi chúng có thể khó khăn, nhưng sự hiện diện và sẵn sàng sẽ giúp ích.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE about the solution as teens get older?

Complain and resist

Communicate constantly

Set rules about routine and home life

Ask teens to take on responsibilities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: As teens get older, it is important for them to take on responsibilities. Setting clear rules about routine and home life helps teens to know what’s expected of them. Expectations go both ways, however, and so constant communication and flexibility, when necessary, will help avoid conflict. (Khi thanh thiếu niên lớn lên, điều quan trọng là họ phải đảm nhận trách nhiệm. Đặt ra các quy tắc rõ ràng về thói quen và cuộc sống gia đình giúp thanh thiếu niên biết những gì được mong đợi ở họ. Tuy nhiên, kỳ vọng đi theo cả hai hướng, do đó, việc liên lạc thường xuyên và linh hoạt khi cần thiết sẽ giúp tránh xung đột.)

 Dịch bài đọc:

Động lực của gia đình phát triển khi một thiếu niên trưởng thành và có thể thử thách mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Với việc cả hai bên đều có những cảm xúc lẫn lộn, thời điểm này có thể là một thử thách. Tuổi dậy thì mang lại nhiều cảm xúc cho thanh thiếu niên và là thời điểm thích nghi lại của cả gia đình. Cha mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến các giá trị và sở thích của trẻ nhỏ, do đó, họ thường cảm thấy khó tách khỏi con mình, những người muốn phát triển bản sắc riêng và có những quyền tự do mới. Điều này có thể dẫn đến xung đột vì cả cha mẹ và con cái đều cần thời gian để tìm ra cách thích ứng với mối quan hệ. Khi thanh thiếu niên lớn lên, điều quan trọng là họ phải đảm nhận trách nhiệm. Điều này nêu bật sự đóng góp quý giá của mỗi thành viên trong gia đình đối với mái ấm gia đình và dạy cho thanh thiếu niên về việc trở thành người lớn là như thế nào. Đặt ra các quy tắc rõ ràng về thói quen và cuộc sống gia đình giúp thanh thiếu niên biết những gì được mong đợi ở họ - ngay cả khi họ phàn nàn hoặc chống cự. Tuy nhiên, kỳ vọng đi theo cả hai hướng, do đó, việc liên lạc thường xuyên và linh hoạt khi cần thiết sẽ giúp tránh xung đột. Điều quan trọng là cha mẹ và thanh thiếu niên phải vượt qua nhiều phiền nhiễu trong cuộc sống để dành thời gian chất lượng cho nhau. Đối với cha mẹ, việc duy trì mối quan hệ thân thiết với một đứa trẻ đã được lập trình sẵn để tách khỏi chúng có thể khó khăn, nhưng sự hiện diện và sẵn sàng sẽ giúp ích. Nói về những điều đang diễn ra tốt đẹp cũng hữu ích như thảo luận về những vấn đề xung đột.

11. Tự luận
1 điểm

Ⅱ. WRITING

Rewrite the following sentences as long as the meaning is unchanged, using the givenwords.

This is the most beautiful city that I have ever visited.

I have ____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: never visited such a beautiful city

Cấu trúc câu hiện tại hoàn thành với “never”: “S + have/has + never + V-p2”: chưa từng làm gì trước đây.

Dịch nghĩa: I have never visited such a beautiful city. (Tôi chưa bao giờ đến thăm một thành phố xinh đẹp như vậy.)

12. Tự luận
1 điểm

Tom began playing the piano 4 years ago.

Tom has ____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: played the piano for 4 years

S + began/started + V-ing + khoảng thời gian + ago = S + have/has + V-p2 + for + khoảng thời gian

Dịch nghĩa: Tom has played the piano for 4 years. (Tom đã chơi piano được 4 năm.)

13. Tự luận
1 điểm

My advice is that you try to avoid all junk food.

You _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: should/ought to avoid all junk food

Cấu trúc câu chỉ lời khuyên: “S + should/ought to + V-inf”: Bạn nên làm gì.

Dịch nghĩa: You should / ought to avoid all junk food. (Bạn nên tránh tất cả đồ ăn vặt.)

14. Tự luận
1 điểm

They don’t allow me to stay overnight at my friend's house.

They don’t let ________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: me stay overnight at my friend's house

don’t allow + O + to + V-inf = don’t let + O + V-inf: không cho phép ai làm gì

Dịch nghĩa: They don’t let me stay overnight at my friend's house. (Họ không cho phép tôi qua đêm ở nhà bạn tôi.)

15. Tự luận
1 điểm

That electric car’s so expensive that I don’t think I can buy it.

It’s such _____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: an expensive car that I don’t think I can buy

S + be + so + adj + that + clause = It is + such + a/an + adj + N + that + clause: …quá…đến nỗi mà

Dịch nghĩa: It’s such an expensive car that I don’t think I can buy. (Đó là một chiếc xe đắt tiền đến nỗi tôi không nghĩ mình có thể mua được nó.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

III. GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

The government ______ changes to the voting system recently.

proposes

was proposing

proposed

has proposed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu: Câu có “recently” => động từ chia hiện tại hoàn thành.

S + have/ has + Ved/P2

Dịch nghĩa: Chính phủ đã đề xuất thay đổi hệ thống bỏ phiếu gần đây.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

His face looks funny. He ______ something in the kitchen now.

tasting

tasted

is tasting

tastes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu có từ “now” nên động từ chia ở thì hiện tại. Trong câu này, “taste” mang nghĩa là “nếm” nên động từ có thể chia V-ing.

S + am/ is/ are + V-ing

Dịch nghĩa: Mặt anh ấy trông hài thật đấy. Bây giờ anh ấy đang nếm thứ gì đó trong bếp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

She is the person who ______ me since I was a child.

has taken care of

took care of

takes care of

take care of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu có “since + QKĐ” => mệnh đề phía trước chia hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/ P2

Dịch nghĩa: Cô ấy là người đã chăm sóc tôi từ khi tôi còn nhỏ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Australia ______ ASEAN’s first Dialogue Partner in 1974 and since then the country ______ with theorganisation in a wide socio-economic range.

become, cooperate

has become, cooperated

became, has cooperated

became, cooperated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Mệnh đề phía trước chỉ sự việc diễn ra trong quá khứ, dấu hiệu: “in 1974” => động từ chia quá khứ đơn: S + Ved/V2

Mệnh đề phía sau diễn tả hành động diễn ra ở hiện tại phía trước có cụm “since then - kể từ khi đó” => động từ chia hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/V3

Dịch nghĩa: Australia trở thành Đối tác đối thoại đầu tiên của ASEAN vào năm 1974 và kể từ đó, Australia đã hợp tác với tổ chức này trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The proposal ______ to support the government’s effort to reduce energy use in public buildings.

is seeming

seems to

seemingly

seems

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“seem” là động từ nối nên không chia ở các thì tiếp diễn: S (số ít) + Vs/es

Cấu trúc “seem + to V”: dường như, có vẻ như…

Dịch nghĩa: Đề xuất này dường như ủng hộ nỗ lực của chính phủ nhằm giảm mức sử dụng năng lượng trong các tòa nhà công cộng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)in each of the following sentences.

Old people have an active lifestyle and are cared for by their families.

independent

simple

energetic

passive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

active (adj) = energetic (adj): năng động, tràn đầy năng lượng

Dịch nghĩa: Người già có lối sống năng động và được gia đình chăm sóc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)in each of the following sentences.

You will be unhealthy if you eat too many snacks.

harmful

nutritious

sick

injured

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

unhealthy (adj) = sick (adj): không khỏe mạnh, ốm

Dịch nghĩa: Bạn sẽ không khỏe mạnh nếu ăn quá nhiều đồ ăn nhẹ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)in each of the following sentences.

Spending more time outdoors can boost the body's strength and ability to function well

power

health

weakness

injury

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

weakness (n): sự yếu đuối

Dịch nghĩa: Dành nhiều thời gian ngoài trời có thể tăng cường sức khỏe và khả năng hoạt động tốt của cơ thể.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)in each of the following sentences.

Getting enough sleep can reduce stress and improve your mood.

decrease

relieve

ease

increase

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

reduce (giảm) >< increase (tăng

Dịch nghĩa: Ngủ đủ giấc có thể giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng của bạn.

25. Tự luận
1 điểm

Make the correct form of the words in the brackets.

Many people are trying to adopt a _________ lifestyle these days. (HEALTH)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: healthy

health (n): sức khỏe => healthy (adj): lành mạnh

Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều người đang cố gắng áp dụng lối sống lành mạnh.

26. Tự luận
1 điểm

Stay healthy by eating well and exercising _________. (REGULAR)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: regularly

Vị trí còn trống cần điền một trạng từ đứng sau và bổ nghĩa cho danh động từ “exercising”.

regular (adj): thường xuyên => regularly (adv): một cách thường xuyên

Dịch nghĩa: Giữ sức khỏe bằng cách ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.

27. Tự luận
1 điểm

Just taking vitamin tablets will not turn an ________ diet into a good one. (HEALTH)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unhealthy

Cần một tính từ bắt đầu bằng nguyên âm vì có mạo từ “an” và mang nghĩa phủ định trái nghĩa với “good” (tốt) ở phía sau.

health (n): sức khỏe => unhealthy (adj): không lành mạnh

Dịch nghĩa: Chỉ uống viên vitamin sẽ không biến chế độ ăn uống không lành mạnh thành chế độ ăn uống tốt.

28. Tự luận
1 điểm

She stays so_________ although she is 70 years old now. (ACT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: active

Cấu trúc “stay + adj” => Vị trí còn trống cần điền một tính từ.

act (v): diễn xuất/ hành động => active (adj): năng động

Dịch nghĩa: Bà vẫn rất năng động dù bà đã 70 tuổi.

29. Tự luận
1 điểm

A _________ diet contains an adequate amount of all the nutrients required by the body to grow, remainhealthy and be disease-free (BALANCE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: balanced

Vị trí còn trống cần điền một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “diet” phía sau.

balance (n, v): cân bằng => balanced (adj): cân bằng

Dịch nghĩa: Một chế độ ăn uống cân bằng chứa đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể để phát triển, khỏe mạnh và không mắc bệnh tật.

30. Tự luận
1 điểm

These exercises are a great way to increase _________while maintaining flexibility.(STRONG)

Xem đáp án

strongly

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅳ. PHONETICS

Find the word which has a different sound in the part underlined.

child

choose

charm

school

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm /k/, các phương án còn lại phát âm /tʃ/.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅳ. PHONETICS

Find the word which has a different sound in the part underlined.

cookbook

closing

muscle

clothing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /k/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ⅳ. PHONETICS

Find the word which has a different sound in the part underlined.

volumes

takes

laughs

develops

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

aquatic

respectful

extended

impolite

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

release

avoid

global

event

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.