
35 câu hỏi
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: No information
Thông tin: One of the symptoms of sunburn is inflamed skin, which can appear pink or red on white skin, but it may be harder to notice on brown or black skin. (Một trong những triệu chứng của cháy nắng là da bị viêm, có thể xuất hiện màu hồng hoặc đỏ trên da trắng, nhưng khó nhận thấy hơn trên da nâu hoặc đen.)
Không có thông tin đề cập đến việc so sánh sự nghiêm trọng của cháy nắng lên các loại da.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: : Any body part, including the lips and earlobes, can be burned if they are in the sunlight. Even covered parts of the skin may burn if clothing allows ultraviolet (UV) light to pass through it. (Bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, kể cả môi và dái tai, đều có thể bị bỏng nếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Ngay cả những phần da được che phủ cũng có thể bị bỏng nếu quần áo cho phép tia cực tím (UV) xuyên qua.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: It can go through deep skin layers and cause long-term damage. (Nó có thể đi qua các lớp da sâu và gây tổn thương lâu dài.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: : Sunburn is the result of the immune system’s reaction, which is an increase in blood flow to the injured areas. (Cháy nắng là kết quả của phản ứng của hệ thống miễn dịch, đó là sự gia tăng lưu lượng máu đến các vùng bị thương.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: It is also necessary when you’re outside, even on cool or cloudy days. (Nó cũng cần thiết khi bạn ở bên ngoài, ngay cả trong những ngày mát mẻ hoặc nhiều mây.)
Dịch bài đọc:
CHÁY NẮNG
Da bị bỏng nắng có cảm giác nóng rát và khó chịu. Nó thường xảy ra trong vòng vài giờ sau khi dành quá nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời. Một trong những triệu chứng của cháy nắng là da bị viêm, có thể xuất hiện màu hồng hoặc đỏ trên da trắng, nhưng khó nhận thấy hơn trên da nâu hoặc đen. Bạn có thể bị sốt hoặc đau đầu, ngoài ra còn bị đau mắt nếu tình trạng cháy nắng trở nên trầm trọng hơn.
Bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, kể cả môi và dái tai, đều có thể bị bỏng nếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Ngay cả những phần da được che phủ cũng có thể bị bỏng nếu quần áo cho phép tia cực tím (UV) xuyên qua. Tia UV không chỉ đến từ mặt trời như người ta thường tin mà còn từ các nguồn nhân tạo như đèn chiếu nắng và giường tắm nắng. Nó có thể đi qua các lớp da sâu và gây tổn thương lâu dài.
Cháy nắng là kết quả của phản ứng của hệ thống miễn dịch, đó là sự gia tăng lưu lượng máu đến các vùng bị thương. Vào những ngày mát mẻ hoặc nhiều mây, bạn vẫn có thể bị cháy nắng vì nước, cát và các bề mặt phản chiếu khác như tuyết vẫn có thể phản chiếu ánh nắng mặt trời. Sau khi ở ngoài nắng vài giờ, các triệu chứng cháy nắng dần dần xuất hiện.
Lớp trên cùng của vùng da bị tổn thương có thể bong ra trong vòng vài ngày khi cơ thể bắt đầu tự phục hồi. Việc chữa lành vết cháy nắng nghiêm trọng có thể mất vài ngày. Mọi người nên thực hiện các bước để bảo vệ làn da của mình khỏi ánh nắng mặt trời quanh năm bằng cách thoa kem chống nắng và các kỹ thuật bảo vệ da khác. Nó cũng cần thiết khi bạn ở bên ngoài, ngay cả trong những ngày mát mẻ hoặc nhiều mây.
who
which
why
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thay thế cho danh từ chỉ vật “ foods” (các loại thức ăn) => which
which: cái mà
Dịch nghĩa: Occurring naturally in all foods which contain carbohydrates such as fruits, vegetables, grains and dairy, sugar… (Xảy ra tự nhiên trong tất cả các loại thực phẩm cái mà có chứa carbohydrate như trái cây, rau, ngũ cốc và sữa, đường…)
nutritional
nutritionist
nutrition
nutrient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
nutrition (n): dinh dưỡng
Dịch nghĩa: Dr Lee, a professor of nutrition at Harvard School of Public Health, found a close link between a highsugar diet and an increased chance of dying from heart disease. (Tiến sĩ Lee, giáo sư dinh dưỡng tại Trường Y tế Công cộng Harvard, đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa chế độ ăn nhiều đường và tăng nguy cơ tử vong vì bệnh tim.)
consumption
consume
consuming
consumer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
consumption (n): việc tiêu thu
Dịch nghĩa: In addition, excess consumption of carbohydrates, especially in sugary beverages, also contributes to weight gain. (Ngoài ra, việc tiêu thụ quá nhiều carbohydrate, đặc biệt là trong đồ uống có đường, cũng góp phần làm tăng cân.)
carbs
vitamins
protein
fat
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
fat (n): chất béo
Dịch nghĩa: In addition, excess consumption of carbohydrates, especially in sugary beverages, also contributes to weight gain by storing the extra calories in the form of fat around some body organs and under the skin. (Ngoài ra, việc tiêu thụ quá nhiều carbohydrate, đặc biệt là trong đồ uống có đường, cũng góp phần làm tăng cân bằng cách tích trữ lượng calo dư thừa dưới dạng mỡ xung quanh một số cơ quan trong cơ thể và dưới da.)
processing
processed
process
procession
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trước danh từ “foods” và sau trạng từ “highly” cần tính từ.
processed (adj): được xử lý
Dịch nghĩa: We need to limit the amount of sugar in soft drinks, fruit drinks, coffee, tea, flavored yoghurt, cereals, biscuits, cakes and highly processed foods. (Chúng ta cần hạn chế lượng đường trong các loại nước ngọt, nước trái cây, cà phê, trà, sữa chua có hương liệu, ngũ cốc, bánh quy, bánh ngọt và các thực phẩm chế biến sẵn.)
Dịch bài đọc:
NGUY HIỂM NGỌT NGÀO CỦA ĐƯỜNG
Xuất hiện tự nhiên trong tất cả các loại thực phẩm cái mà có chứa carbohydrate như trái cây, rau, ngũ cốc và sữa, đường có thể là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe tim mạch nếu ăn quá nhiều. Tiến sĩ Lee, giáo sư về dinh dưỡng tại Trường Y tế Công cộng Harvard, đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa chế độ ăn nhiều đường và tăng nguy cơ tử vong vì bệnh tim. Ông chỉ ra rằng khi một người tiêu thụ quá nhiều đường, huyết áp của họ có thể tăng lên, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn. Ngoài ra, việc tiêu thụ quá nhiều carbohydrate, đặc biệt là trong đồ uống có đường, cũng góp phần làm tăng cân bằng cách lưu trữ lượng calo dư thừa dưới dạng chất béo xung quanh một số cơ quan cơ thể và dưới da.
Để tránh sự nguy hiểm của đường, chúng ta nên kiểm soát thói quen ăn ngọt một cách cẩn thận. Chúng ta cần hạn chế lượng đường trong nước ngọt, nước trái cây, cà phê, trà, sữa chua có hương vị, ngũ cốc, bánh quy, bánh ngọt và thực phẩm chế biến sẵn. Ngoài ra, các nhà khoa học gợi ý rằng phụ nữ không nên tiêu thụ quá 100 calo (khoảng 6 thìa cà phê hoặc 24 gam) và nam giới không quá 150 calo (khoảng 9 thìa cà phê hoặc 36 gam) đường bổ sung mỗi ngày.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You oughtn't to eat large meals or spicy food before or during our journey.
Cấu trúc viết câu với “ought to” (nên) ở dạng phủ định: S + oughtn’t + TO + Vo (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Bạn không nên ăn nhiều bữa hoặc đồ ăn cay trước hoặc trong chuyến hành trình của chúng ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The prevention of cancer is one possible benefit of drinking green tea.
prevent cancer (v.phr) = the prevention of cancer (n.phr): ngăn ngừa ung thư
Dịch nghĩa: Ngăn ngừa ung thư là một lợi ích có thể có của việc uống trà xanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Common health issues like obesity and diabetes can result in a heart attack.
cause (v): gây ra = result in (phr.v): dẫn đến
Dịch nghĩa: Các vấn đề sức khỏe thông thường như béo phì và tiểu đường có thể dẫn đến đau tim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: . Foods which contain healthy fats like fish, nuts and avocado can be a smart addition to your weight loss diet.
Cấu trúc viết câu với đại từ quan hệ “which” (cái mà) S + which + V (chia thì)… + V (chia thì).
Dịch nghĩa: Thực phẩm cái mà chất béo lành mạnh như cá, các loại hạt và bơ có thể là sự bổ sung thông minh cho chế độ ăn kiêng giảm cân của bạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Do you mind giving me some advice on losing weight?
Cấu trúc viết câu hỏi với “Do you mind” (bạn có phiền): Do you mind + V-ing?
Dịch nghĩa: Bạn có phiền cho tôi một số lời khuyên về việc giảm cân không?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Group fitness is a great option for those who want to be motivated.
Cấu trúc viết câu với đại từ quan hệ “who” (người mà): S + V(chia thì) + người + who + V(chia thì).
Dịch nghĩa: Tập thể dục nhóm là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn có động lực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Sally, who seems unhealthy, is cutting down on soda.
Cấu trúc viết câu với đại từ quan hệ “who” (người mà): S + who + V(chia thì)…, + V(chia thì).
cut down on (phr.v): cắt giảm
Dịch nghĩa: Sally, người có vẻ không khỏe mạnh, đang cắt giảm soda.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Honey may improve sleep quality among children with cough.
Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “may” (có lẽ): S + may + Vo (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Mật ong có thể cải thiện chất lượng giấc ngủ ở trẻ bị ho.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Many people in the world do not lead a healthy lifestyle.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với động từ thường chủ ngữ số nhiều “people” (nhiều người) ở dạng phủ định: S + do not + Vo (nguyên thể)
Dịch nghĩa: Nhiều người trên thế giới không có lối sống lành mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Necessary vitamins and minerals can be found in different kinds of fish.
Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “can” (có thể) ở dạng câu bị động: S + can + be + V3/ed.
Dịch nghĩa: Các vitamin và khoáng chất cần thiết có thể được tìm thấy trong các loại cá khác nhau.
parent
rare
career
prepare
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /eə/.
judge
muscle
function
fruit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /u:/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
expert
illness
fever
disease
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
vegetable
exercise
beverage
nutrition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
must
have to
don’t have to
should
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
should: nên
Dịch nghĩa: Bạn nên ăn kết hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau thay vì ăn một loại thực phẩm.
bacteria
viruses
medications
minerals
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
minerals (n): chất khoáng
Dịch nghĩa: Chế độ ăn uống của bạn nên chứa tất cả các vitamin và khoáng chất mà cơ thể bạn cần.
short
full
rich
low
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
rich (adj): giàu
Dịch nghĩa: Mọi người không nên ăn quá nhiều thực phẩm giàu đường.
weight losing
weight lose
weight lost
weight loss
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Vị trí chủ ngữ trước động từ tobe “are” cần một danh từ.
weight loss (n): sụt cân
Dịch nghĩa: Ngày nay, các ứng dụng về chế độ ăn kiêng, hoạt động thể chất và giảm cân là phổ biến nhất.
who
which
that
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
which: cái mà
Dịch nghĩa: Pilates là một loại bài tập trong đó bạn thực hiện một loạt các động tác có kiểm soát.
That’s not true.
I don’t know.
I don’t think so.
You’re right.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
You’re right = Bạn nói đúng
Dịch nghĩa: Charlie: Bạn nên nằm trên giường nếu bị cảm lạnh. Điều quan trọng là phải nghỉ ngơi. - Daniel: Bạn nói đúng. Nhưng tôi phải hoàn thành báo cáo trước đã.
treatments
social welfare
shelters
healthcare
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
shelters (n): nơi trú ẩn
Dịch nghĩa: Khi thảm họa xảy ra, Hội Chữ thập đỏ xây dựng những nơi trú ẩn ở những khu vực bị thiên tai để đảm bảo người dân có nơi ở.
haven’t they
have they
did they
didn’t they
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu hỏi đuôi: S + V (phủ định), trợ động từ dạng khẳng định + S?
Động từ chính đang ở thể khẳng định của thì hiện tại hoàn thành “have experienced” và có từ phủ định “none” nên câu hỏi đuôi có dạng: have + S
Dịch nghĩa: Không có học sinh nào trong lớp này từng trải qua sự phân biệt chủng tộc từ các bạn cùng lứa, phải không?
to do
in doing
to doing
with doing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
get used to + V-ing: quen với
Dịch nghĩa: Lúc đầu, việc tái chế mọi thứ rất khó khăn, nhưng chúng tôi nhanh chóng làm quen với việc đó.
down
up
into
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
break up: nghỉ (lễ/ nghỉ giữa các học kì)
Dịch nghĩa: Mặc dù ngày chính xác có thể khác nhau nhưng hầu hết các trường sẽ nghỉ hè vào tháng Sáu.
Cheer up!
Have a good time.
Good luck! Do your best.
Good success!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Good luck! Do your best = Chúc may mắn! Làm hết sức mình đi.
Dịch nghĩa: Julie: Ngày mai tôi sẽ tham dự kỳ thi tiếng Anh cuối cùng nên tôi cảm thấy khá lo lắng. - Lucas: Chúc may mắn! Làm hết sức mình đi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















