Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 855 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép cộng hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - {x^2}yz\) là

Một đơn thức.

Một đa thức nhưng không phải đơn thức.

Một số.

Không xác định.

Xem đáp án

Phép cộng của hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - {x^2}yz\) là \(2x{y^2}z + \left( { - {x^2}yz} \right) = x{y^2}z.\)

Kết quả nhận được là \(x{y^2}z,\) đây một đơn thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(A = {x^6} + {y^5} + {x^4}{y^4} + 1\) là

4.

danh từ: nốt si

5.

6.

8.

Xem đáp án

• Đơn thức \({x^6}\) có bậc 6;• Đơn thức \({y^5}\) có bậc 5;

• Đơn thức \({x^4}{y^4}\) có bậc 8;• Đơn thức 1 có bậc 0.

Do đó, bậc của đa thức \(A\) là 8.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

\[4{a^2} - 1 = 3a\].

\[\left( {a + 2} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^2} - 4\].

\[5a\; = 3a + 1\].

\[{a^2} - 1 = 2a + 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đẳng thức\[\left( {a + 2} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^2} - 4\]hằng đẳng thức.

Các đẳng thức \[4{a^2} - 1 = 3a\]; \[5a\; = 3a + 1\]; \[{a^2} - 1 = 2a + 1\] không là hằng đẳng thức (vì khi ta thay \(x = 0\) thì hai vế của mỗi đẳng thức không bằng nhau).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{B}.\)

\(\frac{A}{B} = - \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)

Xem đáp án

Với đa thức \(B\) khác 0 ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là

\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)

\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)

\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là \( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

\(y = 2x - 1.\)

\(y = 2.\)

\[y = {x^2} + x + 1.\]

\(y = \frac{2}{x}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = 2x - 1\) là hàm số bậc nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây?

\(\left( {0\,;\,\, - 2} \right).\)

\(\left( {1\,;\,\,3} \right).\)

\(\left( { - 1\,;\,\,0} \right).\)

\(\left( {0\,;\,\,0} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \(y = x + 2.\)

• Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được \(y = 0 + 2 = 2.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \[\left( {0\,;\,\,2} \right).\] Phương án A và D là sai.

• Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y = 1 + 2 = 3.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1\,;\,\,3} \right).\) Phương án B là đúng.

• Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được \(y = - 1 + 2 = 1.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \[\left( { - 1\,;\,\,1} \right).\] Phương án C là sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(A.BCD\) như hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào sau đây là trung đoạn của hình chóp?

\(AC\).

\(AM\).

\(BN\).

\(AP\).

Xem đáp án

Trung đoạn của hình chóp \(A.BCD\) là đoạn thẳng \(AM\).

Cho hình chóp tam giác đều   A . B C D   như hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào sau đây là trung đoạn của hình chóp? (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ nhà máy \(C\) trên bờ đến một điểm \({\rm{B}}\) trên đất liền. Điểm \(A\) đảo cách bờ biển ở điểm \(B\) là \(9\,\;{\rm{km}}.\) Giá để xây dựng đường ống từ nhà máy trên biển điểm \(B\) đến diểm \(C\) trên bờ là \(5\,\,000\,\,{\rm{USD}}/{\rm{km}}.\) Khoảng cách từ \(A\) đến \(C\) là \(12\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Biết \(1\,\,{\rm{USD}} = 26\,\,115\) đồng tại thời điểm đó. Hỏi chi phí làm đường ống từ điểm \(B\) tới điểm \(C\) của công ty trên khoảng bao nhiêu tỉ đồng? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)

Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ nhà máy   C   trên bờ đến một điểm   B   trên đất liền. Điểm   A   đảo cách bờ biển ở điểm   B   là   9 k m .   Giá để xây dựng đường ống từ nhà máy trên biển điểm   B   đến diểm   C   trên bờ là   5 000 U S D / k m .   Khoảng cách từ   A   đến   C   là   12 k m .   Biết   1 U S D = 26 115   đồng tại thời điểm đó. Hỏi chi phí làm đường ống từ điểm   B      tới điểm   C   của công ty trên khoảng bao nhiêu tỉ đồng? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) (ảnh 1)

\(1,121\) tỉ đồng.

\(1,036\) tỉ đồng.

\(1,306\) tỉ đồng.

\(1,959\) tỉ đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\) vuông tại \(B\) ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\)

Suy ra \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{12}^2} - {9^2}} = \sqrt {63} \) (km).

Chi phí làm đường ống từ \(B\) tới điểm \(C\) của công ty trên bằng tiền VNĐ là:

\(\sqrt {63} \cdot 5\,\,000 \cdot 26\,\,115 = 1\,\,036\,\,406\,\,932\) (đồng) \( \approx 1,036\) (tỉ đồng).

 

10. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(U = \left( {10{x^5}{y^3} - 25{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\) và \(V = 2{x^2}y\left( {x + 2} \right)\).

a) Hệ số cao nhất của của đa thức \(U\) là 5.

b) Giá trị của biểu thức \(U\) tại \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) là 10.

c) Bậc của đa thức \(V\) là 4.

d) Tổng của hai đa thức \(U\) và \(V\) chia hết cho 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Sai.

b) Sai.

c) Đúng.

d) Đúng.

⦁ Ta có \(U = \left( {10{x^5}{y^3} - 25{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\)

\[ = 10{x^5}{y^3}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) - 25{x^3}{y^2}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) + 20{x^4}{y^3}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\]

\[ = - 2{x^3}y + 5x - 4{x^2}y\].

Khi đó, hệ số cao nhất của của đa thức \(U\) là \[ - 2\]. Do đó ý a) sai.

⦁ Thay \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) vào biểu thức \(U\), ta có:

\(U = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 + 5 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 2 = 4 - 5 - 8 = - 9.\)

Như vậy với \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) thì \(U = - 9\). Do đó ý b) sai.

⦁ Ta có \(V = 2{x^2}y\left( {x + 2} \right)\)\( = 2{x^2}y \cdot x + 2{x^2}y \cdot 2\)\( = 2{x^3}y + 4{x^2}y\).

Khi đó, bậc của đa thức \(V\) là 4. Do đó ý c) đúng.

⦁ Ta có \[U + V = \left( { - 2{x^3}y + 5x - 4{x^2}y} \right) + \left( {2{x^3}y + 4{x^2}y} \right)\]

\[ = \left( { - 2{x^3}y + 2{x^3}y} \right) + 5x + \left( { - 4{x^2}y + 4{x^2}y} \right) = 5x.\]

 

Vì \[5x\,\, \vdots \,\,5\] nên \(\left( {U + V} \right)\,\, \vdots \,\,5\).

Như vậy, tổng của hai đa thức \(U\) và \(V\) chia hết cho 5. Do đó ý d) đúng.

 

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là một điểm bất kì trên cạnh huyền \(BC\). Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(M\) xuống \(AB\) và \(AC.\) Lấy điểm \(I\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(ID\); điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EK\).

a) \(IA = ID\,;\,\,KM = KE.\)

b) Tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật.

c) Tứ giác \(ADMC\) là hình thang cân.

d) \(DK\,{\rm{//}}\,EI\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Sai.

b) Đúng.

c) Sai.

d) Đúng.

⦁ Khi lấy điểm \(I\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(ID\); điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EK\).

Suy ra \(AI = AD\,;\,\,MK = ME.\) Do đó ý a) là sai.

⦁ Xét tứ giác \(ADME\) có:

\(\widehat {DAE} = 90^\circ \) (vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\))

\(\widehat {ADM} = 90^\circ \) \(\left( {MD \bot AB} \right)\)

\(\widehat {AEM} = 90^\circ \) \(\left( {ME \bot AC} \right)\)

Do đó tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật. Do đó ý b) đúng.

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A  . Gọi   M   là một điểm bất kì trên cạnh huyền   B C  . Gọi   D   và   E   lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ   M   xuống   A B   và   A C .   Lấy điểm   I   sao cho   A   là trung điểm của   I D  ; điểm   K   sao cho   M   là trung điểm của   E K  .  a)   I A = I D ; K M = K E .    b) Tứ giác   A D M E   là hình chữ nhật.  c) Tứ giác   A D M C   là hình thang cân.  d)   D K / / E I  . (ảnh 1)

⦁ Vì \(AB \bot AC\) (vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)); \(MD \bot AB\) nên \(MD\,{\rm{//}}\,AC.\)

Tứ giác \(ADMC\) có \(MD\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(ADMC\) là hình thang.

Hình thang \(ADMC\) có \(\widehat {CAD} = 90^\circ \) nên \(ADMC\) là hình thang vuông. Do đó ý c) sai.

⦁ Vì \(ADME\) là hình chữ nhật nên \(AD = ME\,;\,\,AD\,{\rm{//}}\,ME\) (tính chất hình chữ nhật).

Mà \(A\) là trung điểm của \(DI\); \(M\) là trung điểm của \(KE\) nên \[DI = KE;\,\,DI\,{\rm{//}}\,KE.\]

Suy ra \(DIEK\) là hình bình hành.

Do đó \(DK\,{\rm{//}}\,EI\). Do đó ý d) đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[T = \left( {{x^2} - 6x + 12} \right)\left( {x - 6} \right) - {\left( {x - 4} \right)^3}\]. Giá trị của biểu thức \[T\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \[ - {\bf{8}}\].

Ta có \[T = \left( {{x^2} - 6x + 12} \right)\left( {x - 6} \right) - {\left( {x - 4} \right)^3}\]

\[ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 6{x^2} + 36x - 72 - \left( {{x^3} - 12{x^2} + 48x - 64} \right)\]

\[ = {x^3} - 12{x^2} + 48x - 72 - {x^3} + 12{x^2} - 48x + 64\]

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {12{x^2} - 12{x^2}} \right) + \left( {48x - 48x} \right) + \left( {64 - 72} \right)\)\( = - 8\).

Vậy \(T = - 8.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[I = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\,\,\,\left( {x \ne 0\,;\,\,x \ne 2} \right)\]. Hỏi sau khi rút gọn biểu thức \[I\] ta được đa thức có bậc là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne 2,\) ta có:

\[I = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\]

\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \frac{{{x^2}}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - x\left( {x + 2} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)

\( = \left[ {\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}} \right] - x\left( {x + 2} \right)\)

\( = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 6x - 4}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)

\( = \frac{{ - 2x}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)\( = - 2 - ( {x^2} + 2x)\)\( = - {x^2} - 2x - 2.\)

Vậy với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne 2,\) sau khi rút gọn biểu thức \[I\] ta được đa thức có bậc là 2.

14. Tự luận
1 điểm

Một kho chứa có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là 6 m và trung đoạn là \[3{\rm{ m}}.\] Người ta muốn sơn phủ bên ngoài cả ba mặt xung quanh của kho chứa đó và không sơn phủ phần cửa có diện tích là \[7{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\] Biết rằng cứ mỗi mét vuông sơn cần trả \[50\,\,000\] đồng. Tính số tiền cần trả để hoàn thành việc sơn phủ đó theo đơn vị triệu đồng?

Một kho chứa có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là 6 m và trung đoạn là   3 m .   Người ta muốn sơn phủ bên ngoài cả ba mặt xung quanh của kho chứa đó và không sơn phủ phần cửa có diện tích là   7 m 2 .   Biết rằng cứ mỗi mét vuông sơn cần trả   50 000   đồng. Tính số tiền cần trả để hoàn thành việc sơn phủ đó theo đơn vị triệu đồng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \[{\bf{1}},{\bf{45}}\].

Nửa chu vi đáy của kho chứa là: \[\left( {6 \cdot \;4} \right):2 = 12\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

Diện tích xung quanh của kho chứa là: \[12 \cdot 3 = 36{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

Diện tích cần sơn phủ là: \[36 - 7 = 29{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

Số tiền cần trả để hoàn thành việc sơn phủ là:

\[29 \cdot 50{\rm{ }}000 = 1\,\,450\,\,000\] (đồng) \[ = 1,45\] (triệu đồng).

Vậy số tiền cần trả để hoàn thành việc sơn phủ đó \[1,45\] triệu đồng.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\) trong hình vẽ dưới đây theo đơn vị độ.

Tìm   x   trong hình vẽ dưới đây theo đơn vị độ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 105.

Xét tứ giác \[ABCD,\] ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác).

Khi đó \(x + x + 100^\circ + 50^\circ = 360^\circ \) hay \(2x + 150^\circ = 360^\circ \).

Suy ra \(2x = 210^\circ \) nên \(x = 105^\circ .\)

16. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một xí nghiệp may cứ mỗi tháng thì phải trả tiền lương cho công nhân viên, tiền vật liệu, tiền điện, tiền thuế,… tổng cộng là \[410\,\,000\,\,000\] đồng. Mỗi chiếc áo được bán với giá là \[350\,\,000\] đồng. Gọi số tiền lời (hoặc lỗ) mà xí nghiệp thu được sau mỗi tháng là \[L\] (đồng) và mỗi tháng xí nghiệp sản xuất được \[a\] chiếc áo.

(1,5 điểm) Một xí nghiệp may cứ mỗi tháng thì phải trả tiền lương cho công nhân viên, tiền vật liệu, tiền điện, tiền thuế,… tổng cộng là   410 000 000   đồng. Mỗi chiếc áo được bán với giá là   350 000   đồng. Gọi số tiền lời (hoặc lỗ) mà xí nghiệp thu được sau mỗi tháng là   L   (đồng) và mỗi tháng xí nghiệp sản xuất được   a   chiếc áo.    a) Lập hàm số của  L   theo   a  . Nếu trong một tháng, công ty bán được   1 000   chiếc áo thì công ty lời hay lỗ bao nhiêu? b) Mỗi tháng phải sản xuất ít nhất bao nhiêu chiếc áo để xí nghiệp không bị lỗ?  c) Hỏi cần phải sản xuất trung bình bao nhiêu chiếc áo mỗi tháng để sau 1 năm, xí nghiệp thu được tiền lời là   1 380 000 000   đồng. (ảnh 1)

a) Lập hàm số của \[L\] theo \[a\]. Nếu trong một tháng, công ty bán được \[1\,\,000\] chiếc áo thì công ty lời hay lỗ bao nhiêu?

b) Mỗi tháng phải sản xuất ít nhất bao nhiêu chiếc áo để xí nghiệp không bị lỗ?

c) Hỏi cần phải sản xuất trung bình bao nhiêu chiếc áo mỗi tháng để sau 1 năm, xí nghiệp thu được tiền lời là \[1\,\,380\,\,000\,\,000\] đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Hàm số của \[L\] theo \[a\] là: \[L = 350\,\,000a--410\,\,000\,\,000.\]

Thay \[a = 1\,\,000\] vào công thức \[L = 350\,\,000a--410\,\,000\,\,000\], ta được:

\[L = 350\,\,000 \cdot 1\,\,000--410\,\,000\,\,000 = 60\,\,000\,\,000\].

Vậy xí nghiệp sẽ lỗ \[60\,\,000\,\,000\] đồng.

b) Xét \[L \ge 0\] hay \(350\,\,000A - 410\,\,000\,\,000 \ge 0\).

Khi đó \(a \ge \frac{{410\,\,000\,\,000}}{{350\,\,000}} = 1171,4\).

Vậy xí nghiệp cần phải bán ít nhất \[1\,\,172\] chiếc áo thì xí nghiệp không bị lỗ.

c) Trung bình mỗi tháng, xí nghiệp cần phải lời:

\(\frac{{1\,\,380\,\,000\,\,000}}{{12}} = 115\,\,000\,\,000\) (đồng).

Thay \[L = 115\,\,000\,\,000\] vào công thức \[L = 350\,\,000a--410\,\,000\,\,000\], ta được:

\[115\,\,000\,\,000 = 350\,\,000a--410\,\,000\,\,000\].

Do đó \(a = \frac{{115\,\,000\,\,000 + 410\,\,000\,\,000}}{{350\,\,000}} = 1\,\,500\).

Vậy trung bình mỗi tháng, xí nghiệp cần bán được \[1\,\,500\] chiếc áo.

17. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A.\) Gọi \(G\) là trung điểm của \(BC.\) Qua \(G\) kẻ \(GE \bot AB\) \(\left( {E \in AB} \right)\) và \(GF \bot AC\) \(\left( {F \in AC} \right).\) Từ \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BF,\) đường thẳng này cắt \(GF\) tại \(I.\)

a) Chứng minh tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.

b) Tìm điều kiện của tam giác \(ABC\) để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \(GF \bot AC\) và \(AB \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A)\) nên \(GF\,{\rm{//}}\,AB.\)

Xét tứ giác \(BEIF\) có \(BE\,{\rm{//}}\,FI\) (do \(GF\,{\rm{//}}\,AB)\) và \(EI\,{\rm{//}}\,BF.\)

Do đó, tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AG\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AG = \frac{1}{2}BC\) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

(1,0 điểm) Cho tam giác   A B C   vuông ở   A .   Gọi   G   là trung điểm của   B C .   Qua   G   kẻ   G E ⊥ A B     ( E ∈ A B )   và   G F ⊥ A C     ( F ∈ A C ) .   Từ   E   kẻ đường thẳng song song với   B F ,   đường thẳng này cắt   G F   tại   I .    a) Chứng minh tứ giác   B E I F   là hình bình hành.  b) Tìm điều kiện của tam giác   A B C   để tứ giác   A G C I   là hình vuông. (ảnh 1)

\(G\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BG = CG = \frac{1}{2}BC.\)

Do đó \(AG = BG = CG = \frac{1}{2}BC.\)

Suy ra \(\Delta ABG\) và \(\Delta ACG\) đều là tam giác cân tại \(G.\)

Xét \(\Delta ABG\) cân tại \(G\) có đường cao \(GE\) nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(E\) là trung điểm của \[AB\] nên \(BE = AE.\) (1)

Tương tự với \(\Delta ACG\) cân tại \(G\) ta cũng có \(GF\) vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên \(F\) là trung điểm của \(AC.\)

Xét tứ giác \(AEGF\) có:

⦁ \(\widehat {EAF} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A);\)

⦁ \(\widehat {AEG} = 90^\circ \) (do \(GE \bot AB);\)

⦁ \(\widehat {AFG} = 90^\circ \) (do \(GF \bot AC)\).

Do đó tứ giác \(AEGF\) là hình chữ nhật, suy ra \(AE = GF\).(2)

Mà \(BEIF\) là hình bình hành nên \(BE = FI\) .(3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(GF = FI\) hay \(F\) là trung điểm của \(GI.\)

Xét tứ giác \(AGCI\) có hai đường chéo \(GI\) và \(AC\) cắt nhau tại trung điểm \(F\) của mỗi đường nên tứ giác \(AGCI\) là hình bình hành.

Lại có \(GI\) vuông góc với \(AC\) nên hình bình hành \(AGCI\) là hình thoi.

Để \(AGCI\) là hình vuông thì \(GI = AC\).

Lại có \(AB = 2AE,\,\,GI = 2GF\) và \(AE = GF\)nên \(AB = GI\).

Khi đó ta sẽ có \(AB = AC\) hay \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

Vậy tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) thì \(AGCI\) là hình vuông.

18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\) và \(a + b + c \ne 0.\) Tính giá trị của biểu thức: \(N = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}}.\)

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\)

\({a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = 0\)

\({\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right) + {c^3} - 3abc = 0\)

\({\left( {a + b} \right)^3} + {c^3} - 3ab\left( {a + b + c} \right) = 0\)

\({\left( {a + b + c} \right)^3} - 3\left( {a + b} \right)c\left( {a + b + c} \right) - 3ab\left( {a + b + c} \right) = 0\)

\(\left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a + b + c} \right)}^2} - 3ac - 3bc - 3ab} \right] = 0\)

\(\left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ac - bc - ab} \right) = 0\)

Suy ra \({a^2} + {b^2} + {c^2} - ac - bc - ab = 0\) (do \(a + b + c \ne 0).\)

Nên \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca.\]

Khi đó ta có \(N = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}} = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {ab + bc + ca} \right)}}\)

\( = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)}} = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)}} = \frac{1}{3}.\)

Vậy \(N = \frac{1}{3}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \[\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {x + 2} \right)\] thành nhân tử ta được

\[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\].

\[x\left( {x + 2} \right)\].

\[x\left( {x + 3} \right)\].

\[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {x + 2} \right)\]

\[ = \,{\left( {x + 2} \right)^2}\, - \,\left( {x + 2} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 2} \right)\left( {x + 2 - 1} \right)\]

      \[ = \,\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng? 

Nếu hình chóp có đáy là hình thoi, chân đường cao trùng với tâm hình thoi thì nó là hình chóp đều.

Nếu hình chóp có đáy là hình chữ nhật, chân đường cao trùng với giao điểm của hai đường chéo đáy thì nó là hình chóp đều.

Nếu hình chóp có đáy là hình vuông thì nó là hình chóp đều.

Nếu hình chóp có đáy là tam giác đều, chân đường cao trùng với trọng tâm của tam giác thì nó là hình chóp đều.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nếu hình chóp có đáy là tam giác đều, chân đường cao trùng với trọng tâm của tam giác thì nó là hình chóp đều.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là 

hình thang cân.

hình chữ nhật.

hình bình hành.

hình thoi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.