Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh lớp 5 i-Learn Smart Start có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Listen and tick (√) Right or Wrong. There is an example.
Right | Wrong | |
0. Sue is wrapping a present. | √ | |
1. Ann’s birthday is on October fifth. | ||
2. Jack has a music class on Ann’s birthday. | ||
3. Ann doesn’t like tennis. | ||
4. Ann hits the ball hard. | ||
5. Jack wants to give Ann a tennis hat. |
Ann’s birthday is on October fifth.
Đáp án đúng: Right
Dịch: Sinh nhật của Ann là vào ngày 5 tháng 10.
Thông tin:
Boy: Oh, Ann's birthday. When is it? (Ồ, sinh nhật của Ann. Khi nào vậy?)
Girl: It's on October fifth. Can you come to the party, Jack? (Ngày 5 tháng 10. Bạn có thể đến dự tiệc không, Jack?)
Jack has a music class on Ann’s birthday.
Đáp án đúng: Wrong
Dịch: Jack có lớp học Âm nhạc vào ngày sinh nhật Ann.
Thông tin:
Girl: It's on October fifth. Can you come to the party, Jack? (Ngày 5 tháng 10. Bạn có thể đến dự tiệc không, Jack?)
Boy: Oh, I'm sorry. I have an art class on that day. (Ồ, xin lỗi. Hôm đó tớ có lớp học Mỹ thuật.)
Ann doesn’t like tennis.
Đáp án đúng: Wrong
Dịch: Ann không thích quần vợt.
Thông tin:
Boy: Hey, Sue. Does Ann like tennis? (Này, Sue. Ann có thích quần vợt không?)
Girl: Yes, she does. Ann is very good at tennis. She hits the ball very hard. (Có, em ấy thích. Ann chơi quần vợt rất giỏi. Em ấy đánh bóng rất mạnh.)
Ann hits the ball hard.
Đáp án đúng: Right
Dịch: Ann đánh bóng rất mạnh.
Thông tin: Girl: Yes, she does. Ann is very good at tennis. She hits the ball very hard. (Có, em ấy thích. Ann chơi quần vợt rất giỏi. Em ấy đánh bóng rất mạnh.)
Jack wants to give Ann a tennis hat.
Đáp án đúng: Right
Dịch: Jack muốn tặng Ann 1 chiếc mũ quần vợt.
Thông tin: Boy: Oh, thank you. I want to give Ann a tennis hat. Don't tell her! (giggle) (Ồ, cảm ơn bạn. Tớ muốn tặng Ann một chiếc mũ quần vợt. Đừng nói cho em ấy biết nhé! (cười khúc khích))
Nội dung bài nghe:
Example:
Boy: Oh, are you wrapping a present, Sue?
Girl: Yes, I am. This is my birthday present for my sister, Ann.
Can you see the tick? Now, listen and tick Right or Wrong.
Boy: Oh, Ann's birthday. When is it?
Girl: It's on October fifth. Can you come to the party, Jack?
Boy: Oh, I'm sorry. I have an art class on that day.
Girl: Oh, don't worry, Jack. Ann's favorite subject is art. She'll understand. Haha.
Boy: Hey, Sue. Does Ann like tennis?
Girl: Yes, she does. Ann is very good at tennis. She hits the ball very hard.
Boy: Oh, thank you. I want to give Ann a tennis hat. Don't tell her! (giggle)
Girl: Haha! Okay, Jack.
Dịch bài nghe:
Ví dụ:
Cậu bé: Ồ, bạn đang gói quà à, Sue?
Cô bé: Ừ, tớ đang gói quà. Đây là quà sinh nhật tớ tặng em gái tớ, Ann.
Em có thấy dấu tích không? Bây giờ, em hãy lắng nghe và tích vào ô Đúng hoặc Sai.
Cậu bé: Ồ, sinh nhật của Ann. Khi nào vậy?
Cô bé: Ngày 5 tháng 10. Bạn có thể đến dự tiệc không, Jack?
Cậu bé: Ồ, xin lỗi. Hôm đó tớ có lớp học Mỹ thuật.
Cô bé: Ồ, đừng lo, Jack. Môn học yêu thích của Ann là Mỹ thuật. Em ấy sẽ hiểu thôi. Haha.
Cậu bé: Này, Sue. Ann có thích quần vợt không?
Cô bé: Có, em ấy thích. Ann chơi quần vợt rất giỏi. Em ấy đánh bóng rất mạnh.
Cậu bé: Ồ, cảm ơn bạn. Tớ muốn tặng Ann một chiếc mũ quần vợt. Đừng nói cho em ấy biết nhé! (cười khúc khích)
Cô bé: Haha! Được rồi, Jack.
Read and write the right words.
doing experiments noisy France Christmas geography |
Making a lot of loud or unpleasant sounds. ________
Đáp án đúng: noisy
Dịch: Phát ra rất nhiều âm thanh lớn và khó chịu: ồn ào
A holiday celebrated on December 25th to remember the birth of Jesus Christ. ________
Đáp án đúng: Christmas
Dịch: Một ngày lễ được tổ chức vào ngày 25 tháng 12 để tưởng nhớ ngày sinh của Chúa Jesus Christ: Giáng sinh
The subject that studies the Earth's places, people, and environments. ________
Đáp án đúng: geography
Dịch: Môn học nghiên cứu về địa điểm, con người và môi trường của Trái đất: môn Địa lý
A country in Europe known for its landmarks like the Eiffel Tower. ________
Đáp án đúng: France
Dịch: Một quốc gia ở Châu Âu nổi tiếng với nhiều địa danh như Tháp Eiffel: nước Pháp
Testing ideas to learn or discover something. ________
Đáp án đúng: doing experiments
Dịch: Thử nghiệm các ý tưởng để học hỏi hoặc khám phá điều gì đó: làm thí nghiệm
Read and write True (T) or False (F). I'm Jill. Last Saturday morning, my friends and I went hiking in the mountain. It was sunny. We were very excited. We walked and talked along the way. After two hours of hiking, we started to feel tired. We sat down under a big tree, drank some water, and had a snack. The girls sang some beautiful songs and the boys told funny stories. We were very happy and laughed a lot. After that, we camped in the forest nearby and had a barbecue. That Saturday was really fun. We all love it.
Jill and her friends went to the mountain last Saturday. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Jill và bạn bè đã đi lên núi vào thứ bảy tuần trước.
Thông tin: Last Saturday morning, my friends and I went hiking in the mountain. (Sáng thứ bảy tuần trước, tớ và bạn bè đã đi bộ đường dài trên núi.)
They started to feel tired after two hours of hiking. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Họ bắt đầu cảm thấy mệt sau 2 giờ đi bộ đường dài.
Thông tin: After two hours of hiking, we started to feel tired. (Sau hai giờ đi bộ đường dài, chúng tớ bắt đầu cảm thấy mệt.)
They sat down under a big tree and had a barbecue. ________
Đáp án đúng: F
Dịch: Họ ngồi xuống dưới 1 cái cây lớn và ăn thịt nướng.
Thông tin: We sat down under a big tree, drank some water, and had a snack. (Chúng tớ ngồi xuống dưới một cái cây lớn, uống một ít nước và ăn nhẹ.)
The girls made their friends laugh with funny stories. ________
Đáp án đúng: F
Dịch: Các bạn gái khiến bạn bè cười bằng những câu chuyện hài hước.
Thông tin: The girls sang some beautiful songs and the boys told funny stories. (Các bạn gái hát một vài bài hát hay còn các bạn trai thì kể nhiều câu chuyện hài hước.)
After they had a snack, they camped in the forest. ________
Đáp án đúng: T
Dịch: Sau khi ăn nhẹ, họ đã cắm trại trong rừng.
Thông tin: We sat down under a big tree, drank some water, and had a snack. The girls sang some beautiful songs and the boys told funny stories. We were very happy and laughed a lot. After that, we camped in the forest nearby and had a barbecue. (Chúng tớ ngồi xuống dưới một cái cây lớn, uống một ít nước và ăn nhẹ. Các bạn gái hát một vài bài hát hay còn các bạn trai thì kể nhiều câu chuyện hài hước. Chúng tớ đã rất vui và cười rất nhiều. Sau đó, chúng tớ cắm trại ở khu rừng gần đó và tổ chức tiệc nướng.)
Dịch bài đọc:
Tớ là Jill. Sáng thứ bảy tuần trước, tớ và bạn bè đã đi bộ đường dài trên núi. Trời nắng. Chúng tớ rất hào hứng. Chúng tớ vừa đi vừa nói chuyện trên đường. Sau hai giờ đi bộ đường dài, chúng tớ bắt đầu cảm thấy mệt. Chúng tớ ngồi xuống dưới một cái cây lớn, uống một ít nước và ăn nhẹ. Các bạn gái hát một vài bài hát hay còn các bạn trai thì kể nhiều câu chuyện hài hước. Chúng tớ đã rất vui và cười rất nhiều. Sau đó, chúng tớ cắm trại ở khu rừng gần đó và tổ chức tiệc nướng. Thứ bảy đó thực sự rất vui. Tất cả chúng tớ đều thích nó.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
stayed
planted
visited
decided
Đáp án đúng: A
Đáp án A phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
what
which
how
why
Đáp án đúng: C
Đáp án C phần gạch chân được phát âm là /h/, các đáp án còn lại phần gạch chân không được phát âm.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
geography
present
never
rarely
Đáp án đúng: A
Đáp án A phần gạch chân được phát âm là /i/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
South Korea
sleep
slowly
noisy
Đáp án đúng: D
Đáp án D phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.
Circle the answer whose underlined part is pronounced differently from the others.
flowers
crafts
balloons
sometimes
Đáp án đúng: B
Đáp án B phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/.
Read and complete.
Which ________ do you like? – I like History. It’s useful.
food
color
subject
Đáp án đúng: C
Mẫu câu hỏi và trả lời về môn học yêu thích:
Which subject + do/does + S + like? – S + like(s) + môn học.
Dịch: Bạn thích môn học nào? – Tớ thích môn Lịch sử. Nó rất hữu ích.
When’s Christmas Day? - It’s on December ________.
twenty-five
twenty-fifth
twentieth-five
Đáp án đúng: B
Mẫu câu hỏi và trả lời về thời gian diễn ra ngày lễ: When’s + ngày lễ? – It’s on + tháng ngày.
Cách viết ngày: số đếm-số thứ tự (twenty-fifth).
Dịch: Giáng sinh là vào ngày nào thế? – Nó rơi vào ngày 25 tháng 12.
A: Does Alfie play the drums ________? - B: No, he doesn’t. He plays the drums badly.
well
slow
good
Đáp án đúng: A
- well (adv): tốt, giỏi
- slow (adj): chậm
- good (adj): tốt, giỏi
Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường “play”.
Dịch: A: Alfie có chơi trống giỏi không? – B: Không. Cậu ấy chơi trống tệ.
A: Does Alfie play the drums ________? - B: No, he doesn’t. He plays the drums badly.
A. well B. slow C. good
Did they ________ to France for a vacation last year?
went
go
going
Đáp án đúng: B
Mẫu câu hỏi xem ai đã làm gì trong quá khứ:
Did + S + V-inf + O + trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ?
Dịch: Năm ngoái họ đã tới Pháp đi nghỉ đúng không?
My science classes start ________ 7 o’clock.
on
in
at
Đáp án đúng: C
at + giờ.
Dịch: Tiết Khoa học của tớ bắt đầu lúc 7 giờ.
Rearrange the words to make the meaningful sentences.
Peter / acts / likes / , / he / acting / badly / . / but
→ ________________________________________________________.
Đáp án đúng:Peter likes acting, but he acts badly.
Mẫu câu nói ai thích làm gì: S + like(s) + V-ing.
Mẫu câu nói ai làm gì như thế nào: S + V(s/es) + trạng từ.
Dịch: Peter thích diễn xuất nhưng cậu ấy diễn xuất rất tệ.
They / Singapore / to / by / went / plane / .
→ ________________________________________________________.
Đáp án đúng: They went to Singapore by plane.
Mẫu câu nói ai đi đâu bằng phương tiện gì trong quá khứ:
S + went to + địa điểm + by + tên phương tiện.
Dịch: Họ đã đến Singapore bằng máy bay.
the / Is / New / Saturday / on / ? / Year’s / party
→ ________________________________________________________?
Đáp án đúng: Is the New Year’s party on Saturday?
Mẫu câu hỏi về thời gian diễn ra sự kiện gì: Is + sự kiện + on + thứ trong tuần?
Dịch: Bữa tiệc năm mới rơi vào hôm thứ bảy có phải không?
I / at / studied / weekend / English / home / last / .
→ ________________________________________________________.
Đáp án đúng:I studied English at home last weekend.
Mẫu câu nói về việc ai đã làm gì trong quá khứ:
S + V-ed/Vp2 + O + trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ.
Dịch: Tớ đã học tiếng Anh ở nhà vào cuối tuần trước.
computers / art / Chi / uses / in / never / class / .
→ ________________________________________________________.
Đáp án đúng:Chi never uses computers in art class.
Mẫu câu nói về tần suất ai làm gì trong tiết học nào đó:
S + trạng từ chỉ tần suất + V(s/es) + O + in + môn học + class.
Dịch: Chi không bao giờ dùng máy tính trong tiết học Mỹ thuật.




