Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 5
40 câu hỏi
I. READING
Read Rambabu Gupta’s story. Choose the best option (A, B, C or D).
My name is Rambabu Gupta. I am from India. Last month, I had a motorbike accident in Thailand when I (1)________ this beautiful country. On my first day there, I rode a motorbike to a local market. It was my firsttime riding a motorbike. The road was narrow and bumpy. I hit a big rock in the middle of the road while I(2) ________ slowly. I lost control (3) ________ fell off the motorbike. I felt hurt in my right arm. Luckily,a nice man came and took me to the hospital. The doctor said my arm was (4) ________ and needed a cast.I had to spend my other days in Thailand with a hanging arm. However, I felt lucky (5) ________ I didn’thave to take surgery.
Last month, I had a motorbike accident in Thailand when I (1)________ this beautiful country.
visit
visited
to visit
visiting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“last month” (tháng trước) là dấu hiệu chỉ thì quá khứ đơn => Động từ chia ở thì quá khứ.
Last month, I had a motorbike accident in Thailand when I (21) visited this beautiful country.
Dịch nghĩa: Tháng trước, tôi đã gặp tai nạn xe máy ở Thái Lan khi tôi (21) đến thăm đất nước xinh đẹp này.
I hit a big rock in the middle of the road while I(2) ________ slowly.
ride
rode
riding
was riding
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + V quá khứ tiếp diễn + while + S + V quá khứ đơn: diễn tả một hành động diễn ra thì có một hành động khác xen vào.
I hit a big rock in the middle of the road while I (22) was riding slowly.
Dịch nghĩa: Tôi va phải một tảng đá lớn ở giữa đường trong khi tôi (22) đang đi xe chậm.
I lost control (3) ________ fell off the motorbike.
but
or
and
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. but: nhưng
B. or: hoặc
C. and: và
D. for: cho
I lost control (23) and fell off the motorbike.
Dịch nghĩa: Tôi bị mất lái (23) và ngã khỏi xe máy.
The doctor said my arm was (4) ________ and needed a cast.
broken
break
broke
breaking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)
The doctor said my arm was (24) broken and needed a cast.
Dịch nghĩa: Bác sĩ nói cánh tay của tôi (24) bị gãy và cần bó bột.
However, I felt lucky (5) ________ I didn’thave to take surgery.
so
but
and
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. so: vì vậy
B. but: nhưng
C. and: và
D. because: bởi vì
However, I felt lucky (25) because I didn't have to take surgery.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, tôi cảm thấy may mắn (25) vì không phải phẫu thuật.
Dịch bài đọc:
Tên tôi là Rambabu Gupta. Tôi đến từ Ấn Độ. Tháng trước, tôi đã gặp tai nạn xe máy ở Thái Lan khi tôi (21) đến thăm đất nước xinh đẹp này. Vào ngày đầu tiên ở đó, tôi đi xe máy đến một khu chợ địa phương. Đó là lần đầu tiên tôi đi xe máy. Con đường thật hẹp và gập ghềnh. Tôi va phải một tảng đá lớn ở giữa đường trong khi tôi (22) đang đi xe chậm. Tôi bị mất lái (23) và ngã khỏi xe máy. Tôi cảm thấy đau ở cánh tay phải. May mắn thay, một người đàn ông tốt bụng đã đến và đưa tôi đến bệnh viện. Bác sĩ nói cánh tay của tôi (24) bị gãy và cần bó bột. Tôi đã phải trải qua những ngày còn lại ở Thái Lan với cánh tay bị treo cổ. Tuy nhiên, tôi cảm thấy may mắn (25) vì không phải phẫu thuật.
Read the text about pollution. Choose the best option (A, B, C or D).
POLLUTION!
Pollution occurs when there are many pollutants or dangerous substances in the ecosystem. Pollutants can befrom nature, such as gases from volcanic eruptions or forest fires. They may also be the result of humanactivities, such as garbage or waste from factories. Pollutants have a negative impact on the quality of the air,water and land.
There are many human-made products that contribute to pollution. Vehicles like cars, trucks and planes releaseharmful gases and cause air pollution. The garbage from homes and factories pollutes the land and water. Inaddition to poisoning vegetation, pesticides also harm animals by flowing into lakes and rivers. When theseresources are polluted, all living things in them, from tiny creatures to enormous blue whales, are in danger.
Although many people think the countryside is less polluted than the city, pollution can be everywhere. It canspread from urban to remote areas. For example, people can even find chemicals and pesticides in the Antarcticice sheets. According to the UN Environment Agency, plastic pollution is everywhere and even in isolatedlocations, such as the Mariana Trench, the deepest part of the Pacific Ocean.
According to paragraph 1, which are not pollutants?
gases from volcanic eruptions
gases from forest fires
noises from factories
production wastes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Theo đoạn 1, cái nào không phải là chất gây ô nhiễm?
A. khí từ các vụ phun trào núi lửa
B. khí từ cháy rừng
C. tiếng ồn từ nhà máy
D. chất thải sản xuất
Thông tin: Pollutants can be from nature, such as gases from volcanic eruptions or forest fires. They may also be the result of human activities, such as garbage or waste from factories.
Dịch nghĩa: Các chất ô nhiễm có thể đến từ thiên nhiên, chẳng hạn như khí từ các vụ phun trào núi lửa hoặc cháy rừng.
Chúng cũng có thể là kết quả của các hoạt động của con người như rác thải hoặc chất thải từ các nhà máy.
What does the word pesticides in paragraph 2 refer to?
vehicles
chemical substances
gases
creatures
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Từ “pesticides” ở đoạn 2 đề cập đến điều gì?
A. phương tiện
B. chất hóa học
C. khí
D. sinh vật
Thông tin: In addition to poisoning vegetation, pesticides also harm animals by flowing into lakes and rivers.
Dịch nghĩa: Ngoài việc đầu độc thực vật, thuốc trừ sâu còn gây hại cho động vật bằng cách chảy ra sông hồ.
What does the word It in paragraph 3 refer to?
The countryside
The city
The pollution
The pollutant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Từ It ở đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. Nông thôn
B. Thành phố
C. Ô nhiễm
D. Chất gây ô nhiễm
Thông tin: Although many people think the countryside is less polluted than the city, pollution can be everywhere. It can spread from urban to remote areas.
Dịch nghĩa: Mặc dù nhiều người cho rằng nông thôn ít ô nhiễm hơn thành phố nhưng ô nhiễm có thể xảy ra ở khắp mọi nơi. Nó có thể lây lan từ thành thị đến vùng sâu vùng xa.
Which word has the closest meaning to the word isolated?
remote
close
lonely
near
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Từ nào có nghĩa gần nhất với từ “isolated”?
A. xa
B. đóng
C. cô đơn
D. gần
Thông tin: According to the UN Environment Agency, plastic pollution is everywhere and even in isolated locations, such as the Mariana Trench, the deepest part of the Pacific Ocean.
Dịch nghĩa: Theo Cơ quan Môi trường Liên Hợp Quốc, ô nhiễm nhựa xảy ra ở khắp mọi nơi và thậm chí ở những địa điểm biệt lập, chẳng hạn như rãnh Mariana, phần sâu nhất của Thái Bình Dương.
Which is NOT TRUE according to the text?
Only gases from vehicles cause pollution.
Pollution has a negative impact on living conditions.
Human activities contribute to pollution.
Pollution occurs in both the city and the countryside.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Điều nào KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Chỉ có khí thải từ xe cộ mới gây ô nhiễm.
B. Ô nhiễm có tác động tiêu cực đến điều kiện sống.
C. Hoạt động của con người góp phần gây ô nhiễm.
D. Ô nhiễm xảy ra ở cả thành phố và nông thôn.
Thông tin: There are many human-made products that contribute to pollution. Vehicles like cars, trucks and planes release harmful gases and cause air pollution. The garbage from homes and factories pollutes the land and water. In addition to poisoning vegetation, pesticides also harm animals by flowing into lakes and rivers.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều sản phẩm do con người tạo ra góp phần gây ô nhiễm. Các phương tiện như ô tô, xe tải và máy bay thải ra khí độc hại và gây ô nhiễm không khí. Rác thải từ các hộ gia đình và nhà máy gây ô nhiễm đất và nước. Ngoài việc đầu độc thực vật, thuốc trừ sâu còn gây hại cho động vật bằng cách chảy ra sông hồ.
Dịch bài đọc:
SỰ Ô NHIỄM!
Ô nhiễm xảy ra khi có nhiều chất ô nhiễm hoặc chất nguy hiểm trong hệ sinh thái. Các chất ô nhiễm có thể đến từ thiên nhiên, chẳng hạn như khí từ các vụ phun trào núi lửa hoặc cháy rừng. Chúng cũng có thể là kết quả của các hoạt động của con người như rác thải hoặc chất thải từ các nhà máy. Các chất ô nhiễm có tác động tiêu cực đến chất lượng không khí, nước và đất.
Có rất nhiều sản phẩm do con người tạo ra góp phần gây ô nhiễm. Các phương tiện như ô tô, xe tải và máy bay thải ra khí độc hại và gây ô nhiễm không khí. Rác thải từ các hộ gia đình và nhà máy gây ô nhiễm đất và nước. Ngoài việc đầu độc thực vật, thuốc trừ sâu còn gây hại cho động vật bằng cách chảy ra sông hồ. Khi những nguồn tài nguyên này bị ô nhiễm, mọi sinh vật sống trong đó, từ những sinh vật nhỏ bé cho đến những con cá voi xanh khổng lồ, đều gặp nguy hiểm.
Mặc dù nhiều người cho rằng nông thôn ít ô nhiễm hơn thành phố nhưng ô nhiễm có thể xảy ra ở khắp mọi nơi. Nó có thể lây lan từ thành thị đến vùng sâu vùng xa. Ví dụ, người ta thậm chí có thể tìm thấy hóa chất và thuốc trừ sâu ở Nam Cực các băng tầng. Theo Cơ quan Môi trường Liên Hợp Quốc, ô nhiễm nhựa xảy ra ở khắp mọi nơi và thậm chí ở những địa điểm biệt lập, chẳng hạn như rãnh Mariana, phần sâu nhất của Thái Bình Dương.
Give the correct forms of the words in the brackets.
The river is _________, so we can take a safe ride on it. (PEACE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: peaceful
Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật
peace (n): hòa bình
peaceful (adj): yên ả
The river is peaceful, so we can take a safe ride on it.
Dịch nghĩa: Dòng sông yên bình nên chúng ta có thể đi trên đó một cách an toàn.
I like _________ up early because I want to enjoy the quiet moments of the mornings. (GET)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: getting
like + V-ing: thích làm gì
I like getting up early because I want to enjoy the quiet moments of the mornings.
Dịch nghĩa: Tôi thích dậy sớm vì tôi muốn tận hưởng những giây phút yên tĩnh của buổi sáng.
We all felt terrified when we heard the __________ from the nearby building. (EXPLODE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: explosion
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
explode (v): nổ tung
explosion (n): vụ nổ
We all felt terrified when we heard the explosion from the nearby building.
Dịch nghĩa: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy kinh hoàng khi nghe thấy tiếng nổ từ tòa nhà gần đó.
Many _______ groups are working hard to help save our planet. (ENVIRONMENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: environmental
Sau “many” là danh từ đếm được; “group” (nhóm) là một danh từ đếm được => trước nó cần một tính từ để tạo thành một cụm danh từ
environment (n): môi trường
environmental (adj): thuộc về môi trường
Many environmental groups are working hard to help save our planet.
Dịch nghĩa: Nhiều nhóm môi trường đang làm việc chăm chỉ để bảo vệ hành tinh của chúng ta.
Students can learn ________ practices and how to collect data when they visit the aquarium next week.(SAFE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: safety
“practice” (luyện tập) là một danh từ => Trước nó cần một danh từ để tạo thành một cụm danh từ.
safe (adj): an toàn
safety (n): sựan toàn
Students can learn safety practices and how to collect data when they visit the aquarium next week.
Dịch nghĩa: Học sinh có thể học các biện pháp an toàn và cách thu thập dữ liệu khi đến thăm thủy cung vào tuần tới.
IV. WRITING
Combine the sentences using the words in brackets. Add a comma where necessary.
We will visit the national park. We will feed the gorillas. (WHEN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When we visit the national park, we will feed the gorillas.
Cấu trúc: When + present simple, S + will + be + Verb – ing: diễn tả 2 hành động đang diễn ra song song trong tương lai.
We will visit the national park. We will feed the gorillas.
(Chúng tôi sẽ đến thăm công viên quốc gia. Chúng ta sẽ cho khỉ đột ăn.)
=> When we visit the national park, we will feed the gorillas.
(Khi chúng tôi đến thăm công viên quốc gia, chúng tôi sẽ cho khỉ đột ăn.)
The students will do some research on sea animals. Then they will visit the aquarium next week. (BEFORE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Before the students visit the aquarium next week, they will do some research on sea animals.
Cấu trúc before ở tương lai: Before + hiện tại đơn, tương lai đơn: nói về một hành động, sự kiện sẽ xảy ra trước một hành động sự kiện nào đó.
The students will do some research on sea animals. Then they will visit the aquarium next week.
(Học sinh sẽ thực hiện một số nghiên cứu về động vật biển. Sau đó họ sẽ đến thăm thủy cung vào tuần tới.)
=> Before the students visit the aquarium next week, they will do some research on sea animals.
(Trước khi học sinh đi thăm thủy cung vào tuần tới, các em sẽ thực hiện một số nghiên cứu về động vật biển.)
We don’t prevent illegal fishing. The population of blue whales will continue to drop. (IF)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If we don't prevent illegal fishing, the population of blue whales will continue to drop.
Cấu trúc: If + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
We don't prevent illegal fishing. The population of blue whales will continue to drop.
(Chúng tôi không ngăn chặn việc đánh bắt trái phép. Số lượng cá voi xanh sẽ tiếp tục giảm.)
=> If we don't prevent illegal fishing, the population of blue whales will continue to drop.
(Nếu chúng ta không ngăn chặn việc đánh bắt trái phép, quần thể cá voi xanh sẽ tiếp tục giảm.)
Make complete sentences using the prompts.
My mum/ take/ train/ city centre/ at the moment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My mum is taking a train to the city centre at the moment.
“at the moment” (lúc này) dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn;
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn : S + am/is/are + V-ing
take a train to somewhere : đi tàu đến đâu
My mum is taking a train to the city centre at the moment.
(Mẹ tôi đang đi tàu đến trung tâm thành phố vào lúc này.)
David/ feel/ relieved/ because/ no one/ get injured/ during/ disaster/ last week.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: David felt relieved because no one got injured during the disaster last week.
last week: tuần trước dấu hiệu thì quá khứ đơn => Động từ chia ở thì quá khứ.
David felt relieved because no one got injured during the disaster last week.
(Mẹ tôi đang đi tàu đến trung tâm thành phố vào lúc này.)
V. LISTENING
Ben and Sarah are talking about living in the city. Write R (right) or W (wrong).
Sarah needs to interview more people for her survey.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R
Kiến thức: Nghe hiểu
Sarah needs to interview more people for her survey.
(Sarah cần phỏng vấn nhiều người hơn cho cuộc khảo sát của mình.)
Thông tin: Well, I have to do a survey on the good and bad things about living in the city but I haven't interviewed enough people.
Dịch nghĩa: À, tôi phải làm một cuộc khảo sát về những điều tốt và xấu khi sống ở thành phố nhưng tôi chưa phỏng vấn đủ người.
Sarah must finish her survey report next week.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
Sarah phải hoàn thành báo cáo khảo sát của mình vào tuần tới.
Thông tin: Next week for the interviews and another week for the survey report.
Dịch nghĩa: Tuần tới sẽ có cuộc phỏng vấn và tuần nữa sẽ có báo cáo khảo sát.
Ben likes the city because there are lots of shops and malls.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R
Sarah must finish her survey report next week.
(Ben thích thành phố vì có rất nhiều cửa hàng và khu mua sắm.)
Thông tin: Hmm, what I like most about cities is that there are many shops and malls.
Dịch nghĩa: Hmm, điều tôi thích nhất ở thành phố là có rất nhiều cửa hàng và khu mua sắm.
Ben thinks life in the city is boring.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
Ben likes the city because there are lots of shops and malls.
(Ben nghĩ cuộc sống ở thành phố thật nhàm chán.)
Thông tin: You know, the city has lots of things for entertainment, too. It's never boring.
Dịch nghĩa: Bạn biết đấy, thành phố cũng có rất nhiều thứ để giải trí. Nó không bao giờ nhàm chán.
Ben enjoys the busy traffic in the city.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
Ben thinks life in the city is boring.
(Ben thích giao thông đông đúc ở thành phố.)
Thông tin: Life is very busy in the city. There's heavy traffic. It's so stressful.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở thành phố rất bận rộn. Có mật độ giao thông đông đúc. Thật là căng thẳng.
Bài nghe:
Ben: You look worried. What's wrong, Sarah?
Sarah: Well, I have to do a survey on the good and bad things about living in the city but I haven't interviewed enough people.
Ben: When do you have to complete it?
Sarah: Next week for the interviews and another week for the survey report. Can you do me a favor then? Answer the survey questions.
Ben: No problem! Just ask.
Sarah: Great! The first question. What do you like most about life in the city then?
Ben: Hmm, what I like most about cities is that there are many shops and malls. It's very convenient.
Sarah: Anything else?
Ben: You know, the city has lots of things for entertainment, too. It's never boring.
Sarah: How about the negative sides?
Ben: Let me see… Life is very busy in the city. There's heavy traffic. It's so stressful.
Sarah: You're right, Ben. Thanks a lot for helping me Ben.
Ben: You're welcome.
Dịch nghĩa:
Ben: Trông bạn có vẻ lo lắng. Có chuyện gì thế, Sarah?
Sarah: À, tôi phải làm một cuộc khảo sát về những điều tốt và xấu khi sống ở thành phố nhưng tôi chưa phỏng vấn đủ người.
Ben: Khi nào bạn phải hoàn thành nó?
Sarah: Tuần tới sẽ có cuộc phỏng vấn và tuần nữa sẽ có báo cáo khảo sát. Vậy bạn có thể giúp tôi một việc được không? Trả lời các câu hỏi khảo sát.
Ben: Không vấn đề gì! Chỉ hỏi thôi.
Sarah: Tuyệt vời! Câu hỏi đầu tiên. Bạn thích điều gì nhất về cuộc sống ở thành phố?
Ben: Hmm, điều tôi thích nhất ở thành phố là có rất nhiều cửa hàng và khu mua sắm. Nó rất tiện lợi.
Sarah: Còn gì nữa không?
Ben: Bạn biết đấy, thành phố cũng có rất nhiều thứ để giải trí. Nó không bao giờ nhàm chán.
Sarah: Thế còn những mặt tiêu cực thì sao?
Ben: Để tôi xem nào… Cuộc sống ở thành phố rất bận rộn. Có mật độ giao thông đông đúc. Thật là căng thẳng.
Sarah: Bạn nói đúng, Ben. Cảm ơn rất nhiều vì đã giúp đỡ tôi Ben.
Ben: Không có chi.
II. PRONUNCIATION
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
A sea
head
meat
meal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A sea /siː/
B. head /hed/
C. meat /miːt/
D. meal /miːl/
Phần được gạch chân ở phương B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
reads
eats
cooks
hopes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 1A
Kiến thức: Phát âm “s”
Cách phát âm đuôi -s, -es:
- Đuôi s, es phát âm là /iz/ khi tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
- Đuôi s, es phát âm là /s / khi tận cùng là các âm /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.
- Đuôi s, es phát âm là /z/ khi tận cùng là các âm còn lại.
A. reads /riːdz/
B. eats /iːts/
C. cooks /kʊks/
D. hopes /həʊps/
Phần được gạch chân ở phương A được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
popular
cottage
boring
modern
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. popular /ˈpɒp.jə.lər/
B. cottage /ˈkɒt.ɪdʒ/
C. boring /ˈbɔː.rɪŋ/
D. modern /ˈmɒd.ən/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
capital
pollution
skyscraper
countryside
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. capital /ˈkæp.ɪ.təl/
B. pollution /pəˈluː.ʃən/
C. skyscraper /ˈskaɪˌskreɪ.pər/
D. countryside /ˈkʌn.tri.saɪd/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
earthquake
landslide
collapse
shipwreck
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. earthquake /ˈɜːθ.kweɪk/
B. landslide /ˈlænd.slaɪd/
C. collapse /kəˈlæps/
D. shipwreck /ˈʃɪp.rek/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
III. VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the best option to complete each of the following sentences.
Kate: “Big cities are special in some ways. Look! A two-floor bus ________.” – Peter: “Wow. It looksgreat.”
comes
come
is coming
are coming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói;
“Look!” (Nhìn kìa!) là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn => Động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn; “A two-floor bus” (Một cái xe buýt 2 tầng) số ít => Động từ chia ở dạng số ít
Kate: “Big cities are special in some ways. Look! A two-floor bus is coming.” – Peter: “Wow. It looks great.”
Dịch nghĩa: Kate: “Các thành phố lớn rất đặc biệt ở một khía cạnh nào đó. Nhìn! Một chiếc xe buýt hai tầng đang tới.” – Peter: “Chà. No trông tuyệt."
Lisa lives in a village by the sea. She often ________ a bus to the city centre to buy food.
catches
catching
catch
to catch
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại đơn diễn tả hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, thói quen.
“often” (thường) là dấu hiệu của thì hiện tại đơn => Động từ chia ở thì hiện tại đơn.
“She” (Cô ấy) chủ ngữ số ít => Động từ thêm s/es.
Lisa lives in a village by the sea. She often catches a bus to the city centre to buy food.
Dịch nghĩa: Lisa sống ở một ngôi làng ven biển. Cô thường bắt xe buýt vào trung tâm thành phố để mua đồ ăn.
I don’t often go to the mall on Sunday because it’s very ________ and noisy.
interesting
crowded
quiet
convenient
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. interesting (adj): thú vị
B. crowded (adj): đông đúc
C. quiet (adj): yên tĩnh
D. convenient (adj): tiện lợi
I don’t often go to the mall on Sunday because it’s very crowded and noisy.
Dịch nghĩa: Tôi không thường xuyên đến trung tâm mua sắm vào Chủ Nhật vì ở đó rất đông đúc và ồn ào.
There aren’t many places for ________ such as theatres, game centres or theme parks in the countryside.
interest
scenery
traffic
entertainment
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. interest (n): tiền lãi
B. scenery (n): phong cảnh
C. traffic (n): giao thông
D. entertainment (n): giải trí
There aren’t many places for entertainment such as theatres, game centres or theme parks in the countryside.
Dịch nghĩa: Không có nhiều địa điểm dành cho giải trí như nhà hát, trung tâm trò chơi hoặc công viên giải trí ở nông thôn.
My house ______ at midnight yesterday because of the storm.
shake
shook
shakes
shaking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ đơn chỉ hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ; “yesterday” (hôm qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn => Động từ chia ở thì quá khứ đơn.
My house shook at midnight yesterday because of the storm.
Dịch nghĩa: Nhà tôi rung chuyển lúc nửa đêm hôm qua vì cơn bão.
They luckily escaped the ________ in a storm in the North Sea.
shipwreck
eruption
earthquake
flood
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. shipwreck (n): đắm tàu
B. eruption (n): sự phun trào
C. earthquake (n): trận động đất
D. flood (n): lũ lụt
They luckily escaped the flood in a storm in the North Sea.
Dịch nghĩa: Họ may mắn thoát khỏi cơn lũ trong cơn bão ở Biển Bắc.
She was seriously ________ in a car crash, and people took her to the hospital.
destroyed
injured
caused
escaped
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. destroyed (v): phá hủy
B. injured (v): bị thương
C. caused (v): gây ra
D. escaped (v): trốn thoát
She was seriously injured in a car crash, and people took her to the hospital.
Dịch nghĩa: Cô bị thương nặng trong một vụ va chạm ô tô và mọi người đã đưa cô đến bệnh viện.
The children _______ when the fire started. It was terrible.
was sleeping
were sleeping
are sleeping
is sleeping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + V quá khứ tiếp diễn + when + S + V quá khứ đơn: diễn tả một hành động diễn ra thì có một hành động khác xen vào.
The children were sleeping when the fire started. It was terrible.
Dịch nghĩa: Những đứa trẻ đang ngủ khi ngọn lửa bùng phát. Điều đó thật tồi tệ.
Does your school have ___________ environmental club?
a
an
the
–
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mạo từ “a/an” được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
“environment” được bắt đầu bằng một nguyên âm nên ta dùng “an”.
Does your school have an environmental club?
Dịch nghĩa: Trường của bạn có câu lạc bộ môi trường không?
The main cause of pollution and global warming is the _______ gases from cars and other vehicles.
peaceful
quiet
harmful
fresh
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. peaceful (adj): bình yên
B. quiet (adj): yên tĩnh
C. harmful (adj): có hại
D. fresh (adj): tươi
The main cause of pollution and global warming is the harmful gases from cars and other vehicles.
Dịch nghĩa: Nguyên nhân chính gây ô nhiễm và nóng lên toàn cầu là khí độc hại từ ô tô và các phương tiện khác.




