
40 câu hỏi
perform
rocky
boring
important
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. perform /pəˈfɔːm/
B. rocky /ˈrɒk.i/
C. boring /ˈbɔː.rɪŋ/
D. important /ɪmˈpɔː.tənt/
Phần được gạch chân ở phương B được phát âm /ɒ/, các phương án còn lại phát âm /ɔː/.
leaves
enjoys
pollutes
avoids
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Phát âm “s”
Cách phát âm đuôi -s, -es:
- Đuôi s, es phát âm là /iz/ khi tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
- Đuôi s, es phát âm là /s / khi tận cùng là các âm /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.
- Đuôi s, es phát âm là /z/ khi tận cùng là các âm còn lại.
A. leaves /liːvz/
B. enjoys /ɪnˈdʒɔɪz/
C. pollutes /pəˈluːts/
D. avoids /əˈvɔɪdz/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
happened
appeared
erupted
destroyed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cách phát âm đuôi -ed
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ kết thúc bằng âm /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/: Với những trường hợp còn lại.
A. happened /ˈhæp.ənd/
B. appeared /əˈpɪərd/
C. erupted /ɪˈrʌptid/
D. destroyed /dɪˈstrɔɪd/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /id/, các phương án còn lại phát âm /d/.
design
village
shelter
province
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. design /dɪˈzaɪn/
B. village /ˈvɪl.ɪdʒ/
C. shelter /ˈʃel.tər/
D. province /ˈprɒv.ɪns/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
important
historic
exciting
beautiful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. important /ɪmˈpɔː.tənt/
B. historic /hɪˈstɒr.ɪk/
C. exciting /ɪkˈsaɪ.tɪŋ/
D. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/
Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
modern
historic
friendly
busy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. modern (adj): hiện đại
B. historic (adj): lịch sử
C. friendly (adj): thân thiện
D. busy (adj): bận
Dịch nghĩa: Nhiều người thích đến Hội An vì những tòa nhà lịch sử ở đây. Chúng cũ và độc đáo.
shook
blew
erupted
overflowed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. shook (v): rung chuyển
B. blew (v): thổi
C. erupted (v): phun trào
D. overflowed (v): tràn
Dịch nghĩa: Tòa nhà rung chuyển khi gia đình tôi đang ngủ vào giờ này ngày hôm qua.
visit
visits
to visit
visiting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
plan + to V: có kế hoạch làm gì
Dịch nghĩa: Kim đang có kế hoạch đến thăm Quảng trường Thời đại ở thành phố New York.
the/the
the / a
-/a
-/ the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Nashville là tên một thành phố => Không cần mạo từ
“city” chỉ thành phố Nashville đã được người nói đề cập trước đó => dùng mạo từ “the”
Dịch nghĩa: Tháng 5/2010, mưa lớn gây lũ lụt ở Nashville, Mỹ. Nước lũ bao trùm toàn bộ khu vực của thành phố.
join
joins
to join
joining
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
suggest + V-ing: đề xuất làm gì
Dịch nghĩa: Tôi khuyên bạn nên tham gia các sự kiện dọn dẹp bãi biển hàng tuần.
How terrible!
It's nice of you to say so.
Thank you.
I'm well.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. Thật khủng khiếp!
B. Thật tốt khi bạn nói như vậy.
C. Cảm ơn bạn.
D. Tôi ổn.
Dịch nghĩa: John: "Này, cậu có nghe nói về vụ tai nạn máy bay ngày hôm qua không? Nhiều người đã mất tích."
Sarah: "Thật kinh khủng!")
work / is
will work / will be
will work/ is
work / will be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: S1 + V (tương lai đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành): nói về 2 hành động nối tiếp diễn ra ở tương lai chưa diễn ra ở thời điểm nói.
Dịch nghĩa: Hệ thống chiếu sáng khẩn cấp sẽ hoạt động ngay khi mất điện.
starts
will start
is starting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại đơn nói về một lịch trình có sẵn, chương trình, thời gian biểu cố định.
Dịch nghĩa: Phim tài liệu về vụ đắm tàu Titanic bắt đầu lúc 8 giờ tối trên Kênh 4.
terrified
relieved
relaxed
excited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. terrified (adj): kinh hãi
B. relieved (adj): nhẹ nhõm
C. relaxed (adj): thư giãn
D. excited (adj): vui mừng
Dịch nghĩa: Mọi người đều vô cùng kinh hãi khi thảm họa xảy ra.
quiet
crowded
beautiful
empty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. quiet (adj): yên tĩnh
B. crowded (adj): đông đúc
C. beautiful (adj): đẹp
D. empty (adj): trống không, vắng vẻ
Dịch nghĩa: Thị trấn đông đúc với rất nhiều tình nguyện viên từ nhiều nơi khác nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: pollution
Sau “much” cần một danh từ.
pollute (v): ô nhiễm
pollution (n): sự ô nhiễm
Henry doesn’t like living in the cities because there’s too much pollution in the air.
Dịch nghĩa: Henry không thích sống ở thành phố vì không khí quá ô nhiễm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: illegal
“hunting” là một danh từ => Chỗ trống cần điền một tính từ.
legal (adj): hợp pháp
illegal (adj): bất hợp pháp
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể cứu được nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng nếu chúng ta ngừng săn bắt trái phép.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: exciting
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
excite (v): kích động
exciting (adj): thú vị
Dịch nghĩa: Ở West End, bạn có thể tận hưởng cuộc sống thành phố thú vị và đi mua sắm trên những con phố đông đúc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: firefighter
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
fire (n): ngọn lửa
firefighter (n): lính cứu hỏa
Dịch nghĩa: Mọi người thở phào nhẹ nhõm sau khi lính cứu hỏa dập tắt đám cháy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: careful
Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật
care (n): quan tâm
careful (adj): cẩn thận
Dịch nghĩa: Cá heo là loài động vật thân thiện nhưng bạn phải cẩn thận khi ở gần chúng.
a forest firefighter
a zookeeper
a vet
a designer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mary muốn trở thành người như thế nào trong tương lai?
A. một lính cứu hỏa rừng
B. một người trông coi vườn thú
C. một bác sĩ thú y
D. một nhà thiết kế
Thông tin: I think I'll be a zookeeper when I grow up.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ tôi sẽ trở thành người trông coi vườn thú khi lớn lên.
the traffic
the museum
the local dishes
the entertainment
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Mark thích điều gì nhất ở thành phố của anh ấy?
A. giao thông
B. bảo tàng
C. các món ăn địa phương
D. giải trí
Thông tin: But what I love most about my city is the local food.
Dịch nghĩa: Nhưng điều tôi yêu thích nhất ở thành phố của mình là ẩm thực địa phương.
recycle plastic bottles
go to the beach
collect rubbish
join the clean-up day
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cuối tuần này học sinh sẽ làm gì?
A. tái chế chai nhựa
B. đi biển
C. thu gom rác
D. tham gia ngày dọn dẹp
Thông tin: However, you will have to collect plastic bottles at home, and recycle them.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, bạn sẽ phải thu gom chai nhựa ở nhà và tái chế chúng.
the lemur
the gorilla
the sea turtle
the macaw
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cô gái quyết định viết về con vật nào?
A. vượn cáo
B. khỉ đột
C. rùa biển
D. vẹt đuôi dài
Thông tin: I heard you wrote about the sea turtles.
Dịch nghĩa: Tôi nghe nói bạn viết về rùa biển.
in front of the restaurant
in front of the shop
in front of the school
in front of the library
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Vụ tai nạn ô tô xảy ra ở đâu?
A. trước nhà hàng
B. trước cửa hàng
C. trước trường học
D. trước thư viện
Thông tin: It was in front of the restaurant, you're our school, I think two people were injured.
Dịch nghĩa: Đó là ở phía trước nhà hàng, bạn là trường học của chúng tôi, tôi nghĩ có hai người bị thương.
Bài nghe:
1. What does Mary want to be in the future?
Drew: This dress looks great Mary, you are always very creative. I'm sure you will become an excellent designer in the future.
Mary: Thanks. I prefer working at the zoo and looking after the animals. I think I'll be a zookeeper when I grow up. What about you, Drew?
Drew: I want to be a forest firefighter.
Mary: That's cool.
2. What does Mark like best about his city?
Mie: I'm really excited about coming to your city next summer, Mark.
Mark: Me too, Mie.
Mie: Tell me a bit about your city.
Mark: Well, the traffic is quite busy, but there's lots of entertainment and you can go shopping and lots of shops and malls. There's also a famous museum. But what I love most about my city is the local food. It's very delicious.
3. What are the students going to do this weekend?
Mr Jones: Everyone's attention please. We are going to have a clean up day at the beach this weekend.
Students: Wow, how can Mr. Jones?
Mr Jones: It was canceled because of the big storm coming in. However, you will have to collect plastic bottles at home, and recycle them. And you need to send me pictures of your results. Is that clear to everyone?
Students: Yes, Mr. Jones.
4. Which animal did the girl decide to write about?
Laura’s friend: Laura, did you finish your homework about endangered animals?
Laura: Yes, I just finished it yesterday. I heard you wrote about the sea turtles, right?
Laura’s friend: Exactly. What animals did you write about?
Laura: Well, I wanted to write about the gorilla, but I didn't know much about this animal. Then the Lemur was quite difficult to write so I chose Macaw.
5. Where did the car crash happen?
A: The shop is going to close. Why are you so late?
B: I got stuck in traffic. There was a car crash on my way here, and the rovers were crowded.
A: Oh really? Or was a car crash?
B: It was in front of the restaurant, you're our school, I think two people were injured.
A: Oh, tears. That's bad.
Dịch nghĩa:
1. Mary muốn trở thành người như thế nào trong tương lai?
Drew: Chiếc váy này trông rất tuyệt Mary, bạn luôn rất sáng tạo. Tôi chắc chắn bạn sẽ trở thành một nhà thiết kế xuất sắc trong tương lai.
Mary: Cảm ơn. Tôi thích làm việc ở sở thú và chăm sóc động vật hơn. Tôi nghĩ tôi sẽ trở thành người trông coi vườn thú khi lớn lên. Còn bạn thì sao, Drew?
Drew: Tôi muốn trở thành lính cứu hỏa rừng.
Mary: Điều đó thật tuyệt.
2. Mark thích điều gì nhất ở thành phố của anh ấy?
Mie: Tôi thực sự háo hức được đến thành phố của bạn vào mùa hè tới, Mark.
Mark: Anh cũng vậy, Mie.
Mie: Hãy kể cho tôi nghe một chút về thành phố của bạn.
Mark: Ồ, giao thông khá đông đúc, nhưng có rất nhiều hoạt động giải trí và bạn có thể đi mua sắm cũng như rất nhiều cửa hàng và trung tâm thương mại. Ngoài ra còn có một bảo tàng nổi tiếng. Nhưng điều tôi yêu thích nhất ở thành phố của mình là ẩm thực địa phương. Nó rất ngon.
3. Cuối tuần này học sinh sẽ làm gì?
Ông Jones: Xin mọi người chú ý. Chúng ta sẽ có một ngày dọn dẹp ở bãi biển vào cuối tuần này.
Học sinh: Wow, làm sao mà thầy Jones được?
Ông Jones: Nó đã bị hủy vì cơn bão lớn đang kéo đến. Tuy nhiên, bạn sẽ phải thu gom chai nhựa ở nhà và tái chế chúng. Và bạn cần gửi cho tôi hình ảnh kết quả của bạn. Mọi người đã rõ chưa?
Học sinh: Vâng, thưa ông Jones.
4. Cô gái quyết định viết về con vật nào?
Bạn của Laura: Laura, bạn đã làm xong bài tập về nhà về các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng chưa?
Laura: Vâng, tôi vừa mới làm xong nó ngày hôm qua. Tôi nghe nói bạn viết về rùa biển. Phải?
Bạn của Laura: Chính xác. Bạn đã viết về những con vật nào?
Laura: À, tôi muốn viết về khỉ đột, nhưng tôi không biết nhiều về loài vật này. Khi đó Vượn khá khó viết nên tôi đã chọn vẹt đuôi dài.
5. Vụ tai nạn ô tô xảy ra ở đâu?
A: Cửa hàng sắp đóng cửa. Tại sao bạn đến muộn vậy?
B: Tôi bị kẹt xe. Có một vụ tai nạn ô tô trên đường tôi tới đây, và xe rover rất đông.
Đáp: Ồ thật sao? Hay là một vụ tai nạn ô tô?
B: Đó là ở phía trước nhà hàng, bạn là trường học của chúng tôi, tôi nghĩ có hai người bị thương.
A: Ôi, nước mắt. Thật tồi tệ.
crashes
disasters
accidents
experiences
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. crashes (n): sự cố
B. disasters (n): thiên tai
C. accidents (n): tai nạn
D. experiences (n): kinh nghiệm
Dịch nghĩa: Nhiều thiên tai (26), chẳng hạn như lũ lụt, bão và sóng nhiệt, là do sự nóng lên toàn cầu.
become
becomes
to become
becoming
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
make + V-inf: khiến
Dịch nghĩa: (Thứ nhất, điều này khiến mưa đến thường xuyên hơn và khiến bão (27) càng mạnh hơn.
dry up
disappear
rise
pollute
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. dry up (v): cạn kiệt
B. disappear (v): biến mất
C. rise (v): tăng lên
D. pollute (v): ô nhiễm
Dịch nghĩa: Khi băng tan, mực nước biển sẽ (28) dâng lên - điều này gây nguy hiểm cho những người sống gần biển.
a
an
the
–
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“The” khi nói về một vật riêng hoặc một người mà cả người nghe và người nói đều biết.
Dịch nghĩa: Cuối cùng, sự nóng lên toàn cầu cũng gây ra những thay đổi trong (29) môi trường, phá hủy môi trường sống của nhiều loài động vật.
loss
lost
lose
loose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. loss (n): sự mất mát
B. lost (adj): thất lạc
C. lose (v): mất
D. loose (adj): lỏng lẻo
Dịch nghĩa: Nhiều loài động vật hiện đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Dịch bài đọc:
SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU
Nhiều thiên tai (26), chẳng hạn như lũ lụt, bão và sóng nhiệt, là do sự nóng lên toàn cầu. Câu hỏi đặt ra là nguyên nhân gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu? Hầu hết các nhà khoa học đều đồng ý rằng các hoạt động của con người là nguyên nhân khiến Trái đất nóng lên. Nhiệt độ tăng lên có thể gây ra một số vấn đề về môi trường. Thứ nhất, điều này khiến mưa đến thường xuyên hơn và khiến bão (27) càng mạnh hơn.
Thứ hai, hiện tượng nóng lên toàn cầu làm băng tan. Khi băng tan, mực nước biển sẽ (28) dâng cao gây nguy hiểm cho người dân sống gần biển. Cuối cùng, sự nóng lên toàn cầu cũng gây ra những thay đổi trong (29) môi trường, phá hủy môi trường sống của nhiều loài động vật. Nhiều loài động vật hiện đang bị đe dọa do mất môi trường sống (30).
Điều quan trọng là phải bảo vệ môi trường. Để ngăn chặn Trái đất nóng lên, chúng ta phải chuẩn bị và tìm giải pháp giúp cứu hành tinh của chúng ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R
People found many bones of animals and humans along the coast.
(Người ta tìm thấy nhiều xương của động vật và con người dọc bờ biển.)
Thông tin: It got its name because people found many bones from whales and seals there. There were also a lot of human bones along the coast.
Dịch nghĩa: Nó có tên như vậy vì người ta tìm thấy nhiều xương của cá voi và hải cẩu ở đó. Ngoài ra còn có rất nhiều xương người dọc theo bờ biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
Skeleton Coast is a favourite place for sailors.
(Skeleton Coast là địa điểm yêu thích của các thủy thủ.)
Thông tin: When sailors hear about the Skeleton Coast, they are usually terrified.
Dịch nghĩa: Khi các thủy thủ nghe về Skeleton Coast, họ thường rất sợ hãi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R
A strong storm caused the shipwreck of The Gertrud Woermann II.
(Một cơn bão mạnh đã gây ra vụ đắm tàu The Gertrud Woermann II.)
Thông tin: The ship was carrying hundreds of people, horses, and other items when it was destroyed by a
strong storm.
Dịch nghĩa: Con tàu chở hàng trăm người, ngựa và các vật dụng khác thì bị một cơn bão mạnh phá hủy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
Parts of The Winston disappeared completely after the shipwreck.
(Các bộ phận của Winston biến mất hoàn toàn sau vụ đắm tàu.)
Thông tin: People can still see parts of the ship along the coast.
Dịch nghĩa: Người ta vẫn có thể nhìn thấy các phần của con tàu dọc theo bờ biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
The Bom Jesus was a Spanish ship.
(Bom Jesus là một con tàu của Tây Ban Nha.)
Thông tin: However, it is believed that the ship came from Portugal, and it was sailing to India.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, người ta tin rằng con tàu đến từ Bồ Đào Nha và đang đi đến Ấn Độ.
Dịch bài đọc:
Bờ biển Skeleton
Bờ biển Skeleton là bờ biển phía nam châu Phi. Nó có tên như vậy vì người ta tìm thấy nhiều xương của cá voi và hải cẩu ở đó. Ngoài ra còn có rất nhiều xương người dọc theo bờ biển. Nơi này nổi tiếng vì có số lượng lớn các vụ đắm tàu, thực tế là hơn một nghìn. Khi các thủy thủ nghe về Skeleton Coast, họ thường rất sợ hãi.
Năm 1912, con tàu mang tên Gertrud Woermann II bị chìm và biến mất dưới đại dương. Con tàu chở hàng trăm người, ngựa và các vật dụng khác thì bị một cơn bão mạnh phá hủy. Winston là một con tàu đắm khác ngoài khơi Skeleton Coast. Nó dạt vào bờ vào ngày 17 tháng 10 năm 1970. Người ta vẫn có thể nhìn thấy các phần của con tàu dọc theo bờ biển.
Đôi khi một vụ đắm tàu đi kèm với kho báu. Bom Jesus được phát hiện vào tháng 4 năm 2008 và một công nhân đã tìm thấy nhiều đồng tiền vàng từ con tàu đắm. Hầu hết các đồng tiền đều có nguồn gốc từ Tây Ban Nha. Tuy nhiên, người ta tin rằng con tàu đến từ Bồ Đào Nha và đang đi đến Ấn Độ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My brother wants to become a landscape gardener.
Giải thích:
Cấu trúc câu: S + V + O
S: Tính từ sở hữu + danh từ => My brother (anh trai tôi)
V: want + to V => wants to be come (muốn trở thành)
O: mạo từ + danh từ => a landscape gardener (người làm vườn cảnh)
=> My brother wants to become a landscape gardener.
(Anh trai tôi muốn trở thành một người làm vườn cảnh.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
Giải thích: Lily was reading in the library when the explosion happened.
Cấu trúc thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn với “when”:
+ thì quá khứ đơn: hành động ngắn => the explosion happened (vụ nổ xảy ra)
+ thì quá khứ tiếp diễn: hành động kéo dài => Lily was reading in the libraty (Lily đang đọc trong thư viện)
=> Lily was reading in the library when the explosion happened.
(Lily đang đọc sách trong thư viện thì vụ nổ xảy ra.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless we stop illegal pet trade, many animals will be endangered.
Giải thích:
Unless + S + V (thì hiện tại đơn), S+ will/ can/ shall + V = If not + S + V (thì hiện tại đơn), S+ will/ can/ shall + V
If we don't stop illegal pet trade, many animals will be endangered.
(Nếu chúng ta không ngăn chặn việc buôn bán thú cưng bất hợp pháp, nhiều loài động vật sẽ gặp nguy hiểm.)
=> Unless we stop the illegal pet trade, many animals will be endangered.
(Trừ khi chúng ta ngăn chặn việc buôn bán thú cưng bất hợp pháp, nhiều loài động vật sẽ gặp nguy hiểm.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My parents hate living in the city because there's too much traffic.
Giải thích:
don’t like + V-ing = hate + V-ing: ghét làm gì
My parents don't like living in the city because there's too much traffic.
(Bố mẹ tôi không thích sống ở thành phố vì có quá nhiều xe cộ qua lại.)
=> My parents hate living in the city because there's too much traffic.
(Bố mẹ tôi ghét sống ở thành phố vì có quá nhiều xe cộ qua lại.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If you use your car too much, you'll make the air more polluted.
Giải thích: Cấu trúc: If + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
Don't use your car too much, or you'll make the air more polluted.
(Đừng sử dụng ô tô quá nhiều, nếu không bạn sẽ làm cho không khí trở nên ô nhiễm hơn.)
=> If you use your car too much, you'll make the air more polluted.
(Nếu bạn sử dụng ô tô quá nhiều, bạn sẽ làm cho không khí trở nên ô nhiễm hơn.)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















