Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 866 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others

ward

art

star

car

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. ward /wɔːd/

B. art /ɑːt/

C. star /stɑːr/

D. car /kɑːr/

Phần được gạch chân ở phương A được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /a:/.

Đoạn văn

Give the correct form of the words in the brackets.

2. Tự luận
1 điểm

I live in a big apartment in the city. It’s a _______ place. (CROWD)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: crowded

Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật

crow (n): đám đông

crowded (adj): đông đúc

I live in a big apartment in the city. It’s a crowded place.

Dịch nghĩa: Tôi sống trong một căn hộ lớn ở thành phố. Đó là một nơi đông đúc.

3. Tự luận
1 điểm

It’s amazing to live in the city because there’s lots of ________. (ENTERTAIN)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: entertainment

Sau “lots of” cần một danh từ.

entertain (v): giải trí

entertainment (n): sự giải trí

It’s amazing to live in the city because there’s lots of entertainment.

Dịch nghĩa: Thật tuyệt vời khi sống ở thành phố vì có rất nhiều hoạt động giải trí.

4. Tự luận
1 điểm

The ________ eruption didn’t kill anyone, but it destroyed many houses. (VOLCANO)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: volcanic

Trước danh từ “eruption” (sự phun trào) cần một tính từ để tạo thành cụm danh từ.

volcano (n): núi lửa

volcanic (adj): núi lửa

The volcanic eruption didn’t kill anyone, but it destroyed many houses.

Dịch nghĩa: Vụ phun trào núi lửa không giết chết ai nhưng nó đã phá hủy nhiều ngôi nhà.

5. Tự luận
1 điểm

A lot of plants and animals will ________ if we don’t do something to protect them. (APPEAR)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: disappear

Sau “will” (sẽ) cần một động từ nguyên mẫu.

appear (v): xuất hiện

disappear (v): biến mất

A lot of plants and animals will disappear if we don't do something to protect them.

Dịch nghĩa: Rất nhiều loài thực vật và động vật sẽ biến mất nếu chúng ta không làm gì đó để bảo vệ chúng.

6. Tự luận
1 điểm

Sea turtles are under threat from habitat _________ because people are building more homes and hotelsalong the beaches. (LOSE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: loss

Sau giới từ “from” cần một cụm danh từ

lose (v): mất

loss (n): sự mất mát

habitat loss (n.phr): mất môi trường sống

Sea turtles are under threat from habitat loss because people are building more homes and hotels along the beaches.

Dịch nghĩa: Rùa biển đang bị đe dọa do mất môi trường sống vì con người đang xây thêm nhà và khách sạn dọc theo bãi biển.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others

goes

does

makes

leaves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cách phát âm đuôi -s, -es:

- Đuôi s, es phát âm là /iz/ khi tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.

- Đuôi s, es phát âm là /s / khi tận cùng là các âm /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.

- Đuôi s, es phát âm là /z/ khi tận cùng là các âm còn lại.

A. goes/ɡəʊz/

B. does /dʌz/

C. makes /meɪks/

D. leaves /liːvz/

Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.

Đoạn văn

III. READING

Read the text about Cái Răng Floating Market. Write R (right), W (wrong) or DS (doesn’t say).

CÁI RĂNG FLOATINGMARKET

Can Tho is the biggest city in Mekong Delta in Vietnam. It is well-known for its famous tourist attractions,especially Cái Răng Floating Market. People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food andmany other things on boats. You are surprised by how lively and crowded this market is in the early morning.

Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 am.In this market, local people have some ways to sell their products. Hanging their products on an upright polecalled cây beo is the most interesting selling way. They display products on the pole, such as carrots, sweetpotatoes, mangoes and watermelons. Tourists should try some local dishes here for breakfast. Some of themost popular dishes are com tấm and hủ tiếu,

Cái Răng Floating Market is an attractive place for tourists to visit because it is a market and also a place forothers to learn more about the Vietnamese water culture in the southern region. Hope that you can see themarket once and have some experience.

8. Tự luận
1 điểm

Cần Thơ is famous for Cái Răng Floating Market.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Cần Thơ is famous for Cái Răng Floating Market.

(Cần Thơ nổi tiếng với chợ nổi Cái Răng.)

Thông tin: It is well-known for its famous tourist attractions, especially Cái Răng Floating Market.

Dịch nghĩa: Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng.

9. Tự luận
1 điểm

You can buy different things at Cái Răng Floating Market.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

You can buy different things at Cái Răng Floating Market.

(Bạn có thể mua nhiều thứ khác nhau ở chợ nổi Cái Răng.)

Thông tin: People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food and many other things on boats.

Dịch nghĩa: Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền.

10. Tự luận
1 điểm

The floating market is closed after 9 a.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

The floating market is closed after 9 a.m.

(Chợ nổi đóng cửa sau 9 giờ sáng.)

Thông tin: Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 a.m.

Dịch nghĩa: Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.

11. Tự luận
1 điểm

Tourists need to have breakfast before visiting Cái Răng Floating Market.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: DS

Tourists need to have breakfast before visiting Cái Răng Floating Market.

(Du khách cần ăn sáng trước khi tham quan Chợ nổi Cái Răng.)

=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.

12. Tự luận
1 điểm

Floating markets are popular in other parts of Vietnam.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: DS

Floating markets are popular in other parts of Vietnam.

(Chợ nổi rất phổ biến ở các vùng khác của Việt Nam.)

=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.

Dịch bài đọc:

Cần Thơ là thành phố lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam. Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng. Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền. Bạn sẽ ngạc nhiên trước sự sôi động và đông đúc của khu chợ này vào buổi sáng sớm. Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.

Ở khu chợ này, người dân địa phương có nhiều cách để bán sản phẩm của mình. Treo sản phẩm của họ trên một cây cột thẳng đứng gọi là cây beo là cách bán hàng thú vị nhất. Họ trưng bày các sản phẩm trên cột như cà rốt, khoai lang, xoài và dưa hấu. Du khách nên thử một số món ăn địa phương ở đây cho bữa sáng. Một số món ăn phổ biến nhất là cơm tấm và hủ tiếu.

Chợ nổi Cái Răng là địa điểm hấp dẫn cho du khách ghé thăm vì đây là chợ và cũng là nơi để người dân tìm hiểu thêm về văn hóa nước Việt Nam ở khu vực phía Nam. Hy vọng các bạn có thể đến chợ một lần và có thêm trải nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others

number

study

injure

erupt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. number /ˈnʌm.bər/

B. study /ˈstʌd.i/

C. injure /ˈɪn.dʒər/

D. erupt /ɪˈrʌpt/

Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Đoạn văn

Read the text about the sinking of the Titanic. Choose the best option (A, B, C or D).

The Titanic

The Titanic was a luxurious cruise ship. Its shipwreck was the most shocking news of the 20th century. Theaccident was (26) _______ April 15, 1912, in the North Atlantic Ocean. While the ship (27) _______ infreezing waters, it hit an iceberg. A few hours later, the Titanic was filled with water and started to sink. Atthat time, there (28) _______ more than 2,000 people on board, including both passengers and crew. They allbecame (29) _______ when half of the ship broke and sank. They tried to evacuate the ship; however, theTitanic (30) _______ enough lifeboats for all and the water was so cold. As a result, hundreds of people losttheir lives. This shipwreck reminds the world to pay more attention to equipping transports with full facilitiesand providing careful training safety instructions.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theaccident was (26) _______ April 15, 1912, in the North Atlantic Ocean.

in

on

at

during

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đi với tháng dùng giới từ “on”.

The Titanic was a luxurious cruise ship. Its shipwreck was the most shocking news of the 20th century. The accident was (26) on April 15, 1912, in the North Atlantic Ocean.

Dịch nghĩa: Titanic là một con tàu du lịch sang trọng. Vụ đắm tàu của nó là tin tức gây sốc nhất thế kỷ 20. Vụ tai nạn xảy ra (26) vào ngày 15 tháng 4 năm 1912, ở Bắc Đại Tây Dương.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

While the ship (27) _______ infreezing waters, it hit an iceberg.

sailed

is sailing

was sailing

sails

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: While + S + V quá khứ tiếp diễn, S + V quá khứ đơn

While the ship (27) was sailing in freezing waters, it hit an iceberg.

Dịch nghĩa: Khi con tàu (27) đang di chuyển trong vùng nước đóng băng thì va phải một tảng băng trôi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Atthat time, there (28) _______ more than 2,000 people on board, including both passengers and crew.

is

was

are

were

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“at that time” chỉ thời điểm trong quá khứ khi tàu Titanic gặp nạn => Động từ chia ở thì quá khứ đơn.

“more than 2,000 people” chỉ số lượng nhiều => Động từ chia ở dạng số nhiều.

At that time, there (28) were more than 2,000 people on board, including both passengers and crew.

Dịch nghĩa: Vào thời điểm đó, có (28) có hơn 2.000 người trên tàu, bao gồm cả hành khách và phi hành đoàn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 They allbecame (29) _______ when half of the ship broke and sank.

relieved

terrified

pleasant

cheerful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. relieved (adj): nhẹ nhõm

B. terrified (adj): kinh hoàng, kinh hãi

C. pleasant (adj): dễ chịu

D. cheerful (adj): vui vẻ

They all became (29) terrified when half of the ship broke and sank.

Dịch nghĩa: Tất cả họ đều trở nên (29) kinh hãi khi một nửa con tàu bị vỡ và chìm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

They tried to evacuate the ship; however, theTitanic (30) _______ enough lifeboats for all and the water was so cold.

does not have

did not have

had

has

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sự việc Titanic không đủ thuyền cứu sinh đã xảy ra trong quá khứ; Thông tin gồm 2 vế được nối với nhau bằng từ “and”; vế sau “and” động từ chia ở quá khứ đơn => Động từ chia ở quá khứ đơn.

Titanic (30) did not have enough lifeboats for all and the water was so cold.

Dịch nghĩa: Titanic (30) không có đủ thuyền cứu sinh cho tất cả và nước rất lạnh.

Dịch bài đọc:

Tàu Titanic

Titanic là một con tàu du lịch sang trọng. Vụ đắm tàu của nó là tin tức gây sốc nhất thế kỷ 20. Vụ tai nạn xảy ra (26) vào ngày 15 tháng 4 năm 1912, ở Bắc Đại Tây Dương. Khi con tàu (27) đang di chuyển trong vùng nước đóng băng thì va phải một tảng băng trôi. Vài giờ sau, tàu Titanic ngập đầy nước và bắt đầu chìm. Vào thời điểm đó, có (28) có hơn 2.000 người trên tàu, bao gồm cả hành khách và phi hành đoàn. Tất cả họ đều trở nên (29) kinh hãi khi một nửa con tàu bị vỡ và chìm. Họ cố gắng sơ tán con tàu; tuy nhiên, tàu Titanic (30) không có đủ xuồng cứu sinh cho tất cả mọi người và nước rất lạnh. Kết quả là hàng trăm người đã thiệt mạng. Vụ đắm tàu này nhắc nhở thế giới phải chú ý hơn đến việc trang bị đầy đủ phương tiện vận tải và hướng dẫn huấn luyện an toàn cẩn thận.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

scenery

apartment

museum

location

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. scenery /ˈsiː.nər.i/

B. apartment /əˈpɑːt.mənt/

C. museum /mjuːˈziː.əm/

D. location /ləʊˈkeɪ.ʃən/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đoạn văn

IV. WRITING

Rewrite the sentences using the words in brackets.

20. Tự luận
1 điểm

My cousin loves going to the countryside on his holiday. (WOULD PREFER)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My cousin would prefer going to the countryside on his holiday.

would prefer doing sth = love doing sth: thích làm gì

My cousin loves going to the countryside on his holiday.

(Anh họ của tôi thích đi về vùng nông thôn vào kỳ nghỉ của anh ấy hơn.)

=> My cousin would prefer going to the countryside on his holiday.

(Anh họ của tôi thích đi về vùng nông thôn vào kỳ nghỉ của anh ấy hơn.)

21. Tự luận
1 điểm

We feel relaxed when we breathe clean air. (MAKES)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Clean air makes us feel relaxed.

make sb do sth: khiến ai làm gì

feel + adj: cảm thấy như thế nào

We feel relaxed when we breathe clean air.

(Chúng ta cảm thấy thư giãn khi hít thở không khí trong lành.)

=> Clean air makes us feel relaxed.

(Không khí trong lành khiến chúng ta cảm thấy thư giãn.)

22. Tự luận
1 điểm

Peter says: “Why don’t we listen to the traditional music?” (SUGGESTS)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Peter suggests listening to traditional music.

suggest doing sth: đề nghị làm gì

Peter says: "Why don't we listen to traditional music?"

(Peter nói: "Tại sao chúng ta không nghe nhạc truyền thống?")

=> Peter suggests listening to traditional music.

(Peter đề nghị nghe nhạc truyền thống.)

23. Tự luận
1 điểm

We don’t save the rainforests. Gorillas will have no place to live. (UNLESS)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless we save the rainforests, gorillas will have no place to live.

Cấu trúc: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

We don't save the rainforests. Gorillas will have no place to live.

(Chúng tôi không cứu rừng nhiệt đới. Khỉ đột sẽ không có nơi nào để sống.)

=> Unless we save the rainforests, gorillas will have no place to live.

(Nếu chúng ta không cứu rừng nhiệt đới, khỉ đột sẽ không có nơi nào để sinh sống.)

24. Tự luận
1 điểm

The elephant recovers from the illness. People will take it back to the forest. (AFTER)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: After the elephant recovers from the illness, people will take it back to the forest.

Cấu trúc: After + present perfect/simple present + simple future: diễn tả sau khi làm công việc và tiếp tục thực hiện một công việc khác.

The elephant recovers from the illness. People will take it back to the forest.

(Con voi khỏi bệnh. Người ta sẽ đưa nó về rừng.)

=> After the elephant recovers from the illness, people will take it back to the forest.

(Sau khi con voi khỏi bệnh, người ta sẽ đưa nó về rừng.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

province

cottage

statue

boutique

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. province /ˈprɒv.ɪns/

B. cottage /ˈkɒt.ɪdʒ/

C. statue /ˈstætʃ.uː/

D. boutique /buːˈtiːk/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

V. LISTENING

Listen to a boy talking about his uncle’s job. Choose the best answer (A, B, C or D).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where does the boy’s uncle work? 

at a zoo in the boy’s city

at a zoo in the countryside

at a zoo in another city

at a zoo in another country

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Chú của cậu bé làm việc ở đâu?

A. tại một sở thú ở thành phố của cậu bé

B. tại một sở thú ở vùng nông thôn

C. tại một sở thú ở một thành phố khác

D. tại một sở thú ở một quốc gia khác

Thông tin: He has worked at the zoo in a nearby city for over the past 10 years.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã làm việc tại sở thú ở một thành phố gần đó trong hơn 10 năm qua.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What time does the boy’s uncle usually finish his work? 

at 5:00 p.m.

at 5:30 p.m.

at 7:00 p.m.

at 10:00 p.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Chú của cậu bé thường hoàn thành công việc vào lúc mấy giờ?

A. lúc 5 giờ chiều.

B. lúc 5h30 chiều.

C. lúc 7 giờ tối.

D. lúc 10 giờ tối.

Thông tin: My uncle usually works from early in the morning at 5:30 until late in the evening at seven.

Dịch nghĩa: Chú tôi thường làm việc từ sáng sớm lúc 5 giờ 30 cho đến tận 7 giờ tối.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the boy’s uncle like? 

He is brave and friendly.

He is creative and brave.

He is creative and caring.

He is caring, brave and careful.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Chú của cậu bé là người như thế nào?

A. Anh ấy dũng cảm và thân thiện.

B. Anh ấy sáng tạo và dũng cảm.

C. Anh ấy sáng tạo và chu đáo.

D. Anh ấy là người chu đáo, dũng cảm và cẩn thận.

Thông tin: Many people say he's a caring person, and I think so. He loves all the animals in the zoo and he takes care of them carefully. I think he's also a brave person at The Zoo.

Dịch nghĩa: Nhiều người nói anh ấy là người chu đáo và tôi cũng nghĩ vậy. Anh ấy yêu thương tất cả các loài động vật trong sở thú và chăm sóc chúng rất cẩn thận. Tôi nghĩ anh ấy cũng là một người dũng cảm ở The Zoo.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the boy think about his uncle’s job?

It is an easy job.

It is a difficult job.

It is a simple job.

It is a boring job.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cậu bé nghĩ gì về công việc của chú mình?

A. Đó là một công việc dễ dàng.

B. Đó là một công việc khó khăn.

C. Đó là một công việc đơn giản.

D. Đó là một công việc nhàm chán.

Thông tin: Each job has its difficulties and so does his job.

Dịch nghĩa: Công việc nào cũng có khó khăn và công việc của anh cũng vậy.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the boy want to become? 

a zookeeper

a firefighter

a landscape gardener

an animal doctor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cậu bé muốn trở thành gì?

A. một người trông coi vườn thú

B. một lính cứu hỏa

C. một người làm vườn cảnh

D. một bác sĩ động vật

Thông tin: It's not a zookeeper, a firefighter or landscape gardener, but an animal doctor and I'll do my best in my job.

Dịch nghĩa: Đó không phải là người trông vườn thú, lính cứu hỏa hay người làm vườn cảnh quan mà là bác sĩ thú y và tôi sẽ cố gắng hết sức trong công việc của mình.)

Bài nghe:

My uncle Mike is a zookeeper. He has worked at the zoo in a nearby city for over the past 10 years. My uncle usually works from early in the morning at 5:30 until late in the evening at seven. He works hard the entire day. On some days, he may even finish at 10pm. Many people say he's a caring person, and I think so. He loves all the animals in the zoo and he takes care of them carefully. I think he's also a brave person at The Zoo. There are both safe and dangerous animals. His main tasks are to clean up and feed them. He must be careful when close to lions, tigers, snakes or crocodiles. He sometimes shows me a few scars on his arms and legs due to the animal bites. Each job has its difficulties and so does his job. He said he does the job with his love for animals. I admire him a lot. And I think I will become someone like him in the future. It's not a zookeeper, a firefighter or landscape gardener, but an animal doctor and I'll do my best in my job.

Dịch nghĩa:

Chú Mike của tôi là người trông coi vườn thú. Anh ấy đã làm việc tại sở thú ở một thành phố gần đó trong hơn 10 năm qua. Chú tôi thường làm việc từ sáng sớm lúc 5 giờ 30 cho đến tận 7 giờ tối. Anh ấy làm việc chăm chỉ cả ngày. Vào một số ngày, anh ấy thậm chí có thể kết thúc lúc 10 giờ tối. Nhiều người nói anh ấy là người chu đáo và tôi cũng nghĩ vậy. Anh ấy yêu thương tất cả các loài động vật trong sở thú và chăm sóc chúng rất cẩn thận. Tôi nghĩ anh ấy cũng là một người dũng cảm ở The Zoo. Có cả động vật an toàn và nguy hiểm. Nhiệm vụ chính của anh là dọn dẹp và cho chúng ăn. Anh ta phải cẩn thận khi đến gần sư tử, hổ, rắn hoặc cá sấu. Thỉnh thoảng anh ấy cho tôi xem một vài vết sẹo trên tay và chân do bị động vật cắn. Công việc nào cũng có khó khăn và công việc của anh cũng vậy. Anh cho biết anh làm công việc này vì tình yêu dành cho động vật. Tôi ngưỡng mộ anh ấy rất nhiều. Và tôi nghĩ mình sẽ trở thành một người như anh ấy trong tương lai. Đó không phải là người trông vườn thú, lính cứu hỏa hay người làm vườn cảnh quan mà là bác sĩ thú y và tôi sẽ cố gắng hết sức trong công việc của mình.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

II. VOCABULARY & GRAMMAR

Choose the best option to complete each of the following questions.

I like visiting small villages because they are calm and ____________.

noisy

polluted

peaceful

crowded

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. noisy (adj): ồn ào

B. polluted (adj): bị ô nhiễm

C. peaceful (adj): bình yên

D. crowded (adj): đông đúc

I like visiting small villages because they are calm and peaceful.

Dịch nghĩa: Tôi thích đến thăm những ngôi làng nhỏ vì chúng yên tĩnh và thanh bình.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

They love ________ in the countryside because there aren’t many skyscrapers. 

live

living

to living

lives

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

love + V-ing: thích làm gì

They love living in the countryside because there aren’t many skyscrapers.

Dịch nghĩa: Họ thích sống ở nông thôn vì ở đó không có nhiều tòa nhà chọc trời.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mike: “Why don’t you like living in the city?”– Tom: “Because it’s _________ and polluted. There’s heavy traffic.” 

stressful

exciting

convenient

relaxing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. stressful (adj): căng thẳng

B. exciting (adj): thú vị

C. convenient (adj): thuận tiện

D. relaxing (adj): thư giãn

Mike: “Why don’t you like living in the city?” – Tom: “Because it’s stressful and polluted. There’s heavy traffic.”

Dịch nghĩa: Mike: “Tại sao bạn không thích sống ở thành phố?” – Tom: “Bởi vì nó căng thẳng và ô nhiễm. Có mật độ giao thông đông đúc.”

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lana suggests __________ to the countryside to enjoy the clean air. 

go

goes

going

to go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

suggest + V-ing: đề xuất làm gì

Lana suggests going to the countryside to enjoy the clean air.

Dịch nghĩa: Lana đề xuất về vùng nông thôn để tận hưởng không khí trong lành.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The parents were __________ because their kids were all safe after the earthquake. 

safe

relieved

worried

happy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. safe (adj): an toàn

B. relieved (adj): an tâm, nhẹ nhõm

C. worried (adj): lo lắng

D. happy (adj): vui vẻ

The parents were relieved because their kids were all safe after the earthquake.

Dịch nghĩa: Các bậc cha mẹ cảm thấy nhẹ nhõm vì con cái của họ đều an toàn sau trận động đất.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Lina: “I saw an accident on the freeway on my way to work today.”– Tim: “___________” 

I think so.

You won’t believe it.

How terrible!

What were they doing?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. Tôi nghĩ vậy.

B. Bạn sẽ không tin điều đó.

C. Thật khủng khiếp!

D. Họ đang làm gì?

Lina: “I saw an accident on the freeway on my way to work today.” – Tim: “How terrible!”

Dịch nghĩa: Lina: “Hôm nay tôi nhìn thấy một vụ tai nạn trên đường cao tốc trên đường đi làm.” – Tim: “Thật kinh khủng!”

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Water _______ the whole area at 4 p.m. yesterday afternoon. 

was covering

covered

cover

were covering

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Dấu hiệu “4 p.m yesterday afternoon”.

Water was covering the whole area at 4 p.m. yesterday afternoon.

Dịch nghĩa: Nước ngập toàn bộ khu vực lúc 4 giờ chiều. chiều hôm qua.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ms. Davis ________ in time because of the heavy rain this morning. 

arrived

arrive

arrives

didn’t arrive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“this morning” (sáng nay) là mốc thời gian chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ => Động từ chia ở thì quá

khứ đơn; Đáp án D phù hợp với vào nghĩa của câu.

Ms. Davis didn’t arrive in time because of the heavy rain this morning.

Dịch nghĩa: Cô Davis không đến kịp vì sáng nay trời mưa to.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

A famous scientist is going to talk about ways to save __________ on tonight’s programme. These marine animals are in danger. 

sea turtles

gorillas

lemurs

macaus

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. sea turtles (n): rùa biển

B. gorillas (n): khỉ đột

C. lemurs (n): vượn cáo

D. macaus

A famous scientist is going to talk about ways to save sea turtles on tonight’s programme. These marine animals are in danger.

Dịch nghĩa: Một nhà khoa học nổi tiếng sẽ nói về cách cứu rùa biển trong chương trình tối nay. Những động vật biển này đang gặp nguy hiểm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: “How are you going to get to the national park?”– Lucy: “___________” 

We are sure about that.

We’re going to fly there.

Maybe we can volunteer in Mexico.

We’re going to feed the turtles.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Chúng tôi chắc chắn về điều đó.

B. Chúng ta sẽ bay tới đó.

C. Có lẽ chúng ta có thể làm tình nguyện viên ở Mexico.

D. Chúng ta sẽ cho rùa ăn.

Tom: “How are you going to get to the national park?” – Lucy: “We’re going to fly there.”

Dịch nghĩa: Tom: “Bạn đi đến công viên quốc gia bằng cách nào?” – Lucy: “Chúng ta sẽ bay tới đó.”