Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
ward
art
star
car
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. ward /wɔːd/
B. art /ɑːt/
C. star /stɑːr/
D. car /kɑːr/
Phần được gạch chân ở phương A được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /a:/.
Give the correct form of the words in the brackets.
I live in a big apartment in the city. It’s a _______ place. (CROWD)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: crowded
Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật
crow (n): đám đông
crowded (adj): đông đúc
I live in a big apartment in the city. It’s a crowded place.
Dịch nghĩa: Tôi sống trong một căn hộ lớn ở thành phố. Đó là một nơi đông đúc.
It’s amazing to live in the city because there’s lots of ________. (ENTERTAIN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: entertainment
Sau “lots of” cần một danh từ.
entertain (v): giải trí
entertainment (n): sự giải trí
It’s amazing to live in the city because there’s lots of entertainment.
Dịch nghĩa: Thật tuyệt vời khi sống ở thành phố vì có rất nhiều hoạt động giải trí.
The ________ eruption didn’t kill anyone, but it destroyed many houses. (VOLCANO)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: volcanic
Trước danh từ “eruption” (sự phun trào) cần một tính từ để tạo thành cụm danh từ.
volcano (n): núi lửa
volcanic (adj): núi lửa
The volcanic eruption didn’t kill anyone, but it destroyed many houses.
Dịch nghĩa: Vụ phun trào núi lửa không giết chết ai nhưng nó đã phá hủy nhiều ngôi nhà.
A lot of plants and animals will ________ if we don’t do something to protect them. (APPEAR)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: disappear
Sau “will” (sẽ) cần một động từ nguyên mẫu.
appear (v): xuất hiện
disappear (v): biến mất
A lot of plants and animals will disappear if we don't do something to protect them.
Dịch nghĩa: Rất nhiều loài thực vật và động vật sẽ biến mất nếu chúng ta không làm gì đó để bảo vệ chúng.
Sea turtles are under threat from habitat _________ because people are building more homes and hotelsalong the beaches. (LOSE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: loss
Sau giới từ “from” cần một cụm danh từ
lose (v): mất
loss (n): sự mất mát
habitat loss (n.phr): mất môi trường sống
Sea turtles are under threat from habitat loss because people are building more homes and hotels along the beaches.
Dịch nghĩa: Rùa biển đang bị đe dọa do mất môi trường sống vì con người đang xây thêm nhà và khách sạn dọc theo bãi biển.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
goes
does
makes
leaves
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cách phát âm đuôi -s, -es:
- Đuôi s, es phát âm là /iz/ khi tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
- Đuôi s, es phát âm là /s / khi tận cùng là các âm /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.
- Đuôi s, es phát âm là /z/ khi tận cùng là các âm còn lại.
A. goes/ɡəʊz/
B. does /dʌz/
C. makes /meɪks/
D. leaves /liːvz/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
III. READING
Read the text about Cái Răng Floating Market. Write R (right), W (wrong) or DS (doesn’t say).
CÁI RĂNG FLOATINGMARKET
Can Tho is the biggest city in Mekong Delta in Vietnam. It is well-known for its famous tourist attractions,especially Cái Răng Floating Market. People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food andmany other things on boats. You are surprised by how lively and crowded this market is in the early morning.
Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 am.In this market, local people have some ways to sell their products. Hanging their products on an upright polecalled cây beo is the most interesting selling way. They display products on the pole, such as carrots, sweetpotatoes, mangoes and watermelons. Tourists should try some local dishes here for breakfast. Some of themost popular dishes are com tấm and hủ tiếu,
Cái Răng Floating Market is an attractive place for tourists to visit because it is a market and also a place forothers to learn more about the Vietnamese water culture in the southern region. Hope that you can see themarket once and have some experience.
Cần Thơ is famous for Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Cần Thơ is famous for Cái Răng Floating Market.
(Cần Thơ nổi tiếng với chợ nổi Cái Răng.)
Thông tin: It is well-known for its famous tourist attractions, especially Cái Răng Floating Market.
Dịch nghĩa: Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng.
You can buy different things at Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
You can buy different things at Cái Răng Floating Market.
(Bạn có thể mua nhiều thứ khác nhau ở chợ nổi Cái Răng.)
Thông tin: People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food and many other things on boats.
Dịch nghĩa: Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền.
The floating market is closed after 9 a.m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
The floating market is closed after 9 a.m.
(Chợ nổi đóng cửa sau 9 giờ sáng.)
Thông tin: Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 a.m.
Dịch nghĩa: Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.
Tourists need to have breakfast before visiting Cái Răng Floating Market.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: DS
Tourists need to have breakfast before visiting Cái Răng Floating Market.
(Du khách cần ăn sáng trước khi tham quan Chợ nổi Cái Răng.)
=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
Floating markets are popular in other parts of Vietnam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: DS
Floating markets are popular in other parts of Vietnam.
(Chợ nổi rất phổ biến ở các vùng khác của Việt Nam.)
=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
Dịch bài đọc:
Cần Thơ là thành phố lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam. Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng. Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền. Bạn sẽ ngạc nhiên trước sự sôi động và đông đúc của khu chợ này vào buổi sáng sớm. Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.
Ở khu chợ này, người dân địa phương có nhiều cách để bán sản phẩm của mình. Treo sản phẩm của họ trên một cây cột thẳng đứng gọi là cây beo là cách bán hàng thú vị nhất. Họ trưng bày các sản phẩm trên cột như cà rốt, khoai lang, xoài và dưa hấu. Du khách nên thử một số món ăn địa phương ở đây cho bữa sáng. Một số món ăn phổ biến nhất là cơm tấm và hủ tiếu.
Chợ nổi Cái Răng là địa điểm hấp dẫn cho du khách ghé thăm vì đây là chợ và cũng là nơi để người dân tìm hiểu thêm về văn hóa nước Việt Nam ở khu vực phía Nam. Hy vọng các bạn có thể đến chợ một lần và có thêm trải nghiệm.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
number
study
injure
erupt
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. number /ˈnʌm.bər/
B. study /ˈstʌd.i/
C. injure /ˈɪn.dʒər/
D. erupt /ɪˈrʌpt/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Read the text about the sinking of the Titanic. Choose the best option (A, B, C or D).
The Titanic
The Titanic was a luxurious cruise ship. Its shipwreck was the most shocking news of the 20th century. Theaccident was (26) _______ April 15, 1912, in the North Atlantic Ocean. While the ship (27) _______ infreezing waters, it hit an iceberg. A few hours later, the Titanic was filled with water and started to sink. Atthat time, there (28) _______ more than 2,000 people on board, including both passengers and crew. They allbecame (29) _______ when half of the ship broke and sank. They tried to evacuate the ship; however, theTitanic (30) _______ enough lifeboats for all and the water was so cold. As a result, hundreds of people losttheir lives. This shipwreck reminds the world to pay more attention to equipping transports with full facilitiesand providing careful training safety instructions.
Theaccident was (26) _______ April 15, 1912, in the North Atlantic Ocean.
in
on
at
during
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đi với tháng dùng giới từ “on”.
The Titanic was a luxurious cruise ship. Its shipwreck was the most shocking news of the 20th century. The accident was (26) on April 15, 1912, in the North Atlantic Ocean.
Dịch nghĩa: Titanic là một con tàu du lịch sang trọng. Vụ đắm tàu của nó là tin tức gây sốc nhất thế kỷ 20. Vụ tai nạn xảy ra (26) vào ngày 15 tháng 4 năm 1912, ở Bắc Đại Tây Dương.
While the ship (27) _______ infreezing waters, it hit an iceberg.
sailed
is sailing
was sailing
sails
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: While + S + V quá khứ tiếp diễn, S + V quá khứ đơn
While the ship (27) was sailing in freezing waters, it hit an iceberg.
Dịch nghĩa: Khi con tàu (27) đang di chuyển trong vùng nước đóng băng thì va phải một tảng băng trôi.
Atthat time, there (28) _______ more than 2,000 people on board, including both passengers and crew.
is
was
are
were
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“at that time” chỉ thời điểm trong quá khứ khi tàu Titanic gặp nạn => Động từ chia ở thì quá khứ đơn.
“more than 2,000 people” chỉ số lượng nhiều => Động từ chia ở dạng số nhiều.
At that time, there (28) were more than 2,000 people on board, including both passengers and crew.
Dịch nghĩa: Vào thời điểm đó, có (28) có hơn 2.000 người trên tàu, bao gồm cả hành khách và phi hành đoàn.
They allbecame (29) _______ when half of the ship broke and sank.
relieved
terrified
pleasant
cheerful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. relieved (adj): nhẹ nhõm
B. terrified (adj): kinh hoàng, kinh hãi
C. pleasant (adj): dễ chịu
D. cheerful (adj): vui vẻ
They all became (29) terrified when half of the ship broke and sank.
Dịch nghĩa: Tất cả họ đều trở nên (29) kinh hãi khi một nửa con tàu bị vỡ và chìm.
They tried to evacuate the ship; however, theTitanic (30) _______ enough lifeboats for all and the water was so cold.
does not have
did not have
had
has
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sự việc Titanic không đủ thuyền cứu sinh đã xảy ra trong quá khứ; Thông tin gồm 2 vế được nối với nhau bằng từ “and”; vế sau “and” động từ chia ở quá khứ đơn => Động từ chia ở quá khứ đơn.
Titanic (30) did not have enough lifeboats for all and the water was so cold.
Dịch nghĩa: Titanic (30) không có đủ thuyền cứu sinh cho tất cả và nước rất lạnh.
Dịch bài đọc:
Tàu Titanic
Titanic là một con tàu du lịch sang trọng. Vụ đắm tàu của nó là tin tức gây sốc nhất thế kỷ 20. Vụ tai nạn xảy ra (26) vào ngày 15 tháng 4 năm 1912, ở Bắc Đại Tây Dương. Khi con tàu (27) đang di chuyển trong vùng nước đóng băng thì va phải một tảng băng trôi. Vài giờ sau, tàu Titanic ngập đầy nước và bắt đầu chìm. Vào thời điểm đó, có (28) có hơn 2.000 người trên tàu, bao gồm cả hành khách và phi hành đoàn. Tất cả họ đều trở nên (29) kinh hãi khi một nửa con tàu bị vỡ và chìm. Họ cố gắng sơ tán con tàu; tuy nhiên, tàu Titanic (30) không có đủ xuồng cứu sinh cho tất cả mọi người và nước rất lạnh. Kết quả là hàng trăm người đã thiệt mạng. Vụ đắm tàu này nhắc nhở thế giới phải chú ý hơn đến việc trang bị đầy đủ phương tiện vận tải và hướng dẫn huấn luyện an toàn cẩn thận.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
scenery
apartment
museum
location
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. scenery /ˈsiː.nər.i/
B. apartment /əˈpɑːt.mənt/
C. museum /mjuːˈziː.əm/
D. location /ləʊˈkeɪ.ʃən/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
IV. WRITING
Rewrite the sentences using the words in brackets.
My cousin loves going to the countryside on his holiday. (WOULD PREFER)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My cousin would prefer going to the countryside on his holiday.
would prefer doing sth = love doing sth: thích làm gì
My cousin loves going to the countryside on his holiday.
(Anh họ của tôi thích đi về vùng nông thôn vào kỳ nghỉ của anh ấy hơn.)
=> My cousin would prefer going to the countryside on his holiday.
(Anh họ của tôi thích đi về vùng nông thôn vào kỳ nghỉ của anh ấy hơn.)
We feel relaxed when we breathe clean air. (MAKES)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Clean air makes us feel relaxed.
make sb do sth: khiến ai làm gì
feel + adj: cảm thấy như thế nào
We feel relaxed when we breathe clean air.
(Chúng ta cảm thấy thư giãn khi hít thở không khí trong lành.)
=> Clean air makes us feel relaxed.
(Không khí trong lành khiến chúng ta cảm thấy thư giãn.)
Peter says: “Why don’t we listen to the traditional music?” (SUGGESTS)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Peter suggests listening to traditional music.
suggest doing sth: đề nghị làm gì
Peter says: "Why don't we listen to traditional music?"
(Peter nói: "Tại sao chúng ta không nghe nhạc truyền thống?")
=> Peter suggests listening to traditional music.
(Peter đề nghị nghe nhạc truyền thống.)
We don’t save the rainforests. Gorillas will have no place to live. (UNLESS)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless we save the rainforests, gorillas will have no place to live.
Cấu trúc: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
We don't save the rainforests. Gorillas will have no place to live.
(Chúng tôi không cứu rừng nhiệt đới. Khỉ đột sẽ không có nơi nào để sống.)
=> Unless we save the rainforests, gorillas will have no place to live.
(Nếu chúng ta không cứu rừng nhiệt đới, khỉ đột sẽ không có nơi nào để sinh sống.)
The elephant recovers from the illness. People will take it back to the forest. (AFTER)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: After the elephant recovers from the illness, people will take it back to the forest.
Cấu trúc: After + present perfect/simple present + simple future: diễn tả sau khi làm công việc và tiếp tục thực hiện một công việc khác.
The elephant recovers from the illness. People will take it back to the forest.
(Con voi khỏi bệnh. Người ta sẽ đưa nó về rừng.)
=> After the elephant recovers from the illness, people will take it back to the forest.
(Sau khi con voi khỏi bệnh, người ta sẽ đưa nó về rừng.)
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
province
cottage
statue
boutique
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. province /ˈprɒv.ɪns/
B. cottage /ˈkɒt.ɪdʒ/
C. statue /ˈstætʃ.uː/
D. boutique /buːˈtiːk/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
V. LISTENING
Listen to a boy talking about his uncle’s job. Choose the best answer (A, B, C or D).
Where does the boy’s uncle work?
at a zoo in the boy’s city
at a zoo in the countryside
at a zoo in another city
at a zoo in another country
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chú của cậu bé làm việc ở đâu?
A. tại một sở thú ở thành phố của cậu bé
B. tại một sở thú ở vùng nông thôn
C. tại một sở thú ở một thành phố khác
D. tại một sở thú ở một quốc gia khác
Thông tin: He has worked at the zoo in a nearby city for over the past 10 years.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã làm việc tại sở thú ở một thành phố gần đó trong hơn 10 năm qua.
What time does the boy’s uncle usually finish his work?
at 5:00 p.m.
at 5:30 p.m.
at 7:00 p.m.
at 10:00 p.m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chú của cậu bé thường hoàn thành công việc vào lúc mấy giờ?
A. lúc 5 giờ chiều.
B. lúc 5h30 chiều.
C. lúc 7 giờ tối.
D. lúc 10 giờ tối.
Thông tin: My uncle usually works from early in the morning at 5:30 until late in the evening at seven.
Dịch nghĩa: Chú tôi thường làm việc từ sáng sớm lúc 5 giờ 30 cho đến tận 7 giờ tối.
What is the boy’s uncle like?
He is brave and friendly.
He is creative and brave.
He is creative and caring.
He is caring, brave and careful.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Chú của cậu bé là người như thế nào?
A. Anh ấy dũng cảm và thân thiện.
B. Anh ấy sáng tạo và dũng cảm.
C. Anh ấy sáng tạo và chu đáo.
D. Anh ấy là người chu đáo, dũng cảm và cẩn thận.
Thông tin: Many people say he's a caring person, and I think so. He loves all the animals in the zoo and he takes care of them carefully. I think he's also a brave person at The Zoo.
Dịch nghĩa: Nhiều người nói anh ấy là người chu đáo và tôi cũng nghĩ vậy. Anh ấy yêu thương tất cả các loài động vật trong sở thú và chăm sóc chúng rất cẩn thận. Tôi nghĩ anh ấy cũng là một người dũng cảm ở The Zoo.
What does the boy think about his uncle’s job?
It is an easy job.
It is a difficult job.
It is a simple job.
It is a boring job.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cậu bé nghĩ gì về công việc của chú mình?
A. Đó là một công việc dễ dàng.
B. Đó là một công việc khó khăn.
C. Đó là một công việc đơn giản.
D. Đó là một công việc nhàm chán.
Thông tin: Each job has its difficulties and so does his job.
Dịch nghĩa: Công việc nào cũng có khó khăn và công việc của anh cũng vậy.
What does the boy want to become?
a zookeeper
a firefighter
a landscape gardener
an animal doctor
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cậu bé muốn trở thành gì?
A. một người trông coi vườn thú
B. một lính cứu hỏa
C. một người làm vườn cảnh
D. một bác sĩ động vật
Thông tin: It's not a zookeeper, a firefighter or landscape gardener, but an animal doctor and I'll do my best in my job.
Dịch nghĩa: Đó không phải là người trông vườn thú, lính cứu hỏa hay người làm vườn cảnh quan mà là bác sĩ thú y và tôi sẽ cố gắng hết sức trong công việc của mình.)
Bài nghe:
My uncle Mike is a zookeeper. He has worked at the zoo in a nearby city for over the past 10 years. My uncle usually works from early in the morning at 5:30 until late in the evening at seven. He works hard the entire day. On some days, he may even finish at 10pm. Many people say he's a caring person, and I think so. He loves all the animals in the zoo and he takes care of them carefully. I think he's also a brave person at The Zoo. There are both safe and dangerous animals. His main tasks are to clean up and feed them. He must be careful when close to lions, tigers, snakes or crocodiles. He sometimes shows me a few scars on his arms and legs due to the animal bites. Each job has its difficulties and so does his job. He said he does the job with his love for animals. I admire him a lot. And I think I will become someone like him in the future. It's not a zookeeper, a firefighter or landscape gardener, but an animal doctor and I'll do my best in my job.
Dịch nghĩa:
Chú Mike của tôi là người trông coi vườn thú. Anh ấy đã làm việc tại sở thú ở một thành phố gần đó trong hơn 10 năm qua. Chú tôi thường làm việc từ sáng sớm lúc 5 giờ 30 cho đến tận 7 giờ tối. Anh ấy làm việc chăm chỉ cả ngày. Vào một số ngày, anh ấy thậm chí có thể kết thúc lúc 10 giờ tối. Nhiều người nói anh ấy là người chu đáo và tôi cũng nghĩ vậy. Anh ấy yêu thương tất cả các loài động vật trong sở thú và chăm sóc chúng rất cẩn thận. Tôi nghĩ anh ấy cũng là một người dũng cảm ở The Zoo. Có cả động vật an toàn và nguy hiểm. Nhiệm vụ chính của anh là dọn dẹp và cho chúng ăn. Anh ta phải cẩn thận khi đến gần sư tử, hổ, rắn hoặc cá sấu. Thỉnh thoảng anh ấy cho tôi xem một vài vết sẹo trên tay và chân do bị động vật cắn. Công việc nào cũng có khó khăn và công việc của anh cũng vậy. Anh cho biết anh làm công việc này vì tình yêu dành cho động vật. Tôi ngưỡng mộ anh ấy rất nhiều. Và tôi nghĩ mình sẽ trở thành một người như anh ấy trong tương lai. Đó không phải là người trông vườn thú, lính cứu hỏa hay người làm vườn cảnh quan mà là bác sĩ thú y và tôi sẽ cố gắng hết sức trong công việc của mình.
II. VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the best option to complete each of the following questions.
I like visiting small villages because they are calm and ____________.
noisy
polluted
peaceful
crowded
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. noisy (adj): ồn ào
B. polluted (adj): bị ô nhiễm
C. peaceful (adj): bình yên
D. crowded (adj): đông đúc
I like visiting small villages because they are calm and peaceful.
Dịch nghĩa: Tôi thích đến thăm những ngôi làng nhỏ vì chúng yên tĩnh và thanh bình.
They love ________ in the countryside because there aren’t many skyscrapers.
live
living
to living
lives
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
love + V-ing: thích làm gì
They love living in the countryside because there aren’t many skyscrapers.
Dịch nghĩa: Họ thích sống ở nông thôn vì ở đó không có nhiều tòa nhà chọc trời.
Mike: “Why don’t you like living in the city?”– Tom: “Because it’s _________ and polluted. There’s heavy traffic.”
stressful
exciting
convenient
relaxing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. stressful (adj): căng thẳng
B. exciting (adj): thú vị
C. convenient (adj): thuận tiện
D. relaxing (adj): thư giãn
Mike: “Why don’t you like living in the city?” – Tom: “Because it’s stressful and polluted. There’s heavy traffic.”
Dịch nghĩa: Mike: “Tại sao bạn không thích sống ở thành phố?” – Tom: “Bởi vì nó căng thẳng và ô nhiễm. Có mật độ giao thông đông đúc.”
Lana suggests __________ to the countryside to enjoy the clean air.
go
goes
going
to go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
suggest + V-ing: đề xuất làm gì
Lana suggests going to the countryside to enjoy the clean air.
Dịch nghĩa: Lana đề xuất về vùng nông thôn để tận hưởng không khí trong lành.
The parents were __________ because their kids were all safe after the earthquake.
safe
relieved
worried
happy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. safe (adj): an toàn
B. relieved (adj): an tâm, nhẹ nhõm
C. worried (adj): lo lắng
D. happy (adj): vui vẻ
The parents were relieved because their kids were all safe after the earthquake.
Dịch nghĩa: Các bậc cha mẹ cảm thấy nhẹ nhõm vì con cái của họ đều an toàn sau trận động đất.
Lina: “I saw an accident on the freeway on my way to work today.”– Tim: “___________”
I think so.
You won’t believe it.
How terrible!
What were they doing?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. Tôi nghĩ vậy.
B. Bạn sẽ không tin điều đó.
C. Thật khủng khiếp!
D. Họ đang làm gì?
Lina: “I saw an accident on the freeway on my way to work today.” – Tim: “How terrible!”
Dịch nghĩa: Lina: “Hôm nay tôi nhìn thấy một vụ tai nạn trên đường cao tốc trên đường đi làm.” – Tim: “Thật kinh khủng!”
Water _______ the whole area at 4 p.m. yesterday afternoon.
was covering
covered
cover
were covering
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Dấu hiệu “4 p.m yesterday afternoon”.
Water was covering the whole area at 4 p.m. yesterday afternoon.
Dịch nghĩa: Nước ngập toàn bộ khu vực lúc 4 giờ chiều. chiều hôm qua.
Ms. Davis ________ in time because of the heavy rain this morning.
arrived
arrive
arrives
didn’t arrive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“this morning” (sáng nay) là mốc thời gian chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ => Động từ chia ở thì quá
khứ đơn; Đáp án D phù hợp với vào nghĩa của câu.
Ms. Davis didn’t arrive in time because of the heavy rain this morning.
Dịch nghĩa: Cô Davis không đến kịp vì sáng nay trời mưa to.
A famous scientist is going to talk about ways to save __________ on tonight’s programme. These marine animals are in danger.
sea turtles
gorillas
lemurs
macaus
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. sea turtles (n): rùa biển
B. gorillas (n): khỉ đột
C. lemurs (n): vượn cáo
D. macaus
A famous scientist is going to talk about ways to save sea turtles on tonight’s programme. These marine animals are in danger.
Dịch nghĩa: Một nhà khoa học nổi tiếng sẽ nói về cách cứu rùa biển trong chương trình tối nay. Những động vật biển này đang gặp nguy hiểm.
Tom: “How are you going to get to the national park?”– Lucy: “___________”
We are sure about that.
We’re going to fly there.
Maybe we can volunteer in Mexico.
We’re going to feed the turtles.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. Chúng tôi chắc chắn về điều đó.
B. Chúng ta sẽ bay tới đó.
C. Có lẽ chúng ta có thể làm tình nguyện viên ở Mexico.
D. Chúng ta sẽ cho rùa ăn.
Tom: “How are you going to get to the national park?” – Lucy: “We’re going to fly there.”
Dịch nghĩa: Tom: “Bạn đi đến công viên quốc gia bằng cách nào?” – Lucy: “Chúng ta sẽ bay tới đó.”




