Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Give the correct form of the word in the brackets.
Forest firefighters need to be brave because their job is _________. (DANGER)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: dangerous
Cấu trúc: S + be + adj => cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật
danger (n): sự nguy hiểm
dangerous (adj): nguy hiểm
Forest firefighters need to be brave because their job is dangerous.
Dịch nghĩa: Lính cứu hỏa rừng cần phải dũng cảm vì công việc của họ rất nguy hiểm.
Macaws are endangered because of ________ pet trade. People sell and keep them as pets. (LEGAL)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: illegal
Chỗ trống cần điền một tính từ để tạo thành một cụm danh từ.
legal (adj): hợp pháp
illegal (adj): bất hợp pháp
Macaws are endangered because of illegal pet trade. People sell and keep them as pets.
Dịch nghĩa: Vẹt đuôi dài đang bị đe dọa vì buôn bán vật nuôi bất hợp pháp. Người ta bán và nuôi chúng như thú cưng.
The air will become more ________ if we use lots of cars on roads. (POLLUTE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: polluted
Sau “more” cần một tính từ.
pollute (v): ô nhiễm
polluted (adj): ô nhiễm
The air will become more polluted if we use lots of cars on roads.
Dịch nghĩa: Không khí sẽ trở nên ô nhiễm hơn nếu chúng ta sử dụng nhiều ô tô trên đường.
The volcanic _________ destroyed the village with lava. (ERUPT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: eruption
Sau tính từ “volcanic” (núi lửa) cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
erupt (v): phun trào
eruption (n): sự phun trào
The volcanic eruption destroyed the village with lava.
Dịch nghĩa: Vụ phun trào núi lửa đã phá hủy ngôi làng bằng dung nham.
Life in the city is exciting because there’s a lot of _________. (ENTERTAIN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: entertainment
Sau “a lot of” cần một danh từ
entertain (v): giải trí
entertainment (n): sự giải trí
Life in the city is exciting because there’s a lot of entertainment.
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở thành phố rất thú vị vì có rất nhiều hoạt động giải trí.
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined parts pronounced differently from the others.
province
problem
ignore
shopping
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. province /ˈprɒv.ɪns/
B. problem /ˈprɒb.ləm/
C. ignore /ɪɡˈnɔːr/
D. shopping /ˈʃɒp.ɪŋ/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.
III. READING
Read the text and decide if the statements are True, False or Not given.
Hello readers! I just moved to a new city. I want to tell you all about it. I live in Toronto, Canada. It's a big city with lot of people. I like walking through the city and looking at the historic buildings. Not everything is old, though. There are lots of modem malls and shops, too. The busy streets and lifestyle make it a fun place to live. Why don't you leave a comment below about where you live? Bye for now!
Hi Jo, Brian here! Toronto sounds great. Let me tell you about where I live! I live in a small town, Nagaraon-the-Lake in Canada. We don’t have busy streets and there isn't much entertainment, but we have lots of historic buildings and modem shops. In fact, my town is very popular with tourists. They like the friendly local people and the beautiful scenery with full of trees and flowers.
Toronto is very crowded.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R
Toronto is very crowded.
(Toronto rất đông đúc.)
Thông tin: It's a big city with lot of people.
Dịch nghĩa: Đó là một thành phố lớn với rất nhiều người.
Jo likes looking at the historic buildings.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R
Jo likes looking at the historic buildings.
(Jo thích nhìn ngắm các tòa nhà lịch sử.)
Thông tin: I like walking through the city and looking at the historic buildings.
Dịch nghĩa: Tôi thích đi dạo quanh thành phố và ngắm nhìn những tòa nhà lịch sử.
Jo often visits the malls.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
Jo often visits the malls.
(Jo thường tham quan các trung tâm thương mại.)
Thông tin: There are lots of modem malls and shops, too.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều trung tâm mua sắm và cửa hàng hiện đại.
Not many tourists visit Niagara-on-the-Lake.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: W
Not many tourists visit Niagara-on-the-Lake.
(Không có nhiều khách du lịch đến thăm Niagara-on-the-Lake.)
Thông tin: In fact, my town is very popular with tourists
Dịch nghĩa: Trên thực tế, thị trấn của tôi rất nổi tiếng với khách du lịch
The two places have historic buildings and modern shops.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: R
The two places have historic buildings and modern shops.
(Hai nơi có tòa nhà lịch sử và cửa hàng hiện đại.)
Thông tin: There are lots of modem malls and shops, too - but we have lots of historic buildings and modem shops.
Dịch nghĩa: Cũng có rất nhiều trung tâm mua sắm và cửa hàng hiện đại - nhưng chúng tôi có rất nhiều tòa nhà lịch sử và cửa hàng hiện đại.
Dịch bài đọc:
Xin chào độc giả! Tôi vừa chuyển đến một thành phố mới. Tôi muốn nói với bạn tất cả về nó. Tôi sống ở Toronto, Canada. Đó là một thành phố lớn với rất nhiều người. Tôi thích đi dạo quanh thành phố và ngắm nhìn những tòa nhà lịch sử. Tuy nhiên, không phải mọi thứ đều cũ. Có rất nhiều trung tâm mua sắm và cửa hàng hiện đại. Những con phố sầm uất và lối sống khiến nơi đây trở thành một nơi thú vị để sinh sống. Tại sao bạn không để lại bình luận bên dưới về nơi bạn sống? Tạm biệt nhé!
Xin chào Jo, Brian đây! Toronto nghe tuyệt vời. Hãy để tôi kể cho bạn nghe về nơi tôi sống! Tôi sống ở một thị trấn nhỏ, Nagara-on-the-Lake ở Canada. Chúng tôi không có những con phố đông đúc và không có nhiều hoạt động giải trí, nhưng chúng tôi có rất nhiều tòa nhà lịch sử và các cửa hàng hiện đại. Trên thực tế, thị trấn của tôi rất nổi tiếng với khách du lịch. Họ thích những người dân địa phương thân thiện và phong cảnh đẹp với đầy cây và hoa.
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined parts pronounced differently from the others.
cap
B many
plan
carry
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. cap /kæp/
B many /ˈmen.i/
C. plan /plæn/
D. carry /ˈkær.i/
Phần được gạch chân ở phương B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Read the text and choose the correct answer to fill in each blank.
Landslides are the mass movement of rocks or earth (26) _________ a slope. Landslides occur more frequently in some mountainous areas. They may come suddenly (27) _________ a storm or heavy rain. When you hear a warning about a landslide in your area, you (28) _________ do the following:
- Follow the instructions about emergency information given by authorities.
- Go to a public shelter if you feel it is (29) _________ to remain in your home.
- Listen to unusual sounds, such as trees cracking, or rocks knocking together.
- Stay away from the slide area. There may be a danger of additional slides.
- (30) _________ for flooding, which may occur after a landslide.
- Stay cautious after the storm. Don’t do the clean-up until the storm is over.
Landslides are the mass movement of rocks or earth (26) _________ a slope.
up
down
on
under
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. up: lên
B. down: xuống
C. on: trên
D. under: dưới
Landslides are the mass movement of rocks or earth (26) down a slope.
Dịch nghĩa: Sạt lở đất là sự chuyển động khối lượng của đá hoặc đất (26) xuống một sườn dốc.
They may come suddenly (27) _________ a storm or heavy rain.
when
as soon as
before
after
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. when: khi
B. as soon as: ngay khi
C. before: trước khi
D. after: sau khi
They may come suddenly (27) after a storm or heavy rain.
Dịch nghĩa: Họ có thể đến bất ngờ (27) sau một cơn bão hoặc mưa lớn.
When you hear a warning about a landslide in your area, you (28) _________ do the following:
should
must
will
may
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. should: nên
B. must: phải
C. will: sẽ
D. may: có thể
When you hear a warning about a landslide in your area, you (28) should do the following:
Dịch nghĩa: Khi bạn nghe thấy cảnh báo về lở đất trong khu vực của bạn, bạn (28) nên làm như sau:
Go to a public shelter if you feel it is (29) _________ to remain in your home.
safe
careful
unsafe
careless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. safe (adj): an toàn
B. careful (adj): cẩn thận
C. unsafe (adj): không an toàn
D. careless (adj): cẩu thả
Go to a public shelter if you feel it is (29) unsafe to remain in your home.
Dịch nghĩa: Đi đến nơi trú ẩn công cộng nếu bạn cảm thấy (29) không an toàn khi ở trong nhà của mình.
(30) _________ for flooding, which may occur after a landslide.
Look
Watch
Search
Care
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. Look (+for): tìm kiếm
B. Watch (+for): đề phòng
C. Search (+for): tìm kiếm
D. Care (+for): chăm sóc
(30) Watch for flooding, which may occur after a landslide.
Dịch nghĩa: (30) Đề phòng lũ lụt có thể xảy ra sau một trận lở đất.
Dịch bài đọc:
Sạt lở đất là sự chuyển động khối lượng của đá hoặc đất (26) xuống một sườn dốc. Sạt lở đất xảy ra thường xuyên hơn ở một số khu vực miền núi. Họ có thể đến bất ngờ (27) sau một cơn bão hoặc mưa lớn. Khi bạn nghe thấy cảnh báo về lở đất trong khu vực của bạn, bạn (28) nên làm như sau:
- Thực hiện theo hướng dẫn về thông tin khẩn cấp do cơ quan chức năng đưa ra.
- Đi đến nơi trú ẩn công cộng nếu bạn cảm thấy việc ở trong nhà là (29) không an toàn.
- Nghe những âm thanh bất thường như tiếng cây gãy, tiếng đá va vào nhau.
- Tránh xa khu vực trượt. Có thể có nguy cơ trượt thêm.
- (30) Đề phòng lũ lụt có thể xảy ra sau lở đất.
- Hãy thận trọng sau cơn bão. Đừng dọn dẹp cho đến khi cơn bão kết thúc.
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined parts pronounced differently from the others.
air
entertain
rain
afraid
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. air /eər/
B. entertain /en.təˈteɪn/
C. rain /reɪn/
D. afraid /əˈfreɪd/
Phần được gạch chân ở phương A được phát âm /eə/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.
IV. WRITING
Rewrite the sentences without changing their meanings.
Rising sea levels cause floods.
=> If sea levels rise, _________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If sea levels rise, there will be floods.
Cấu trúc: If + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
Rising sea levels cause floods.
(Mực nước biển dâng cao gây lũ lụt.)
=> If sea levels rise, there will be floods.
(Nếu mực nước biển dâng cao sẽ có lũ lụt.)
If we don't stop illegal hunters, they will kill endangered animals.
=> Unless we ______________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless we stop illegal hunters, they will kill endangered animals.
Unless + S + V (thì hiện tại đơn), S+ will/ can/ shall + V = If not + S + V (thì hiện tại đơn), S+ will/ can/ shall + V
If we don't stop illegal hunters, they will kill endangered animals.
(Nếu chúng ta không ngăn chặn những kẻ săn bắt trái phép, họ sẽ giết hại những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.)
=> Unless we stop illegal hunters, they will kill endangered animals.
(Trừ khi chúng ta ngăn chặn những kẻ săn bắt trái phép, họ sẽ giết hại những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.)
Polluted air causes a lot of health problems.
=> If the air is polluted, ______________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If the air is polluted, there will be a lot of health problems.
Cấu trúc: If + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
Polluted air causes a lot of health problems.
=> If the air is polluted, there will be a lot of health problems.
(Nếu không khí bị ô nhiễm, sẽ có rất nhiều vấn đề về sức khỏe.
Be more eco - friendly, or we'll harm the environment.
=> If we __________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If we aren’t more eco - friendly, we'll harm the environment.
Cấu trúc: If + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
Be more eco - friendly, or we'll harm the environment.
(Không khí ô nhiễm gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe.)
=> If we aren’t more eco - friendly, we'll harm the environment.
(Nếu không khí bị ô nhiễm, sẽ có rất nhiều vấn đề về sức khỏe.)
Unless she has free time, she can't volunteer at the local animal shelter.
=> If she __________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If she doesn’t have free time, she can volunteer at the local animal shelter.
Unless + S + V (thì hiện tại đơn), S+ will/ can/ shall + V = If not + S + V (thì hiện tại đơn), S+ will/ can/ shall + V
Unless she has free time, she can't volunteer at the local animal shelter.
(Trừ khi có thời gian rảnh, cô ấy không thể làm tình nguyện viên ở trại động vật địa phương.)
=> If she doesn’t have free time, she can volunteer at the local animal shelter.
(Nếu cô ấy không có thời gian rảnh, cô ấy có thể làm tình nguyện viên ở trại động vật địa phương.)
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
heavy
traffic
earthquake
protect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. heavy /ˈhev.i/
B. traffic /ˈtræf.ɪk/
C. earthquake /ˈɜːθ.kweɪk/
D. protect /prəˈtekt/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
V. LISTENING
Listen to Brian telling Alice about his holiday. For questions (1-5), choose the correct options (A, B, C or D).
What did Brian do on his holiday?
volunteered with animals
saw a performance
visited museums
visited his grandparents
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Brian đã làm gì vào kỳ nghỉ của mình?
A. tình nguyện với động vật
B. xem một buổi biểu diễn
C. thăm viện bảo tàng
D. thăm ông bà của mình
Thông tin: But this year my family decided to help endangered animals instead of visiting tourists sights.
Dịch nghĩa: Nhưng năm nay gia đình tôi quyết định giúp đỡ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng thay vì tham quan các điểm tham quan của khách du lịch.)
Where did he stay?
in a city in Brazil
in the countryside
in his grandparents’ house
in a rainforest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Anh ấy ở đâu?
A. trong một thành phố ở Brazil
B. ở nông thôn
C. ở nhà ông bà ngoại
D. trong rừng nhiệt đới
Thông tin: We stayed in a rainforest in Brazil.
Dịch nghĩa: Chúng tôi ở trong một khu rừng nhiệt đới ở Brazil.
What destroyed the animals’ habitat?
a forest fire
a storm
a flood
tourists
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Điều gì đã phá hủy môi trường sống của động vật?
A. cháy rừng
B. một cơn bão
C. lũ lụt
D. khách du lịch
Thông tin: There was a terrible storm a few weeks ago and it destroyed the animal's habitat.
Dịch nghĩa: Có một cơn bão khủng khiếp cách đây vài tuần và nó đã phá hủy môi trường sống của động vật.
What was his favourite part of the holiday?
building macaws’ nests
planting trees
cleaning up beaches
taking care of baby seals
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Phần yêu thích của anh ấy trong kỳ nghỉ là gì?
A. xây tổ vẹt đuôi dài
B. trồng cây
C. làm sạch bãi biển
D. chăm sóc hải cẩu con
Thông tin: We also took care of baby seals. That was my favorite part.
Dịch nghĩa: Chúng tôi cũng chăm sóc hải cẩu con. Đó là phần ưa thích của tôi.
Where did Alice go on her holiday?
to a big city
to Brazil
to the countryside
to a rainforest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Alice đã đi đâu vào kỳ nghỉ của mình?
A. đến một thành phố lớn
B. đến Brazil
C. về nông thôn
D. đến một khu rừng nhiệt đới
Thông tin: I went to the countryside to visit my grandparents.
Dịch nghĩa: Tôi về quê thăm ông bà ngoại.
Bài nghe:
Alice: Hi, Brian. How was your holiday?
Brian: Hey, Alice. It was great.
Alice: Did you go to the city and see lots of museums and theater performances? I know you love to experience cultural events.
Brian: That's true. But this year my family decided to help endangered animals instead of visiting tourists sights.
Alice: Wow. Where did you stay?
Brian: We stayed in a rainforest in Brazil. There was a terrible storm a few weeks ago and it destroyed the animal's habitat.
Alice: Really? What exactly did you do there?
Brian: We planted trees so the macaws will have new places to build their nests. And we cleaned up the beaches. We also took care of baby seals. That was my favourite part. What did you do on your holiday?
Alice: I went to the countryside to visit my grandparents. I love the countryside because it's quiet and relaxing.
Brian: I'm glad you had a nice time.
Dịch nghĩa:
Alice: Chào Brian. Kì nghỉ của bạn thế nào?
Brian: Này, Alice. Nó thật tuyệt.
Alice: Bạn có vào thành phố và xem nhiều bảo tàng và buổi biểu diễn sân khấu không? Tôi biết bạn thích trải nghiệm các sự kiện văn hóa.
Brian: Đúng vậy. Nhưng năm nay gia đình tôi quyết định giúp đỡ các loài động vật đang bị đe dọa thay vì đi thăm quan các điểm tham quan của khách du lịch.
Alice: Ồ. Bạn đã ở đâu?
Brian: Chúng tôi ở trong một khu rừng nhiệt đới ở Brazil. Có một cơn bão khủng khiếp cách đây vài tuần và nó đã phá hủy môi trường sống của động vật.
Alice: Thật sao? Chính xác thì bạn đã làm gì ở đó?
Brian: Chúng tôi trồng cây để vẹt đuôi dài có nơi mới làm tổ. Và chúng tôi đã dọn sạch các bãi biển. Chúng tôi cũng chăm sóc hải cẩu con. Đó là phần yêu thích của tôi. Bạn đã làm gì vào kỳ nghỉ của bạn?
Alice: Tôi đã về quê thăm ông bà tôi. Tôi yêu vùng quê vì nó yên tĩnh và thư thái.
Brian: Tôi rất vui vì bạn đã có khoảng thời gian vui vẻ.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
pollution
rainforest
tsunami
volcano
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. pollution /pəˈluː.ʃən/
B. rainforest /ˈreɪn.fɒr.ɪst/
C. tsunami /tsuːˈnɑː.mi/
D. volcano /vɒlˈkeɪ.nəʊ/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
II. VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the correct options.
We went on holiday to the countryside to enjoy the_________air.
peaceful
clean
quiet
calm
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. peaceful (adj): bình yên
B. clean (adj): sạch sẽ
C. quiet (adj): yên tĩnh
D. calm (adj): bình tĩnh
We went on holiday to the countryside to enjoy the peaceful air.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đi nghỉ ở vùng nông thôn để tận hưởng không khí yên bình.
The building was shaking for 2 minutes during the ___ last night.
earthquake
landslide
tsunami
storm
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. earthquake (n): động đất
B. landslide (n): lở đất
C. tsunami (n): sóng thần
D. storm (n): bão
The building was shaking for 2 minutes during the earthquake last night.
Dịch nghĩa: Tòa nhà đã rung chuyển trong 2 phút trong trận động đất đêm qua.
_______ need to be caring because they took after animals.
Road sweepers
Zookeepers
Forest firefighters
Landscape gardeners
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. Road sweepers (n): lao công
B. Zookeepers(n): người giữ vườn thú
C. Forest firefighters (n): lính cứu hỏa rừng
D. Landscape gardeners (n): người làm vườn
Zookeepers need to be caring because they take after animals.
Dịch nghĩa: Những người trông coi vườn thú cần phải được quan tâm vì họ chăm sóc động vật.
People in big cities are often_________, so they don't have much time to relax.
crowded
busy
friendly
modern
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. crowded (adj): đông đúc
B. busy (adj): bận rộn
C. friendly (adj): thân thiện
D. modern (adj): hiện đại
People in big cities are often busy, so they don't have much time to relax.
Dịch nghĩa: Người dân ở các thành phố lớn thường bận rộn nên không có nhiều thời gian để thư giãn.
Did you see the car_________in Merritt Street this morning?
flood
eruption
disaster
crash
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. flood (n): lũ lụt
B. eruption (n): sự phun trào
C. disaster (n): thảm họa
D. crash (n): va chạm
Did you see the car crash in Merritt Street this morning?
Dịch nghĩa: Bạn có thấy vụ đâm xe ở phố Merritt sáng nay không?
They ______ to Việt Nam tomorrow.
travelled
travel
were travelling
are travelling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một kế hoạch trong tương lai và đã được dự định từ trước và đã có sự sắp xếp, chuẩn bị
They are travelling to Việt Nam tomorrow.
Dịch nghĩa: Họ sẽ đi du lịch đến Việt Nam vào ngày mai.
Do you like __________ in the city?
living
to live
live
are living
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
like + V-ing: thích làm gì
Do you like living in the city?
Dịch nghĩa: Bạn có thích sống ở thành phố không?
Lots of animals live in____ Sonoran Desert in___ Arizona, USA.
-, the
-, -
the, -
the, the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
‘Sonoran Desert’ là tên sa mạc, ‘Arizona’ là một địa phương -> the, -
Lots of animals live in the Sonoran Desert in Arizona, USA.
Dịch nghĩa: Rất nhiều động vật sống ở sa mạc Sonoran ở Arizona, Mỹ.
They ________ when the volcano erupted.
didn't sleep
weren't sleeping
aren’t sleeping
don't sleep
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hành động ‘sleep’ đang xảy ra trong quá khứ (QKTD) thì bị hành động ‘erupt’ cắt ngang (QKĐ) -> weren't sleeping.
They weren’t sleeping when the volcano erupted.
Dịch nghĩa: Họ không ngủ khi núi lửa phun trào.
We _________to the countryside for our holiday at the moment.
are going
were going
go
went
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói;
“at the moment” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn => Động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn;
We are going to the countryside for our holiday at the moment.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tới nông thôn để nghỉ dưỡng.




