Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 871 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

holiday

nothing

stop

volcanic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. holiday /'hɒlədei/

B. nothing /'nʌθiŋ/

C. stop /stɒp/

D. volcanic /vɒl'kænik/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.

Đoạn văn

Give the correct form of the words in the brackets.

2. Tự luận
1 điểm

Art __________ can visit Raul Speek Gallery to see wonderful works of art. (LOVE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: lovers

Trước động từ “can” cần một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ, phía trước không có mạo từ nên chia danh từ

ở dạng số nhiều là “lovers”.

love (v): yêu

lovers (n): người yêu

Art lovers can visit Raul Speek Gallery to see wonderful works of art.

Dịch nghĩa: Những người yêu thích nghệ thuật có thể ghé thăm Phòng trưng bày Raul Speek để xem những tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời.)

3. Tự luận
1 điểm

Saigon Zoo is one of the famous tourist __________ in Ho Chi Minh City. (ATTRACT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: attractions

Cấu trúc: One of the most + danh từ số nhiều, nên chia thành “attractions”.

attract (v): thu hút

attraction (n): sự thu hút

Saigon Zoo is one of the famous tourist attractions in Ho Chi Minh City.

Dịch nghĩa: Vườn bách thú Sài Gòn là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Tự luận
1 điểm

You were very __________ because nothing happened to you in the accident. (LUCK)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: lucky

luck (n): may mắn

lucky (adj): may mắn

Sau động từ tobe có thể chia tính từ hoặc danh từ. Ở đây động từ “tobe” chỉ tính chất nên chia tính từ.

You were very lucky because nothing happened to you in the accident.

Dịch nghĩa: Bạn thật may mắn vì không có chuyện gì xảy ra với bạn trong vụ tai nạn đó.

5. Tự luận
1 điểm

Scientists found a lot of toxic elements in the __________ areas in the Atlantic Ocean. (POLLUTE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: pollution

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

pollute (v): ô nhiễm

pollution (n): sự ô nhiễm

Scientists found a lot of toxic elements in the pollution areas in the Atlantic Ocean.

Dịch nghĩa: Những nhà khoa học đã tìm thấy rất nhiều nhân tố độc hại ở những khu vực ô nhiễm ở Đại Tây Dương.

6. Tự luận
1 điểm

At Dolphin Plus, animal ________ make sure all the dolphins get the right vitamins and minerals in their food. (NUTRITION)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: nutritionists

Sau danh từ “animal” cần một danh từ để tạo thành 1 cụm danh từ; “make” ở dụng nguyên thể, không chia => danh từ ở dạng số nhiều.

nutrition (n): dinh dưỡng

nutritionists (n): chuyên gia dinh dưỡng

At Dolphin Plus, animal nutritionists make sure all the dolphins get the right vitamins and minerals in their food.

Dịch nghĩa: Tại Dolphin Plus, các chuyên gia dinh dưỡng động vật đảm bảo tất cả cá heo đều nhận được vitamin và khoáng chất phù hợp trong thức ăn của chúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

warm

farm

harm

start

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. warm /wɔ:m/

B. farm /fɑːm/

C. harm /hɑ:m/

D, start /'stɑ:t/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɔ:/, các phương án còn lại phát âm /ɑ:/.

Đoạn văn

III. READING

Read a blog post about Nam’s village. Choose the best option (A, B, C or D).

Hello, my name is Nam. I’m from Vietnam, a small country in Southeast Asia. Today, I (21) _________to tell you about my daily life in my lovely village. I love this place (22) _________life here is relaxing. I can enjoy the clean air and beautiful scenery. On my way to school in the morning, I can (21) _________ grasshoppers buzzing. It’s very peaceful. There aren’t as many cars or traffic jams as in the city. My father sometimes (24) _________me to a beach near our village. We enjoy swimming in the blue seawater. Many people in my village are fishermen, and we can buy fresh seafood from them. Although there aren’t (25) _________shops or tall buildings in my village, I think it is an ideal place to live.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

On my way to school in the morning, I can (21) _________ grasshoppers buzzing.

write

am writing

writing

to write

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Today, I (21) am writing to tell you about my daily life in my lovely village.

Dịch nghĩa: Hôm nay, tôi (21) viết thư để kể cho bạn nghe về cuộc sống hàng ngày của tôi ở ngôi làng thân yêu của tôi.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I love this place (22) _________life here is relaxing.

so

but

because

or

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. so: vì vậy

B. but: nhưng

C. because: bởi vì

D. or: hoặc

I love this place (22) because life here is relaxing.

Dịch nghĩa: Tôi yêu nơi này (22) vì cuộc sống ở đây thật thư giãn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

On my way to school in the morning, I can (23) _________ grasshoppers buzzing.

hear

hearing

to hear

hears

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sau động từ khuyết thiếu động từ ở dạng nguyên thể.

On my way to school in the morning, I can (21) hear grasshoppers buzzing.

Dịch nghĩa: Trên đường đến trường vào buổi sáng, tôi có thể nghe thấy tiếng châu chấu vo ve.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

My father sometimes (24) _________me to a beach near our village.

asks

allows

guides

takes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. asks (v): hỏi

B. allows (v): cho phép

C. guides (v): hướng dẫn

D. takes (v): đưa đến

My father sometimes (24) takes me to a beach near our village.

Dịch nghĩa: Cha tôi đôi khi (24) đưa tôi đến một bãi biển gần làng của chúng tôi.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Although there aren’t (25) _________shops or tall buildings in my village, I think it is an ideal place to live.

a lot

many

a few

some

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. a lot (+of + N số nhiều): nhiều

B. many (+ N số nhiều đếm được): nhiều

C. a few (+ N đếm được số nhiều): chỉ có một ít, một vài thôi nhưng vẫn đủ dùng

D. some (+ N đếm được số nhiều): một vài

Although there aren't (25) many shops or tall buildings in my village, I think it is an ideal place to live.

Dịch nghĩa: Mặc dù không có (25) nhiều cửa hàng hoặc nhà cao tầng ở làng tôi nhưng tôi nghĩ  đó là một nơi lý tưởng để sinh sống.

Dịch bài đọc:

Xin chào, tôi tên là Nam. Tôi đến từ Việt Nam, một quốc gia nhỏ ở Đông Nam Á. Hôm nay, tôi (21) viết thư để kể cho bạn nghe về cuộc sống hàng ngày của tôi ở ngôi làng thân yêu của tôi. Tôi yêu nơi này (22) vì cuộc sống ở đây thật thư giãn. Tôi có thể tận hưởng không khí trong lành và phong cảnh đẹp. Trên đường đến trường vào buổi sáng, tôi có thể nghe thấy tiếng châu chấu vo ve. Nó rất yên bình. Không có nhiều ô tô hay ùn tắc giao thông như trong thành phố. Cha tôi đôi khi (24) đưa tôi đến một bãi biển gần làng của chúng tôi. Chúng tôi thích thú bơi lội trong làn nước biển trong xanh. Nhiều người trong làng tôi làm nghề đánh cá và chúng tôi có thể mua hải sản tươi sống từ họ. Mặc dù không có (25) nhiều cửa hàng hoặc nhà cao tầng ở làng tôi, tôi nghĩ đó là một nơi lý tưởng để sinh sống.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

climbed

destroyed

exploded

injured

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:C

Các quy tắc khi phát âm từ có đuôi “-ed”

- Phát âm là /ɪd/: với các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/ (theo phiên âm).

- Phát âm là /t/: với các động từ kết thúc bằng âm vô thanh như là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

- Phát âm là /d/: với các động từ kết thúc bằng các âm còn lại.

A. climbed /klaɪmd/

B. destroyed /dɪˈstrɔɪd/

C. exploded /ɪkˈspləʊdid/

D. injured /ˈɪn.dʒəd/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɪd/, các phương án còn lại phát âm /d/.

Đoạn văn

Read the text about a typhoon. Choose the best answer (A, B, C or D).

TYPHOON NEWS

In the afternoon of September 27, a super typhoon named Noru hit the mainland of central Vietnam. Noru, according to the government, would be the strongest storm in Vietnam over the past two decades.

Although people were aware of the danger, there was severe property damage. The strong winds blew away thousands of house roofs and washed away a large number of facilities. The streets were flooded because of the heavy rains. Over 5,000 big trees fell across the road. The storm also destroyed all crops and fish farming.

Rainstorms and landslides in mountainous areas made life difficult for the locals. According to reports, at least 10,000 homes were in trouble. Đà Nẵng and Quang Nam severely suffered from this typhoon. There was no human loss as the police evacuated locals to safe places before the storm swept through. However, flooding after the storm caused the death of two people.

The typhoon had a huge impact, however, governmental officers and volunteers from different parts of the country worked hard to improve local people’s living conditions after the typhoon. Schools, shops, offices and farms quickly reopened.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

How many households did the storm affect? 

more than 10,000

less than 10,000

10,000

minimum of 10,000

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Bão đã ảnh hưởng đến bao nhiêu hộ gia đình?

A. hơn 10.000

B. dưới 10.000

C. 10.000

D. tối thiểu 10.000

Thông tin: According to reports, at least 10,000 homes were in trouble.

Dịch nghĩa: Theo báo cáo, ít nhất 10.000 ngôi nhà gặp rắc rối.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Typhoon Noru destroy? 

streets

houses

farms

all of them

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Bão Noru đã tàn phá những gì?

A. đường phố

B. nhà

C. trang trại

D. tất cả chúng

Thông tin: The strong winds blew away thousands of house roofs and washed away a large number of facilities. The streets were flooded because of the heavy rains. Over 5,000 big trees fell across the road. The storm also destroyed all crops and fish farming.

Dịch nghĩa: Những cơn gió mạnh đã thổi bay hàng nghìn mái nhà và cuốn trôi nhiều công trình. Đường phố ngập lụt vì mưa lớn. Hơn 5.000 cây lớn đổ ngang đường. Cơn bão cũng phá hủy toàn bộ mùa màng và nuôi cá.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the closest in meaning to the word evacuated? 

brought

provided

supported

built

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Từ nào sau đây có nghĩa gần nhất với từ “evacuated”?

A. mang

B. cung cấp

C. hỗ trợ

D. được xây dựng

evacuated = brought: sơ tán

Thông tin: There was no human loss as the police evacuated locals to safe places before the storm swept through.

Dịch nghĩa: Không có thiệt hại về người khi cảnh sát sơ tán người dân địa phương đến nơi an toàn trước khi cơn bão quét qua.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, which of the following statements is NOT true? 

There were no deaths in the storm.

The typhoon brought heavy rains and powerful winds.

The government didn’t take any actions to help the local people.

The storm caused serious damage to local property.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Theo bài đọc, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Không có người chết trong cơn bão.

B. Bão mang theo mưa lớn và gió mạnh.

C. Chính phủ đã không có hành động nào để giúp đỡ người dân địa phương.

D. Cơn bão đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản ở địa phương.

Thông tin: The typhoon had a huge impact, however, governmental officers and volunteers from different parts of the country worked hard to improve local people's living conditions after the typhoon.

Dịch nghĩa: Cơn bão có tác động rất lớn, tuy nhiên, các quan chức chính phủ và tình nguyện viên từ nhiều nơi trên cả nước đã làm việc chăm chỉ để cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương sau cơn bão.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the text mainly about? 

The cause of Typhoon Noru

The impact of Typhoon Noru

The direction of Typhoon Noru

The way local people faced Typhoon Noru

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Văn bản chủ yếu nói về điều gì?

A. Nguyên nhân bão Noru

B. Tác động của bão Noru

C. Hướng đi của bão Noru

D. Cách người dân đối phó với bão Nor

Dịch bài đọc:

TIN TỨC BÃO

Chiều 27/9, siêu bão Noru đổ bộ vào đất liền miền Trung Việt Nam. Chính phủ nhận định Noru sẽ là cơn bão mạnh nhất ở Việt Nam trong hai thập kỷ qua.

Dù người dân đã nhận thức được sự nguy hiểm nhưng tài sản bị thiệt hại nặng nề. Những cơn gió mạnh đã thổi bay hàng nghìn mái nhà và cuốn trôi nhiều công trình. Đường phố ngập lụt vì mưa lớn. Hơn 5.000 cây lớn đổ ngang đường. Cơn bão cũng phá hủy toàn bộ mùa màng và nuôi cá. Mưa bão, lở đất ở miền núi khiến cuộc sống của người dân địa phương gặp nhiều khó khăn. Theo báo cáo, ít nhất 10.000 ngôi nhà gặp rắc rối.

Đà Nẵng và Quảng Nam bị ảnh hưởng nặng nề bởi cơn bão này. Không có thiệt hại về người khi cảnh sát sơ tán người dân địa phương đến nơi an toàn trước khi cơn bão quét qua. Tuy nhiên, lũ lụt sau bão đã khiến 2 người thiệt mạng.

Cơn bão có tác động rất lớn, tuy nhiên, các quan chức chính phủ và tình nguyện viên từ nhiều nơi trên cả nước đã làm việc chăm chỉ để cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương sau cơn bão. Trường học, cửa hàng, văn phòng và trang trại nhanh chóng mở cửa trở lại.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a tress pattern different from the others.

reduce

river

problem

forest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. reduce /rɪˈdʒuːs/

B. river /ˈrɪv.ər/

C. problem /ˈprɒb.ləm/

D. forest /ˈfɒr.ɪst/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

IV. WRITING

Rewrite the sentences using the words in brackets.

20. Tự luận
1 điểm

Quảng Ninh Province has got many famous tourist attractions. (THERE)

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: There are many famous tourist attractions in Quảng Ninh Province.

S + have/has + V-ed + many + Danh từ số nhiều

⇒ There are + many + Danh từ số nhiều

Quảng Ninh Province has got many famous tourist attractions.

(Tỉnh Quảng Ninh có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng.)

=> There are many famous tourist attractions in Quảng Ninh Province.

(Có rất nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng ở tỉnh Quảng Ninh.)

21. Tự luận
1 điểm

My father does not like using his smartphone at bedtime. (AVOIDS)

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My father avoids using his smartphone at bedtime.

Avoid + V-ing: tránh làm gì

My father does not like using his smartphone at bedtime.

(Bố tôi không thích sử dụng điện thoại thông minh vào giờ đi ngủ.)

=> My father avoids using his smartphone at bedtime.

(Bố tôi tránh sử dụng điện thoại thông minh vào giờ đi ngủ.)

22. Tự luận
1 điểm

Tourists love travelling to the countryside to enjoy the clean air. (BECAUSE)

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tourists love travelling to the countryside because they can enjoy the clean air.

Cấu trúc because: Because + S + V + (O)

Nó có tác dụng diễn tả mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả.

Because dùng để nhấn mạnh vào vế diễn đạt nguyên nhân dẫn để kết quả.

Tourists love travelling to the countryside to enjoy the clean air.

(Khách du lịch thích đi du lịch về vùng nông thôn để tận hưởng không khí trong lành.)

=> Tourists love travelling to the countryside because they can enjoy the clean air.

(Khách du lịch thích đi du lịch về vùng nông thôn vì họ có thể tận hưởng không khí trong lành.)

23. Tự luận
1 điểm

You don’t join this trip. You will not have the chance to see the sharks. (IF)

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If you join this trip, you will have the chance to see the sharks.

Cấu trúc: If + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

You don't join this trip. You will not have the chance to see the sharks.

(Bạn không tham gia chuyến đi này. Bạn sẽ không có cơ hội nhìn thấy cá mập.)

=> If you join this trip, you will have the chance to see the sharks.

(Nếu bạn tham gia chuyến đi này, bạn sẽ có cơ hội nhìn thấy cá mập.)

24. Tự luận
1 điểm

We arrive at the beach. We will collect the rubbish. (AS SOON AS)

=> ____________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: As soon as we arrive at the beach, we will collect the rubbish.

Cấu trúc: S1 + V (tương lai đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành): nói về 2 hành động nối tiếp diễn ra ở tương lai chưa diễn ra ở thời điểm nói.

We arrive at the beach. We will collect the rubbish.

(Chúng tôi đến bãi biển. Chúng tôi sẽ thu gom rác.)

=> As soon as we arrive at the beach, we will collect the rubbish.

(Ngay khi chúng tôi đến bãi biển, chúng tôi khi thu gom rác.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a tress pattern different from the others.

gardener

energy

beautiful

recycle

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. gardener /ˈɡɑː.dən.ər/

B. energy /ˈen.ə.dʒi/

C. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/

D. recycle /ˌriːˈsaɪ.kəl/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

V. LISTENING

Listen to an interview about an accident and complete the gaps.

26. Tự luận
1 điểm

Jane heard a loud noise when she was in her ____________.

Xem đáp án

Bài nghe:

Man: Today I'm interviewing Jane Miller. What are you telling us about today, Jane?

Jane: I'm here to talk about my experience. Last week, I was driving my car when I heard a loud noise.

Man: Was it a car crash?

Jane: No, it was an explosion. It happened at a building right next to the road. I saw everything.

Man: That so awful! I bet you were terrified.

Jane: Yes, I was. There was smoke and fire everywhere. It happened really fast.

Man: What happened next?

Jane: When the emergency services arrived, I told them what happened.

Man: Did anyone get injured?

Jane: No. Luckily the building wasn't open yet, so nobody got injured.

Man: How do you feel about the explosion now?

Jane: I'm okay now. I’m just relieved to be safe.

Man: I'm sure you are. Thanks, Jane. After the break, we have…

Dịch nghĩa:

Người đàn ông: Hôm nay tôi đang phỏng vấn Jane Miller. Bạn đang nói gì với chúng tôi về ngày hôm nay, Jane?

Jane: Tôi ở đây để nói về trải nghiệm của mình. Tuần trước, tôi đang lái xe thì nghe thấy một tiếng động lớn.

Người đàn ông: Đó có phải là một vụ tai nạn xe hơi không?

Jane: Không, đó là một vụ nổ. Chuyện xảy ra ở một tòa nhà ngay cạnh đường. Tôi đã nhìn thấy mọi thứ.

Người đàn ông: Điều đó thật khủng khiếp! Tôi cá là bạn đã rất sợ hãi.

Jane: Vâng, đúng vậy. Khắp nơi đều có khói và lửa. Nó xảy ra rất nhanh.

Người đàn ông: Chuyện gì xảy ra tiếp theo?

Jane: Khi lực lượng cứu hộ đến, tôi đã kể cho họ nghe chuyện gì đã xảy ra.

Người đàn ông: Có ai bị thương không?

Jane: Không. May mắn là tòa nhà chưa mở cửa nên không ai bị thương.

Người đàn ông: Bây giờ bạn cảm thấy thế nào về vụ nổ?

Jane: Bây giờ tôi ổn rồi. Tôi chỉ cảm thấy nhẹ nhõm vì được an toàn.

Người đàn ông: Tôi chắc chắn là vậy. Cảm ơn, Jane. Sau giờ nghỉ, chúng ta có…

36.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: car

Jane heard a loud noise when she was in her car.

(Jane nghe thấy một tiếng động lớn khi cô ấy đang ở trong xe của mình.)

Thông tin: Last week, I was driving my car when I heard a loud noise.

Dịch nghĩa: Tuần trước, tôi đang lái xe thì nghe thấy một tiếng động lớn.

27. Tự luận
1 điểm

The accident was a(n) ____________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: explosion

The accident was an explosion.

(Vụ tai nạn là một vụ nổ.)

Thông tin: No, it was an explosion.

Dịch nghĩa: Không, đó là một vụ nổ.

28. Tự luận
1 điểm

She saw smoke and____________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: fire

She saw smoke and fire.

(Cô nhìn thấy khói và lửa.)

Thông tin: There was smoke and fire everywhere.

Dịch nghĩa: Khắp nơi đều có khói và lửa.

29. Tự luận
1 điểm

____________got injured.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nobody

Nobody got injured.

(Không ai bị thương cả.)

Thông tin: Luckily the building wasn't open yet, so nobody got injured.

Dịch nghĩa: May mắn là tòa nhà chưa mở cửa nên không ai bị thương.

30. Tự luận
1 điểm

She feels relieved now because she was ____________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: safe

She feels relieved now because she was safe.

(Bây giờ cô ấy cảm thấy nhẹ nhõm vì đã được an toàn.)

Thông tin: I'm okay now. I’m just relieved to be safe.

Dịch nghĩa: Bây giờ tôi ổn rồi. Tôi chỉ cảm thấy nhẹ nhõm vì được an toàn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

II. VOCABULARY & GRAMMAR

Choose the best option to complete each of the following questions.

There are a lot of __________ in the countryside. However, there are not many of them in big cities.

malls

cottages

tall buildings

cars

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. malls (n): trung tâm mua sắm

B. cottages (n): nhà tranh

C. tall buildings (n): tòa nhà cao tầng

D. cars (n): ô tô

There are a lot of cottages in the countryside. However, there are not many of them in big cities.

Dịch nghĩa: Có rất nhiều ngôi nhà ở nông thôn. Tuy nhiên, số lượng này ở các thành phố lớn không nhiều.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ is one of the negative sides of cities. 

Clean air

Little traffic

Heavy traffic

Beautiful scenery

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. Clean air: không khí sạch

B. Little traffic: ít xe cộ

C. Heavy traffic: giao thông đông đúc

D. Beautiful scenery: phong cảnh đẹp

Heavy traffic is one of the negative sides of cities.

Dịch nghĩa: Giao thông đông đúc là một trong những mặt tiêu cực của thành phố.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter always __________ to the lake near his village, but today he ________ his new bike. 

walks / is riding

walk / ride

walks/rides

walk/ is riding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dùng thì Hiện tại đơn để diễn tả hành động thường xuyên xảy ra, một thói quen ở hiện tại. Còn thì Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần mà đã được lên kế hoạch từ trước.

Peter always walks to the lake near his village, but today he is riding his new bike.

Dịch nghĩa: Peter luôn đi bộ đến hồ gần làng của anh ấy, nhưng hôm nay anh ấy đang cưỡi ngựa.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

At weekends, Lisa’s mum often lets her ________ shopping at the nearby market. 

goes

go

to go

going

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Let + O + V bare: chp ai làm gì

At weekends, Lisa's mum often lets her go shopping at the nearby market.

Dịch nghĩa: Vào cuối tuần, mẹ Lisa thường cho cô ấy đi mua sắm ở chợ gần đó.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The firefighters __________ when the fire was spreading through the building. 

go

goes

were going

came

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác chen vào. Hành động đang xảy ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động chen vào chia thì quá khứ đơn.

The firefighters came when the fire was spreading through the building.

Dịch nghĩa: Lực lượng cứu hỏa có mặt khi ngọn lửa lan rộng khắp tòa nhà.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Fiona looked out of the window and suddenly _________ a loud explosion.

hear

hears

heard

was hearing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu “looked out” thì quá khứ đơn, sau “and” cũng chia thì quá khứ đơn

Fiona looked out of the window and suddenly heard a loud explosion.

Dịch nghĩa: Fiona nhìn ra ngoài cửa sổ và đột nhiên nghe thấy một tiếng nổ lớn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

A lot of ___________ flowed into the village during the volcano eruption last week. 

lava

wave

water

wind

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. lava (n): sóng

B. wave (n): sóng

C. water (n): nước

D. wind (n): gió

A lot of lava flowed into the village during the volcano eruption last week.

Dịch nghĩa: Rất nhiều dung nham chảy vào làng trong vụ phun trào núi lửa tuần trước.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

A dangerous _________ dragged rocks, mud and trees down to the village. 

shipwreck

explosion

landslide

fire

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. shipwreck (n): đắm tàu

B. explosion (n): vụ nổ

C. landslide (n): lở đất

D. fire (n): lửa

A dangerous landslide dragged rocks, mud and trees down to the village.

Dịch nghĩa: Một trận lở đất nguy hiểm đã kéo đá, bùn và cây cối xuống tận bản.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Collecting rubbish is one of __________ effective ways to protect our environment. 

a

an

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“the” đứng trước so sánh nhất.

Collecting rubbish is one of the most effective ways to protect our environment.

Dịch nghĩa: Thu gom rác là một trong những cách hiệu quả để bảo vệ môi trường của chúng ta.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

To become a volunteer at Dolphins Plus, you must be a ___________ person. The dolphins here need love and care.

creative

friendly

brave

caring

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. creative (adj): sáng tạo

B. friendly (adj): thân thiện

C. brave(adj): dũng cảm

D. caring(adj): quan tâm

To become a volunteer at Dolphins Plus, you must be a caring person. The dolphins here need love and care.

Dịch nghĩa: Để trở thành tình nguyện viên tại Dolphins Plus, bạn phải là một người biết quan tâm. Những chú cá heo ở đây cần được yêu thương và chăm sóc.