
50 câu hỏi
making an escape plan
keeping food and drinks
boarding up a house
keeping a lifebuoy
Đáp án đúng: A
Dịch: Điều bổ ích nhất mà Rita học được từ bài thuyết trình của thầy Park là gì?
A. lập kế hoạch thoát hiểm B. dự trữ đồ ăn và đồ uống
C. gia cố nhà D. mang theo phao cứu sinh
Thông tin:
Jessica: Yeah, me too. What is the most useful thing you learned from the presentation? (Jessica: Ừ, tớ cũng vậy. Điều hữu ích nhất bạn học được từ bài thuyết trình là gì?)
Rita: Chà, tớ nghĩ đó là về việc lập kế hoạch thoát hiểm. Nó có thể cứu sống chúng ta nếu thảm họa thiên nhiên xảy ra. (Chà, tớ nghĩ đó là về việc lập kế hoạch thoát hiểm. Nó có thể cứu sống chúng ta nếu thảm họa thiên nhiên xảy ra.)
boring
fun
terrible
informative
Đáp án đúng: D
Dịch: Jessica nghĩ gì về buổi workshop khi kết thúc?
A. nhàm chán B. thú vị C. khủng khiếp D. nhiều thông tin
Thông tin: Jessica: At first, I thought the presentation was not any fun, but I was wrong in the end. Mr. Park gave us a lot of useful information. (Lúc đầu tớ nghĩ bài thuyết trình không có gì thú vị nhưng cuối cùng tớ đã nhầm. Thầy Park đã cho chúng ta rất nhiều thông tin hữu ích.)
making an escape plan
calling emergency services
boarding up a house
stocking up on food and drinks
Đáp án đúng: C
Dịch: Jessica thích ý tưởng nào trong bài thuyết trình?
A. lập kế hoạch thoát hiểm B. gọi cứu hộ
C. gia cố nhà D. dự trữ đồ ăn thức uống
Thông tin: Jessica: …I like the idea of boarding up a house to stop the wind from going inside when there is a storm. (…Tớ thích ý tưởng gia cố nhà để ngăn gió lùa vào khi có bão.)
to stock up
to board up
to write an escape plan
to wait for supplies
Đáp án đúng: A
Dịch: Thầy Park khuyên mọi người làm gì trong thời gian chờ tiếp tế?
A. dự trữ B. gia cố
C. viết kế hoạch thoát hiểm D. chờ tiếp tế
Thông tin: Rita: Yeah. He also said we should keep food and drinks like instant noodles or rainwater for emergencies while we wait for the supplies. (Ừ. Thầy cũng khuyên chúng ta nên dự trữ đồ ăn, thức uống như mì ăn liền hay nước mưa để đề phòng trường hợp khẩn cấp trong khi chờ tiếp tế.)
climb up a tree
walk up a hill
move upstairs
climb up a ladder
Đáp án đúng: B
Dịch: Nước lũ dâng cao người dân phải làm gì?
A. trèo lên cây B. đi lên đồi
C. di chuyển lên lầu D. leo lên thang
Thông tin: Jessica: He even advised us to walk up the hill for safety if the flood level was too high. (Thầy ấy thậm chí còn khuyên chúng ta đi bộ lên đồi để đảm bảo an toàn nếu mực nước lũ quá cao.)
Nội dung bài nghe:
Jessica: Did you enjoy Mr. Park's presentation on safety tips for natural disasters, Rita?
Rita: Yeah, Jessica. It was really helpful to me.
Jessica: Yeah, me too. What is the most useful thing you learned from the presentation?
Rita: Well, I think it was about making an escape plan. It could save our lives if a natural disaster happened.
Jessica: You're right.
Rita: What about you, Jessica?
Jessica: At first, I thought the presentation was not any fun, but I was wrong in the end. Mr. Park gave us a lot of useful information. I like the idea of boarding up a house to stop the wind from going inside when there is a storm.
Rita: Yeah. He also said we should keep food and drinks like instant noodles or rainwater for emergencies while we wait for the supplies.
Jessica: He even advised us to walk up the hill for safety if the flood level was too high.
Rita: Yeah. I also like the idea of keeping a lifebuoy if we live near a river or stream.
Jessica: Me, too.
Dịch bài nghe:
Jessica: Bạn có thích bài thuyết trình của thầy Park về những lời khuyên an toàn khi xảy ra thiên tai không, Rita?
Rita: Có, Jessica. Nó thực sự hữu ích với tớ.
Jessica: Ừ, tớ cũng vậy. Điều hữu ích nhất bạn học được từ bài thuyết trình là gì?
Rita: Chà, tớ nghĩ đó là về việc lập kế hoạch thoát hiểm. Nó có thể cứu sống chúng ta nếu thảm họa thiên nhiên xảy ra.
Jessica: Bạn nói đúng.
Rita: Còn bạn thì sao, Jessica?
Jessica: Lúc đầu tớ nghĩ bài thuyết trình không có gì thú vị nhưng cuối cùng tớ đã nhầm. Thầy Park đã cho chúng ta rất nhiều thông tin hữu ích. Tớ thích ý tưởng gia cố nhà để ngăn gió lùa vào khi có bão.
Rita: Ừ. Thầy cũng khuyên chúng ta nên dự trữ đồ ăn, thức uống như mì ăn liền hay nước mưa để đề phòng trường hợp khẩn cấp trong khi chờ tiếp tế.
Jessica: Thầy ấy thậm chí còn khuyên chúng ta đi bộ lên đồi để đảm bảo an toàn nếu mực nước lũ quá cao.
Rita: Ừ. Tớ cũng thích ý tưởng mang theo phao cứu sinh nếu chúng ta sống gần sông suối.
toes
buses
beaches
oranges
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /iz/.
furniture
burn
surprise
surface
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɜː/.
nature
city
sports
sometimes
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /t/.
avoid
select
listen
attract
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
basketball
competition
shuttlecock
badminton
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
so
and
because
in order that
Đáp án đúng: B
Liên từ “and” dùng để nối 2 mệnh đề có nghĩa tương đồng nhau.
so: vì vậy mà
because: bởi vì
in order that + clause: để…
Dịch: Chúng ta nên giảm việc sử dụng nước và chúng ta nên tái chế mọi thứ thường xuyên hơn.
a lot
many
much
enough
Đáp án đúng: A
a lot of + N đếm được/ không đếm được: nhiều
many of + N số nhiều: nhiều trong số
much of + N không đếm được: nhiều trong số
enough + N: đủ
Dịch: Tôi thích sống ở nông thôn vì có nhiều thiên nhiên.
piece
place
part
past
Đáp án đúng: C
take part in: tham gia vào
Dịch: Hãy đến tham gia lễ hội Trung thu năm 2026.
avalanche
typhoon
tsunami
tornado
Đáp án đúng: B
typhoon (n): bão nhiệt đới
avalanche (n): tuyết lở
tsunami (n): sóng thần
tornado (n): lốc xoáy
Dịch: Một cơn bão lớn ở Thái Bình Dương được gọi là bão nhiệt đới.
reduced
can reduce
should reduce
didn’t reduce
Đáp án đúng: B
can + V-inf: có thể làm gì
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Chúng ta nên tái chế để có thể làm giảm ô nhiễm đất.
to
in
out
under
Đáp án đúng: D
under (prep): bên dưới
to (prep): tới
in (prep): bên trong
out (prep): bên ngoài
Dịch: Bạn nên tìm nơi trú ẩn dưới một cái bàn chắc chắn cho đến khi hết rung lắc.
will die
die
dies
died
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):
If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Nếu họ cứ vứt rác xuống sông thì nhiều loài cá sẽ chết.
Where
Which
What
Why
Đáp án đúng: C
What: Cái gì
Where: Ở đâu, nơi nào
Which: Cái nào
Why: Tại sao
Dịch: Kate: Cơn sóng thần đã tàn phá cái gì? – Jack: Cả ngôi làng.
to shop
shop
shopping
to shopping
Đáp án đúng: A
prefer to do sth: thích làm gì hơn
Dịch: Tôi thích mua sắm trực tuyến hơn vì nó tiện lợi.
That’s a good idea! How can we save it?
That’s a good idea! How do we make it?
That’s great! What do we need to make it?
That sounds great! Can we leave for it now?
Đáp án đúng: A
A. Đó là 1 ý tưởng hay đấy! Chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách nào?
B. Đó là 1 ý tưởng hay đấy! Chúng ta có thể sản xuất ra nó bằng cách nào?
C. Điều đó thật tuyệt! Chúng ta cần gì để sản xuất ra nó?
D. Điều đó nghe có vẻ tuyệt đấy! Bây giờ chúng ta có thể để dành nó được không?
Dịch: Sản xuất điện thường gây ô nhiễm. Tôi nghĩ chúng ta nên tiết kiệm năng lượng.
Đáp án đúng: deadly
Ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ “disasters” để bổ sung nghĩa cho nó.
die (v): chết → deadly (adj): chết người, chết chóc
Dịch: Tuổi thọ đã giảm do các thảm họa chết chóc gây ra bởi ô nhiễm không khí.
Đáp án đúng: announcements
Ta cần 1 danh từ để tạo thành 1 danh từ ghép. Động từ “are” chia số nhiều nên chủ ngữ phải ở dạng số nhiều.
announce (v): thông báo
emergency announcements: các thông báo khẩn
Dịch: Các thông báo khẩn của Cơ quan Khí tượng Quốc gia có ý nghĩa rất quan trọng đối với người dân địa phương khi có thiên tai.
Đáp án đúng: relaxation
Sau giới từ “for” cần 1 danh từ.
relax (v): thư giãn → relaxation (n): sự thư giãn
Dịch: Cô ấy nghe nhạc cổ điển để thư giãn.
Đáp án đúng: suitable
Sau “tobe” cần 1 tính từ.
suit (v): phù hợp → suitable (adj): phù hợp
Dịch: Một số người nói rằng nông thôn phù hợp với những người đã nghỉ hưu hơn.
Đáp án đúng: providing
Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ.
provide (v): cung cấp → providing (n): nguồn cung cấp
Dịch: Chúng tôi đã hỗ trợ họ bằng cách cung cấp thực phẩm và quần áo.
Đáp án đúng: B
How many + N đếm được số nhiều: Có bao nhiêu
How long: Bao lâu
Sửa thành: How long
Dịch: Andy: “Mất bao lâu để dập tắt đám cháy?” – Ben: “Khoảng 3 tiếng.”
Đáp án đúng: D
at + giờ cụ thể
Sửa thành: at
Dịch: Bạn có muốn chơi cầu lông trên sân trường ngày mai vào khoảng 5 giờ chiều không?
Đáp án đúng: D
“vehicles” là danh từ đếm được nên không đi với “too much”.
Sửa thành: many
Dịch: Ùn tắc giao thông không phải là vấn đề ở vùng nông thôn vì không có quá nhiều phương tiện đi lại.
Đáp án đúng: B
in (prep): bên trong
under (prep): bên dưới
Sửa thành: under
Dịch: Nếu có động đất, hãy nhớ chui xuống gầm bàn để tránh các vật rơi xuống.
Đáp án đúng: A
on (prep): bên trên (bề mặt 1 vật khác)
under (prep): bên dưới
Sửa thành: under
Dịch: Hãy ở dưới gầm bàn để bảo vệ bản thân khi xảy ra động đất.
deeply and peacefully
easily to wake up
sensibly
safely
Đáp án đúng: A
sound (adv): ngon lành = deeply and peacefully: sâu và yên bình
easily to wake up: dễ thức giấc
sensibly (adv): một cách hợp lí
safely (adv): một cách an toàn
Dịch: Em bé đang ngủ ngon lành trong vòng tay mẹ.
noise
fuel
exhaust
water
Đáp án đúng: C
fumes (n): khói = exhaust (n): khi thải
noise (n): tiếng ồn
fuel (n): nhiên liệu
water (n): nước
Dịch: Khói từ các phương tiện giao thông là tác nhân gây ho.
mammals
plants
insects
animals
Đáp án đúng: D
botanical species (n): các loài thực vật >< animals (n): các loài động vật
mammals (n): động vật có vú
plants (n): thực vật
insects (n): côn trùng
Dịch: Một số loài thực vật mới đã bị tiêu diệt trong năm qua do ô nhiễm nước và đất.
contaminated
clean
unadulterated
flawless
Đáp án đúng: A
pure (adj): tinh khiết >< contaminated (adj): bị ô nhiễm
clean (adj): sạch
unadulterated (adj): không bị pha trộn
flawless (adj): hoàn hảo
Dịch: Nước tinh khiết thường là mặt hàng khá hiếm, cần năng lượng đáng kể để sản xuất.
blizzards
avalanches
landslides
earthquakes
Đáp án đúng: B
avalanches (n): tuyết lở
blizzards (n): bão tuyết
landslides (n): lở đất
earthquakes (n): động đất
Dịch: Bạn có xem chương trình về thiên tai tối qua không? Nó thật tuyệt vời! Lúc đầu tôi thấy hơi chán vì thảm họa đầu tiên là tuyết rơi xuống sườn núi. Tôi không chắc tuyết lở có thực sự là thảm họa hay không nhưng chúng thật kinh khủng đối với những người trượt tuyết.
heat wave
drought
wildfire
fire
Đáp án đúng: B
drought (n): hạn hán
heat wave (n): sóng nhiệt
wildfire (n): cháy rừng
fire (n): đám cháy
Dịch: Sau khi giải lao, có một câu chuyện buồn về hạn hán ở một vùng đất Ấn Độ. Trời không mưa trong chín tháng và sông hồ không có chút nước nào cả. Tất cả các cây hoa màu đều chết và người dân chở đồ vào khu vực này hàng ngày bằng xe tải.
typhoon
tsunami
wave
wind
Đáp án đúng: A
typhoon (n): bão nhiệt đới
tsunami (n): sóng thần
wave (n): sóng
wind (n): gió
Dịch: Tiếp theo, chúng ta có câu chuyện về một loại bão. Nó trở nên rất nhanh trên mặt nước và đôi khi gây ra nhiều thiệt hại khi đi trên đất liền. Nó được gọi là bão nhiệt đới.
extinguisher
kit
plan
warning
Đáp án đúng: D
warning (n): cảnh báo
extinguisher (n): bình chữa cháy
kit (n): bộ đồ nghề, trang bị cần thiết cho 1 hoạt động
plan (n): phương án
Dịch: Người dẫn chương trình cho biết mọi người cần phải sẵn sàng, nhưng thật lạ, vì ông cũng cho biết thường không có cảnh báo trước về việc thiên tai sẽ xảy ra.
expects
informs
causes
supplies
Đáp án đúng: C
cause (n): nguyên nhân
expect (v): mong chờ, trông đợi
inform (v): thông báo
supply (n): nguồn cung; (v): cung cấp
Dịch: Tuần tới chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân gây ra thiên tai, sẽ rất thú vị. Bạn có muốn đến và xem nó với tôi không?
Dịch bài đọc:
Chào Luke,
Bạn có xem chương trình về thiên tai tối qua không? Nó thật tuyệt vời! Lúc đầu tôi thấy hơi chán vì thảm họa đầu tiên là tuyết rơi xuống sườn núi. Tôi không chắc tuyết lở có thực sự là thảm họa hay không nhưng chúng thật kinh khủng đối với những người trượt tuyết.
Sau khi giải lao, có một câu chuyện buồn về hạn hán ở một vùng đất Ấn Độ. Trời không mưa trong chín tháng và sông hồ không có chút nước nào cả. Tất cả các cây hoa màu đều chết và người dân chở đồ vào khu vực này hàng ngày bằng xe tải.
Tiếp theo, chúng ta có câu chuyện về một loại bão. Nó trở nên rất nhanh trên mặt nước và đôi khi gây ra nhiều thiệt hại khi đi trên đất liền. Nó được gọi là bão nhiệt đới.
Có một chương trình khác vào tuần tới về các thảm họa thiên nhiên khác, nhưng chương trình này kết thúc với một số lời khuyên. Người dẫn chương trình cho biết mọi người cần phải sẵn sàng, nhưng thật lạ, vì ông cũng cho biết thường không có cảnh báo trước về việc thiên tai sẽ xảy ra.
Tuần tới chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân gây ra thiên tai, sẽ rất thú vị. Bạn có muốn đến và xem nó với tôi không?
Chúc bạn những điều tốt đẹp nhất,
Chris
Đáp án đúng: T
Thông tin: A flood is land covered by water that is not usually covered by water. This means that any time a river, lake, or other body of water overflows its banks, it’s technically flooding. (Ngập lụt là vùng đất bị ngập nước và thường không như vậy. Điều này có nghĩa là bất cứ khi nào sông, hồ hoặc các vùng nước khác tràn bờ thì về mặt kỹ thuật đó là ngập lụt.)
Dịch: Lũ là vùng đất bị ngập nước mà thông thường không như vậy.
Đáp án đúng: T
Thông tin: However, most people think of the more catastrophic types of floods, as those are the types that cause widespread damage and loss of life. Unless a flood causes some kind of financial damage or loss of life to humans or livestock, it’s not considered a significant flood. (Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều nghĩ đến những loại lũ lụt thảm khốc hơn, vì đó là những loại gây thiệt hại trên diện rộng và gây thiệt hại về tính mạng. Trừ khi lũ lụt gây ra một số thiệt hại về tài chính hoặc thiệt hại về người và vật nuôi, nếu không nó không được coi là một trận lũ lụt lớn.)
Dịch: Trừ khi lũ lụt gây ra một số thiệt hại về tài chính hoặc thiệt hại về người và vật nuôi, nếu không thì không được coi là lũ lớn.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Because so much of the damage inflicted by floods has long-lasting consequences, floods are among the most catastrophic of natural disasters. (Bởi vì rất nhiều thiệt hại do lũ lụt gây ra có hậu quả lâu dài nên lũ lụt là một trong những thảm họa thiên nhiên thảm khốc nhất.)
Dịch: Lũ lụt là thảm họa thiên nhiên thảm khốc nhất.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Flood often results in loss of life and cause emotional trauma for those who have gone through it. (Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần cho những người đã trải qua nó.)
Dịch: Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Flood often results in loss of life and cause emotional trauma for those who have gone through it. Even if people have not been directly affected by the loss of life, losing property, houses, or land can cause physiological damage. (Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần cho những người đã trải qua nó. Ngay cả khi con người không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự mất mát về tính mạng thì việc mất tài sản, nhà cửa, đất đai cũng có thể gây ra những tổn hại về mặt sinh lý.)
Dịch: Lũ lụt không chỉ ảnh hưởng đến tính mạng con người mà còn phá hoại tài sản.
Dịch bài đọc:
Ngập lụt là vùng đất bị ngập nước và thường không như vậy. Điều này có nghĩa là bất cứ khi nào sông, hồ hoặc các vùng nước khác tràn bờ thì về mặt kỹ thuật đó là ngập lụt. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều nghĩ đến những loại lũ lụt thảm khốc hơn, vì đó là những loại gây thiệt hại trên diện rộng và gây thiệt hại về tính mạng. Trừ khi lũ lụt gây ra một số thiệt hại về tài chính hoặc thiệt hại về người và vật nuôi, nếu không nó không được coi là một trận lũ lụt lớn.
Bởi vì rất nhiều thiệt hại do lũ lụt gây ra có hậu quả lâu dài nên lũ lụt là một trong những thảm họa thiên nhiên thảm khốc nhất. Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần cho những người đã trải qua nó. Ngay cả khi con người không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự mất mát về tính mạng thì việc mất tài sản, nhà cửa, đất đai cũng có thể gây ra những tổn hại về mặt sinh lý. Đặc biệt nếu những người bị ảnh hưởng không thể xây dựng lại do nhà cửa bị hư hại quá nặng, đất nông nghiệp bị nhiễm mặn hoặc thiếu nguồn lực để xây dựng lại, nhiều người nhận thấy việc phục hồi không chỉ mang tính vật chất.
Đáp án đúng: If people didn’t use so many cars and motorbikes, air pollution wouldn’t get worse.
Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):
If + S + V (QKĐ) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O.
Dịch: Mọi người sử dụng quá nhiều xe hơi và xe máy. Ô nhiễm không khí trở nên tồi tệ hơn. = Nếu mọi người không sử dụng quá nhiều xe hơi và xe máy, ô nhiễm không khí sẽ không trở nên tồi tệ hơn.
Đáp án đúng: The Hung King Temple Festival was a local festival. However, it has become a public holiday in Vietnam since 2007.
clause; however, clause = clause. However, clause: Tuy nhiên
Dịch: Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành ngày nghỉ lễ ở Việt Nam kể từ năm 2007. = Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Tuy nhiên, nó đã trở thành ngày nghỉ lễ ở Việt Nam kể từ năm 2007.
Đáp án đúng: Why is the Amazon on fire?
as a result of: là kết quả của → nói về lí do
Why: Tại sao
Dịch: Rừng Amazon cháy do nạn phá rừng trái phép để làm trang trại. = Tại sao rừng Amazon lại cháy?
Đáp án đúng: Are typhoons and floods the most frequent natural disasters in Vietnam?
So sánh nhất với tính từ dài: S + be + the most + adj + (N).
Dịch: Bão và lũ lụt có phải là những thiên tai hay xảy ra nhất ở Việt Nam không?
Đáp án đúng: In the countryside children play more freely than in the city.
So sánh hơn với trạng từ dài: S + V + more + adv + than + O.
Dịch: Ở nông thôn trẻ con chơi tự do hơn ở thành phố.
Đáp án đúng: People enjoy living in the villages because the air is fresh and clean.
enjoy doing sth: thích làm gì
Dịch: Mọi người thích sống ở các ngôi làng vì không khí trong lành và sạch sẽ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















