Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 861 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to the conversation between Jessica and Rita. Circle the correct answers.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the most useful thing Rita learned from Mr. Park’s presentation? 

making an escape plan

keeping food and drinks

boarding up a house

keeping a lifebuoy

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Điều bổ ích nhất mà Rita học được từ bài thuyết trình của thầy Park là gì?

A. lập kế hoạch thoát hiểm B. dự trữ đồ ăn và đồ uống

C. gia cố nhà D. mang theo phao cứu sinh

Thông tin: 

Jessica: Yeah, me too. What is the most useful thing you learned from the presentation? (Jessica: Ừ, tớ cũng vậy. Điều hữu ích nhất bạn học được từ bài thuyết trình là gì?)

Rita: Chà, tớ nghĩ đó là về việc lập kế hoạch thoát hiểm. Nó có thể cứu sống chúng ta nếu thảm họa thiên nhiên xảy ra. (Chà, tớ nghĩ đó là về việc lập kế hoạch thoát hiểm. Nó có thể cứu sống chúng ta nếu thảm họa thiên nhiên xảy ra.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Jessica think about the workshop when it was over? 

boring

fun

terrible

informative

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Jessica nghĩ gì về buổi workshop khi kết thúc?

A. nhàm chán B. thú vị C. khủng khiếp D. nhiều thông tin

Thông tin: Jessica: At first, I thought the presentation was not any fun, but I was wrong in the end. Mr. Park gave us a lot of useful information. (Lúc đầu tớ nghĩ bài thuyết trình không có gì thú vị nhưng cuối cùng tớ đã nhầm. Thầy Park đã cho chúng ta rất nhiều thông tin hữu ích.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What idea from the presentation did Jessica like?

making an escape plan

calling emergency services

boarding up a house

stocking up on food and drinks

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Jessica thích ý tưởng nào trong bài thuyết trình?

A. lập kế hoạch thoát hiểm B. gọi cứu hộ

C. gia cố nhà D. dự trữ đồ ăn thức uống

Thông tin: Jessica: …I like the idea of boarding up a house to stop the wind from going inside when there is a storm. (…Tớ thích ý tưởng gia cố nhà để ngăn gió lùa vào khi có bão.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Mr. Park advise people to do while waiting for the supplies? 

to stock up

to board up

to write an escape plan

to wait for supplies

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Thầy Park khuyên mọi người làm gì trong thời gian chờ tiếp tế?

A. dự trữ B. gia cố 

C. viết kế hoạch thoát hiểm D. chờ tiếp tế

Thông tin: Rita: Yeah. He also said we should keep food and drinks like instant noodles or rainwater for emergencies while we wait for the supplies. (Ừ. Thầy cũng khuyên chúng ta nên dự trữ đồ ăn, thức uống như mì ăn liền hay nước mưa để đề phòng trường hợp khẩn cấp trong khi chờ tiếp tế.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What should people do if the flood was too high?

climb up a tree

walk up a hill

move upstairs

climb up a ladder

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Nước lũ dâng cao người dân phải làm gì?

A. trèo lên cây B. đi lên đồi

C. di chuyển lên lầu D. leo lên thang

Thông tin: Jessica: He even advised us to walk up the hill for safety if the flood level was too high. (Thầy ấy thậm chí còn khuyên chúng ta đi bộ lên đồi để đảm bảo an toàn nếu mực nước lũ quá cao.)

 

Nội dung bài nghe:

Jessica: Did you enjoy Mr. Park's presentation on safety tips for natural disasters, Rita? 

Rita: Yeah, Jessica. It was really helpful to me. 

Jessica: Yeah, me too. What is the most useful thing you learned from the presentation? 

Rita: Well, I think it was about making an escape plan. It could save our lives if a natural disaster happened. 

Jessica: You're right.

Rita: What about you, Jessica?

Jessica: At first, I thought the presentation was not any fun, but I was wrong in the end. Mr. Park gave us a lot of useful information. I like the idea of boarding up a house to stop the wind from going inside when there is a storm.

Rita: Yeah. He also said we should keep food and drinks like instant noodles or rainwater for emergencies while we wait for the supplies. 

Jessica: He even advised us to walk up the hill for safety if the flood level was too high. 

Rita: Yeah. I also like the idea of keeping a lifebuoy if we live near a river or stream. 

Jessica: Me, too.

Dịch bài nghe:

Jessica: Bạn có thích bài thuyết trình của thầy Park về những lời khuyên an toàn khi xảy ra thiên tai không, Rita? 

Rita: Có, Jessica. Nó thực sự hữu ích với tớ.

Jessica: Ừ, tớ cũng vậy. Điều hữu ích nhất bạn học được từ bài thuyết trình là gì? 

Rita: Chà, tớ nghĩ đó là về việc lập kế hoạch thoát hiểm. Nó có thể cứu sống chúng ta nếu thảm họa thiên nhiên xảy ra.

Jessica: Bạn nói đúng.

Rita: Còn bạn thì sao, Jessica?

Jessica: Lúc đầu tớ nghĩ bài thuyết trình không có gì thú vị nhưng cuối cùng tớ đã nhầm. Thầy Park đã cho chúng ta rất nhiều thông tin hữu ích. Tớ thích ý tưởng gia cố nhà để ngăn gió lùa vào khi có bão.

Rita: Ừ. Thầy cũng khuyên chúng ta nên dự trữ đồ ăn, thức uống như mì ăn liền hay nước mưa để đề phòng trường hợp khẩn cấp trong khi chờ tiếp tế.

Jessica: Thầy ấy thậm chí còn khuyên chúng ta đi bộ lên đồi để đảm bảo an toàn nếu mực nước lũ quá cao. 

Rita: Ừ. Tớ cũng thích ý tưởng mang theo phao cứu sinh nếu chúng ta sống gần sông suối.

Đoạn văn

Read the email from Chris to his friend, Luke. Choose the best word or phrases A, B, C, or D for each numbered space. 

Hi Luke, 

Did you watch that program about natural disasters last night? It was excellent! I was a bit bored at the beginning because the first disaster was snow coming down a mountainside. I’m not sure that (35) ________ are really disasters, but they are horrible for skiers. 

After the first break, there was a sad story about a (36) ________ in a part of India. It didn’t rain for nine months, and there was no water in any of the lakes or rivers. All the food plants died, and people brought things into the area by truck every day.

Next, we had a story about a kind of storm. It turns very fast over water and sometimes causes a lot of damage when it goes over land. It’s called a (37) _________.

There’s another program next week about other natural disasters, but this program ended with some advice. The presenter said people need to be ready, but that is strange, because he also said there is often no (38) ________ that a natural disaster will happen.

Next week, we will learn about the (39) ________ of natural disasters, which will be very interesting. Do you want to come and watch it with me?

Best wishes,

Chris

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m not sure that (35) ________ are really disasters, but they are horrible for skiers. 

blizzards

avalanches

landslides

earthquakes

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

avalanches (n): tuyết lở 

blizzards (n): bão tuyết 

landslides (n): lở đất 

earthquakes (n): động đất 

Dịch: Bạn có xem chương trình về thiên tai tối qua không? Nó thật tuyệt vời! Lúc đầu tôi thấy hơi chán vì thảm họa đầu tiên là tuyết rơi xuống sườn núi. Tôi không chắc tuyết lở có thực sự là thảm họa hay không nhưng chúng thật kinh khủng đối với những người trượt tuyết.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

After the first break, there was a sad story about a (36) ________ in a part of India

heat wave

drought

wildfire

fire

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

drought (n): hạn hán 

heat wave (n): sóng nhiệt 

wildfire (n): cháy rừng 

fire (n): đám cháy

Dịch: Sau khi giải lao, có một câu chuyện buồn về hạn hán ở một vùng đất Ấn Độ. Trời không mưa trong chín tháng và sông hồ không có chút nước nào cả. Tất cả các cây hoa màu đều chết và người dân chở đồ vào khu vực này hàng ngày bằng xe tải.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

It turns very fast over water and sometimes causes a lot of damage when it goes over land. It’s called a (37) _________.

typhoon

tsunami

wave

wind

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

typhoon (n): bão nhiệt đới 

tsunami (n): sóng thần 

wave (n): sóng 

wind (n): gió 

Dịch: Tiếp theo, chúng ta có câu chuyện về một loại bão. Nó trở nên rất nhanh trên mặt nước và đôi khi gây ra nhiều thiệt hại khi đi trên đất liền. Nó được gọi là bão nhiệt đới.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The presenter said people need to be ready, but that is strange, because he also said there is often no (38) ________ that a natural disaster will happen

extinguisher

kit

plan

warning

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

warning (n): cảnh báo 

extinguisher (n): bình chữa cháy

kit (n): bộ đồ nghề, trang bị cần thiết cho 1 hoạt động

plan (n): phương án 

Dịch: Người dẫn chương trình cho biết mọi người cần phải sẵn sàng, nhưng thật lạ, vì ông cũng cho biết thường không có cảnh báo trước về việc thiên tai sẽ xảy ra.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Next week, we will learn about the (39) ________ of natural disasters, which will be very interesting.

expects

informs

causes

supplies

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

cause (n): nguyên nhân 

expect (v): mong chờ, trông đợi 

inform (v): thông báo 

supply (n): nguồn cung; (v): cung cấp 

Dịch: Tuần tới chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân gây ra thiên tai, sẽ rất thú vị. Bạn có muốn đến và xem nó với tôi không?

Dịch bài đọc:

Chào Luke,

Bạn có xem chương trình về thiên tai tối qua không? Nó thật tuyệt vời! Lúc đầu tôi thấy hơi chán vì thảm họa đầu tiên là tuyết rơi xuống sườn núi. Tôi không chắc tuyết lở có thực sự là thảm họa hay không nhưng chúng thật kinh khủng đối với những người trượt tuyết.

Sau khi giải lao, có một câu chuyện buồn về hạn hán ở một vùng đất Ấn Độ. Trời không mưa trong chín tháng và sông hồ không có chút nước nào cả. Tất cả các cây hoa màu đều chết và người dân chở đồ vào khu vực này hàng ngày bằng xe tải.

Tiếp theo, chúng ta có câu chuyện về một loại bão. Nó trở nên rất nhanh trên mặt nước và đôi khi gây ra nhiều thiệt hại khi đi trên đất liền. Nó được gọi là bão nhiệt đới.

Có một chương trình khác vào tuần tới về các thảm họa thiên nhiên khác, nhưng chương trình này kết thúc với một số lời khuyên. Người dẫn chương trình cho biết mọi người cần phải sẵn sàng, nhưng thật lạ, vì ông cũng cho biết thường không có cảnh báo trước về việc thiên tai sẽ xảy ra. 

Tuần tới chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân gây ra thiên tai, sẽ rất thú vị. Bạn có muốn đến và xem nó với tôi không?

Chúc bạn những điều tốt đẹp nhất,

Chris

Đoạn văn

Read the text and and decide if the statements are True (T) or False (F).

A flood is land covered by water that is not usually covered by water. This means that any time a river, lake, or other body of water overflows its banks, it’s technically flooding. However, most people think of the more catastrophic types of floods, as those are the types that cause widespread damage and loss of life. Unless a flood causes some kind of financial damage or loss of life to humans or livestock, it’s not considered a significant flood.

Because so much of the damage inflicted by floods has long-lasting consequences, floods are among the most catastrophic of natural disasters. Flood often results in loss of life and cause emotional trauma for those who have gone through it. Even if people have not been directly affected by the loss of life, losing property, houses, or land can cause physiological damage. Especially if the people affected are unable to rebuild due to the houses being too badly damaged, farm land being inundated with salt water, or lack of resources to rebuild, many find the recovery to be more than just physical.

11. Tự luận
1 điểm

A flood is land covered by water that is not usually covered by water.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: A flood is land covered by water that is not usually covered by water. This means that any time a river, lake, or other body of water overflows its banks, it’s technically flooding. (Ngập lụt là vùng đất bị ngập nước và thường không như vậy. Điều này có nghĩa là bất cứ khi nào sông, hồ hoặc các vùng nước khác tràn bờ thì về mặt kỹ thuật đó là ngập lụt.)

Dịch: Lũ là vùng đất bị ngập nước mà thông thường không như vậy.

12. Tự luận
1 điểm

Unless a flood causes some kind of financial damage or loss of life to humans or livestock, it’s not considered a significant flood.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: However, most people think of the more catastrophic types of floods, as those are the types that cause widespread damage and loss of life. Unless a flood causes some kind of financial damage or loss of life to humans or livestock, it’s not considered a significant flood. (Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều nghĩ đến những loại lũ lụt thảm khốc hơn, vì đó là những loại gây thiệt hại trên diện rộng và gây thiệt hại về tính mạng. Trừ khi lũ lụt gây ra một số thiệt hại về tài chính hoặc thiệt hại về người và vật nuôi, nếu không nó không được coi là một trận lũ lụt lớn.)

Dịch: Trừ khi lũ lụt gây ra một số thiệt hại về tài chính hoặc thiệt hại về người và vật nuôi, nếu không thì không được coi là lũ lớn.

13. Tự luận
1 điểm

Flood is the most catastrophic of natural disasters.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Thông tin: Because so much of the damage inflicted by floods has long-lasting consequences, floods are among the most catastrophic of natural disasters. (Bởi vì rất nhiều thiệt hại do lũ lụt gây ra có hậu quả lâu dài nên lũ lụt là một trong những thảm họa thiên nhiên thảm khốc nhất.)

Dịch: Lũ lụt là thảm họa thiên nhiên thảm khốc nhất.

14. Tự luận
1 điểm

Floods often cause loss of life and cause emotional trauma.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Flood often results in loss of life and cause emotional trauma for those who have gone through it. (Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần cho những người đã trải qua nó.)

Dịch: Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần.

15. Tự luận
1 điểm

Floods affect not only human life but also destroy property.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Flood often results in loss of life and cause emotional trauma for those who have gone through it. Even if people have not been directly affected by the loss of life, losing property, houses, or land can cause physiological damage. (Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần cho những người đã trải qua nó. Ngay cả khi con người không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự mất mát về tính mạng thì việc mất tài sản, nhà cửa, đất đai cũng có thể gây ra những tổn hại về mặt sinh lý.)

Dịch: Lũ lụt không chỉ ảnh hưởng đến tính mạng con người mà còn phá hoại tài sản.

Dịch bài đọc: 

Ngập lụt là vùng đất bị ngập nước và thường không như vậy. Điều này có nghĩa là bất cứ khi nào sông, hồ hoặc các vùng nước khác tràn bờ thì về mặt kỹ thuật đó là ngập lụt. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều nghĩ đến những loại lũ lụt thảm khốc hơn, vì đó là những loại gây thiệt hại trên diện rộng và gây thiệt hại về tính mạng. Trừ khi lũ lụt gây ra một số thiệt hại về tài chính hoặc thiệt hại về người và vật nuôi, nếu không nó không được coi là một trận lũ lụt lớn.

Bởi vì rất nhiều thiệt hại do lũ lụt gây ra có hậu quả lâu dài nên lũ lụt là một trong những thảm họa thiên nhiên thảm khốc nhất. Lũ lụt thường gây thiệt hại về người và gây tổn thương tinh thần cho những người đã trải qua nó. Ngay cả khi con người không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự mất mát về tính mạng thì việc mất tài sản, nhà cửa, đất đai cũng có thể gây ra những tổn hại về mặt sinh lý. Đặc biệt nếu những người bị ảnh hưởng không thể xây dựng lại do nhà cửa bị hư hại quá nặng, đất nông nghiệp bị nhiễm mặn hoặc thiếu nguồn lực để xây dựng lại, nhiều người nhận thấy việc phục hồi không chỉ mang tính vật chất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

toes

buses

beaches

oranges

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /iz/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

furniture

burn

surprise

surface

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɜː/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

nature

city

sports

sometimes

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /t/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

avoid

select

listen

attract

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

basketball

competition

shuttlecock

badminton

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best options (A, B, C, or D).

We should reduce our use of water ________ we should recycle things more often.

so

and

because

in order that

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Liên từ “and” dùng để nối 2 mệnh đề có nghĩa tương đồng nhau. 

so: vì vậy mà

because: bởi vì 

in order that + clause: để…

Dịch: Chúng ta nên giảm việc sử dụng nước và chúng ta nên tái chế mọi thứ thường xuyên hơn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I like living in the country because there’s ________ of nature.

a lot

many

much

enough

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

a lot of + N đếm được/ không đếm được: nhiều 

many of + N số nhiều: nhiều trong số 

much of + N không đếm được: nhiều trong số 

enough + N: đủ 

Dịch: Tôi thích sống ở nông thôn vì có nhiều thiên nhiên.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Come and take ________ in the 2026 Mid-Autumn Festival. 

piece

place

part

past

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

take part in: tham gia vào

Dịch: Hãy đến tham gia lễ hội Trung thu năm 2026.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

A big storm in the Pacific is known as a _________.

avalanche

typhoon

tsunami

tornado

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

typhoon (n): bão nhiệt đới

avalanche (n): tuyết lở 

tsunami (n): sóng thần 

tornado (n): lốc xoáy 

Dịch: Một cơn bão lớn ở Thái Bình Dương được gọi là bão nhiệt đới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

We should recycle so that we ________ land pollution.

reduced

can reduce

should reduce

didn’t reduce

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

can + V-inf: có thể làm gì 

should + V-inf: nên làm gì 

Dịch: Chúng ta nên tái chế để có thể làm giảm ô nhiễm đất.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

You should seek shelter ________ a strong table or desk until the shaking stops.

to

in

out

under

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

under (prep): bên dưới 

to (prep): tới 

in (prep): bên trong 

out (prep): bên ngoài 

Dịch: Bạn nên tìm nơi trú ẩn dưới một cái bàn chắc chắn cho đến khi hết rung lắc.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

If they keep throwing trash into the river, many fish _________.

will die

die

dies

died

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.

Dịch: Nếu họ cứ vứt rác xuống sông thì nhiều loài cá sẽ chết.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kate: ________ did the tsunami destroy? – Jack: The whole village. 

Where

Which

What

Why

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

What: Cái gì 

Where: Ở đâu, nơi nào 

Which: Cái nào 

Why: Tại sao 

Dịch: Kate: Cơn sóng thần đã tàn phá cái gì? – Jack: Cả ngôi làng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I prefer ________ online because it is convenient. 

to shop

shop

shopping

to shopping

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

prefer to do sth: thích làm gì hơn 

Dịch: Tôi thích mua sắm trực tuyến hơn vì nó tiện lợi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Making electricity often causes pollution. I think we should save energy. 

That’s a good idea! How can we save it?

That’s a good idea! How do we make it?

That’s great! What do we need to make it?

That sounds great! Can we leave for it now?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Đó là 1 ý tưởng hay đấy! Chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách nào?

B. Đó là 1 ý tưởng hay đấy! Chúng ta có thể sản xuất ra nó bằng cách nào? 

C. Điều đó thật tuyệt! Chúng ta cần gì để sản xuất ra nó?

D. Điều đó nghe có vẻ tuyệt đấy! Bây giờ chúng ta có thể để dành nó được không?

Dịch: Sản xuất điện thường gây ô nhiễm. Tôi nghĩ chúng ta nên tiết kiệm năng lượng.

31. Tự luận
1 điểm

Put the words in brackets in the correct forms.

Life expectancy has gone down due to ________ disasters caused by air pollution. (DIE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: deadly 

Ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ “disasters” để bổ sung nghĩa cho nó.

die (v): chết → deadly (adj): chết người, chết chóc 

Dịch: Tuổi thọ đã giảm do các thảm họa chết chóc gây ra bởi ô nhiễm không khí.

32. Tự luận
1 điểm

Emergency ________ from the National Weather Service are very important to local people during disasters. (ANNOUNCE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: announcements

Ta cần 1 danh từ để tạo thành 1 danh từ ghép. Động từ “are” chia số nhiều nên chủ ngữ phải ở dạng số nhiều. 

announce (v): thông báo 

emergency announcements: các thông báo khẩn 

Dịch: Các thông báo khẩn của Cơ quan Khí tượng Quốc gia có ý nghĩa rất quan trọng đối với người dân địa phương khi có thiên tai.

33. Tự luận
1 điểm

She listens to classical music for _________. (RELAX)

Xem đáp án

Đáp án đúng: relaxation

Sau giới từ “for” cần 1 danh từ.

relax (v): thư giãn → relaxation (n): sự thư giãn 

Dịch: Cô ấy nghe nhạc cổ điển để thư giãn.

34. Tự luận
1 điểm

Some people say that the country is more ________ for the people who are retired. (SUIT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: suitable

Sau “tobe” cần 1 tính từ.

suit (v): phù hợp → suitable (adj): phù hợp 

Dịch: Một số người nói rằng nông thôn phù hợp với những người đã nghỉ hưu hơn.

35. Tự luận
1 điểm

We assisted them with the ________ of food and clothing. (PROVIDE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: providing

Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ. 

provide (v): cung cấp → providing (n): nguồn cung cấp 

Dịch: Chúng tôi đã hỗ trợ họ bằng cách cung cấp thực phẩm và quần áo.

36. Tự luận
1 điểm

Circle ONE mistake in each sentence.

Andy: “How (A)many (B)did (C) it take to stop the fire (D)?” – Ben: “About 3 hours.”

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

How many + N đếm được số nhiều: Có bao nhiêu 

How long: Bao lâu 

Sửa thành: How long 

Dịch: Andy: “Mất bao lâu để dập tắt đám cháy?” – Ben: “Khoảng 3 tiếng.”

37. Tự luận
1 điểm

Do (A) you want to (B) play shuttlecock (C) on the school yard tomorrow on (D) around 5 p.m.?

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

at + giờ cụ thể 

Sửa thành: at

Dịch: Bạn có muốn chơi cầu lông trên sân trường ngày mai vào khoảng 5 giờ chiều không?

38. Tự luận
1 điểm

Traffic jams (A) are not a (B) problem in the (C) country because there aren’t too much (D) vehicles.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“vehicles” là danh từ đếm được nên không đi với “too much”.

Sửa thành: many

Dịch: Ùn tắc giao thông không phải là vấn đề ở vùng nông thôn vì không có quá nhiều phương tiện đi lại.

39. Tự luận
1 điểm

If there's an (A) earthquake, remember to get in (B) the desk to stay away (C) from fallen things (D).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

in (prep): bên trong 

under (prep): bên dưới

Sửa thành: under 

Dịch: Nếu có động đất, hãy nhớ chui xuống gầm bàn để tránh các vật rơi xuống.

40. Tự luận
1 điểm

Stay on (A) a table to protect (B) yourself when (C) an earthquake happens (D).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

on (prep): bên trên (bề mặt 1 vật khác)

under (prep): bên dưới

Sửa thành: under 

Dịch: Hãy ở dưới gầm bàn để bảo vệ bản thân khi xảy ra động đất.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

The baby is sleeping sound in her mother’s arms.

deeply and peacefully

easily to wake up

sensibly

safely

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

sound (adv): ngon lành = deeply and peacefully: sâu và yên bình 

easily to wake up: dễ thức giấc 

sensibly (adv): một cách hợp lí 

safely (adv): một cách an toàn 

Dịch: Em bé đang ngủ ngon lành trong vòng tay mẹ.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The fumes from vehicles is a contributing factor to make people cough.

noise

fuel

exhaust

water

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

fumes (n): khói = exhaust (n): khi thải 

noise (n): tiếng ồn 

fuel (n): nhiên liệu 

water (n): nước 

Dịch: Khói từ các phương tiện giao thông là tác nhân gây ho.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

Several new botanical species have been killed in the last year because of water and soil pollution. 

mammals

plants

insects

animals

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

botanical species (n): các loài thực vật >< animals (n): các loài động vật

mammals (n): động vật có vú 

plants (n): thực vật

insects (n): côn trùng 

Dịch: Một số loài thực vật mới đã bị tiêu diệt trong năm qua do ô nhiễm nước và đất.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Pure water is often a fairly rare commodity that requires significant energy to produce.

contaminated

clean

unadulterated

flawless

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

pure (adj): tinh khiết >< contaminated (adj): bị ô nhiễm 

clean (adj): sạch

unadulterated (adj): không bị pha trộn 

flawless (adj): hoàn hảo 

Dịch: Nước tinh khiết thường là mặt hàng khá hiếm, cần năng lượng đáng kể để sản xuất.

45. Tự luận
1 điểm

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

People use so many cars and motorbikes. Air pollution gets worse. (IF)

→ ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If people didn’t use so many cars and motorbikes, air pollution wouldn’t get worse.

Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):

If + S + V (QKĐ) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O.

Dịch: Mọi người sử dụng quá nhiều xe hơi và xe máy. Ô nhiễm không khí trở nên tồi tệ hơn. = Nếu mọi người không sử dụng quá nhiều xe hơi và xe máy, ô nhiễm không khí sẽ không trở nên tồi tệ hơn.

46. Tự luận
1 điểm

The Hung King Temple Festival was a local festival. It has become a public holiday in Vietnam since 2007. (HOWEVER)

→ ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The Hung King Temple Festival was a local festival. However, it has become a public holiday in Vietnam since 2007.

clause; however, clause = clause. However, clause: Tuy nhiên

Dịch: Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành ngày nghỉ lễ ở Việt Nam kể từ năm 2007. = Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Tuy nhiên, nó đã trở thành ngày nghỉ lễ ở Việt Nam kể từ năm 2007.

47. Tự luận
1 điểm

The Amazon is on fire as a result of illegal forest clearing to make more farms.

→ ________________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Why is the Amazon on fire?

as a result of: là kết quả của → nói về lí do 

Why: Tại sao

Dịch: Rừng Amazon cháy do nạn phá rừng trái phép để làm trang trại. = Tại sao rừng Amazon lại cháy?

48. Tự luận
1 điểm

Reorder the words to make full sentences.

natural/ typhoons and floods/ the/ in/ most/ Are/ frequent/ Vietnam/ disasters/?

→ ________________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Are typhoons and floods the most frequent natural disasters in Vietnam?

So sánh nhất với tính từ dài: S + be + the most + adj + (N).

Dịch: Bão và lũ lụt có phải là những thiên tai hay xảy ra nhất ở Việt Nam không?

49. Tự luận
1 điểm

In/ children/ the city/ play/ the countryside/ freely/ than/ more/ in/ .

→ ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng:In the countryside children play more freely than in the city.

So sánh hơn với trạng từ dài: S + V + more + adv + than + O.

Dịch: Ở nông thôn trẻ con chơi tự do hơn ở thành phố.

50. Tự luận
1 điểm

because/ the air/ People/ living/ fresh/ the villages/ enjoy/ is/ clean/ in/ and/.

→ ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: People enjoy living in the villages because the air is fresh and clean.

enjoy doing sth: thích làm gì 

Dịch: Mọi người thích sống ở các ngôi làng vì không khí trong lành và sạch sẽ.