Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 849 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a conversation between Mike and Lucy. Choose the best answers.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of the conversation between Mike and Lucy?

City road conditions

Traffic problems

City pollution and solutions

City transportation

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Chủ đề chính của cuộc trò chuyện giữa Mike và Lucy là gì?

A. Điều kiện đường phố B. Vấn đề giao thông

C. Ô nhiễm thành phố và giải pháp D. Giao thông thành phố

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one way that Mike suggests reducing pollution in the city?

building more roads

buying a new car

using public transportation

driving a fuel-powered vehicle

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Một cách Mike gợi ý làm giảm ô nhiễm trong thành phố là gì?

A. xây dựng thêm đường

B. mua một chiếc ô tô mới

C. sử dụng phương tiện giao thông công cộng 

D. lái xe chạy bằng nhiên liệu

Thông tin: Mike: Well, one way is to use public transportation, or share cars with friends instead of driving alone. This will reduce the amount of pollution from cars on the road. (À, có một cách là sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hoặc đi chung xe với bạn bè thay vì lái xe một mình. Điều này sẽ làm giảm lượng ô nhiễm từ ô tô trên đường.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What do Mike and Lucy agree on as a way to reduce pollution in the city?

doing nothing

using single-use plastics

buying new cars

telling people to use reusable bags

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Mike và Lucy đồng tình với cách giảm ô nhiễm trong thành phố nào?

A. không làm gì cả

B. sử dụng đồ nhựa dùng một lần

C. mua ô tô mới

D. bảo mọi người sử dụng túi có thể tái sử dụng

Thông tin: 

Mike: Exactly! And we can also reduce our use of single-use plastics, like plastic bags and water bottles. We can bring our own reusable bags and water bottles instead. (Chính xác! Và chúng ta cũng có thể giảm việc sử dụng đồ nhựa dùng một lần, như túi nhựa và chai nước. Thay vào đó, chúng ta có thể mang theo túi và chai nước có thể tái sử dụng của riêng mình.)

Lucy: Right, and we can also recycle…(Đúng vậy, và chúng ta cũng có thể tái chế...)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Lucy do at home to help reduce pollution? 

reusing water bottles

turning on lights

not using electronic devices

unplugging electronic devices

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Lucy làm gì ở nhà để góp phần giảm thiểu ô nhiễm?

A. tái sử dụng chai nước 

B. bật đèn

C. không sử dụng các thiết bị điện tử 

D. rút phích cắm các thiết bị điện tử

Thông tin: 

Mike: Yes, and we can also save energy by turning off lights and unplugging electronic devices when we're not using them. This will reduce the amount of pollution. (Đúng vậy, và chúng ta cũng có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách tắt đèn và rút phích cắm các thiết bị điện tử khi không sử dụng. Điều này sẽ làm giảm lượng ô nhiễm.)

Lucy: I always do that at home. It's so easy to make small changes that can make a big difference in reducing pollution. (Tớ luôn làm điều đó ở nhà. Thật dễ dàng để thực hiện những thay đổi nhỏ có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc giảm ô nhiễm.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Mike’s opinion on ways of reducing pollution? 

Every little bit counts

It is impossible to make a difference.

It is not worth the effort.

It is only for certain people to do.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Ý kiến của Mike về các cách giảm thiểu ô nhiễm là gì?

A. Mỗi một việc đều có ích.

B. Không thể tạo nên sự khác biệt.

C. Nỗ lực đó không đáng chút nào.

D. Việc đó chỉ dành cho một số người nhất định làm.

Thông tin: Mike: Absolutely! Every little bit counts. And if we all work together, we can make our city a cleaner, healthier place to live. (Chắc chắn rồi! Mỗi một việc đều có ích. Và nếu tất cả chúng ta cùng nhau chung tay, chúng ta có thể biến thành phố của mình thành một nơi sạch sẽ hơn, lành mạnh hơn để sống.)

Nội dung bài nghe:

Mike: Hi, have you heard about the pollution problem in our city? 

Lucy: Yeah, it's really bad. The air is so dirty, and the river is full of trash. 

Mike: I know. But did you know that there are ways we can help reduce pollution? 

Lucy: Really? How can we do that? 

Mike: Well, one way is to use public transportation, or share cars with friends instead of driving alone. This will reduce the amount of pollution from cars on the road.

Lucy: That's a great idea! I can also walk or bike to places that are close by instead of driving. 

Mike: Exactly! And we can also reduce our use of single-use plastics, like plastic bags and water bottles. We can bring our own reusable bags and water bottles instead. 

Lucy: Right, and we can also recycle. That way, waste won't end up in landfills where it can produce greenhouse gases. 

Mike: Yes, and we can also save energy by turning off lights and unplugging electronic devices when we're not using them. This will reduce the amount of pollution. 

Lucy: I always do that at home. It's so easy to make small changes that can make a big difference in reducing pollution.

Mike: Absolutely! Every little bit counts. And if we all work together, we can make our city a cleaner, healthier place to live.

Dịch bài nghe:

Mike: Xin chào, bạn đã nghe nói về vấn đề ô nhiễm ở thành phố của chúng ta chưa?

Lucy: Rồi, nó thực sự tệ. Không khí quá bẩn và sông thì đầy rác.

Mike: Tớ biết. Nhưng bạn có biết rằng có nhiều cách chúng ta có thể giúp giảm ô nhiễm không?

Lucy: Thật sao? Làm thế nào chúng ta có thể làm điều đó?

Mike: À, có một cách là sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hoặc đi chung xe với bạn bè thay vì lái xe một mình. Điều này sẽ làm giảm lượng ô nhiễm từ ô tô trên đường.

Lucy: Đó là một ý tưởng tuyệt vời! Tớ cũng có thể đi bộ hoặc đạp xe đến những địa điểm gần đó thay vì lái xe.

Mike: Chính xác! Và chúng ta cũng có thể giảm việc sử dụng đồ nhựa dùng một lần, như túi nhựa và chai nước. Thay vào đó, chúng ta có thể mang theo túi và chai nước có thể tái sử dụng của riêng mình.

Lucy: Đúng vậy, và chúng ta cũng có thể tái chế. Bằng cách đó, chất thải sẽ không bị vứt ra các bãi chôn lấp, nơi nó có thể tạo ra khí nhà kính.

Mike: Đúng vậy, và chúng ta cũng có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách tắt đèn và rút phích cắm các thiết bị điện tử khi không sử dụng. Điều này sẽ làm giảm lượng ô nhiễm.

Lucy: Tớ luôn làm điều đó ở nhà. Thật dễ dàng để thực hiện những thay đổi nhỏ có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc giảm ô nhiễm.

Mike: Chắc chắn rồi! Mỗi một việc đều có ích. Và nếu tất cả chúng ta cùng nhau chung tay, chúng ta có thể biến thành phố của mình thành một nơi sạch sẽ hơn, lành mạnh hơn để sống.

Đoạn văn

Read the text about blizzards in China. Choose the best options.

China is one of the countries (35) __________ experiences the most blizzards in the world. Blizzards frequently hit the central and southern regions of the country. The year 2008 saw one of the worst blizzards in its history. It happened (36) __________ January 25 and February 6 and killed 129 people. According to official records, the country did not experience its worst winter months in more than two decades. Experts in meteorology said that La Nina, a weather phenomenon, could be the cause of the blizzard. Millions of crops failed, (37) ___________ livestock died in the snowstorm. Also, it caused enormous damage to the (38) ___________ electricity grid. The power cut happened in Fuzhou in about three weeks. There was no power or water supply in Chenzhou for nearly two weeks. According to officials, it (39) __________ five months to fully fix the electricity grid.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

China is one of the countries (35) __________ experiences the most blizzards

that

whom

where

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “countries” phía trước.

Dịch: Trung Quốc là một trong những quốc gia hứng chịu nhiều bão tuyết nhất thế giới.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 It happened (36) __________ January 25 and February 6 and killed 129 people.

on

from

between

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

between A and B: giữa A và B, từ A đến B

Dịch: Năm 2008 chứng kiến một trong những trận bão tuyết tồi tệ nhất trong lịch sử. Nó xảy ra từ ngày 25 tháng 1 đến ngày 6 tháng 2 và cướp đi mạng sống của 129 người.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Millions of crops failed, (37) ___________ livestock died in the snowstorm

but

so that

in order that

and

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Liên từ “and” dùng để nối 2 mệnh đề tương đồng với nhau về mặt ngữ pháp/ nghĩa. 

but: nhưng

so that + clause = in order that + clause: để…

Dịch: Hàng triệu mùa màng thất bát và gia súc chết trong bão tuyết.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Also, it caused enormous damage to the (38) ___________ electricity grid

nationality

nation

national

nationalism

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trước cụm danh từ “electricity grid” cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó. 

nationality (n): quốc tịch 

nation (n): quốc gia 

national (adj): quốc gia 

nationalism (n): chủ nghĩa dân tộc 

Dịch: Ngoài ra, nó còn gây ra thiệt hại to lớn cho lưới điện quốc gia.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 it (39) __________ five months to fully fix the electricity grid.

spent

took

lost

was

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

It + take(s) + (sb) + khoảng thời gian + to do sth: (Ai đó) mất bao nhiêu thời gian làm gì 

Dịch: Theo các quan chức, phải mất 5 tháng để sửa chữa hoàn toàn lưới điện.

Dịch bài đọc:

Trung Quốc là một trong những quốc gia hứng chịu nhiều bão tuyết nhất thế giới. Bão tuyết thường xuyên tấn công các khu vực miền Trung và miền Nam đất nước. Năm 2008 chứng kiến một trong những trận bão tuyết tồi tệ nhất trong lịch sử. Nó xảy ra từ ngày 25 tháng 1 đến ngày 6 tháng 2 và cướp đi mạng sống của 129 người. Theo hồ sơ chính thức, đất nước này chưa trải qua những tháng mùa đông tồi tệ nhất trong hơn hai thập kỷ. Các chuyên gia khí tượng học cho rằng La Nina, một hiện tượng thời tiết, có thể là nguyên nhân gây ra trận bão tuyết. Hàng triệu mùa màng thất bát và gia súc chết trong bão tuyết. Ngoài ra, nó còn gây ra thiệt hại to lớn cho lưới điện quốc gia. Việc cắt điện xảy ra ở Phúc Châu trong khoảng ba tuần. Không có điện và nước ở Sâm Châu trong gần hai tuần. Theo các quan chức, phải mất 5 tháng để sửa chữa hoàn toàn lưới điện.

Đoạn văn

Read the text about ways to protect the environment. Choose the students with their opinions.

Protecting the environment is essential for maintaining the balance of nature and preserving resources for future generations. Here are some students’ ideas on simple steps to help protect the environment.

Mathew

There are a few things we can do to protect the environment. One way is to refuse to take plastic bags when you purchase goods from supermarkets or convenience stores. Another way is to reduce water waste in our houses by taking quick showers. This will help reduce water pollution.

Karim

A good way to protect the environment is to save energy because energy production harms the environment. Remember to turn off our air conditioners, computers and other electric devices when you leave our rooms. We should also take a bus to school or the shops to reduce air pollution. 

Lin 

Trees are essential for our planet. Trees are home to birds and many other species. They provide oxygen, help clean the air and fight climate change. Let us plant as many trees as possible. We can start planting trees in our gardens and schoolyards. We should help clean up where we live to reduce land pollution.

Sarah 

Supporting environmental activities is one of the most beneficial things anyone can do. We can help the environment by volunteering or donating. We can also organize campaigns to raise awareness about the importance of environmental protection and inspire others to act. By doing so, we can all help to preserve our planet and create a more sustainable future.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Energy production can damage the environment, 

Mathew

Karim

Lin

Sarah

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: A good way to protect the environment is to save energy because energy production harms the environment. (Một cách tốt để bảo vệ môi trường là tiết kiệm năng lượng vì sản xuất năng lượng gây hại cho môi trường.)

Dịch: Sản xuất năng lượng có thể gây hại cho môi trường.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trees can help protect the environment. 

Mathew

Karim

Lin

Sarah

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Trees are essential for our planet. Trees are home to birds and many other species. They provide oxygen, help clean the air and fight climate change. (Cây xanh rất cần thiết cho hành tinh của chúng ta. Cây cối là nơi sinh sống của các loài chim và nhiều loài khác. Chúng cung cấp oxy, giúp làm sạch không khí và chống biến đổi khí hậu.)

Dịch: Cây xanh có thể giúp bảo vệ môi trường.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

We should use public transportation more often.

Mathew

Karim

Lin

Sarah

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: We should also take a bus to school or the shops to reduce air pollution. (Chúng ta cũng nên đi xe buýt đến trường hoặc các cửa hàng để giảm ô nhiễm không khí.)

Dịch: Chúng ta nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng thường xuyên hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

We can protect the environment by volunteering and organizing campaigns.

Mathew

Karim

Lin

Sarah

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Supporting environmental activities is one of the most beneficial things anyone can do. We can help the environment by volunteering or donating. We can also organize campaigns to raise awareness about the importance of environmental protection and inspire others to act. By doing so, we can all help to preserve our planet and create a more sustainable future. (Hỗ trợ các hoạt động vì môi trường là một trong những điều có lợi nhất mà bất cứ ai cũng có thể làm được. Chúng ta có thể giúp đỡ môi trường bằng cách làm tình nguyện hoặc quyên góp. Chúng ta cũng có thể tổ chức các chiến dịch nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và truyền cảm hứng cho người khác hành động. Bằng cách đó, tất cả chúng ta có thể giúp bảo tồn hành tinh của mình và tạo ra một tương lai bền vững hơn. )

Dịch: Chúng ta có thể bảo vệ môi trường bằng cách tham gia tình nguyện và tổ chức các chiến dịch.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quick showers can help reduce water pollution.

Mathew

Karim

Lin

Sarah

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Another way is to reduce water waste in our houses by taking quick showers. This will help reduce water pollution. (Một cách khác là giảm lãng phí nước trong nhà bằng cách tắm nhanh. Điều này sẽ giúp giảm ô nhiễm nước.)

Dịch: Tắm nhanh có thể giúp giảm ô nhiễm nguồn nước.

Dịch bài đọc:

Bảo vệ môi trường là điều cần thiết để duy trì sự cân bằng của thiên nhiên và bảo tồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai. Dưới đây là một số ý tưởng của học sinh về các bước đơn giản để giúp bảo vệ môi trường.

Mathew

Có một số điều chúng ta có thể làm để bảo vệ môi trường. Một cách là từ chối mang theo túi nilon khi mua hàng ở siêu thị hoặc cửa hàng tiện lợi. Một cách khác là giảm lãng phí nước trong nhà bằng cách tắm nhanh. Điều này sẽ giúp giảm ô nhiễm nước.

Karim

Một cách tốt để bảo vệ môi trường là tiết kiệm năng lượng vì sản xuất năng lượng gây hại cho môi trường. Hãy nhớ tắt máy điều hòa, máy tính và các thiết bị điện khác khi bạn rời khỏi phòng. Chúng ta cũng nên đi xe buýt đến trường hoặc các cửa hàng để giảm ô nhiễm không khí.

Lin

Cây xanh rất cần thiết cho hành tinh của chúng ta. Cây cối là nơi sinh sống của các loài chim và nhiều loài khác. Chúng cung cấp oxy, giúp làm sạch không khí và chống biến đổi khí hậu. Chúng ta hãy trồng càng nhiều cây càng tốt. Chúng ta có thể bắt đầu trồng cây trong vườn và sân trường. Chúng ta nên giúp làm sạch nơi chúng ta sống để giảm ô nhiễm đất.

Sarah

Hỗ trợ các hoạt động vì môi trường là một trong những điều có lợi nhất mà bất cứ ai cũng có thể làm được. Chúng ta có thể giúp đỡ môi trường bằng cách làm tình nguyện hoặc quyên góp. Chúng ta cũng có thể tổ chức các chiến dịch nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và truyền cảm hứng cho người khác hành động. Bằng cách đó, tất cả chúng ta có thể giúp bảo tồn hành tinh của mình và tạo ra một tương lai bền vững hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

extinguisher

emergency

disaster

number

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɜː/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ə/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

chicken

watch

Christmas

change

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

laughed

missed

called

watched

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /t/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

affect

pollute

poison

repair

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

disaster

tourism

tsunami

committee

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best options (A, B, C, or D).

We can use public transportation, _________ we can tell other people about their benefits.

so that

so as to

in order that

and

Xem đáp án

Đáp án đúng:D

and: và 

so that + clause = so as to + V-inf = in order that + clause: để…

Dịch: Chúng ta có thể sử dụng phương tiện giao thông công cộng và có thể tuyên truyền cho người khác về lợi ích của nó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

There _________ a lot of _________ in the country.

is – fresh air

is – fresh airs

are – fresh air

are – fresh airs

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“fresh air” là danh từ không đếm được nên không có hình thức số nhiều. → động từ chia số ít “is”. 

Dịch: Ở nông thôn có nhiều không khí trong lành.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister likes to play soccer, but I prefer to _______ rope. 

play

jump

pick

throw

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

jump rope: nhảy dây 

Dịch: Chị gái tôi thích chơi bóng đá, nhưng tôi thích nhảy dây.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The waves of the _________ were so huge that it destroyed everything on the beach.

tornado

hurricane

tsunami

earthquake

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

tsunami (n): sóng thần 

tornado (n): lốc xoáy 

hurricane (n): bão 

earthquake (n): động đất 

Dịch: Cơn sóng thần quá lớn đến nỗi phá hủy mọi thứ trên bãi biển.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

I often _________ at the coffee shop near my house. I usually stay there for two or three hours with my friends.

hang out

hung out

hanging out

to hang out

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“often” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn. 

Dịch: Tôi thường đi chơi ở quán cà phê gần nhà. Tôi thường ở đó hai hoặc ba giờ với bạn bè.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Run _________ the hill before the tsunami arrives.

in

outside

inside

up

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

run up the hill: chạy lên đồi

Dịch: Hãy chạy lên đồi trước khi sóng thần ập tới.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

We ________ able to stop land pollution if we keep using too much plastic. 

won’t be

are

aren’t

will be

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.

Dịch: Chúng ta sẽ không thể ngăn chặn ô nhiễm đất nếu tiếp tục sử dụng quá nhiều nhựa.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ben: ________ did the blizzard cause across the city? – Rosie: A power cut.

Which

How

What

Why

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

What: Cái gì 

Which: Cái nào

How: Như thế nào 

Why: Tại sao 

Dịch: Ben: Trận bão tuyết đã gây ra điều gì trên khắp thành phố? – Rose: Mất điện.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter prefers ________ in the country to ________ in the city.

living – to live

to live – to live

to live – living

living – living

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì 

Dịch: Peter thích sống ở nông thôn hơn sống ở thành phố.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

“We should put more recycling bins in our schoolyard.” – “__________”

What do we need to do?

Why should we do that?

How should we get there?

When should we start the clean-up?

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Chúng ta cần làm gì?

B. Tại sao chúng ta nên làm điều đó?

C. Chúng ta nên tới đó thế nào?

D. Khi nào chúng ta nên bắt đầu dọn dẹp?

Dịch: “Chúng ta nên đặt nhiều thùng rác hơn trong sân trường.” – “ Tại sao chúng ta nên làm điều đó?”

31. Tự luận
1 điểm

Put the words in brackets in the correct forms.

People believe that organic farming is better for the _________. (ENVIRONMENTAL)

Xem đáp án

Đáp án đúng: environment 

Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ.

environmental (adj): thuộc về môi trường → environment (n): môi trường 

Dịch: Mọi người tin rằng canh tác hữu cơ tốt hơn cho môi trường.

32. Tự luận
1 điểm

The _________ typhoon last year made thousands of people homeless. (DISASTER)

Xem đáp án

Đáp án đúng: disastrous

Trước danh từ “typhoon” cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó.

disaster (n): thảm họa → disastrous (adj): tàn khốc, thảm khốc 

Dịch: Cơn bão thảm khốc năm ngoái đã khiến cho hàng nghìn người mất đi nhà cửa.

33. Tự luận
1 điểm

My sister doesn’t like surfing the Internet, she says it is _________. (BORE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: boring 

Sau “tobe” cần 1 tính từ.

bore (n): việc chán ngắt → boring (adj): nhàm chán 

Dịch: Chị gái tôi không thích lướt mạng, chị ấy nói nó nhàm chán.

34. Tự luận
1 điểm

During my stay in the village, I was _________ with several local farmers. (FRIEND)

Xem đáp án

Đáp án đúng: friendly 

Sau “tobe” cần 1 tính từ.

friend (n): bạn → friendly (adj): thân thiện, thân thiết 

Dịch: Trong thời gian ở làng, tôi đã thân thiết với một số nông dân địa phương.

35. Tự luận
1 điểm

Despite all the modern technology available to us, we’re still __________ against earthquakes. (HELP)

Xem đáp án

Đáp án đúng:helpless

Sau “tobe” cần 1 tính từ.

help (v): giúp đỡ → helpless (adj): không bảo vệ được, bất lực

Dịch: Mặc dù có sẵn tất cả những công nghệ hiện đại, chúng ta vẫn bất lực trước động đất.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle ONE mistake in each sentence.

Whatwas you doing when the earthquake hit the city?

What

was

doing

hit

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“you” đi với “were”.

Sửa thành: were 

Dịch: Bạn đang làm gì khi trận động đất tấn công thành phố?

37. Trắc nghiệm
1 điểm

When I wasyounger, I played usually spinning tops with my brother.

was

younger

played usually

tops

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trạng từ đứng trước động từ thường.

Sửa thành: usually played 

Dịch: Khi còn nhỏ, tôi thường chơi con quay với anh trai.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

We do not havemuch necessary facilities in town.

do

have

much

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“facilities” là danh từ đếm được nên không đi với “much”.

Sửa thành: many 

Dịch: Chúng tôi không có nhiều cơ sở vật chất thiết yếu trong thị trấn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

They wereaccused ofcontaminate the minds of our young people.

were

accused of

contaminate

minds

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

be accused of doing sth: bị buộc tội làm gì 

Sửa thành: contaminating 

Dịch: Họ bị buộc tội làm ô uế tâm hồn giới trẻ chúng ta.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

You shouldmoveup a safe place during a heavy flood.

should

move

up

during

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

move to: di chuyển tới 

Sửa thành: to 

Dịch: Bạn nên di chuyển đến nơi an toàn trong khi có lũ lụt lớn.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

It’s easy to get on well with neighbourhood in the countryside. People are all friendly and willing to help each other. 

to work together with

to be a helpful friend of

to have a friendly relationship with

to exchange goods with

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

to get on well with: có mối quan hệ tốt với = to have a friendly relationship with: có mối quan hệ thân thiện với  

to work together with: làm việc cùng với 

to be a helpful friend of: là 1 người bạn hữu ích của

to exchange goods with: trao đổi hàng hóa với 

Dịch: Ở nông thôn dễ hòa thuận với hàng xóm. Mọi người đều thân thiện và sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

By the next morning, several villages around Mount Sinabung were buried in ash and debris. 

damaged

carried

covered

collapsed

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

buried (v): bị chôn vùi = covered (v): bị che lấp, che phủ 

damaged (v): bị hư hỏng 

carried (v): được mang 

collapsed (v): bị sập

Dịch: Đến sáng hôm sau, một số ngôi làng xung quanh núi Sinabung bị chôn vùi trong tro bụi và mảnh vụn

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

We cannot prevent natural disasters, but we can prepare for them.

avoid

stop

allow

predict

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

prevent (v): ngăn chặn >< allow (v): cho phép

avoid (v): tránh 

stop (v): ngừng 

predict (v): dự đoán 

Dịch: Chúng ta không thể ngăn chặn được thiên tai nhưng có thể chuẩn bị ứng phó.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

People in this village are all skillful craftsmen. Their products are qualified for the European market. 

professional

amateur

intelligent

fast

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

skillful (adj): lành nghề, khéo tay, tài giỏi >< amateur (adj): nghiệp dư

professional (adj): chuyên nghiệp 

intelligent (adj): thông minh

fast (adj): nhanh chóng 

Dịch: Người dân ở làng này đều là những người thợ lành nghề. Sản phẩm của họ đủ tiêu chuẩn cho thị trường châu Âu.

45. Tự luận
1 điểm

Complete these sentences.

Could you help me with this box?

→ Would you _____________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Would you mind helping me with this box?

Could you + V-inf…? Bạn có thể…không? = Would you mind V-ing…? Bạn có phiền khi làm gì không? (dùng để nhờ người khác giúp đỡ)

Dịch: Bạn có thể giúp tôi với chiếc hộp này không? = Bạn có phiền giúp tôi với chiếc hộp này không?

46. Tự luận
1 điểm

My sister likes to play tug of war. My sister doesn’t like to jump rope. (BUT)

→ ______________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My sister likes to play tug of war, but she doesn’t like to jump rope.

but + clause: nhưng 

Dịch: Chị gái tôi thích chơi kéo co nhưng lại không thích chơi nhảy dây.

47. Tự luận
1 điểm

Dozens ofpeople were buried under a massive landslide in Natonin town. (Make a question for the underlined part.)

→ ______________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: How many people were buried under a massive landslide in Natonin town?

How many + N đếm được số nhiều…: Có bao nhiêu cái gì…

Dịch: Hàng chục người bị chôn vùi dưới trận lở đất lớn ở thị trấn Natonin. = Có bao nhiêu người bị chôn vùi dưới trận lở đất lớn ở thị trấn Natonin?

48. Tự luận
1 điểm

Reorder the words to make full sentences.

trees/ so much/ don’t/ We/ if/ we/ waste/ will/ thousands of/ paper/ save/ .

→ ______________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We will waste so much paper if we don't save thousands of trees.

Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.

Dịch: Chúng ta sẽ lãng phí rất nhiều giấy nếu không cứu được hàng nghìn cây xanh.

49. Tự luận
1 điểm

in/ Is/ the country/ living/ healthier/ living/ much/ in/ than/ the city/ ?

→ ______________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Is living in the country much healthier than living in the city?

So sánh hơn với tính từ ngắn:

S1 + be + (từ nhấn mạnh) + adj-er + than + S2.

Dịch: Sống ở nông thôn lành mạnh hơn sống ở thành phố phải không?

50. Tự luận
1 điểm

taking/ I/ a/ don’t/ in/ winter./ shower/ like 

→ ______________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I don’t like taking a shower in winter. 

like doing sth: thích làm gì 

take a shower: tắm 

Dịch: Tôi không thích tắm vào mùa đông.