Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 859 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a secondary school student talking about his hobby. Circle the correct options.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What is his hobby? 

playing ball games

playing cards

playing chess

playing sports

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Sở thích của anh ấy là gì?

A. chơi trò chơi bóngB. chơi bài

C. chơi cờD. chơi thể thao

Thông tin: My favorite leisure activity is playing chess. (Hoạt động giải trí yêu thích của tôi là chơi cờ.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

When did he start this hobby? 

when he was five

when he was six

when he was seven

when he was eight

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Anh ấy bắt đầu sở thích này từ khi nào?

A. khi anh ấy lên nămB. khi anh ấy sáu tuổi

C. khi anh ấy bảy tuổiD. khi anh ấy lên tám

Thông tin: I began playing my first game when I was six years old. (Tôi bắt đầu chơi ván cờ đầu tiên khi tôi sáu tuổi.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Who taught him to play this game? 

his friend

his father

his father’s friend

his brother

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Ai dạy anh chơi trò chơi này?

A. bạn của anh ấy B. bố anh ấy

C. bạn của bố anh ấy D. anh trai anh ấy

Thông tin: My father was playing chess with his friends one day, and I was interested in their game, so I watched them. I thought the game was boring at first because I didn't know anything about it. But after my father showed me how to move each piece across the board, I began to enjoy this game. (Một ngày nọ, bố tôi đang chơi cờ với bạn bè và tôi thấy rất hứng thú nên đã xem họ chơi. Lúc đầu tôi nghĩ trò chơi này nhàm chán vì tôi không biết gì về nó. Nhưng sau khi bố chỉ cho tôi cách đi từng quân cờ trên bàn cờ, tôi bắt đầu thích thú với trò chơi này.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

How often does he go to his club?

every day

every Sunday

on Saturdays and Sundays

once a week

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Anh ấy có thường xuyên đến câu lạc bộ của mình không?

A. mỗi ngày B. mỗi Chủ Nhật

C. vào thứ bảy và chủ nhật D. mỗi tuần một lần

Thông tin: I joined a chess club after school on Sundays. (Tôi tham gia câu lạc bộ cờ vua sau giờ học vào Chủ nhật.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the student find this game helpful? 

Because it helps him to concentrate.

Because it helps him to relax.

Because it helps him to have fun.

Because it helps him to think faster.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Tại sao bạn học sinh thấy trò chơi này hữu ích?

A. Bởi vì nó giúp anh ấy tập trung.

B. Bởi vì nó giúp anh ấy thư giãn.

C. Vì nó giúp anh ấy vui vẻ.

D. Bởi vì nó giúp anh ấy suy nghĩ nhanh hơn.

Thông tin: Chess might sound boring to some people, but it is useful. It helps me think more quickly and develop better ways to solve my problems. (Cờ vua nghe có vẻ nhàm chán đối với một số người nhưng nó rất hữu ích. Nó giúp tôi suy nghĩ nhanh hơn và phát triển những cách tốt hơn để giải quyết vấn đề của mình.)

Nội dung bài nghe:

My favorite leisure activity is playing chess. I began playing my first game when I was six years old. My father was playing chess with his friends one day, and I was interested in their game, so I watched them. I thought the game was boring at first because I didn't know anything about it. But after my father showed me how to move each piece across the board, I began to enjoy this game. It was difficult to win a game because chess was difficult to learn. I wanted to win for the first time, so I began training. I joined a chess club after school on Sundays. Chess improved my skills over time. Now that I'm a member of the chess club, I can play against my tough-to-beat father. Chess might sound boring to some people, but it is useful. It helps me think more quickly and develop better ways to solve my problems.

Dịch bài nghe: 

Hoạt động giải trí yêu thích của tôi là chơi cờ. Tôi bắt đầu chơi ván cờ đầu tiên khi tôi sáu tuổi. Một ngày nọ, bố tôi đang chơi cờ với bạn bè và tôi thấy rất hứng thú nên đã xem họ chơi. Lúc đầu tôi nghĩ trò chơi này nhàm chán vì tôi không biết gì về nó. Nhưng sau khi bố chỉ cho tôi cách đi từng quân cờ trên bàn cờ, tôi bắt đầu thích thú với trò chơi này. Thật khó để thắng một ván cờ vì cờ vua rất khó học. Tôi muốn giành chiến thắng lần đầu tiên nên tôi bắt đầu tập luyện. Tôi tham gia câu lạc bộ cờ vua sau giờ học vào Chủ nhật. Cờ vua đã cải thiện kỹ năng của tôi theo thời gian. Hiện tại tôi là thành viên của câu lạc bộ cờ vua, tôi có thể đấu với người cha khó đánh bại của mình. Cờ vua nghe có vẻ nhàm chán đối với một số người nhưng nó rất hữu ích. Nó giúp tôi suy nghĩ nhanh hơn và phát triển những cách tốt hơn để giải quyết vấn đề của mình.

Đoạn văn

Read the passage about how to help the environment. Choose the best options (A, B, C, or D).

There are many simple steps we can take to (35) _______ the environmental impact of pollution. One of the most significant things we can do is to use less single-use plastics. Carrying a (36) _______ water bottle, bringing our shopping bags, and avoiding products with excessive packaging can help us achieve this. Another step is to conserve energy by turning off lights and electronics (37) _______ not in use, using energy-efficient appliances, and reducing water consumption. We can use more renewable energy sources, such as solar or wind power (38) _______ we can help reduce greenhouse gas emissions. Finally, we can contribute to environmental protection by encouraging many green ideas like bike lanes and public transportation. By making these changes (39) _______ our daily lives, we can help to ensure a healthy planet for future generations.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

There are many simple steps we can take to (35) _______ the environmental impact of pollution.

create

gain

raise

reduce

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

reduce (v): làm giảm 

create (v): tạo ra 

gain (v): đạt được 

raise (v): nâng cao

Dịch: Có nhiều bước đơn giản chúng ta có thể thực hiện để giảm tác động của ô nhiễm môi trường.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Carrying a (36) _______ water bottle, bringing our shopping bags

useless

reusable

useful

usable

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

reusable (adj): có thể tái sử dụng 

useless (adj): vô ích

useful (adj): hữu ích, hữu dụng 

usable (adj): tiện lợi, có thể dùng được 

Dịch: Mang theo chai nước có thể tái sử dụng, mang theo túi mua sắm và tránh những sản phẩm có bao bì quá dày có thể giúp chúng ta đạt được điều này.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Another step is to conserve energy by turning off lights and electronics (37) _______ not in use

when

while

which

why

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

when: khi 

while: trong khi

which: cái mà 

why: tại sao 

Dịch: Một bước nữa là tiết kiệm năng lượng bằng cách tắt đèn và các thiết bị điện tử khi không sử dụng, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và giảm lượng nước tiêu thụ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

such as solar or wind power (38) _______ we can help reduce greenhouse gas emissions.

because

as

so that

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

so that + clause: để…

because/as + clause: bởi vì 

but + clause: nhưng 

Dịch: Chúng ta có thể sử dụng nhiều nguồn năng lượng tái tạo hơn, chẳng hạn như năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió để có thể giúp giảm phát thải khí nhà kính.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

By making these changes (39) _______ our daily lives, we can help to ensure a healthy planet for future generations. 

of

at

on

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

in our daily lives: trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta 

Dịch: Bằng cách thực hiện những thay đổi này trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể giúp đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh cho các thế hệ tương lai.

Dịch bài đọc:

Có nhiều bước đơn giản chúng ta có thể thực hiện để giảm tác động của ô nhiễm môi trường. Một trong những điều quan trọng nhất chúng ta có thể làm là sử dụng ít đồ nhựa dùng một lần hơn. Mang theo chai nước có thể tái sử dụng, mang theo túi mua sắm và tránh những sản phẩm có bao bì quá dày có thể giúp chúng ta đạt được điều này. Một bước nữa là tiết kiệm năng lượng bằng cách tắt đèn và các thiết bị điện tử khi không sử dụng, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và giảm lượng nước tiêu thụ. Chúng ta có thể sử dụng nhiều nguồn năng lượng tái tạo hơn, chẳng hạn như năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió để có thể giúp giảm phát thải khí nhà kính. Cuối cùng, chúng ta có thể góp phần bảo vệ môi trường bằng cách khuyến khích nhiều ý tưởng xanh như làn đường dành cho xe đạp và phương tiện giao thông công cộng. Bằng cách thực hiện những thay đổi này trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể giúp đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh cho các thế hệ tương lai.

Đoạn văn

Read the text about the weather in the UK. Write T (true), F (false), or DS (doesn’t say).

Extreme weather in the UK

The UK is not only famous for its beauty but also for its extreme weather. Strong winds and storms are examples of severe weather. Those conditions can cause damage to buildings and houses. They can also be dangerous to people. Another example of extreme conditions is drought. Droughts are periods of dry weather. They often happen when there is a lack of rainfall over a long period. They can heavily affect the supply of water and can destroy crops. Floods are also an issue in the UK. Too much rainfall often causes floods in a short period of time. Floods cause damage to houses and buildings, washing away roads and vehicles. People sometimes lose their lives in floods.

According to scientists, global climate change will cause hotter and wetter weather in the UK in the 21st century. Heatwave is a problem in the UK due to climate change. The shocking temperature of the heat wave is the result of greenhouse gases. It causes people to work from home and students to study remotely. Trains become dangerous because the railway can expand and bend in the heat. People might see such extreme heat waves every three years if they continue to produce greenhouse gases.

11. Tự luận
1 điểm

The UK is well-known for its extreme weather.   

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: The UK is not only famous for its beauty but also for its extreme weather. (Vương quốc Anh không chỉ nổi tiếng vì vẻ đẹp mà còn vì thời tiết khắc nghiệt.)

Dịch: Nước Anh nổi tiếng với thời tiết khắc nghiệt.

12. Tự luận
1 điểm

Storms in the UK can destroy crops.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Thông tin: Another example of extreme conditions is drought. Droughts are periods of dry weather. They often happen when there is a lack of rainfall over a long period. They can heavily affect the supply of water and can destroy crops. (Một ví dụ khác về điều kiện khắc nghiệt là hạn hán. Hạn hán là thời kỳ thời tiết khô hạn. Chúng thường xảy ra khi thiếu mưa trong một thời gian dài. Chúng có thể ảnh hưởng nặng nề đến việc cung cấp nước và có thể phá hủy mùa màng.)

Dịch: Bão ở Anh có thể phá hủy mùa màng.

13. Tự luận
1 điểm

Floods can happen quickly when there is an excessive amount of rain.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Floods are also an issue in the UK. Too much rainfall often causes floods in a short period of time. (Lũ lụt cũng là một vấn đề ở Anh. Lượng mưa quá lớn thường gây ra lũ lụt trong thời gian ngắn.)

Dịch: Lũ lụt có thể xảy ra nhanh khi có lượng mưa quá lớn.

14. Tự luận
1 điểm

Floods in the UK always take life.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Thông tin: People sometimes lose their lives in floods. (Con người đôi khi mất mạng trong lũ lụt.)

Dịch: Lũ lụt ở Anh luôn cướp đi sinh mạng.

15. Tự luận
1 điểm

People in the UK must work from home when there is a heat wave.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Heatwave is a problem in the UK due to climate change. The shocking temperature of the heat wave is the result of greenhouse gases. It causes people to work from home and students to study remotely. (Sóng nhiệt là một vấn đề ở Anh do biến đổi khí hậu. Nhiệt độ gây sốc của đợt nắng nóng là kết quả của khí nhà kính. Nó khiến mọi người phải làm việc tại nhà và sinh viên học từ xa.)

Dịch: Người dân ở Anh phải làm việc tại nhà khi có đợt nắng nóng.

Dịch bài đọc:

Thời tiết khắc nghiệt ở Anh

Vương quốc Anh không chỉ nổi tiếng vì vẻ đẹp mà còn vì thời tiết khắc nghiệt. Gió mạnh và bão là những ví dụ về thời tiết khắc nghiệt. Những điều kiện đó có thể gây ra thiệt hại cho các tòa nhà và nhà ở. Chúng cũng có thể gây nguy hiểm cho con người. Một ví dụ khác về điều kiện khắc nghiệt là hạn hán. Hạn hán là thời kỳ thời tiết khô hạn. Chúng thường xảy ra khi thiếu mưa trong một thời gian dài. Chúng có thể ảnh hưởng nặng nề đến việc cung cấp nước và có thể phá hủy mùa màng. Lũ lụt cũng là một vấn đề ở Anh. Lượng mưa quá lớn thường gây ra lũ lụt trong thời gian ngắn. Lũ lụt gây hư hại nhà cửa, công trình, cuốn trôi đường sá và phương tiện. Con người đôi khi mất mạng trong lũ lụt.

Theo các nhà khoa học, biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ khiến thời tiết nước Anh nóng và ẩm hơn trong thế kỷ 21. Sóng nhiệt là một vấn đề ở Anh do biến đổi khí hậu. Nhiệt độ gây sốc của đợt nắng nóng là kết quả của khí nhà kính. Nó khiến mọi người phải làm việc tại nhà và sinh viên học từ xa. Xe lửa trở nên nguy hiểm vì đường sắt có thể giãn nở và uốn cong dưới sức nóng. Mọi người có thể phải chứng kiến những đợt nắng nóng khắc nghiệt như vậy cứ ba năm một lần nếu họ tiếp tục tạo ra khí nhà kính.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

scarf

scene

scissors

scientist

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /sk/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

character

choose

change

chat

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

looked

stopped

washed

stayed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /t/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

remove

wander

bother

happen

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

tourism

pollution

diseases

recycle

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best options (A, B, C, or D).

At school we learn that we should save energy ________ we shouldn’t waste paper.

so that

and

so as to

in order

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

and: và (dùng để nối 2 từ/ cụm từ cùng loại)

so that + clause = so as to + V-inf = in order to + V-inf = in order that + clause: để…

Dịch: Ở trường chúng tôi học được rằng chúng ta nên tiết kiệm năng lượng và không nên lãng phí giấy.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I love doing ________ of different activities. 

some

lots

many

a few

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

lots of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều

some of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: 1 vài trong số 

many of + N đếm được số nhiều: nhiều trong số 

a few of + N đếm được số nhiều: 1 vài trong số 

Dịch: Tôi thích thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother doesn’t throw the plastic bottles away. She says we can ________ them later.

reduce

save

waste

reuse

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

reuse (v): tái sử dụng 

reduce (v): làm giảm 

save (v): tiết kiệm 

waste (v): lãng phí 

Dịch: Mẹ tôi không vứt chai nhựa đi. Bà ấy nói chúng ta có thể tái sử dụng chúng sau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

If the fire comes closer, leave your home and follow your escape ________.

kit

extinguisher

plan

department

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

escape plan: kế hoạch thoát thân, kế hoạch thoát hiểm 

kit (n): bộ trang bị cần thiết cho một hoạt động, công việc hoặc nghề nào đó 

extinguisher (n): bình chữa cháy 

department (n): bộ phận 

Dịch: Nếu đám cháy tới gần, hãy rời khỏi nhà và làm theo kế hoạch thoát hiểm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What else ________ we do to reduce pollution? 

should

are

have

need

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

should + V-inf: nên làm gì 

Dịch: Chúng ta nên làm gì nữa để giảm ô nhiễm?

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Due to the road conditions, the authority warned people not to drive ________ flood water. 

out

into

up

outside

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

dive into: lái xe vào

Dịch: Do điều kiện đường xá, chính quyền cảnh báo mọi người không lái xe vào nước lũ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What will happen if people keep ________ trash?

burning

will burn

burned

burn

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

keep doing sth: tiếp tục làm gì 

Dịch: Điều gì sẽ xảy ra nếu mọi người tiếp tục đốt rác?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ was the biggest earthquake? – It was the Great Chilean Earthquake. 

When

Which

What

Where

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

What: Cái gì 

When: Khi nào 

Which + N: Cái nào

Where: Ở đâu

Dịch: Trận động đất lớn nhất là gì? – Đó là trận đại thảm họa động đất ở Chile.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

My mom likes _________ novels, but my dad enjoys _________ football on TV.

reading – watching

read – watch

to read – to watch

to read – watching

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

like doing sth = enjoy doing sth: thích làm gì 

Dịch: Mẹ tôi thích đọc tiểu thuyết, nhưng bố tôi thích xem đá bóng trên tivi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

– “Our school is organizing a park clean-up this weekend.”

                      – “_________.”

That’s great!

No, thanks!

I don’t think so

You’re welcome.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

That’s great!: Tuyệt quá!

No, thanks.: Không, cám ơn. (dùng để đáp lại lời mời/ gợi ý)

I don’t think so.: Tôi không nghĩ vậy. (dùng để bày tỏ sự không đồng tình với ý kiến khác)

You’re welcome.: Không có gì. (dùng để đáp lại lời cảm ơn.) 

Dịch: “Trường chúng tôi sẽ tổ chức dọn dẹp công viên vào cuối tuần này.” – “Tuyệt quá!”

31. Tự luận
1 điểm

Put the words in brackets in the correct forms.

Burning coal to produce electricity __________ the air. (POLLUTION)

Xem đáp án

Đáp án đúng: pollutes 

Sau chủ ngữ số ít “Burning coal to produce electricity” cần 1 động từ chia số ít. 

pollution (n): sự ô nhiễm → pollutes (v): gây ô nhiễm 

Dịch: Việc đốt than đá để sản xuất điện gây ô nhiễm không khí.

32. Tự luận
1 điểm

Earthquakes cause the ground to move and shake ________. (VIOLENT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: violently 

Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “move and shake”.

violent (adj): dữ dội, mãnh liệt → violently (adv): một cách dữ dội

Dịch: Những trận động đất khiến mặt đất di chuyển và rung lắc dữ dội.

33. Tự luận
1 điểm

 I like cooking in my free time. It makes me feel ________. (RELAX)

Xem đáp án

Đáp án đúng: relaxed 

feel + adj: cảm thấy…

Ta cần 1 tính từ đuôi –ed để mô tả cảm xúc của ai đó. 

relax (v): thư giãn → relaxed (adj): thoải mái 

Dịch:Tôi thích nấu ăn vào lúc rảnh rỗi. Nó khiến tôi cảm thấy thoải mái.

34. Tự luận
1 điểm

Local people in the village often wear their _________ costumes during the festivals. (TRADITION)

Xem đáp án

Đáp án đúng: traditional 

Trước danh từ “costumes” cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó.

tradition (n): truyền thống → traditional (adj): truyền thống 

Dịch: Người dân địa phương trong làng thường mặc trang phục truyền thống trong suốt lễ hội.

35. Tự luận
1 điểm

Medical _________ were sent to the earthquake victims yesterday. (SUPPLY)

Xem đáp án

Đáp án đúng: supplies 

Sau tính từ “medical” ta cần 1 danh từ. Động từ “were” là số nhiều nên ta chuyển thành danh từ số nhiều. 

supply (v): cung cấp → supplies (n): sự tiếp tế, nguồn cung cấp  

medical supply: vật tư y tế, đồ dùng y tế

Dịch: Các vật tư y tế được gửi đến những nạn nhân của trận động đất ngày hôm qua.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle ONE mistake in each sentence.

Howmuch damage did the avalanche caused

                  

How

much

did

caused

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu hỏi có trợ động từ “did” thì động từ chính không chia nữa.

Sửa thành: cause 

Dịch: Trận tuyết lở đã gây ra bao nhiêu thiệt hại?

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Having leisure activities are truly important to the elderly.

Having

are

to

elderly

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chủ ngữ “Having leisure activities” số ít nên động từ chia số ít.

Sửa thành: is

Dịch: Việc vui chơi giải trí thực sự quan trọng đối với người cao tuổi.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

There ismany fresh air in the city.

is

many

air

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“air” là danh từ không đếm được nên không đi với “many”.

Sửa thành: much 

Dịch: Ở thành phố có nhiều không khí trong lành.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

When it stopped raining, I would go to see him.

When

raining

would

to see

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):

If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.

Sửa thành: If

Dịch: Nếu trời ngừng mưa, tôi sẽ đến gặp anh ấy.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

We should keep fire extinguisherson a safe place.

keep

extinguishers

on

safe

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

on: trên (bề mặt tiếp xúc với vật khác)

in: ở (địa điểm nào đó) 

Sửa thành: in

Dịch: Chúng ta nên để bình chữa cháy ở nơi an toàn.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

Mary enjoys reading books and cooking on the weekend. 

hates

adores

dislikes

prefers

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

enjoy (v): thích = adore (v): yêu thích 

hate (v): ghét 

dislike (v): không thích 

prefer (v): thích hơn 

Dịch: Mary thích đọc sách và nấu ăn vào cuối tuần.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The supply is being tested for contamination

population

pollution

combining

containing

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

contamination (n) = pollution (n): sự ô nhiễm 

population (n): dân số 

combine (v): kết hợp 

contain (v): bao gồm 

Dịch: Nguồn cung đang được kiểm tra độ nhiễm bẩn.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

Many children do not understand that many leisure activities are dangerous such as free solo climbing, bull running,…

suitable

interesting

safe

well-educated

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

dangerous (adj): nguy hiểm >< safe (adj): an toàn 

suitable (adj): phù hợp 

interesting (adj): thú vị 

well-educated (adj): được giáo dục tốt

Dịch: Nhiều trẻ em không hiểu rằng nhiều trò chơi giải trí rất nguy hiểm như leo núi 1 mình tự do, chay bò,…

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The winds were so strong that trees, cars and even houses were picked up and carried for miles.

stood still

damaged

put out

made up

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

pick up: nâng lên >< stand still: đứng yên 

damage (v): phá hủy 

put out: dập tắt (lửa)

make up: trang điểm, bịa chuyện 

Dịch: Gió rất mạnh khiến cây cối, ô tô và cả nhà cửa bị lật và cuốn đi hàng dặm.

45. Tự luận
1 điểm

Complete these sentences. 

She likes to hang out with friends on Saturday evening.

→ She’s interested ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She’s interested in hanging out with friends on Saturday evening.

like to do sth: thích làm gì = be interested in doing sth: thích làm gì

Dịch: Cô ấy thích đi chơi với bạn bè vào tối thứ Bảy.

46. Tự luận
1 điểm

Lang Lieu couldn’t buy any special food . He was very poor. (BECAUSE)

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Lang Lieu couldn’t buy any special food because he was very poor.

because: bởi vì 

Dịch: Lang Liêu không thể mua được món đặc biệt nào. Anh ấy quá nghèo. = Lang Liêu không thể mua được món đặc biệt nào bởi vì anh ấy quá nghèo.

47. Tự luận
1 điểm

Tornadoes generally travel at an average speed of 30 miles per hour.(Make a question for the underlined part.)

→ ___________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: How fast do tornadoes generally travel?

Phần gạch chân chỉ tốc độ của cơn lốc xoáy → Dùng từ để hỏi “How fast”

Dịch: Lốc xoáy thường di chuyển với tốc độ trung bình 30 dặm một giờ. = Lốc xoáy thường di chuyển với tốc độ bao nhiêu?

48. Tự luận
1 điểm

Reorder the words to make full sentences.

many/ shelter/ had/ 9 o’clock/ their homes/ by/ people/ camps/ fled/ to/ already/ seek/ in/ .

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: By 9 o'clock, many people had already fled their homes to seek shelter in camps.

Dịch: Đến 9 giờ, nhiều người đã rời bỏ nhà cửa để tìm nơi trú ẩn trong các trại.

49. Tự luận
1 điểm

as/ the death/ Polluted water/ animals/ of/ fish and crabs/ such/ aquatic/ causes/ .

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Polluted water causes the death of aquatic animals such as fish and crabs.

Dịch: Nước bị ô nhiễm khiến nhiều loài động vật thủy sinh như cá và cua chết.

50. Tự luận
1 điểm

changed/ in/ has/ a lot/ ten/ over/ Life/ the/ countryside/ past/ the/ years/ .

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Life in the countryside has changed a lot over the past ten years.

Dịch: Cuộc sống ở nông thôn đã thay đổi rất nhiều trong suốt 10 năm vừa qua.