
50 câu hỏi
playing ball games
playing cards
playing chess
playing sports
Đáp án đúng: C
Dịch: Sở thích của anh ấy là gì?
A. chơi trò chơi bóng B. chơi bài
C. chơi cờ D. chơi thể thao
Thông tin: My favorite leisure activity is playing chess. (Hoạt động giải trí yêu thích của tôi là chơi cờ.)
when he was five
when he was six
when he was seven
when he was eight
Đáp án đúng: B
Dịch: Anh ấy bắt đầu sở thích này từ khi nào?
A. khi anh ấy lên năm B. khi anh ấy sáu tuổi
C. khi anh ấy bảy tuổi D. khi anh ấy lên tám
Thông tin: I began playing my first game when I was six years old. (Tôi bắt đầu chơi ván cờ đầu tiên khi tôi sáu tuổi.)
his friend
his father
his father’s friend
his brother
Đáp án đúng: B
Dịch: Ai dạy anh chơi trò chơi này?
A. bạn của anh ấy B. bố anh ấy
C. bạn của bố anh ấy D. anh trai anh ấy
Thông tin: My father was playing chess with his friends one day, and I was interested in their game, so I watched them. I thought the game was boring at first because I didn't know anything about it. But after my father showed me how to move each piece across the board, I began to enjoy this game. (Một ngày nọ, bố tôi đang chơi cờ với bạn bè và tôi thấy rất hứng thú nên đã xem họ chơi. Lúc đầu tôi nghĩ trò chơi này nhàm chán vì tôi không biết gì về nó. Nhưng sau khi bố chỉ cho tôi cách đi từng quân cờ trên bàn cờ, tôi bắt đầu thích thú với trò chơi này.)
every day
every Sunday
on Saturdays and Sundays
once a week
Đáp án đúng: B
Dịch: Anh ấy có thường xuyên đến câu lạc bộ của mình không?
A. mỗi ngày B. mỗi Chủ Nhật
C. vào thứ bảy và chủ nhật D. mỗi tuần một lần
Thông tin: I joined a chess club after school on Sundays. (Tôi tham gia câu lạc bộ cờ vua sau giờ học vào Chủ nhật.)
Because it helps him to concentrate.
Because it helps him to relax.
Because it helps him to have fun.
Because it helps him to think faster.
Đáp án đúng: D
Dịch: Tại sao bạn học sinh thấy trò chơi này hữu ích?
A. Bởi vì nó giúp anh ấy tập trung.
B. Bởi vì nó giúp anh ấy thư giãn.
C. Vì nó giúp anh ấy vui vẻ.
D. Bởi vì nó giúp anh ấy suy nghĩ nhanh hơn.
Thông tin: Chess might sound boring to some people, but it is useful. It helps me think more quickly and develop better ways to solve my problems. (Cờ vua nghe có vẻ nhàm chán đối với một số người nhưng nó rất hữu ích. Nó giúp tôi suy nghĩ nhanh hơn và phát triển những cách tốt hơn để giải quyết vấn đề của mình.)
Nội dung bài nghe:
My favorite leisure activity is playing chess. I began playing my first game when I was six years old. My father was playing chess with his friends one day, and I was interested in their game, so I watched them. I thought the game was boring at first because I didn't know anything about it. But after my father showed me how to move each piece across the board, I began to enjoy this game. It was difficult to win a game because chess was difficult to learn. I wanted to win for the first time, so I began training. I joined a chess club after school on Sundays. Chess improved my skills over time. Now that I'm a member of the chess club, I can play against my tough-to-beat father. Chess might sound boring to some people, but it is useful. It helps me think more quickly and develop better ways to solve my problems.
Dịch bài nghe:
Hoạt động giải trí yêu thích của tôi là chơi cờ. Tôi bắt đầu chơi ván cờ đầu tiên khi tôi sáu tuổi. Một ngày nọ, bố tôi đang chơi cờ với bạn bè và tôi thấy rất hứng thú nên đã xem họ chơi. Lúc đầu tôi nghĩ trò chơi này nhàm chán vì tôi không biết gì về nó. Nhưng sau khi bố chỉ cho tôi cách đi từng quân cờ trên bàn cờ, tôi bắt đầu thích thú với trò chơi này. Thật khó để thắng một ván cờ vì cờ vua rất khó học. Tôi muốn giành chiến thắng lần đầu tiên nên tôi bắt đầu tập luyện. Tôi tham gia câu lạc bộ cờ vua sau giờ học vào Chủ nhật. Cờ vua đã cải thiện kỹ năng của tôi theo thời gian. Hiện tại tôi là thành viên của câu lạc bộ cờ vua, tôi có thể đấu với người cha khó đánh bại của mình. Cờ vua nghe có vẻ nhàm chán đối với một số người nhưng nó rất hữu ích. Nó giúp tôi suy nghĩ nhanh hơn và phát triển những cách tốt hơn để giải quyết vấn đề của mình.
scarf
scene
scissors
scientist
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /sk/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/.
character
choose
change
chat
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /k/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
looked
stopped
washed
stayed
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /t/.
remove
wander
bother
happen
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
tourism
pollution
diseases
recycle
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
so that
and
so as to
in order
Đáp án đúng: A
and: và (dùng để nối 2 từ/ cụm từ cùng loại)
so that + clause = so as to + V-inf = in order to + V-inf = in order that + clause: để…
Dịch: Ở trường chúng tôi học được rằng chúng ta nên tiết kiệm năng lượng và không nên lãng phí giấy.
some
lots
many
a few
Đáp án đúng: B
lots of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
some of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: 1 vài trong số
many of + N đếm được số nhiều: nhiều trong số
a few of + N đếm được số nhiều: 1 vài trong số
Dịch: Tôi thích thực hiện nhiều hoạt động khác nhau.
reduce
save
waste
reuse
Đáp án đúng: D
reuse (v): tái sử dụng
reduce (v): làm giảm
save (v): tiết kiệm
waste (v): lãng phí
Dịch: Mẹ tôi không vứt chai nhựa đi. Bà ấy nói chúng ta có thể tái sử dụng chúng sau.
kit
extinguisher
plan
department
Đáp án đúng: D
escape plan: kế hoạch thoát thân, kế hoạch thoát hiểm
kit (n): bộ trang bị cần thiết cho một hoạt động, công việc hoặc nghề nào đó
extinguisher (n): bình chữa cháy
department (n): bộ phận
Dịch: Nếu đám cháy tới gần, hãy rời khỏi nhà và làm theo kế hoạch thoát hiểm.
should
are
have
need
Đáp án đúng: A
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Chúng ta nên làm gì nữa để giảm ô nhiễm?
out
into
up
outside
Đáp án đúng: B
dive into: lái xe vào
Dịch: Do điều kiện đường xá, chính quyền cảnh báo mọi người không lái xe vào nước lũ.
burning
will burn
burned
burn
Đáp án đúng: A
keep doing sth: tiếp tục làm gì
Dịch: Điều gì sẽ xảy ra nếu mọi người tiếp tục đốt rác?
When
Which
What
Where
Đáp án đúng: C
What: Cái gì
When: Khi nào
Which + N: Cái nào
Where: Ở đâu
Dịch: Trận động đất lớn nhất là gì? – Đó là trận đại thảm họa động đất ở Chile.
reading – watching
read – watch
to read – to watch
to read – watching
Đáp án đúng: A
like doing sth = enjoy doing sth: thích làm gì
Dịch: Mẹ tôi thích đọc tiểu thuyết, nhưng bố tôi thích xem đá bóng trên tivi.
That’s great!
No, thanks!
I don’t think so
You’re welcome.
Đáp án đúng: A
That’s great!: Tuyệt quá!
No, thanks.: Không, cám ơn. (dùng để đáp lại lời mời/ gợi ý)
I don’t think so.: Tôi không nghĩ vậy. (dùng để bày tỏ sự không đồng tình với ý kiến khác)
You’re welcome.: Không có gì. (dùng để đáp lại lời cảm ơn.)
Dịch: “Trường chúng tôi sẽ tổ chức dọn dẹp công viên vào cuối tuần này.” – “Tuyệt quá!”
Đáp án đúng: pollutes
Sau chủ ngữ số ít “Burning coal to produce electricity” cần 1 động từ chia số ít.
pollution (n): sự ô nhiễm → pollutes (v): gây ô nhiễm
Dịch: Việc đốt than đá để sản xuất điện gây ô nhiễm không khí.
Đáp án đúng: violently
Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “move and shake”.
violent (adj): dữ dội, mãnh liệt → violently (adv): một cách dữ dội
Dịch: Những trận động đất khiến mặt đất di chuyển và rung lắc dữ dội.
Đáp án đúng: relaxed
feel + adj: cảm thấy…
Ta cần 1 tính từ đuôi –ed để mô tả cảm xúc của ai đó.
relax (v): thư giãn → relaxed (adj): thoải mái
Dịch:Tôi thích nấu ăn vào lúc rảnh rỗi. Nó khiến tôi cảm thấy thoải mái.
Đáp án đúng: traditional
Trước danh từ “costumes” cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó.
tradition (n): truyền thống → traditional (adj): truyền thống
Dịch: Người dân địa phương trong làng thường mặc trang phục truyền thống trong suốt lễ hội.
Đáp án đúng: supplies
Sau tính từ “medical” ta cần 1 danh từ. Động từ “were” là số nhiều nên ta chuyển thành danh từ số nhiều.
supply (v): cung cấp → supplies (n): sự tiếp tế, nguồn cung cấp
medical supply: vật tư y tế, đồ dùng y tế
Dịch: Các vật tư y tế được gửi đến những nạn nhân của trận động đất ngày hôm qua.
How
much
did
caused
Đáp án đúng: D
Câu hỏi có trợ động từ “did” thì động từ chính không chia nữa.
Sửa thành: cause
Dịch: Trận tuyết lở đã gây ra bao nhiêu thiệt hại?
Having
are
to
elderly
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ “Having leisure activities” số ít nên động từ chia số ít.
Sửa thành: is
Dịch: Việc vui chơi giải trí thực sự quan trọng đối với người cao tuổi.
is
many
air
the
Đáp án đúng: B
“air” là danh từ không đếm được nên không đi với “many”.
Sửa thành: much
Dịch: Ở thành phố có nhiều không khí trong lành.
When
raining
would
to see
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):
If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Sửa thành: If
Dịch: Nếu trời ngừng mưa, tôi sẽ đến gặp anh ấy.
keep
extinguishers
on
safe
Đáp án đúng: C
on: trên (bề mặt tiếp xúc với vật khác)
in: ở (địa điểm nào đó)
Sửa thành: in
Dịch: Chúng ta nên để bình chữa cháy ở nơi an toàn.
hates
adores
dislikes
prefers
Đáp án đúng: B
enjoy (v): thích = adore (v): yêu thích
hate (v): ghét
dislike (v): không thích
prefer (v): thích hơn
Dịch: Mary thích đọc sách và nấu ăn vào cuối tuần.
population
pollution
combining
containing
Đáp án đúng: B
contamination (n) = pollution (n): sự ô nhiễm
population (n): dân số
combine (v): kết hợp
contain (v): bao gồm
Dịch: Nguồn cung đang được kiểm tra độ nhiễm bẩn.
suitable
interesting
safe
well-educated
Đáp án đúng: C
dangerous (adj): nguy hiểm >< safe (adj): an toàn
suitable (adj): phù hợp
interesting (adj): thú vị
well-educated (adj): được giáo dục tốt
Dịch: Nhiều trẻ em không hiểu rằng nhiều trò chơi giải trí rất nguy hiểm như leo núi 1 mình tự do, chay bò,…
stood still
damaged
put out
made up
Đáp án đúng: A
pick up: nâng lên >< stand still: đứng yên
damage (v): phá hủy
put out: dập tắt (lửa)
make up: trang điểm, bịa chuyện
Dịch: Gió rất mạnh khiến cây cối, ô tô và cả nhà cửa bị lật và cuốn đi hàng dặm.
create
gain
raise
reduce
Đáp án đúng: D
reduce (v): làm giảm
create (v): tạo ra
gain (v): đạt được
raise (v): nâng cao
Dịch: Có nhiều bước đơn giản chúng ta có thể thực hiện để giảm tác động của ô nhiễm môi trường.
useless
reusable
useful
usable
Đáp án đúng: B
reusable (adj): có thể tái sử dụng
useless (adj): vô ích
useful (adj): hữu ích, hữu dụng
usable (adj): tiện lợi, có thể dùng được
Dịch: Mang theo chai nước có thể tái sử dụng, mang theo túi mua sắm và tránh những sản phẩm có bao bì quá dày có thể giúp chúng ta đạt được điều này.
when
while
which
why
Đáp án đúng: A
when: khi
while: trong khi
which: cái mà
why: tại sao
Dịch: Một bước nữa là tiết kiệm năng lượng bằng cách tắt đèn và các thiết bị điện tử khi không sử dụng, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và giảm lượng nước tiêu thụ.
because
as
so that
but
Đáp án đúng: C
so that + clause: để…
because/as + clause: bởi vì
but + clause: nhưng
Dịch: Chúng ta có thể sử dụng nhiều nguồn năng lượng tái tạo hơn, chẳng hạn như năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió để có thể giúp giảm phát thải khí nhà kính.
of
at
on
in
Đáp án đúng: D
in our daily lives: trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta
Dịch: Bằng cách thực hiện những thay đổi này trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể giúp đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh cho các thế hệ tương lai.
Dịch bài đọc:
Có nhiều bước đơn giản chúng ta có thể thực hiện để giảm tác động của ô nhiễm môi trường. Một trong những điều quan trọng nhất chúng ta có thể làm là sử dụng ít đồ nhựa dùng một lần hơn. Mang theo chai nước có thể tái sử dụng, mang theo túi mua sắm và tránh những sản phẩm có bao bì quá dày có thể giúp chúng ta đạt được điều này. Một bước nữa là tiết kiệm năng lượng bằng cách tắt đèn và các thiết bị điện tử khi không sử dụng, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và giảm lượng nước tiêu thụ. Chúng ta có thể sử dụng nhiều nguồn năng lượng tái tạo hơn, chẳng hạn như năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió để có thể giúp giảm phát thải khí nhà kính. Cuối cùng, chúng ta có thể góp phần bảo vệ môi trường bằng cách khuyến khích nhiều ý tưởng xanh như làn đường dành cho xe đạp và phương tiện giao thông công cộng. Bằng cách thực hiện những thay đổi này trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể giúp đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh cho các thế hệ tương lai.
Đáp án đúng: T
Thông tin: The UK is not only famous for its beauty but also for its extreme weather. (Vương quốc Anh không chỉ nổi tiếng vì vẻ đẹp mà còn vì thời tiết khắc nghiệt.)
Dịch: Nước Anh nổi tiếng với thời tiết khắc nghiệt.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Another example of extreme conditions is drought. Droughts are periods of dry weather. They often happen when there is a lack of rainfall over a long period. They can heavily affect the supply of water and can destroy crops. (Một ví dụ khác về điều kiện khắc nghiệt là hạn hán. Hạn hán là thời kỳ thời tiết khô hạn. Chúng thường xảy ra khi thiếu mưa trong một thời gian dài. Chúng có thể ảnh hưởng nặng nề đến việc cung cấp nước và có thể phá hủy mùa màng.)
Dịch: Bão ở Anh có thể phá hủy mùa màng.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Floods are also an issue in the UK. Too much rainfall often causes floods in a short period of time. (Lũ lụt cũng là một vấn đề ở Anh. Lượng mưa quá lớn thường gây ra lũ lụt trong thời gian ngắn.)
Dịch: Lũ lụt có thể xảy ra nhanh khi có lượng mưa quá lớn.
Đáp án đúng: F
Thông tin: People sometimes lose their lives in floods. (Con người đôi khi mất mạng trong lũ lụt.)
Dịch: Lũ lụt ở Anh luôn cướp đi sinh mạng.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Heatwave is a problem in the UK due to climate change. The shocking temperature of the heat wave is the result of greenhouse gases. It causes people to work from home and students to study remotely. (Sóng nhiệt là một vấn đề ở Anh do biến đổi khí hậu. Nhiệt độ gây sốc của đợt nắng nóng là kết quả của khí nhà kính. Nó khiến mọi người phải làm việc tại nhà và sinh viên học từ xa.)
Dịch: Người dân ở Anh phải làm việc tại nhà khi có đợt nắng nóng.
Dịch bài đọc:
Thời tiết khắc nghiệt ở Anh
Vương quốc Anh không chỉ nổi tiếng vì vẻ đẹp mà còn vì thời tiết khắc nghiệt. Gió mạnh và bão là những ví dụ về thời tiết khắc nghiệt. Những điều kiện đó có thể gây ra thiệt hại cho các tòa nhà và nhà ở. Chúng cũng có thể gây nguy hiểm cho con người. Một ví dụ khác về điều kiện khắc nghiệt là hạn hán. Hạn hán là thời kỳ thời tiết khô hạn. Chúng thường xảy ra khi thiếu mưa trong một thời gian dài. Chúng có thể ảnh hưởng nặng nề đến việc cung cấp nước và có thể phá hủy mùa màng. Lũ lụt cũng là một vấn đề ở Anh. Lượng mưa quá lớn thường gây ra lũ lụt trong thời gian ngắn. Lũ lụt gây hư hại nhà cửa, công trình, cuốn trôi đường sá và phương tiện. Con người đôi khi mất mạng trong lũ lụt.
Theo các nhà khoa học, biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ khiến thời tiết nước Anh nóng và ẩm hơn trong thế kỷ 21. Sóng nhiệt là một vấn đề ở Anh do biến đổi khí hậu. Nhiệt độ gây sốc của đợt nắng nóng là kết quả của khí nhà kính. Nó khiến mọi người phải làm việc tại nhà và sinh viên học từ xa. Xe lửa trở nên nguy hiểm vì đường sắt có thể giãn nở và uốn cong dưới sức nóng. Mọi người có thể phải chứng kiến những đợt nắng nóng khắc nghiệt như vậy cứ ba năm một lần nếu họ tiếp tục tạo ra khí nhà kính.
Đáp án đúng: She’s interested in hanging out with friends on Saturday evening.
like to do sth: thích làm gì = be interested in doing sth: thích làm gì
Dịch: Cô ấy thích đi chơi với bạn bè vào tối thứ Bảy.
Đáp án đúng: Lang Lieu couldn’t buy any special food because he was very poor.
because: bởi vì
Dịch: Lang Liêu không thể mua được món đặc biệt nào. Anh ấy quá nghèo. = Lang Liêu không thể mua được món đặc biệt nào bởi vì anh ấy quá nghèo.
Đáp án đúng: How fast do tornadoes generally travel?
Phần gạch chân chỉ tốc độ của cơn lốc xoáy → Dùng từ để hỏi “How fast”
Dịch: Lốc xoáy thường di chuyển với tốc độ trung bình 30 dặm một giờ. = Lốc xoáy thường di chuyển với tốc độ bao nhiêu?
Đáp án đúng: By 9 o'clock, many people had already fled their homes to seek shelter in camps.
Dịch: Đến 9 giờ, nhiều người đã rời bỏ nhà cửa để tìm nơi trú ẩn trong các trại.
Đáp án đúng: Polluted water causes the death of aquatic animals such as fish and crabs.
Dịch: Nước bị ô nhiễm khiến nhiều loài động vật thủy sinh như cá và cua chết.
Đáp án đúng: Life in the countryside has changed a lot over the past ten years.
Dịch: Cuộc sống ở nông thôn đã thay đổi rất nhiều trong suốt 10 năm vừa qua.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















