Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 858 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Ben and Liam talking about Liam’s life in the country. Write T (True) or F (False).

1. Tự luận
1 điểm

Liam enjoys talking to the people in his town. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Liam: Well, a lot. The country is beautiful, and the people here are friendly and helpful. I love talking to them. (Ồ, rất nhiều. Ở nông thôn rất đẹp và người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ. Tôi thích nói chuyện với họ.)

Dịch: Liam thích nói chuyện với người dân trong thị trấn của mình.

2. Tự luận
1 điểm

Liam sometimes gets stuck in a traffic jam. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Thông tin: Liam: There aren't a lot of vehicles here, so traffic jams are rare. You never see yourself get stuck in a traffic jam. (Ở đây không có nhiều xe cộ nên hiếm khi xảy ra ùn tắc giao thông. Bạn sẽ không bao giờ bị kẹt xe đâu.)

Dịch: Liam thỉnh thoảng bị kẹt xe.

3. Tự luận
1 điểm

Liam can’t play basketball or other sports in his town. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Liam: … There's not much entertainment in my town. There aren't many sports facilities, either. That makes it difficult for me to practice basketball and other sports. (…Thị trấn của tôi không có nhiều trò giải trí. Cũng không có nhiều cơ sở thể thao. Điều đó gây khó khăn cho tôi khi tập luyện bóng rổ và các môn thể thao khác.)

Dịch: Liam không thể chơi bóng rổ hoặc các môn thể thao khác ở thị trấn của anh ấy.

4. Tự luận
1 điểm

Liam goes fishing at the beach in his free time. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Thông tin: Liam: I'm living near the sea, so my cousins and I often go there for beach games. We sometimes collect starfish on the beach, too. There are lots of them here. (Tôi sống gần biển nên tôi và anh em họ thường đến đó chơi các trò chơi trên bãi biển. Đôi khi chúng tôi cũng thu thập sao biển trên bãi biển. Có rất nhiều sao biển ở đây.)

Dịch: Liam đi câu cá ở bãi biển vào thời gian rảnh rỗi.

5. Tự luận
1 điểm

Liam invites Ben to visit him in the future. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: 

Liam: Yes, it is. And how about visiting me here? (Đúng vậy. Bạn sẽ đến đây thăm tôi chứ?)

Ben: That's a great idea! (Đó là một ý tưởng tuyệt vời!)

Dịch: Liam mời Ben đến thăm mình trong tương lai.

Nội dung bài nghe:

Ben: Hey, Liam! How's it going in the country?

Liam: Hi, Ben. Everything is great!

Ben: Great! How do you like it?

Liam: Well, a lot. The country is beautiful, and the people here are friendly and helpful. I love talking to them.

Ben: That's terrific! What else do you like about the country, Liam?

Liam: I think that's the air. It's fresh!

Ben: What about traffic jams?

Liam: There aren't a lot of vehicles here, so traffic jams are rare. You never see yourself get stuck in a traffic jam.

Ben: That sounds great! How about cinemas?

Liam: Well, They're not common here. There's not much entertainment in my town. There aren't many sports facilities, either. That makes it difficult for me to practice basketball and other sports.

Ben: So what do you do for fun?

Liam: I'm living near the sea, so my cousins and I often go there for beach games. We sometimes collect starfish on the beach, too. There are lots of them here.

Ben: Wow, that's awesome!

Liam: Yes, it is. And how about visiting me here?

Ben: That's a great idea!

Dịch bài nghe:

Ben: Này, Liam! Tình hình ở quê thế nào rồi?

Liam: Chào Ben. Mọi thứ đều tuyệt vời!

Ben: Tuyệt vời! Bạn thích nó như thế nào?

Liam: Ồ, rất nhiều. Ở nông thôn rất đẹp và người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ. Tôi thích nói chuyện với họ.

Ben: Thật tuyệt vời! Bạn còn thích điều gì khác ở vùng quê này không, Liam?

Liam: Tôi nghĩ đó là không khí. Nó rất trong lành!

Ben: Thế còn kẹt xe thì sao?

Liam: Ở đây không có nhiều xe cộ nên hiếm khi xảy ra ùn tắc giao thông. Bạn sẽ không bao giờ bị kẹt xe đâu.

Ben: Nghe tuyệt đấy! Còn rạp chiếu phim thì sao?

Liam: Ồ, chúng không phổ biến ở đây. Thị trấn của tôi không có nhiều trò giải trí. Cũng không có nhiều cơ sở thể thao. Điều đó gây khó khăn cho tôi khi tập luyện bóng rổ và các môn thể thao khác.

Ben: Vậy bạn làm gì để giải trí?

Liam: Tôi sống gần biển nên tôi và anh em họ thường đến đó chơi các trò chơi trên bãi biển. Đôi khi chúng tôi cũng thu thập sao biển trên bãi biển. Có rất nhiều sao biển ở đây.

Ben: Wow, thật tuyệt vời!

Liam: Đúng vậy. Bạn sẽ đến đây thăm tôi chứ?

Ben: Đó là một ý tưởng tuyệt vời!

Đoạn văn

Read an email from Lou to a friend, Millie. Choose the best word or phrase A, B, C, or D for each numbered space.

Hi Millie,

Well, here I am in the country. I knew that my grandparents lived a long way from supermarkets and tall apartment buildings, but there’s only one shop and a few hundred people in the (35) _________ that they live in.

It’s a beautiful place. It’s beside a lake, and in the middle of the lake there’s a small (36) _________. Nobody lives there, but Grandpa has a boat, and he took us out there yesterday. It is so (37) _________, with only birdsong and the sound of the wind. There are pretty flowers everywhere which I wanted to (38) _________, but Grandpa told me not to do that because the flowers are for everyone.

Tomorrow there is a festival in a place near my grandparent’s house, and we are going to watch folk games and the other entertainment. Grandma wants me to take (39) _________ in the cake competition, so I plan to bake something this evening.

I’ll write to you after the festival and tell you all about it – and send a picture of my prize if I win! (LOL)

Love,

Lou

6. Trắc nghiệm
1 điểm

but there’s only one shop and a few hundred people in the (35) _________ that they live in.

house

village

town

city

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

a long way from supermarkets and tall apartment buildings: cách xa các siêu thị và các tòa nhà chung cư cao → city.

city (thành phố) >< village (ngôi làng − làng quê)

house (n): ngôi nhà 

town (n): thị trấn 

city (n): thành phố 

Dịch: Tôi biết rằng ông bà tôi sống rất xa các siêu thị và khu chung cư cao tầng nhưng chỉ có một cửa hàng và vài trăm người trong ngôi làng mà họ sinh sống.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s beside a lake, and in the middle of the lake there’s a small (36) _________.

land

beach

island

field

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

small land: bãi đất nhỏ 

beach (n): bãi biển 

island (n): hòn đảo 

field (n): cánh đồng 

Dịch: Đó là một nơi tuyệt đẹp. Nó nằm cạnh một cái hồ, giữa hồ có một bãi đất nhỏ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

It is so (37) _________, with only birdsong and the sound of the wind

noise

quiet

quite

noisy

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

quiet (adj): yên tĩnh 

noise (n): tiếng ồn 

quite: khá (dùng để nhấn mạnh) 

noisy (adj): ồn ào 

Dịch: Thật yên tĩnh, chỉ có tiếng chim hót và tiếng gió.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I wanted to (38) _________, but Grandpa told me not to do that because the flowers are for everyone.

take

have

get

pick

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

pick (v): hái (hoa) 

Dịch: Ở đâu cũng có hoa đẹp mà tôi muốn hái nhưng ông nội bảo tôi đừng làm vậy vì hoa là dành cho tất cả mọi người.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Grandma wants me to take (39) _________ in the cake competition, so I plan to bake something this evening.

part

place

off

over

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

take part in: tham gia vào 

Dịch: Bà muốn tôi tham gia cuộc thi làm bánh nên tôi dự định sẽ nướng món gì đó vào tối nay.

 

Dịch bài đọc:

Chào Millie,

Tôi đang ở vùng nông thôn. Tôi biết rằng ông bà tôi sống rất xa các siêu thị và khu chung cư cao tầng nhưng chỉ có một cửa hàng và vài trăm người trong ngôi làng mà họ sinh sống.

Đó là một nơi tuyệt đẹp. Nó nằm cạnh một cái hồ, giữa hồ có một bãi đất nhỏ. Không có ai sống ở đó, nhưng ông nội có một chiếc thuyền và ông đã đưa chúng tôi ra đó ngày hôm qua. Thật yên tĩnh, chỉ có tiếng chim hót và tiếng gió. Ở đâu cũng có hoa đẹp mà tôi muốn hái nhưng ông nội bảo tôi đừng làm vậy vì hoa là dành cho tất cả mọi người.

Ngày mai có lễ hội ở một nơi gần nhà ông bà tôi và chúng tôi sẽ xem các trò chơi dân gian và các trò giải trí khác. Bà muốn tôi tham gia cuộc thi làm bánh nên tôi dự định sẽ nướng món gì đó vào tối nay.

Tôi sẽ viết thư cho bạn sau lễ hội và kể cho bạn nghe tất cả về nó – đồng thời gửi ảnh giải thưởng của tôi nếu tôi thắng! (CƯỜI)

Yêu,

Lou

Đoạn văn

Read the text about disasters. Choose the best answers (A, B, C, or D). 

A disaster is an event that causes widespread destruction, damage, and loss of life. Disasters can occur naturally, such as earthquakes and tsunamis, or they can be man-made, such as oil spills, nuclear accidents, and industrial fires. Regardless of the cause, disasters have a profound impact on people, and their effects can last for years.

One of the most devastating natural disasters in recent history was the earthquake in Haiti in 2010. The 7.0 magnitude quake caused widespread destruction, killing over 200,000 people and leaving hundreds of thousands homeless. The disaster severely impacted the infrastructure of Haiti, making it difficult for relief and aid organizations to reach those in need.

Man-made disasters can also have severe effects. For example, the Deepwater Horizon oil spill in the Gulf of Mexico in 2010 was the largest marine oil spill in history. The spill caused significant damage to marine and wildlife habitats, as well as the local fishing and tourism industries. It took months to control the spill, and its effects are still being felt today.

Disasters can also have long-lasting effects on those who experience them. Loss of loved ones, homes, and possessions can have a significant impact on a person's mental health. Also, the disruption of normal daily life can make it difficult for people to regain a sense of normalcy. While we can not always avoid disasters, it is important to be prepared and to work together after the disasters to help those in need and to begin the recovery process.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main cause of a disaster? 

earthquakes and tsunamis

natural events

man-made events

natural and man-made events

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Nguyên nhân chính gây ra thảm họa là gì?

A. động đất và sóng thần B. các hiện tượng tự nhiên

C. các sự kiện do con người tạo ra D. các sự kiện tự nhiên và nhân tạo

Thông tin: Disasters can occur naturally, such as earthquakes and tsunamis, or they can be man-made, such as oil spills, nuclear accidents, and industrial fires. Regardless of the cause, disasters have a profound impact on people, and their effects can last for years. (Thảm họa có thể xảy ra một cách tự nhiên như động đất và sóng thần hoặc có thể do con người gây ra như tràn dầu, tai nạn hạt nhân và cháy công nghiệp. Bất kể nguyên nhân là gì, thảm họa đều có tác động sâu sắc đến con người và ảnh hưởng của chúng có thể kéo dài nhiều năm.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT true about the earthquake in Haiti in 2010?

It caused widespread destruction.

It killed over 200,000 people.

It left 200,000 people homeless.

It was difficult to reach those in need.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Câu nào KHÔNG đúng về trận động đất ở Haiti năm 2010?

A. Nó gây ra sự tàn phá trên diện rộng. 

B. Nó đã giết chết hơn 200.000 người.

C. Nó khiến 200.000 người mất nhà cửa. 

D. Thật khó để tiếp cận những người gặp khó khăn.

Thông tin: One of the most devastating natural disasters in recent history was the earthquake in Haiti in 2010. The 7.0 magnitude quake caused widespread destruction, killing over 200,000 people and leaving hundreds of thousands homeless. The disaster severely impacted the infrastructure of Haiti, making it difficult for relief and aid organizations to reach those in need. (Một trong những thảm họa thiên nhiên tàn khốc nhất trong lịch sử gần đây là trận động đất ở Haiti năm 2010. Trận động đất mạnh 7,0 độ richter đã gây ra sức tàn phá trên diện rộng, giết chết hơn 200.000 người và khiến hàng trăm nghìn người mất nhà cửa. Thảm họa đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng của Haiti, khiến các tổ chức cứu trợ và viện trợ gặp khó khăn trong việc tiếp cận những người gặp khó khăn.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following was NOT impacted by the Deepwater Horizon oil spill?

the local fishing

the local infrastructure

the local tourism

the local marine and wildlife habitats.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG bị ảnh hưởng bởi vụ tràn dầu Deepwater Horizon?

A. đánh cá địa phương 

B. cơ sở hạ tầng địa phương

C. du lịch địa phương 

D. môi trường sống dưới biển và môi trường sống hoang dã địa phương.

Thông tin: Man-made disasters can also have severe effects. For example, the Deepwater Horizon oil spill in the Gulf of Mexico in 2010 was the largest marine oil spill in history. The spill caused significant damage to marine and wildlife habitats, as well as the local fishing and tourism industries. (Thảm họa do con người gây ra cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ, vụ tràn dầu Deepwater Horizon ở Vịnh Mexico năm 2010 là vụ tràn dầu biển lớn nhất trong lịch sử. Vụ tràn dầu đã gây ra thiệt hại đáng kể cho môi trường sống dưới biển và môi trường sống hoang dã cũng như ngành đánh bắt cá và du lịch địa phương.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the word “them” in paragraph 4 refer to? 

disasters

effects

homes

possessions

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “them” ở đoạn 4 ám chỉ từ nào sau đây?

A. thảm họa B. ảnh hưởng C. nhà cửa D. tài sản

Thông tin: Disasters can also have long-lasting effects on those who experience them. (Thảm họa cũng có thể để lại những ảnh hưởng lâu dài đối với những người trải qua chúng.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be a long-lasting effect of disasters?

affecting people’s physical health

affecting people’s mental health

increasing sense of normalcy

slowing down the recovery process

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Hậu quả lâu dài của thiên tai là gì?

A. ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất của con người 

B. ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của con người

C. tăng cảm giác bình thường 

D. làm chậm quá trình phục hồi

Thông tin: Disasters can also have long-lasting effects on those who experience them. Loss of loved ones, homes, and possessions can have a significant impact on a person's mental health. Also, the disruption of normal daily life can make it difficult for people to regain a sense of normalcy. While we cannot always avoid disasters, it is important to be prepared and to work together after the disasters to help those in need and to begin the recovery process. (Thảm họa cũng có thể để lại những ảnh hưởng lâu dài đối với những người trải qua chúng. Mất đi người thân, nhà cửa, tài sản có thể tác động đáng kể đến sức khỏe tinh thần của một người. Ngoài ra, sự gián đoạn của cuộc sống bình thường hàng ngày có thể khiến mọi người khó lấy lại cảm giác bình thường. Mặc dù không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tránh được thảm họa, nhưng điều quan trọng là phải chuẩn bị và hợp tác sau thảm họa để giúp đỡ những người gặp khó khăn và bắt đầu quá trình phục hồi.)

Dịch bài đọc:

Thảm họa là một sự kiện gây ra sự tàn phá, thiệt hại và thiệt mạng trên diện rộng. Thảm họa có thể xảy ra một cách tự nhiên như động đất và sóng thần hoặc có thể do con người gây ra như tràn dầu, tai nạn hạt nhân và cháy công nghiệp. Bất kể nguyên nhân là gì, thảm họa đều có tác động sâu sắc đến con người và ảnh hưởng của chúng có thể kéo dài nhiều năm.

Một trong những thảm họa thiên nhiên tàn khốc nhất trong lịch sử gần đây là trận động đất ở Haiti năm 2010. Trận động đất mạnh 7,0 độ richter đã gây ra sức tàn phá trên diện rộng, giết chết hơn 200.000 người và khiến hàng trăm nghìn người mất nhà cửa. Thảm họa đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng của Haiti, khiến các tổ chức cứu trợ và viện trợ gặp khó khăn trong việc tiếp cận những người gặp khó khăn.

Thảm họa do con người gây ra cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ, vụ tràn dầu Deepwater Horizon ở Vịnh Mexico năm 2010 là vụ tràn dầu biển lớn nhất trong lịch sử. Vụ tràn dầu đã gây ra thiệt hại đáng kể cho môi trường sống dưới biển và môi trường sống hoang dã cũng như ngành đánh bắt cá và du lịch địa phương. Phải mất nhiều tháng để kiểm soát sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó vẫn còn hiện hữu cho đến ngày nay.

Thảm họa cũng có thể để lại những ảnh hưởng lâu dài đối với những người trải qua chúng. Mất đi người thân, nhà cửa, tài sản có thể tác động đáng kể đến sức khỏe tinh thần của một người. Ngoài ra, sự gián đoạn của cuộc sống bình thường hàng ngày có thể khiến mọi người khó lấy lại cảm giác bình thường. Mặc dù không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tránh được thảm họa, nhưng điều quan trọng là phải chuẩn bị và hợp tác sau thảm họa để giúp đỡ những người gặp khó khăn và bắt đầu quá trình phục hồi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

cinemas

games

sports

friends

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

watching

machine

kitchen

matched

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

flood

food

typhoon

moon

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /uː/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

arrive

replace

enjoy

damage

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word that has a stress pattern different from the others.

chocolate

hospital

vehicle

performance

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best options (A, B, C, or D).

We should turn off air conditioners when we leave _________ we won’t waste electricity.

so as not to

so that

and

in order to

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

so that + clause = so as to + V-inf = in order to + V-inf = in order that + clause: để…

and: và 

Dịch: Chúng ta nên tắt điều hòa khi rời đi để tránh lãng phí điện.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Susan has _________ homework to do. She can’t hang out with me tonight.

too many

a lot

not enough

too much

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

too much + N không đếm được: quá nhiều

too many + N đếm được số nhiều

a lot of + N đếm được/ không đếm được 

enough + N: đủ 

Dịch: Susan có quá nhiều bài tập về nhà cần làm. Cô ấy không thể đi chơi cùng tôi tối nay.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Electricity is a type of _________ that powers such devices as machines, computers, and televisions.

disease

energy

damage

transport

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

energy (n): năng lượng 

disease (n): bệnh tật 

damage (n): thiệt hại 

transport (n): phương tiện đi lại 

Dịch: Điện là 1 dạng năng lượng cung cấp năng lượng cho các thiết bị như máy móc, máy tính và tivi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

I really enjoy the lively lion dance and fascinating street _________ at the festival. 

performer

performing

performance

perform

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

performance (n): màn trình diễn 

performer (n): người trình diễn 

perform (v): trình diễn 

Dịch: Tôi thực sự thích thú với màn múa lân sôi động và màn trình diễn đường phố hấp dẫn tại lễ hội.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The storm _________ 10,000 people without a home and _________ millions of dollars of damage.

leaves/ causes

left/ caused

left/ cause

leaving/ caused

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đây là câu kể lại các sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ → dùng thì quá khứ đơn 

Dịch: Cơn bão đã khiến cho 10.000 người mất đi nhà cửa và gây thiệt hại hàng triệu đô la.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

During a wildfire, you should close doors and windows to keep smoke ________ of your house. 

inside

outside

near

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

outside (prep): bên ngoài 

inside (prep): bên trong 

near (prep): ở gần 

in (prep): bên trong 

Dịch: Khi xảy ra hỏa hoạn, bạn nên đóng các cửa ra vào và cửa sổ lại để giữ khói không vào nhà.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

If the air quality ________ to get worse, it ________ tourism and people’s health.

continues/ will affect

continue/ affects

continued/ affected

will continued/ will affect

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.

Dịch: Nếu chất lượng không khí tiếp tục xuống cấp thì sẽ ảnh hưởng tới du lịch và sức khỏe của con người.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

How _________ damage did the landslide cause? 

tall

many

wide

much

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

How much + N không đếm được: Có bao nhiêu 

How tall: Hỏi về chiều cao 

How many + N đếm được số nhiều: Có bao nhiêu 

How wide: Hỏi về chiều rộng 

Dịch: Trận sạt lở đất đã gây ra bao nhiêu thiệt hại?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Does she enjoy ________ table tennis?

play

plays

playing

to playing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

enjoy doing sth: thích làm gì 

Dịch: Cô ấy thích chơi bóng bàn có phải không?

Does she enjoy ________ table tennis?

A. play B. plays C. playing D. to playing

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sam: “What should we do in flood?” – Alex: “___________.”

Get under a desk or table

Move important things to a high place.

Get out of the house immediately.

Make sure your car has enough gas.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Chui xuống gầm bàn.

B. Di chuyển các đồ vật quan trọng lên chỗ cao.

C. Ra khỏi nhà ngay lập tức.

D. Đảm bảo xe bạn đủ xăng.

Dịch: Sam: “Chúng ta nên làm gì khi có lũ lụt?” – Alex: “Di chuyển các đồ vật quan trọng lên chỗ cao.”

31. Tự luận
1 điểm

Put the words in brackets in the correct forms.

Polluted air can cause _________ problems in people and animals. (HEALTHY)

Xem đáp án

Đáp án đúng: health 

healthy (adj): tốt cho sức khỏe, lành mạnh 

health problems: các vấn đề về sức khỏe 

Dịch: Không khi ô nhiễm có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe cho con người và động vật.

32. Tự luận
1 điểm

Mount Mayon volcano caused a major _________ in the Philippines. (ERUPT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: eruption 

Sau tính từ “major” ta cần 1 danh từ. 

erupt (v): phun trào → eruption (n): sự phun trào 

Dịch: Núi lửa núi Mayon đã gây ra vụ phun trào lớn ở Philippines.

33. Tự luận
1 điểm

People in my country are very warm and _________. (FRIEND)

Xem đáp án

Đáp án đúng: friendly 

Liên từ “and” nối 2 từ đồng loại. “warm” là tính từ nên chỗ cần điền cũng cần 1 tính từ. 

friend (n): bạn → friendly (adj): thân thiện 

Dịch: Người dân ở nước tôi rất ấm áp và thân thiện.

34. Tự luận
1 điểm

Encouraging children to eat and drink _________ is very important. (HEALTH)

Xem đáp án

Đáp án đúng: healthily 

Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “eat and drink”.

health (n): sức khỏe → healthily (adv): lành mạnh 

Dịch: Khuyến khích trẻ em ăn uống lành mạnh là rất quan trọng.

35. Tự luận
1 điểm

The removal of _________ debris can be rapidly finished by machines. (SCATTER)

Xem đáp án

Đáp án đúng: scattered

Trước danh từ “debris” ta cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó. 

scatter (n): sự phân tán → scattered (adj): rải rác, lác đác

Dịch: Việc loại bỏ các mảnh vụn rải rác có thể được thực hiện nhanh chóng bằng máy móc.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle ONE mistake in each sentence.

Ann: “How tall was the wave?” – Ted: “It was over 20 meters long.”

How

was

was

long.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hỏi và trả lời về chiều cao: How tall + be + S? → It + be + chiều cao + tall.

Sửa thành: tall

Dịch: Ann: “Cơn sóng cao bao nhiêu?” – Ted: “Nó cao hơn 20m.”

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Collecting coins isexciting, but it can also be relaxed

Collecting

is

exciting,

relaxed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Tính từ đuôi –ed dùng để mô tả cảm xúc của con người đối với sự vật, hiện tượng khác.

Tính từ đuôi –ing dùng để chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc tính cách con người.

Sửa thành: relaxing 

Dịch: Thu thập đồng xu rất thú vị, nhưng nó cũng cỏ thể thoải mái.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

There are a lots of fresh fruits and vegetables on my father’s farm.

are

lots of

fruits

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

lots of/ a lot of + N đếm được/ không đếm được

Sửa thành: lot of

Dịch: Có nhiều rau củ quả tươi sạch trên nông trại của bố tôi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

If you arein danger, call the emergency service, they could help you.

are

in

call

could help

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):

If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.

Sửa thành: will help

Dịch: Nếu bạn gặp nguy hiểm, hãy gọi cấp cứu, họ sẽ giúp bạn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Stockin on emergency items such as first aid kits and supplies. 

Stock

in

emergency items

first aid kits

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

stock up: dự trữ, cất vào kho

Sửa thành: up

Dịch: Dự trữ các vật dụng khẩn cấp như bộ dụng cụ sơ cứu và đồ dự trữ.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

What do you like doing in your leisure time? – I often listen to music and play basketball with my friends. 

working time

holiday time

free time

break time

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

leisure time (n) = free time (n): thời gian rảnh rỗi

working time: thời gian làm việc 

holiday time: thời gian nghỉ 

break time: giờ giải lao

Dịch: Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh? – Tôi thường nghe nhạc và chơi bóng rổ với bạn bè.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

After the earthquake, his building was used exclusively for the accommodation of the victims. 

workplace

houses

markets

office

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

accommodation (n): chỗ ở = houses (n): nhà ở 

workplace (n): nơi làm việc 

markets (n): chợ 

office (n): văn phòng 

Dịch: Sau trận động đất, tòa nhà của ông được dùng riêng làm nơi ở cho các nạn nhân.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following sentences. 

The King was not brave enough to protect his kingdom and let the monster take the Princess away.

courageous

confident

strong

coward

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

brave (adj): dũng cảm >< coward (adj): nhát gan 

courageous (adj): can đảm 

confident (adj): tự tin 

strong (adj): mạnh mẽ 

Dịch: Vị vua đã không đủ dũng cảm để bảo vệ vương quốc của mình và để quái vật bắt mất công chúa đi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Because warmer water has less oxygen in it, it can harm fish populations and cause harmful algal blooms. 

support

reduce

contaminate

illustrate

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

harm (v): gây hại >< support (v): hỗ trợ, giúp đỡ 

reduce (v): làm giảm 

contaminate (v): gây ô nhiễm 

illustrate (v): minh họa 

Dịch: Bởi vì nước ấm hơn có ít oxy hơn nên nó có thể gây hại cho quần thể cá và gây ra hiện tượng tảo nở hoa có hại.

45. Tự luận
1 điểm

Complete these sentences.

She only allows her children to watch television at weekends.

→ She only lets ________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She only lets her children watch television at weekends.

allow ab to do sth = let sb do sth: cho phép ai làm gì 

Dịch: Cô ấy chỉ cho phép con mình xem tivi vào cuối tuần.

46. Tự luận
1 điểm

We should recycle trash. We can reduce land pollution. (SO THAT)

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We should recycle trash so that we can reduce land pollution.

so that + clause: để…

Dịch: Chúng ta nên tái chế rác để có thể làm giảm ô nhiễm đất.

47. Tự luận
1 điểm

These eruptions have lasted from a few hours to 145 days. (Make a question for the underlined part.)

→ ___________________________________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: How long have these eruptions lasted?

How long: Bao lâu, hỏi về khoảng thời gian 

Dịch: Những vụ phun trào này kéo dài từ vài giờ đến 145 ngày. = Những vụ phun trào này kéo dài bao lâu?

48. Tự luận
1 điểm

Reorder the words to make full sentences.

a/ Friday/ by/ 6.9/ Indonesia/ magnitude/ was/ earthquake/ powerful/ on/ struck/ .

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Indonesia was struck by a powerful magnitude 6.9 earthquake on Friday.

be stuck by: bị tấn công bởi

Dịch: Indonesia đã phải hứng chịu trận động đất mạnh 6,9 độ richter hôm thứ Sáu.

49. Tự luận
1 điểm

our time/ is/ one/ most/ of/ problems/ serious/ Water pollution/ the/ of/ environmental/ .

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Water pollution is one of the most serious environmental problems of our time.  

one of the most + adj dài + N(s/es): một trong những…nhất

Dịch: Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất của thời đại chúng ta.

50. Tự luận
1 điểm

 swimming/ the/ parents/ enjoy/ My/ in/ sea./ really

→ ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My parents really enjoy swimming in the sea. 

enjoy doing sth: thích làm gì 

Dịch: Bố mẹ tôi thực sự thích bơi ở biển.