
50 câu hỏi
Đáp án đúng: T
Thông tin: Liam: Well, a lot. The country is beautiful, and the people here are friendly and helpful. I love talking to them. (Ồ, rất nhiều. Ở nông thôn rất đẹp và người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ. Tôi thích nói chuyện với họ.)
Dịch: Liam thích nói chuyện với người dân trong thị trấn của mình.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Liam: There aren't a lot of vehicles here, so traffic jams are rare. You never see yourself get stuck in a traffic jam. (Ở đây không có nhiều xe cộ nên hiếm khi xảy ra ùn tắc giao thông. Bạn sẽ không bao giờ bị kẹt xe đâu.)
Dịch: Liam thỉnh thoảng bị kẹt xe.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Liam: … There's not much entertainment in my town. There aren't many sports facilities, either. That makes it difficult for me to practice basketball and other sports. (…Thị trấn của tôi không có nhiều trò giải trí. Cũng không có nhiều cơ sở thể thao. Điều đó gây khó khăn cho tôi khi tập luyện bóng rổ và các môn thể thao khác.)
Dịch: Liam không thể chơi bóng rổ hoặc các môn thể thao khác ở thị trấn của anh ấy.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Liam: I'm living near the sea, so my cousins and I often go there for beach games. We sometimes collect starfish on the beach, too. There are lots of them here. (Tôi sống gần biển nên tôi và anh em họ thường đến đó chơi các trò chơi trên bãi biển. Đôi khi chúng tôi cũng thu thập sao biển trên bãi biển. Có rất nhiều sao biển ở đây.)
Dịch: Liam đi câu cá ở bãi biển vào thời gian rảnh rỗi.
Đáp án đúng: T
Thông tin:
Liam: Yes, it is. And how about visiting me here? (Đúng vậy. Bạn sẽ đến đây thăm tôi chứ?)
Ben: That's a great idea! (Đó là một ý tưởng tuyệt vời!)
Dịch: Liam mời Ben đến thăm mình trong tương lai.
Nội dung bài nghe:
Ben: Hey, Liam! How's it going in the country?
Liam: Hi, Ben. Everything is great!
Ben: Great! How do you like it?
Liam: Well, a lot. The country is beautiful, and the people here are friendly and helpful. I love talking to them.
Ben: That's terrific! What else do you like about the country, Liam?
Liam: I think that's the air. It's fresh!
Ben: What about traffic jams?
Liam: There aren't a lot of vehicles here, so traffic jams are rare. You never see yourself get stuck in a traffic jam.
Ben: That sounds great! How about cinemas?
Liam: Well, They're not common here. There's not much entertainment in my town. There aren't many sports facilities, either. That makes it difficult for me to practice basketball and other sports.
Ben: So what do you do for fun?
Liam: I'm living near the sea, so my cousins and I often go there for beach games. We sometimes collect starfish on the beach, too. There are lots of them here.
Ben: Wow, that's awesome!
Liam: Yes, it is. And how about visiting me here?
Ben: That's a great idea!
Dịch bài nghe:
Ben: Này, Liam! Tình hình ở quê thế nào rồi?
Liam: Chào Ben. Mọi thứ đều tuyệt vời!
Ben: Tuyệt vời! Bạn thích nó như thế nào?
Liam: Ồ, rất nhiều. Ở nông thôn rất đẹp và người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ. Tôi thích nói chuyện với họ.
Ben: Thật tuyệt vời! Bạn còn thích điều gì khác ở vùng quê này không, Liam?
Liam: Tôi nghĩ đó là không khí. Nó rất trong lành!
Ben: Thế còn kẹt xe thì sao?
Liam: Ở đây không có nhiều xe cộ nên hiếm khi xảy ra ùn tắc giao thông. Bạn sẽ không bao giờ bị kẹt xe đâu.
Ben: Nghe tuyệt đấy! Còn rạp chiếu phim thì sao?
Liam: Ồ, chúng không phổ biến ở đây. Thị trấn của tôi không có nhiều trò giải trí. Cũng không có nhiều cơ sở thể thao. Điều đó gây khó khăn cho tôi khi tập luyện bóng rổ và các môn thể thao khác.
Ben: Vậy bạn làm gì để giải trí?
Liam: Tôi sống gần biển nên tôi và anh em họ thường đến đó chơi các trò chơi trên bãi biển. Đôi khi chúng tôi cũng thu thập sao biển trên bãi biển. Có rất nhiều sao biển ở đây.
Ben: Wow, thật tuyệt vời!
Liam: Đúng vậy. Bạn sẽ đến đây thăm tôi chứ?
Ben: Đó là một ý tưởng tuyệt vời!
cinemas
games
sports
friends
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/.
watching
machine
kitchen
matched
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
flood
food
typhoon
moon
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /uː/.
arrive
replace
enjoy
damage
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
chocolate
hospital
vehicle
performance
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
so as not to
so that
and
in order to
Đáp án đúng: B
so that + clause = so as to + V-inf = in order to + V-inf = in order that + clause: để…
and: và
Dịch: Chúng ta nên tắt điều hòa khi rời đi để tránh lãng phí điện.
too many
a lot
not enough
too much
Đáp án đúng: D
too much + N không đếm được: quá nhiều
too many + N đếm được số nhiều
a lot of + N đếm được/ không đếm được
enough + N: đủ
Dịch: Susan có quá nhiều bài tập về nhà cần làm. Cô ấy không thể đi chơi cùng tôi tối nay.
disease
energy
damage
transport
Đáp án đúng: B
energy (n): năng lượng
disease (n): bệnh tật
damage (n): thiệt hại
transport (n): phương tiện đi lại
Dịch: Điện là 1 dạng năng lượng cung cấp năng lượng cho các thiết bị như máy móc, máy tính và tivi.
performer
performing
performance
perform
Đáp án đúng: C
performance (n): màn trình diễn
performer (n): người trình diễn
perform (v): trình diễn
Dịch: Tôi thực sự thích thú với màn múa lân sôi động và màn trình diễn đường phố hấp dẫn tại lễ hội.
leaves/ causes
left/ caused
left/ cause
leaving/ caused
Đáp án đúng: B
Đây là câu kể lại các sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ → dùng thì quá khứ đơn
Dịch: Cơn bão đã khiến cho 10.000 người mất đi nhà cửa và gây thiệt hại hàng triệu đô la.
inside
outside
near
in
Đáp án đúng: B
outside (prep): bên ngoài
inside (prep): bên trong
near (prep): ở gần
in (prep): bên trong
Dịch: Khi xảy ra hỏa hoạn, bạn nên đóng các cửa ra vào và cửa sổ lại để giữ khói không vào nhà.
continues/ will affect
continue/ affects
continued/ affected
will continued/ will affect
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):
If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Nếu chất lượng không khí tiếp tục xuống cấp thì sẽ ảnh hưởng tới du lịch và sức khỏe của con người.
tall
many
wide
much
Đáp án đúng: D
How much + N không đếm được: Có bao nhiêu
How tall: Hỏi về chiều cao
How many + N đếm được số nhiều: Có bao nhiêu
How wide: Hỏi về chiều rộng
Dịch: Trận sạt lở đất đã gây ra bao nhiêu thiệt hại?
play
plays
playing
to playing
Đáp án đúng: C
enjoy doing sth: thích làm gì
Dịch: Cô ấy thích chơi bóng bàn có phải không?
Does she enjoy ________ table tennis?
A. play B. plays C. playing D. to playingGet under a desk or table
Move important things to a high place.
Get out of the house immediately.
Make sure your car has enough gas.
Đáp án đúng: B
A. Chui xuống gầm bàn.
B. Di chuyển các đồ vật quan trọng lên chỗ cao.
C. Ra khỏi nhà ngay lập tức.
D. Đảm bảo xe bạn đủ xăng.
Dịch: Sam: “Chúng ta nên làm gì khi có lũ lụt?” – Alex: “Di chuyển các đồ vật quan trọng lên chỗ cao.”
Đáp án đúng: health
healthy (adj): tốt cho sức khỏe, lành mạnh
health problems: các vấn đề về sức khỏe
Dịch: Không khi ô nhiễm có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe cho con người và động vật.
Đáp án đúng: eruption
Sau tính từ “major” ta cần 1 danh từ.
erupt (v): phun trào → eruption (n): sự phun trào
Dịch: Núi lửa núi Mayon đã gây ra vụ phun trào lớn ở Philippines.
Đáp án đúng: friendly
Liên từ “and” nối 2 từ đồng loại. “warm” là tính từ nên chỗ cần điền cũng cần 1 tính từ.
friend (n): bạn → friendly (adj): thân thiện
Dịch: Người dân ở nước tôi rất ấm áp và thân thiện.
Đáp án đúng: healthily
Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “eat and drink”.
health (n): sức khỏe → healthily (adv): lành mạnh
Dịch: Khuyến khích trẻ em ăn uống lành mạnh là rất quan trọng.
Đáp án đúng: scattered
Trước danh từ “debris” ta cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó.
scatter (n): sự phân tán → scattered (adj): rải rác, lác đác
Dịch: Việc loại bỏ các mảnh vụn rải rác có thể được thực hiện nhanh chóng bằng máy móc.
How
was
was
long.
Đáp án đúng: D
Hỏi và trả lời về chiều cao: How tall + be + S? → It + be + chiều cao + tall.
Sửa thành: tall
Dịch: Ann: “Cơn sóng cao bao nhiêu?” – Ted: “Nó cao hơn 20m.”
Collecting
is
exciting,
relaxed
Đáp án đúng: D
Tính từ đuôi –ed dùng để mô tả cảm xúc của con người đối với sự vật, hiện tượng khác.
Tính từ đuôi –ing dùng để chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc tính cách con người.
Sửa thành: relaxing
Dịch: Thu thập đồng xu rất thú vị, nhưng nó cũng cỏ thể thoải mái.
are
lots of
fruits
on
Đáp án đúng: B
lots of/ a lot of + N đếm được/ không đếm được
Sửa thành: lot of
Dịch: Có nhiều rau củ quả tươi sạch trên nông trại của bố tôi.
are
in
call
could help
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):
If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Sửa thành: will help
Dịch: Nếu bạn gặp nguy hiểm, hãy gọi cấp cứu, họ sẽ giúp bạn.
Stock
in
emergency items
first aid kits
Đáp án đúng: B
stock up: dự trữ, cất vào kho
Sửa thành: up
Dịch: Dự trữ các vật dụng khẩn cấp như bộ dụng cụ sơ cứu và đồ dự trữ.
working time
holiday time
free time
break time
Đáp án đúng: B
leisure time (n) = free time (n): thời gian rảnh rỗi
working time: thời gian làm việc
holiday time: thời gian nghỉ
break time: giờ giải lao
Dịch: Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh? – Tôi thường nghe nhạc và chơi bóng rổ với bạn bè.
workplace
houses
markets
office
Đáp án đúng: B
accommodation (n): chỗ ở = houses (n): nhà ở
workplace (n): nơi làm việc
markets (n): chợ
office (n): văn phòng
Dịch: Sau trận động đất, tòa nhà của ông được dùng riêng làm nơi ở cho các nạn nhân.
courageous
confident
strong
coward
Đáp án đúng: D
brave (adj): dũng cảm >< coward (adj): nhát gan
courageous (adj): can đảm
confident (adj): tự tin
strong (adj): mạnh mẽ
Dịch: Vị vua đã không đủ dũng cảm để bảo vệ vương quốc của mình và để quái vật bắt mất công chúa đi.
support
reduce
contaminate
illustrate
Đáp án đúng: A
harm (v): gây hại >< support (v): hỗ trợ, giúp đỡ
reduce (v): làm giảm
contaminate (v): gây ô nhiễm
illustrate (v): minh họa
Dịch: Bởi vì nước ấm hơn có ít oxy hơn nên nó có thể gây hại cho quần thể cá và gây ra hiện tượng tảo nở hoa có hại.
house
village
town
city
Đáp án đúng: B
a long way from supermarkets and tall apartment buildings: cách xa các siêu thị và các tòa nhà chung cư cao → city.
city (thành phố) >< village (ngôi làng − làng quê)
house (n): ngôi nhà
town (n): thị trấn
city (n): thành phố
Dịch: Tôi biết rằng ông bà tôi sống rất xa các siêu thị và khu chung cư cao tầng nhưng chỉ có một cửa hàng và vài trăm người trong ngôi làng mà họ sinh sống.
land
beach
island
field
Đáp án đúng: A
small land: bãi đất nhỏ
beach (n): bãi biển
island (n): hòn đảo
field (n): cánh đồng
Dịch: Đó là một nơi tuyệt đẹp. Nó nằm cạnh một cái hồ, giữa hồ có một bãi đất nhỏ.
noise
quiet
quite
noisy
Đáp án đúng: B
quiet (adj): yên tĩnh
noise (n): tiếng ồn
quite: khá (dùng để nhấn mạnh)
noisy (adj): ồn ào
Dịch: Thật yên tĩnh, chỉ có tiếng chim hót và tiếng gió.
take
have
get
pick
Đáp án đúng: D
pick (v): hái (hoa)
Dịch: Ở đâu cũng có hoa đẹp mà tôi muốn hái nhưng ông nội bảo tôi đừng làm vậy vì hoa là dành cho tất cả mọi người.
part
place
off
over
Đáp án đúng: A
take part in: tham gia vào
Dịch: Bà muốn tôi tham gia cuộc thi làm bánh nên tôi dự định sẽ nướng món gì đó vào tối nay.
Dịch bài đọc:
Chào Millie,
Tôi đang ở vùng nông thôn. Tôi biết rằng ông bà tôi sống rất xa các siêu thị và khu chung cư cao tầng nhưng chỉ có một cửa hàng và vài trăm người trong ngôi làng mà họ sinh sống.
Đó là một nơi tuyệt đẹp. Nó nằm cạnh một cái hồ, giữa hồ có một bãi đất nhỏ. Không có ai sống ở đó, nhưng ông nội có một chiếc thuyền và ông đã đưa chúng tôi ra đó ngày hôm qua. Thật yên tĩnh, chỉ có tiếng chim hót và tiếng gió. Ở đâu cũng có hoa đẹp mà tôi muốn hái nhưng ông nội bảo tôi đừng làm vậy vì hoa là dành cho tất cả mọi người.
Ngày mai có lễ hội ở một nơi gần nhà ông bà tôi và chúng tôi sẽ xem các trò chơi dân gian và các trò giải trí khác. Bà muốn tôi tham gia cuộc thi làm bánh nên tôi dự định sẽ nướng món gì đó vào tối nay.
Tôi sẽ viết thư cho bạn sau lễ hội và kể cho bạn nghe tất cả về nó – đồng thời gửi ảnh giải thưởng của tôi nếu tôi thắng! (CƯỜI)
Yêu,
Lou
earthquakes and tsunamis
natural events
man-made events
natural and man-made events
Đáp án đúng: D
Dịch: Nguyên nhân chính gây ra thảm họa là gì?
A. động đất và sóng thần B. các hiện tượng tự nhiên
C. các sự kiện do con người tạo ra D. các sự kiện tự nhiên và nhân tạo
Thông tin: Disasters can occur naturally, such as earthquakes and tsunamis, or they can be man-made, such as oil spills, nuclear accidents, and industrial fires. Regardless of the cause, disasters have a profound impact on people, and their effects can last for years. (Thảm họa có thể xảy ra một cách tự nhiên như động đất và sóng thần hoặc có thể do con người gây ra như tràn dầu, tai nạn hạt nhân và cháy công nghiệp. Bất kể nguyên nhân là gì, thảm họa đều có tác động sâu sắc đến con người và ảnh hưởng của chúng có thể kéo dài nhiều năm.)
It caused widespread destruction.
It killed over 200,000 people.
It left 200,000 people homeless.
It was difficult to reach those in need.
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào KHÔNG đúng về trận động đất ở Haiti năm 2010?
A. Nó gây ra sự tàn phá trên diện rộng.
B. Nó đã giết chết hơn 200.000 người.
C. Nó khiến 200.000 người mất nhà cửa.
D. Thật khó để tiếp cận những người gặp khó khăn.
Thông tin: One of the most devastating natural disasters in recent history was the earthquake in Haiti in 2010. The 7.0 magnitude quake caused widespread destruction, killing over 200,000 people and leaving hundreds of thousands homeless. The disaster severely impacted the infrastructure of Haiti, making it difficult for relief and aid organizations to reach those in need. (Một trong những thảm họa thiên nhiên tàn khốc nhất trong lịch sử gần đây là trận động đất ở Haiti năm 2010. Trận động đất mạnh 7,0 độ richter đã gây ra sức tàn phá trên diện rộng, giết chết hơn 200.000 người và khiến hàng trăm nghìn người mất nhà cửa. Thảm họa đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng của Haiti, khiến các tổ chức cứu trợ và viện trợ gặp khó khăn trong việc tiếp cận những người gặp khó khăn.)
the local fishing
the local infrastructure
the local tourism
the local marine and wildlife habitats.
Đáp án đúng: B
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG bị ảnh hưởng bởi vụ tràn dầu Deepwater Horizon?
A. đánh cá địa phương
B. cơ sở hạ tầng địa phương
C. du lịch địa phương
D. môi trường sống dưới biển và môi trường sống hoang dã địa phương.
Thông tin: Man-made disasters can also have severe effects. For example, the Deepwater Horizon oil spill in the Gulf of Mexico in 2010 was the largest marine oil spill in history. The spill caused significant damage to marine and wildlife habitats, as well as the local fishing and tourism industries. (Thảm họa do con người gây ra cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ, vụ tràn dầu Deepwater Horizon ở Vịnh Mexico năm 2010 là vụ tràn dầu biển lớn nhất trong lịch sử. Vụ tràn dầu đã gây ra thiệt hại đáng kể cho môi trường sống dưới biển và môi trường sống hoang dã cũng như ngành đánh bắt cá và du lịch địa phương.)
disasters
effects
homes
possessions
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “them” ở đoạn 4 ám chỉ từ nào sau đây?
A. thảm họa B. ảnh hưởng C. nhà cửa D. tài sản
Thông tin: Disasters can also have long-lasting effects on those who experience them. (Thảm họa cũng có thể để lại những ảnh hưởng lâu dài đối với những người trải qua chúng.)
affecting people’s physical health
affecting people’s mental health
increasing sense of normalcy
slowing down the recovery process
Đáp án đúng: B
Dịch: Hậu quả lâu dài của thiên tai là gì?
A. ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất của con người
B. ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của con người
C. tăng cảm giác bình thường
D. làm chậm quá trình phục hồi
Thông tin: Disasters can also have long-lasting effects on those who experience them. Loss of loved ones, homes, and possessions can have a significant impact on a person's mental health. Also, the disruption of normal daily life can make it difficult for people to regain a sense of normalcy. While we cannot always avoid disasters, it is important to be prepared and to work together after the disasters to help those in need and to begin the recovery process. (Thảm họa cũng có thể để lại những ảnh hưởng lâu dài đối với những người trải qua chúng. Mất đi người thân, nhà cửa, tài sản có thể tác động đáng kể đến sức khỏe tinh thần của một người. Ngoài ra, sự gián đoạn của cuộc sống bình thường hàng ngày có thể khiến mọi người khó lấy lại cảm giác bình thường. Mặc dù không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tránh được thảm họa, nhưng điều quan trọng là phải chuẩn bị và hợp tác sau thảm họa để giúp đỡ những người gặp khó khăn và bắt đầu quá trình phục hồi.)
Dịch bài đọc:
Thảm họa là một sự kiện gây ra sự tàn phá, thiệt hại và thiệt mạng trên diện rộng. Thảm họa có thể xảy ra một cách tự nhiên như động đất và sóng thần hoặc có thể do con người gây ra như tràn dầu, tai nạn hạt nhân và cháy công nghiệp. Bất kể nguyên nhân là gì, thảm họa đều có tác động sâu sắc đến con người và ảnh hưởng của chúng có thể kéo dài nhiều năm.
Một trong những thảm họa thiên nhiên tàn khốc nhất trong lịch sử gần đây là trận động đất ở Haiti năm 2010. Trận động đất mạnh 7,0 độ richter đã gây ra sức tàn phá trên diện rộng, giết chết hơn 200.000 người và khiến hàng trăm nghìn người mất nhà cửa. Thảm họa đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng của Haiti, khiến các tổ chức cứu trợ và viện trợ gặp khó khăn trong việc tiếp cận những người gặp khó khăn.
Thảm họa do con người gây ra cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ, vụ tràn dầu Deepwater Horizon ở Vịnh Mexico năm 2010 là vụ tràn dầu biển lớn nhất trong lịch sử. Vụ tràn dầu đã gây ra thiệt hại đáng kể cho môi trường sống dưới biển và môi trường sống hoang dã cũng như ngành đánh bắt cá và du lịch địa phương. Phải mất nhiều tháng để kiểm soát sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó vẫn còn hiện hữu cho đến ngày nay.
Thảm họa cũng có thể để lại những ảnh hưởng lâu dài đối với những người trải qua chúng. Mất đi người thân, nhà cửa, tài sản có thể tác động đáng kể đến sức khỏe tinh thần của một người. Ngoài ra, sự gián đoạn của cuộc sống bình thường hàng ngày có thể khiến mọi người khó lấy lại cảm giác bình thường. Mặc dù không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tránh được thảm họa, nhưng điều quan trọng là phải chuẩn bị và hợp tác sau thảm họa để giúp đỡ những người gặp khó khăn và bắt đầu quá trình phục hồi.
Đáp án đúng: She only lets her children watch television at weekends.
allow ab to do sth = let sb do sth: cho phép ai làm gì
Dịch: Cô ấy chỉ cho phép con mình xem tivi vào cuối tuần.
Đáp án đúng: We should recycle trash so that we can reduce land pollution.
so that + clause: để…
Dịch: Chúng ta nên tái chế rác để có thể làm giảm ô nhiễm đất.
Đáp án đúng: How long have these eruptions lasted?
How long: Bao lâu, hỏi về khoảng thời gian
Dịch: Những vụ phun trào này kéo dài từ vài giờ đến 145 ngày. = Những vụ phun trào này kéo dài bao lâu?
Đáp án đúng: Indonesia was struck by a powerful magnitude 6.9 earthquake on Friday.
be stuck by: bị tấn công bởi
Dịch: Indonesia đã phải hứng chịu trận động đất mạnh 6,9 độ richter hôm thứ Sáu.
Đáp án đúng: Water pollution is one of the most serious environmental problems of our time.
one of the most + adj dài + N(s/es): một trong những…nhất
Dịch: Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất của thời đại chúng ta.
Đáp án đúng: My parents really enjoy swimming in the sea.
enjoy doing sth: thích làm gì
Dịch: Bố mẹ tôi thực sự thích bơi ở biển.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















