Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)
50 câu hỏi
Listen and state whether the following statements are true (T) or false (F).
Is it Time for Supper?
I had dinner with my friend, George last week. ______
Đáp án đúng: F
Thông tin: Last week I went out to have lunch with my friend, George. (Tuần trước tôi ra ngoài để ăn trưa với bạn tôi, George.)
Dịch: Tôi ăn tối với bạn tôi, George vào tuần trước.
George is very fat because he likes good food and eats a lot of it. ______
Đáp án đúng: T
Thông tin: George is very fat. He likes good food and eats a lot of it. (George rất béo. Anh ấy thích đồ ăn ngon và ăn rất nhiều.)
Dịch: George rất béo bởi vì anh ấy thích đồ ăn ngon và ăn rất nhiều.
We sat in the canteen. ______
Đáp án đúng: F
Thông tin: We sat at a big table in the restaurant. (Chúng tôi ngồi ở một cái bàn lớn ở nhà hàng.)
Dịch: Chúng tôi đã ngồi ở căng tin.
We had a small meal. ______
Đáp án đúng: F
Thông tin: After a big meal we had some cakes and drank a few cups of coffee. (Sau một bữa ăn lớn chúng tôi ăn vài chiếc bánh và uống vài cốc cà phê.)
Dịch: Chúng tôi đã ăn một bữa ăn nhẹ.
We were in this place for more than 3 hours. ______
Đáp án đúng: T
Thông tin: “We must go now, George” I said. “We have been here for more than three hours. It’s four thirty”. (“Chúng ta phải đi thôi, George” Tôi nói. “Chúng ta đã ở đây hơn 3 tiếng rồi. Bây giờ là 4 giờ 50 phút.”)
Dịch: Chúng tôi đã ở nơi này hơn 3 tiếng đồng hồ.
Nội dung bài nghe:
Is it time for supper?
Last week I went out to have lunch with my friend, George. George is very fat. He likes good food and eats a lot of it. We sat at a big table in the restaurant. After a big meal we had some cakes and drank a few cups of coffee. “We must go now, George” I said. “We have been here for more than three hours. It’s four thirty”. “What do you mean?” asked George in surprise. “We can’t leave now. It’s nearly time for supper.”
Dịch bài nghe:
Đến giờ ăn tối rồi sao?
Tuần trước tôi ra ngoài để ăn trưa với bạn tôi, George. George rất béo. Anh ấy thích đồ ăn ngon và ăn rất nhiều. Chúng tôi ngồi ở một cái bàn lớn ở nhà hàng. Sau một bữa ăn lớn chúng tôi ăn vài chiếc bánh và uống vài cốc cà phê. “Chúng ta phải đi thôi, George” Tôi nói. “Chúng ta đã ở đây hơn 3 tiếng rồi. Bây giờ là 4 giờ 50 phút.” “Ý bạn là sao?” George hỏi trong sự ngạc nhiên. “Chúng ta không thể rời đi lúc này. Sắp đến giờ ăn tối rồi.”
Read the text about air pollution. Choose the best options.
Air pollution is a big problem in big cities. Evidence shows that air pollution may cause serious health problems for humans and animals. We (35) _________ more health problems if we do not lower the air pollution levels. There are some simple actions we can take to reduce air pollution.
First, get familiar with bus or train routes in your city (36) _________ start to replace your motorbike travel with a bus trip at least once a week. The frequent use of public transportation can help reduce emissions that cause air pollution. You can even walk or bike (37) _________ short distances.
Second, try to use less packaging. Factories can badly (38) _________ air quality when producing plastic, foil and cardboard for packaging. Whatever you are shopping for, remember to choose items with as little packaging as possible. If you have no choice, go for recyclable packaging.
Another good way to reduce air pollution is to manage your household waste. Reusing, recycling and composting can help reduce a significant (39) _________ of garbage. That means that less garbage will end up in landfills which are major sources of air pollution.
We (35) _________ more health problems if we do not lower the air pollution levels
gets
getting
will get
won’t get
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):
If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Chúng ta sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe hơn nếu không giảm mức độ ô nhiễm không khí.
First, get familiar with bus or train routes in your city (36) _________ start to replace your motorbike travel with a bus trip at least once a week
but
for
yet
and
Đáp án đúng: D
“and” dùng để nối 2 vế cùng chức năng.
Dịch: Đầu tiên, hãy làm quen với các tuyến xe buýt hoặc xe lửa trong thành phố của bạn và bắt đầu thay thế việc di chuyển bằng xe máy bằng xe buýt ít nhất một lần một tuần.
You can even walk or bike (37) _________ short distances.
in
for
with
at
Đáp án đúng: B
for short distances: đối với các khoảng cách ngắn
Dịch: Bạn thậm chí có thể đi bộ hoặc đi xe đạp đối với khoảng cách ngắn
Second, try to use less packaging. Factories can badly (38) _________ air quality when producing plastic, foil and cardboard for packaging.
drop
grow
affect
keep
Đáp án đúng: C
affect (v): ảnh hưởng
drop (v): giảm
grow (v): phát triển
keep (v): giữ
Dịch: Các nhà máy có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng không khí khi sản xuất nhựa, giấy bạc và bìa cứng để đóng gói.
Reusing, recycling and composting can help reduce a significant (39) _________ of garbage.
amount
number
total
level
Đáp án đúng: A
“garbage” là danh từ không đếm được.
a (significant) amount of + N không đếm được: 1 lượng đáng kể…
a (significant) number of + N đếm được số nhiều: 1 lượng đáng kể…
total (n): tổng
level (n): mức độ
Dịch: Tái sử dụng, tái chế và ủ phân có thể giúp giảm một lượng rác thải đáng kể.
Dịch bài đọc:
Ô nhiễm không khí là một vấn đề lớn ở các thành phố lớn. Bằng chứng cho thấy ô nhiễm không khí có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho con người và động vật. Chúng ta sẽ gặp nhiều vấn đề về sức khỏe hơn nếu không giảm mức độ ô nhiễm không khí. Có một số hành động đơn giản chúng ta có thể thực hiện để giảm ô nhiễm không khí.
Đầu tiên, hãy làm quen với các tuyến xe buýt hoặc xe lửa trong thành phố của bạn và bắt đầu thay thế việc di chuyển bằng xe máy bằng xe buýt ít nhất một lần một tuần. Việc sử dụng thường xuyên các phương tiện giao thông công cộng có thể giúp giảm lượng khí thải gây ô nhiễm không khí. Bạn thậm chí có thể đi bộ hoặc đi xe đạp đối với khoảng cách ngắn.
Thứ hai, cố gắng sử dụng ít bao bì hơn. Các nhà máy có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng không khí khi sản xuất nhựa, giấy bạc và bìa cứng để đóng gói. Dù bạn mua sắm thứ gì, hãy nhớ chọn những món đồ có ít bao bì nhất có thể. Nếu bạn không có lựa chọn nào khác, hãy sử dụng bao bì có thể tái chế.
Một cách tốt khác để làm giảm ô nhiễm không khí là quản lý rác thải sinh hoạt của bạn. Tái sử dụng, tái chế và ủ phân có thể giúp giảm một lượng rác thải đáng kể. Điều đó có nghĩa là sẽ có ít rác hơn được đưa vào các bãi chôn lấp, vốn là nguồn gây ô nhiễm không khí chính.
Read the blog. Write T (True), F (False), or NG (Not Given) if the information is not in the text.
Most of the time, I write about blizzards, typhoons, floods, and so on. But I don’t ski in a blizzard or get wet in a flood. Well, this week’s blog is different, because this time I was there when something big happened!
I was on holiday in an area which has earthquakes. I knew that before I went. But the last big earthquake there happened 50 years ago, so I didn’t really think about it when I booked.
During the first few days, I went swimming every morning in the warm sea and then, in the afternoon, I walked up the side of the mountain behind the town. I didn’t climb over rocks or anything like that. I just walked slowly up a few hundred meters of one of the old donkey tracks.
On the afternoon of the fifth day, I was on the mountain when the ground started to move. I remembered about the earthquakes then, and I thought, ‘The ground will open up and I’ll fall in.’ Then I looked down at the town and saw a huge wave coming very fast towards it. Houses near the beach disappeared under the water. I was safe on the side of the mountain, but my hotel fell down and I lost all my stuff.
The writer’s blog is usually about bad weather.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Most of the time, I write about blizzards, typhoons, floods, and so on. (Hầu hết thời gian, tôi viết về bão tuyết, bão, lũ lụt, v.v.)
Dịch: Blog của người viết thường viết về thời tiết xấu.
The writer thought there might be an earthquake while he was there on holiday.
Đáp án đúng: F
Thông tin: I was on holiday in an area which has earthquakes. I knew that before I went. But the last big earthquake there happened 50 years ago, so I didn’t really think about it when I booked. (Tôi đang đi nghỉ ở một khu vực có động đất. Tôi biết điều đó trước khi tôi đi. Nhưng trận động đất lớn gần đây nhất đã xảy ra cách đây 50 năm nên tôi không thực sự nghĩ đến điều đó khi đặt vé.)
Dịch: Người viết đã nghĩ rằng có thể sẽ xảy ra động đất khi anh ấy đang đi nghỉ ở đó.
One of the donkey tracks went to the top of the mountain.
Đáp án đúng: NG
Không có thông tin trong bài.
Dịch: Một trong những con đường mòn dành cho lừa dẫn lên đỉnh núi.
The writer fell into a hole during the earthquake.
Đáp án đúng: F
Thông tin: On the afternoon of the fifth day, I was on the mountain when the ground started to move. I remembered about the earthquakes then, and I thought, ‘The ground will open up and I’ll fall in.’ (Chiều ngày thứ năm, tôi đang ở trên núi thì mặt đất bắt đầu chuyển động. Tôi nhớ lại trận động đất lúc đó và nghĩ: ‘Mặt đất sẽ nứt ra và tôi sẽ rơi xuống.’)
Dịch: Người viết bị rơi xuống hố trong trận động đất.
The writer watched as the tsunami hit the town.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Then I looked down at the town and saw a huge wave coming very fast towards it. Houses near the beach disappeared under the water. I was safe on the side of the mountain, but my hotel fell down and I lost all my stuff. (Sau đó, tôi nhìn xuống thị trấn và thấy một cơn sóng lớn đang lao rất nhanh về phía đó. Những ngôi nhà gần bãi biển biến mất dưới nước. Tôi đã an toàn ở sườn núi nhưng khách sạn của tôi bị sập và tôi mất hết đồ đạc.)
Dịch: Người viết chứng kiến cơn sóng thần ập vào thị trấn.
Dịch bài đọc:
Hầu hết thời gian, tôi viết về bão tuyết, bão, lũ lụt, v.v. Nhưng tôi không trượt tuyết trong trận bão tuyết hay bị ướt trong lũ lụt. Chà, blog của tuần này thì khác, vì lần này tôi đã ở đó khi có chuyện lớn xảy ra!
Tôi đang đi nghỉ ở một khu vực có động đất. Tôi biết điều đó trước khi tôi đi. Nhưng trận động đất lớn gần đây nhất đã xảy ra cách đây 50 năm nên tôi không thực sự nghĩ đến điều đó khi đặt vé.
Trong những ngày đầu tiên, tôi đi bơi vào mỗi buổi sáng ở vùng biển ấm áp và sau đó, vào buổi chiều, tôi đi bộ lên sườn núi phía sau thị trấn. Tôi không trèo qua đá hay bất cứ thứ gì tương tự. Tôi chỉ chậm rãi đi bộ vài trăm mét trên một trong những con đường mòn cũ dành cho lừa.
Chiều ngày thứ năm, tôi đang ở trên núi thì mặt đất bắt đầu chuyển động. Tôi nhớ lại trận động đất lúc đó và nghĩ: ‘Mặt đất sẽ nứt ra và tôi sẽ rơi xuống.’ Sau đó, tôi nhìn xuống thị trấn và thấy một cơn sóng lớn đang lao rất nhanh về phía đó. Những ngôi nhà gần bãi biển biến mất dưới nước. Tôi đã an toàn ở sườn núi nhưng khách sạn của tôi bị sập và tôi mất hết đồ đạc.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
month
other
stomach
move
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được đọc là /u:/, các đáp án còn lại phần gạch chân được đọc là /ʌ/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
child
machine
chocolate
chair
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được đọc là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được đọc là /tʃ/.
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
pollution
transport
waste
plastic
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được đọc là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được đọc là /t/.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
answer
become
enter
carry
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the word that has a stress pattern different from the others.
emergency
competition
activities
extinguisher
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the best options (A, B, C, or D).
We should take a bus often _________ we can help reduce air pollution in the city.
and
so that
in order to
so as to
Đáp án đúng: B
so that + clause = in order to + V-inf = so as to + V-inf: để…
and: và
Dịch: Chúng ta nên bắt xe buýt thường xuyên để giúp giảm ô nhiễm không khí trong thành phố.
There are too _________ cars on the road.
enough
many
much
lots
Đáp án đúng: B
too many + N đếm được số nhiều: quá nhiều
too much + N không đếm được: quá nhiều
enough + N: đủ
lots of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
Dịch: Có quá nhiều xe hơi trên đường.
In last night’s _________, the ground shook terribly, causing much damage to roads and buildings.
earthquake
typhoon
tsunami
wildfire
Đáp án đúng: A
earthquake (n): động đất
typhoon (n): bão nhiệt đới
tsunami (n): sóng thần
wildfire (n): cháy rừng
Dịch: Trong trận động đất tối qua, mặt đất rung chuyển dữ dội, gây ra nhiều thiệt hại cho đường xá và các tòa nhà.
Water could be as high as one meter in Brookside City. We expect _________ to buildings and cars.
damage
pollution
flood
disaster
Đáp án đúng: A
damage (n): thiệt hại
pollution (n): ô nhiễm
flood (n): lũ lụt
disaster (n): thiên tai
Dịch: Nước có thể cao tới một mét ở Thành phố Brookside. Chúng tôi dự kiến sẽ có thiệt hại cho các tòa nhà và xe hơi.
We shouldn’t _________ to drive in a flood.
tried
trying
tries
try
Đáp án đúng: D
shouldn’t do sth: không nên làm gì
Dịch: Chúng ta không nên cố lái xe trong lũ lụt.
I’m free on Sunday _________ 8 a.m. to 1 p.m.
until
to
in
from
Đáp án đúng: D
from…to…: từ…đến…
Dịch: Tôi rảnh vào chủ nhật từ 8 giờ sang đến 1 giờ chiều.
If people continue to pollute the land, plants and trees ________.
won’t grow
grow
don’t grow
will grow
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại): If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Nếu mọi người tiếp tục làm ô nhiễm đất đai, thực vật và cây cối sẽ không phát triển được.
_________ people died in the earthquake? – More than 830,000 people died.
How much
How many
How long
How wide
Đáp án đúng: B
How many + N số nhiều: Có bao nhiêu…
How much + N không đếm được: Có bao nhiêu…
How long: Bao lâu
How wide: Rộng bao nhiêu
Dịch: Có bao nhiêu người thiệt mạng trong trận động đất? – Hơn 830.000 người đã thiệt mạng.
Lan and Mai prefer _________ arts and crafts.
doing
to do
done
did
Đáp án đúng: B
prefer to do sth: thích làm gì hơn
Dịch: Lan và Peter thích làm nghệ thuật và hàng thủ công hơn.
– “So, what should our school do?” – “_________.”
That sounds great, but I’m afraid!
We can’t do anything.
I don’t think we can do that.
We should start a recycling program.
Đáp án đúng: D
A. Điều đó nghe thật tuyệt, nhưng tôi e là vậy!
B. Chúng ta không thể làm gì cả.
C. Tôi không nghĩ chúng ta có thể làm điều đó.
D. Chúng ta nên phát động 1 chương trình tái chế.
Dịch: - “Vậy trường chúng ta nên làm gì?” – “Chúng ta nên phát động 1 chương trình tái chế.”
Put the words in brackets in the correct forms.
People are worried about the effects of _________ on the island. (TOURIST)
Đáp án đúng: tourism
Sau giới từ “of” cần 1 danh từ.
tourist (n): khách du lịch → tourism (n): du lịch
Dịch: Mọi người lo lắng về những ảnh hưởng của du lịch lên hòn đảo.
_________ of natural disasters need to be correct, simple and useful. (WARN)
Đáp án đúng: warnings
N1 of N2 → Cần 1 danh từ.
Động từ “need” chia số nhiều nên ở đây chủ ngữ phải số nhiều.
warn (v): cảnh báo → warnings (n): các cảnh báo
Dịch: Các cảnh báo thiên tai cần chính xác, đơn giản và hữu ích.
Skateboarding is her hobby. It is also one of the most _________ sports of the teenagers in this town. (POPULARITY)
Đáp án đúng: popular
So sánh nhất với tính từ dài: the most + adj dài
popularity (n): tính phổ biến → popular (adj): phổ biến
Dịch: Trượt ván là sở thích của cô ấy. Nó cũng là một trong những môn thể thao phổ biến nhất của thanh thiếu niên ở thị trấn này.
Iceland is considered the most _________ country in the world. (PEACE)
Đáp án đúng: peaceful
So sánh nhất với tính từ dài: the most + adj dài
peace (n): sự yên bình → peaceful (adj): yên bình
Dịch: Iceland được xem là quốc gia yên bình nhất trên thế giới.
Linda was the most ________ typhoon to ever hit Southern Vietnam. (DESTROY)
Đáp án đúng: destructive
So sánh nhất với tính từ dài: the most + adj dài
destroy (v): phá hủy → destructive (adj): tàn phá, phá hoại
Dịch: Linda là cơn bão có sức tàn phá khủng khiếp nhất từng đổ bộ vào miền Nam Việt Nam.
Circle ONE mistake in each sentence.
How much people gothurt in the tsunami?
much
got
hurt
tsunami
Đáp án đúng: A
“people” là danh từ đếm được số nhiều nên không đi với “How much”.
Sửa thành: How many
Dịch: Có bao nhiêu người đã bị thương trong trận sóng thần?
Do you fancyto come on a day trip to Bath next Saturday?
Do
fancy
to come
a day trip
Đáp án đúng: C
fancy doing sth: thích làm gì
Sửa thành: coming
Dịch: Bạn có muốn tham gia chuyến đi trong ngày tới Bath vào thứ Bảy tới không?
Thereisn’t too many entertainment in my hometown.
There
isn’t
many
in
Đáp án đúng: C
“entertainment” là danh từ không đếm được nên đi cùng “much”.
Sửa thành: much
Dịch: Không có quá nhiều hình thức giải trí ở quê hương tôi.
Unemployment isamajorcause poverty.
is
a
major
cause
Đáp án đúng: D
cause of sth: nguyên nhân của cái gì
Sửa thành: cause of
Dịch: Thất nghiệp là nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói.
Stayinside a building when it is on fire.
Stay
inside
when
on
Đáp án đúng: B
“inside: bên trong” không phù hợp về nghĩa.
Sửa thành: outside
Dịch: Hãy ở bên ngoài tòa nhà khi có hỏa hoạn.
Choose the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following sentences.
He is hooked on football so much that he goes to every match of his favorite team.
is interested in
is fed up with
is tired of
is in favour of
Đáp án đúng: A
be hooked on N/V-ing = be interested in N/V-ing: thích cái gì
be fed up with N/V-ing: chán ngán việc gì
be tired of N/V-ing: mệt mỏi với việc gì
be in favour of N/V-ing: ủng hộ việc gì
Dịch: Anh ấy thích bóng đá nhiều đến nỗi anh ấy đi xem mọi trận đấu của đội tuyển yêu thích của mình.
Volunteers have given out food and blankets to homeless people in the flooded area.
properties
aid
helping
technology
Đáp án đúng: B
food and blankets: đồ ăn và chăn màn = aid (n): sự trợ giúp, viện trợ
properties (n): tài sản, nhà cửa
helping (n): phần thức ăn đưa mời
technology (n): công nghệ
Dịch: Các tình nguyện viên đã phát thức ăn và chăn màn cho những người vô gia cư ở vùng lũ lụt.
Choose the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following sentences.
She’s a sociable child who loves to talk to anyone.
outgoing
anti-social
talkative
unfriendly
Đáp án đúng: D
sociable (adj): hòa đồng, thân thiện >< unfriendly (adj): không thân thiện
outgoing (adj): thoải mái
anti-social (adj): chống đối xã hội
talkative (adj): nói nhiều
Dịch: Cô ấy là 1 đứa trẻ hòa đồng thích nói chuyện với mọi người.
Two years ago, the reduction in water and noise pollution in this city was dramatic.
impressive
normal
marketed
traditional
Đáp án đúng: B
dramatic (adj): đáng kể >< normal (adj): bình thường
Dịch: Hai năm trước, tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm tiếng ồn ở thành phố này đã giảm đáng kể.
Complete these sentences.
What leisure activity do you like most?
→ What’s _____________________________________________________?
Đáp án đúng: What’s your favorite leisure activity?
What’s your favorite N?: …yêu thích của bạn là gì?
Dịch: Bạn thích hoạt động giải trí nào nhất? = Hoạt động giải trí yêu thích của bạn là gì?
Tet is the most important festival in Viet Nam. Most Vietnamese return home for Tet. (THEREFORE)
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: Tet is the most important festival in Viet Nam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.
clause; therefore, clause = clause. Therefore, clause: Do đó…
Dịch: Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Phần lớn người Việt về quê ăn Tết. = Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam; do đó, phần lớn người Việt về quê ăn Tết.
Hurricane Dorian is currently hurtling towards Florida. (Make a question for the underlined part.)
→ ___________________________________________________________?
Đáp án đúng: Where is Hurricane Dorian currently hurtling towards?
hurtle towards: lao về phía
Dịch: Bão Dorian hiện đang hướng về phía Florida. = Bão Dorian hiện đang hướng về đâu?
Reorder the words to make full sentences.
be/ with/ people/ Homeless/ will/ temporary/ provided/ accommodation/ .
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: Homeless people will be provided with temporary accommodation.
be provided with sth: được cung cấp cái gì
Dịch: Những người vô gia cư sẽ được cung cấp chỗ ở tạm thời.
much/ cities/ lights/ use/ Too/ of/ cause/ in/ may/ light pollution/ electric/ .
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: Too much use of electric lights in cities may cause light pollution.
too much use of sth: Việc sử dụng quá nhiều cái gì
light pollution: ô nhiễm ánh sáng
Dịch: Việc sử dụng quá nhiều đèn điện ở các thành phố có thể gây ô nhiễm ánh sáng.
interested in/ I/ fishing/ cold/ am not/ weather./ in/ this
→ ___________________________________________________________.
Đáp án đúng: I am not interested in fishing in this cold weather.
be interested in doing sth: thích làm gì
Dịch: Tôi không thích câu cá trong thời tiết lạnh giá này.





