Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 871 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a talk about fashion and fill in each gap with ONE WORD. 

Have you ever thought how (1) _______ fashion is? People tell us what clothes to wear. That’s weird. Fashion stores tell us what is “in” this summer or this winter. People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to feel (2) _______. The thing is, fashion is about being an (3) _______, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! Keeping up with fashion is expensive these days. Everyone is into brand fashion. Have you seen how much the most fashionable sneakers are? How can kids afford those? The (4) _______ fashion is the luxury brands. People spend a month’s salary, or more, on a handbag or watch. That’s crazy. I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being (5) _______.

1. Tự luận
1 điểm

Have you ever thought how (1) _______ fashion is?

Xem đáp án

Đáp án đúng: strange

Thông tin: Have you ever thought how strange fashion is? (Bạn đã bao giờ nghĩ thời trang kỳ lạ đến thế nào chưa?)

2. Tự luận
1 điểm

People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to feel (2) _______

Xem đáp án

Đáp án đúng: trendy

Thông tin: People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to feel trendy. (Sau đó, mọi người mua quần áo giống nhau và trông giống những người khác vì họ muốn cảm thấy hợp thời trang.)

3. Tự luận
1 điểm

The thing is, fashion is about being an (3) _______

Xem đáp án

Đáp án đúng: individual

Thông tin: The thing is, fashion is about being an individual, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! (Vấn đề là, thời trang là để trở thành một cá nhân, nhưng tất cả chúng ta đều mặc quần áo giống những người khác!)

4. Tự luận
1 điểm

How can kids afford those? The (4) _______ fashion is the luxury brands

Xem đáp án

Đáp án đúng: craziest

Thông tin: The craziest fashion is the luxury brands. (Thời trang điên rồ nhất là hàng hiệu xa xỉ.)

5. Tự luận
1 điểm

I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being (5) _______.

Xem đáp án

Đáp án đúng: unfashionable

Thông tin: I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being unfashionable. (Tôi hài lòng với một thương hiệu không rõ nguồn gốc với mức giá chỉ bằng một nửa. Tôi không ngại việc không hợp thời trang.)

Nội dung bài nghe:

Have you ever thought how strange fashion is? People tell us what clothes to wear. That’s weird. Fashion stores tell us what is “in” this summer or this winter. People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to feel trendy. The thing is, fashion is about being an individual, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! Keeping up with fashion is expensive these days. Everyone is into brand fashion. Have you seen how much the most fashionable sneakers are? How can kids afford those? The craziest fashion is the luxury brands. People spend a month’s salary, or more, on a handbag or watch. That’s crazy. I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being unfashionable.

Dịch bài nghe: 

Bạn đã bao giờ nghĩ thời trang kỳ lạ đến thế nào chưa? Mọi người cho chúng ta biết nên mặc quần áo gì. Lạ nhỉ. Các cửa hàng thời trang cho chúng ta biết có gì “trong” mùa hè hay mùa đông này. Sau đó, mọi người mua quần áo giống nhau và trông giống những người khác vì họ muốn cảm thấy hợp thời trang. Vấn đề là, thời trang là để trở thành một cá nhân, nhưng tất cả chúng ta đều mặc quần áo giống những người khác! Theo kịp thời trang ngày nay rất tốn kém. Mọi người đều thích thời trang hàng hiệu. Bạn đã thấy những đôi giày thể thao thời trang nhất có giá bao nhiêu chưa? Làm thế nào trẻ em có thể mua được những thứ đó? Thời trang điên rồ nhất là hàng hiệu xa xỉ. Mọi người dành một tháng lương hoặc hơn để mua một chiếc túi xách hoặc đồng hồ. Thật điên rồ. Tôi hài lòng với một thương hiệu không rõ nguồn gốc với mức giá chỉ bằng một nửa. Tôi không ngại việc không hợp thời trang.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C, or D) that best fits each blank space in the following passage.

Over the last few years, “green” consumers (30) ______ widely used biodegradable plastic bags instead of traditional ones in (31) ______ to deal with the problem of white pollution. Does this craze really cause (32) ______ harm to the environment? Unfortunately, this is not always the case. It is because these bags, although made from (33) ______ plastics, can easily be degraded only when temperature, humidity and soil quality reach certain levels. (34) ______, this condition can be controlled just in the laboratory, not always in reality.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Over the last few years, “green” consumers (30) ______ widely used biodegradable

do

did

have

had

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“Over the last few years” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành: have/has + P2.

Dịch: Trong vài năm trở lại đây, người tiêu dùng “xanh” đã sử dụng rộng rãi túi nhựa tự phân hủy sinh học thay vì túi truyền thống ...

7. Trắc nghiệm
1 điểm

plastic bags instead of traditional ones in (31) ______ to deal

aim

goal

purpose

order

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

in order to + V-inf: để làm gì, nhằm mục đích gì 

Dịch: Trong vài năm trở lại đây, người tiêu dùng “xanh” đã sử dụng rộng rãi túi nhựa tự phân hủy sinh học thay vì túi truyền thống nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm trắng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Does this craze really cause (32) ______ harm to the environment?

bad

strong

little

serious

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

little + N không đếm được: ít (mang nghĩa phủ định)

bad (adj): tệ 

strong (adj): mạnh mẽ 

serious (adj): nghiêm trọng 

Dịch: Liệu cơn sốt này có thực sự không gây tác hại tới môi trường không?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

It is because these bags, although made from (33) ______ plastics, can easily be degraded

high-tech

recycled

automatic

genetic

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

recycled (adj): tái chế 

high-tech (adj): công nghệ cao

automatic (adj): tự động 

genetic (adj): di truyền 

Dịch: Bởi những chiếc túi này tuy được làm từ nhựa tái chế nhưng chỉ dễ bị phân hủy khi nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng đất đạt đến một mức nhất định.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(34) ______, this condition can be controlled just in the laboratory, not always in reality.

However

Therefore

Moreover

Contrast

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

However: Tuy nhiên 

Therefore: Do đó 

Moreover: Thêm vào đó

(In) Contrast: Ngược lại

Dịch: Tuy nhiên, điều kiện này chỉ có thể được kiểm soát trong phòng thí nghiệm, không phải lúc nào cũng xảy ra trong thực tế.

Dịch bài đọc:

Trong vài năm trở lại đây, người tiêu dùng “xanh” đã sử dụng rộng rãi túi nhựa tự phân hủy sinh học thay vì túi truyền thống nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm trắng. Liệu cơn sốt này có thực sự không gây tác hại tới môi trường không? Không may, điều đó không phải lúc nào cũng đúng. Bởi những chiếc túi này tuy được làm từ nhựa tái chế nhưng chỉ dễ bị phân hủy khi nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng đất đạt đến một mức nhất định. Tuy nhiên, điều kiện này chỉ có thể được kiểm soát trong phòng thí nghiệm, không phải lúc nào cũng xảy ra trong thực tế.

Đoạn văn

Read the following and do as directed.

For adrenaline junkies, the thrill of zorbing goes beyond description. It was invented and developed by two New Zealand friends, Andrew and David Akers, in 1994. Since then, the sport has become popular among visitors to New Zealand and available in other countries worldwide including the US, Australia, Canada, UK and India.

I still recall the first time I and my friend gave it a try. The cool thing about zorbing is that you can do it alone or with other people, so we decided to do it together. At first, neither of us managed to stay upright very long. Then, we began sliding about inside the ball when the ball dived off the hill. I was on my back for most of the ride. It was like what I’d imagine being inside a washing machine. We were so excited that our laughter echoed inside the ball. To my relief, the two of us had plenty of room and didn’t collide into each other. At the end of the ride, the assistant titled the zorb and we stepped out of the ball. We began talking it over, swapping stories of whose feet got soaking wet during the ride. For me, zorbing was amazing. It might be worth a 17-hour flight back to New Zealand just to do it again.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The history of zorbing dates back to the early 1990s.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Lịch sử của môn thể thao zorbing có từ đầu những năm 1990.

Thông tin: For adrenaline junkies, the thrill of zorbing goes beyond description. It was invented and developed by two New Zealand friends, Andrew and David Akers, in 1994. (Đối với những người nghiện adrenaline, cảm giác hồi hộp của môn thể thao zorbing vượt xa sự miêu tả. Nó được tạo ra và phát triển bởi hai người bạn New Zealand, Andrew và David Akers, vào năm 1994.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

You are not allowed to go zorbing in pairs.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Bạn không được phép chơi zorbing theo cặp.

Thông tin: I still recall the first time I and my friend gave it a try. The cool thing about zorbing is that you can do it alone or with other people, so we decided to do it together. (Tôi vẫn nhớ lần đầu tiên tôi và bạn tôi thử trò này. Điều thú vị về zorbing là bạn có thể chơi một mình hoặc với người khác, vì vậy chúng tôi quyết định chơi cùng nhau.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The author could stand up till the end of the ride.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Tác giả có thể đứng đến cuối chuyến đi.

Thông tin: At first, neither of us managed to stay upright very long. Then, we began sliding about inside the ball when the ball dived off the hill. I was on my back for most of the ride. (Lúc đầu, cả hai chúng tôi đều không thể đứng thẳng được lâu. Sau đó, chúng tôi bắt đầu trượt vào bên trong quả bóng khi quả bóng lao ra khỏi ngọn đồi. Tôi đã nằm ngửa trong phần lớn thời gian của chuyến đi.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Staying inside the zorb was like being in a washing machine. 

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Ở trong zorb giống như ở trong máy giặt.

Thông tin: It was like what I’d imagine being inside a washing machine. (Nó giống như những gì tôi tưởng tượng khi ở trong một chiếc máy giặt.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “It” in the first paragraph refer to?

thrill

zorbing

description

New Zealand

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “It” ở đoạn 1 dùng để chỉ điều gì?

A. cảm giác hồi hộp B. môn zorbing

C. mô tả D. New Zealand

Thông tin: For adrenaline junkies, the thrill of zorbing goes beyond description. It was invented and developed by two New Zealand friends, Andrew and David Akers, in 1994. (Đối với những người nghiện adrenaline, cảm giác hồi hộp của môn thể thao zorbing vượt xa sự miêu tả. được tạo ra và phát triển bởi hai người bạn New Zealand, Andrew và David Akers, vào năm 1994.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the passage?

The activity is not so popular in European countries.

The author went for a solo zorbing ride.

The author hurt herself during the ride.

The author hopes to try zorbing again.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Qua đoạn văn có thể suy ra điều gì?

A. Hoạt động này không phổ biến ở các nước châu Âu.

B. Tác giả đã tham gia chơi zorbing một mình.

C. Tác giả đã bị thương trong chuyến đi.

D. Tác giả hy vọng có thể thử zorbing lần nữa.

Thông tin: For me, zorbing was amazing. It might be worth a 17-hour flight back to New Zealand just to do it again. (Đối với tôi, zorbing thật tuyệt vời. Có lẽ đáng để bạn đi chuyến bay kéo dài 17 giờ đến New Zealand chỉ để chơi lại môn thể thao này.)

Dịch bài đọc: 

Đối với những người nghiện adrenaline, cảm giác hồi hộp của môn thể thao zorbing vượt xa sự miêu tả. Nó được tạo ra và phát triển bởi hai người bạn New Zealand, Andrew và David Akers, vào năm 1994. Kể từ đó, môn thể thao này đã trở nên phổ biến đối với du khách đến New Zealand và có mặt ở các quốc gia khác trên toàn thế giới bao gồm Mỹ, Úc, Canada, Anh và Ấn Độ.

Tôi vẫn nhớ lần đầu tiên tôi và bạn tôi thử trò này. Điều thú vị về zorbing là bạn có thể chơi một mình hoặc với người khác, vì vậy chúng tôi quyết định chơi cùng nhau. Lúc đầu, cả hai chúng tôi đều không thể đứng thẳng được lâu. Sau đó, chúng tôi bắt đầu trượt vào bên trong quả bóng khi quả bóng lao ra khỏi ngọn đồi. Tôi đã nằm ngửa trong phần lớn thời gian của chuyến đi. Nó giống như những gì tôi tưởng tượng khi ở trong một chiếc máy giặt. Chúng tôi hào hứng đến nỗi tiếng cười của chúng tôi vang vọng trong quả bóng. Tôi thấy nhẹ nhõm hơn khi hai chúng tôi có rất nhiều khoảng trống và không va vào nhau. Khi kết thúc chuyến đi, người hỗ trợ mở quả bóngzorb và chúng tôi bước ra. Chúng tôi bắt đầu nói chuyện về môn thể thao, trao đổi câu chuyện về những người bị ướt chân trong suốt chuyến đi. Đối với tôi, zorbing thật tuyệt vời. Có lẽ đáng để bạn đi chuyến bay kéo dài 17 giờ đến New Zealand chỉ để chơi lại môn thể thao này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

rose

lasagne

visual

music

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʒ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /z/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

foot

food

cool

root

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /u:/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

energy

infrastructure

ecological

project

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

violin

instrument

preference

recipe

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

This is a(n) ______ kettle that switches itself off when it boils.

automatic

secondhand

multifunctional

homemade

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

automatic (adj): tự động 

secondhand (adj): đồ cũ

multifunctional (adj): đa năng 

homemade (adj): tự làm 

Dịch: Đây là 1 chiếc ấm tự động có thể tự ngắt khi nước sôi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Johnny ______ a lot over the last few weeks. 

did

does

has done

has been doing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“over the last few weeks” là dấu hiệu của thì HTHT.

Dịch: Johnny đã làm rất nhiều trong vòng vài tuần vừa qua.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

I ______ work, walked to the beach and found a nice place to swim.

finish

finished

was finishing

used to finish

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu này kể về 1 loạt các sự việc xảy ra trong quá khứ → quá khứ đơn

Dịch: Tôi làm xong việc, đi bộ tới bãi biển và tìm được 1 nơi rất đẹp để bơi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This jacket is so cool, I will try it ______.

at

on

with

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

try sth on: thử cái gì (quần áo…)

Dịch: Chiếc áo vét tông này trông rất ngầu, tôi sẽ mặc thử nó.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

John has been learning English ______ 3 years.

since

for

in

within

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

HTHTTD + for + khoảng thời gian.

Dịch: John đã học tiếng Anh được 3 năm rồi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom hasn’t read this book ______.

yet

already

just

still

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“yet: chưa” đi với HTHT để chỉ khoảng thời gian tại thời điểm hiện tại, tính đến lúc đó; thường được đặt cuối câu, đứng chủ yếu trong câu phủ định hoặc câu hỏi.

Dịch: Tom chưa đọc cuốn sách này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

They were studying at 8.p.m last night, ______?

weren’t they

were they

are they

didn’t they

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu hỏi đuôi: vế trước khẳng định → vế sau phủ định

Vế trước dùng thì QKTD → câu hỏi đuôi: weren’t they?

Dịch: Họ đang học bài lúc 8 giờ tối qua đúng không?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm afraid there aren’t ______ for everyone.

enough desserts

desserts enough

too much desserts

much desserts

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

enough + N: đủ

too much + N không đếm được: quá nhiều

much + N không đếm được: nhiều 

Dịch: Tôi sợ không đủ món tráng miệng cho tất cả mọi người.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Friday is the day on ______ Danny gets his first paycheck. 

who

that

when

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

on which = when, dùng để thay thế danh từ chỉ thời gian, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

…N (chỉ thời gian) + when + S + V + O.

Dịch: Thứ Sáu là ngày Danny nhận được khoản tiền lương đầu tiên.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

They called us ______ in the afternoon. 

late

more late

later

more lately

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hình thức so sánh hơn của trạng từ “late” là “later”.

lately (adv): gần đây

Dịch: Họ gọi cho chúng tôi vào buổi chiều muộn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

She studies hard ______ she can pass the exam.

in order that

in order to

so as to

so

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

in order that + clause = in order to + V-inf = so as to + V-inf: để

so + clause: vì vậy

Dịch: Cô ấy học hành chăm chỉ để có thể vượt qua kì thi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Pete: “What do you think of this one?” - Danny: “_______”

Does it look OK?

It’s supposed to be like that.

It’s not really my style.

You’re right, it is.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Trông ổn không?

C. Đó thực sự không phải là phong cách của tôi.

B. Lẽ ra nó phải như thế.

D. Bạn nói đúng, đúng vậy.

Dịch: Pete: “Bạn nghĩ gì về cái này?” - Danny: “_________”

33. Trắc nghiệm
1 điểm

What will Sonja’s mother do?

Mum

Could you pick up my skirt from the dry cleaner’s when you collect your jacket? I’ll pay you back this evening.

Thanks

Sonja

She will receive money for the dry cleaning from Sonja tonight.

She will fetch Sonja’s jacket from the dry cleaner’s for her.

She will deliver her own clothes to the dry cleaner’s.

She will dry-clean Sonja’s skirt and jacket tonight.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Mẹ

Mẹ có thể lấy váy của con từ tiệm giặt khô khi mẹ lấy áo khoác của mẹ được không ạ? Con sẽ trả tiền lại cho mẹ tối nay.

Con cảm ơn

Sonja

Dịch: Mẹ của Sonja sẽ làm gì?

A. Cô ấy sẽ nhận được tiền giặt khô từ Sonja tối nay.

B. Cô ấy sẽ lấy áo khoác của Sonja từ tiệm giặt khô.

C. Cô ấy sẽ giao quần áo của mình cho tiệm giặt khô.

D. Cô ấy sẽ giặt khô váy và áo khoác của Sonja tối nay.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the symbol mean?Media VietJack

The item can be ironed at any temperature.

The item is suitable for dry cleaning.

The item must not be put into a machine.

The item should be safely tumble dried.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Biểu tượng sau có ý nghĩa gì?

A. Sản phẩm có thể được ủi ở mọi nhiệt độ.

B. Sản phẩm thích hợp để giặt khô.

C. Không được cho sản phẩm vào máy.

D. Sản phẩm phải được sấy khô một cách an toàn.

35. Tự luận
1 điểm

Give the correct forms of the following verbs. 

So far this week there _________ (be) three burglaries in our street.

Xem đáp án

Đáp án đúng: have been 

“so far” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

Dịch: Tính đến hiện tại tuần này đã có 3 tên trộm trên phố chúng ta.

36. Tự luận
1 điểm

We _________ (go) to the judo club twice a month.

Xem đáp án

Đáp án đúng: go

“twice a month” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.

Dịch: Chúng tôi tới công lạc bộ judo 2 lần 1 tháng.

37. Tự luận
1 điểm

Listen! The teacher _________ (explain) the lesson to us.

Xem đáp án

Đáp án đúng: is listening 

“Listen!” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.

Dịch: Nghe kìa! Giáo viên đang giải thích bài học cho chúng ta.

38. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word given in each sentence.

Many brands _________ with each other to be the most popular. (competition)

Xem đáp án

Đáp án đúng: compete

Sau chủ ngữ ta cần 1 động từ. Chủ ngữ “many brands” số nhiều → động từ chia số nhiều

competition (n): sự cạnh tranh → compete (v): cạnh tranh 

Dịch: ​Rất nhiều nhãn hàng cạnh tranh với nhau để trở nên nổi tiếng nhất.

39. Tự luận
1 điểm

I want to go on an _________ to a new place. (adventurous)

Xem đáp án

Đáp án đúng: adventure 

Sau mạo từ “an” cần 1 danh từ.

adventurous (adj): thích phiêu lưu, mạo hiểm → adventure (n): cuộc phiêu lưu

Dịch: Tôi muốn đi phiêu lưu đến 1 địa điểm mới.

40. Tự luận
1 điểm

The city has plans to _________ a new park for the community to enjoy. (development)

Xem đáp án

Đáp án đúng: develop 

to V: để

development (n): sự phát triển → develop (v): phát triển 

Dich: Thành phố có kế hoạch phát triển một công viên mới cho cộng đồng vui chơi.

41. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

of roses. / smell anything, even / the fragrances / She can’t

→ _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: She can’t smell anything, even the fragrances of roses.

Dịch: Cô ấy không thể ngửi thấy bất cứ thứ gì, kể cả mùi hoa hồng.

42. Tự luận
1 điểm

a great source of protein / as much space / and they don’t need / Insects are / or water as farm animals.

→ _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng:Insects are a great source of protein and they don’t need as much space or water as farm animals.

Dịch: Côn trùng là nguồn protein dồi dào và chúng không cần nhiều không gian hoặc nước như các động vật nông trại.

43. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

This is the first time I have ever visited Hue Citadel. (NEVER)

→ I have ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I have never visited Hue Citadel. 

This is the first time + S + have/has + ever + P2 + O.

= S + have/has + never + P2 + O.

Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi đến thăm Cố đô Huế. = Tôi chưa bao giờ tới thăm Cố đô Huế.

44. Tự luận
1 điểm

 Is it necessary for them to be fitter to play soccer? (SHAPE)

→ Do they _________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Do they need to be in good shape to play soccer?

It + be + necessary + (for sb) + to V: (Ai đó) cần làm gì = S + need to do sth

be in good shape: có thể lực tốt

Dịch: Họ có cần khỏe mạnh hơn để chơi bóng đá không? = Họ có cần thể lực tốt để chơi bóng đá không?

45. Tự luận
1 điểm

Remember to be gentle with alpacas when you ride them. 

→ Don’t ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Don’t forget to be gentle with alpacas when you ride them.

remember to do sth: nhớ làm gì = don’t forget to do sth: đừng quên làm gì 

Dịch: Hãy nhớ thật nhẹ nhàng với lạc đà Alpacas khi bạn cưỡi chúng nhé. = Đừng quên thật nhẹ nhàng với lạc đà Alpacas khi bạn cưỡi chúng nhé.