
45 câu hỏi
Đáp án đúng: strange
Thông tin: Have you ever thought how strange fashion is? (Bạn đã bao giờ nghĩ thời trang kỳ lạ đến thế nào chưa?)
Đáp án đúng: trendy
Thông tin: People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to feel trendy. (Sau đó, mọi người mua quần áo giống nhau và trông giống những người khác vì họ muốn cảm thấy hợp thời trang.)
Đáp án đúng: individual
Thông tin: The thing is, fashion is about being an individual, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! (Vấn đề là, thời trang là để trở thành một cá nhân, nhưng tất cả chúng ta đều mặc quần áo giống những người khác!)
Đáp án đúng: craziest
Thông tin: The craziest fashion is the luxury brands. (Thời trang điên rồ nhất là hàng hiệu xa xỉ.)
Đáp án đúng: unfashionable
Thông tin: I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being unfashionable. (Tôi hài lòng với một thương hiệu không rõ nguồn gốc với mức giá chỉ bằng một nửa. Tôi không ngại việc không hợp thời trang.)
Nội dung bài nghe:
Have you ever thought how strange fashion is? People tell us what clothes to wear. That’s weird. Fashion stores tell us what is “in” this summer or this winter. People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to feel trendy. The thing is, fashion is about being an individual, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! Keeping up with fashion is expensive these days. Everyone is into brand fashion. Have you seen how much the most fashionable sneakers are? How can kids afford those? The craziest fashion is the luxury brands. People spend a month’s salary, or more, on a handbag or watch. That’s crazy. I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being unfashionable.
Dịch bài nghe:
Bạn đã bao giờ nghĩ thời trang kỳ lạ đến thế nào chưa? Mọi người cho chúng ta biết nên mặc quần áo gì. Lạ nhỉ. Các cửa hàng thời trang cho chúng ta biết có gì “trong” mùa hè hay mùa đông này. Sau đó, mọi người mua quần áo giống nhau và trông giống những người khác vì họ muốn cảm thấy hợp thời trang. Vấn đề là, thời trang là để trở thành một cá nhân, nhưng tất cả chúng ta đều mặc quần áo giống những người khác! Theo kịp thời trang ngày nay rất tốn kém. Mọi người đều thích thời trang hàng hiệu. Bạn đã thấy những đôi giày thể thao thời trang nhất có giá bao nhiêu chưa? Làm thế nào trẻ em có thể mua được những thứ đó? Thời trang điên rồ nhất là hàng hiệu xa xỉ. Mọi người dành một tháng lương hoặc hơn để mua một chiếc túi xách hoặc đồng hồ. Thật điên rồ. Tôi hài lòng với một thương hiệu không rõ nguồn gốc với mức giá chỉ bằng một nửa. Tôi không ngại việc không hợp thời trang.
rose
lasagne
visual
music
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ʒ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /z/.
foot
food
cool
root
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /u:/.
energy
infrastructure
ecological
project
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
violin
instrument
preference
recipe
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
automatic
secondhand
multifunctional
homemade
Đáp án đúng: A
automatic (adj): tự động
secondhand (adj): đồ cũ
multifunctional (adj): đa năng
homemade (adj): tự làm
Dịch: Đây là 1 chiếc ấm tự động có thể tự ngắt khi nước sôi.
did
does
has done
has been doing
Đáp án đúng: C
“over the last few weeks” là dấu hiệu của thì HTHT.
Dịch: Johnny đã làm rất nhiều trong vòng vài tuần vừa qua.
finish
finished
was finishing
used to finish
Đáp án đúng: B
Câu này kể về 1 loạt các sự việc xảy ra trong quá khứ → quá khứ đơn
Dịch: Tôi làm xong việc, đi bộ tới bãi biển và tìm được 1 nơi rất đẹp để bơi.
at
on
with
for
Đáp án đúng: B
try sth on: thử cái gì (quần áo…)
Dịch: Chiếc áo vét tông này trông rất ngầu, tôi sẽ mặc thử nó.
since
for
in
within
Đáp án đúng: B
HTHTTD + for + khoảng thời gian.
Dịch: John đã học tiếng Anh được 3 năm rồi.
yet
already
just
still
Đáp án đúng: A
“yet: chưa” đi với HTHT để chỉ khoảng thời gian tại thời điểm hiện tại, tính đến lúc đó; thường được đặt cuối câu, đứng chủ yếu trong câu phủ định hoặc câu hỏi.
Dịch: Tom chưa đọc cuốn sách này.
weren’t they
were they
are they
didn’t they
Đáp án đúng: A
Câu hỏi đuôi: vế trước khẳng định → vế sau phủ định
Vế trước dùng thì QKTD → câu hỏi đuôi: weren’t they?
Dịch: Họ đang học bài lúc 8 giờ tối qua đúng không?
enough desserts
desserts enough
too much desserts
much desserts
Đáp án đúng: A
enough + N: đủ
too much + N không đếm được: quá nhiều
much + N không đếm được: nhiều
Dịch: Tôi sợ không đủ món tráng miệng cho tất cả mọi người.
who
that
when
which
Đáp án đúng: D
on which = when, dùng để thay thế danh từ chỉ thời gian, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
…N (chỉ thời gian) + when + S + V + O.
Dịch: Thứ Sáu là ngày Danny nhận được khoản tiền lương đầu tiên.
late
more late
later
more lately
Đáp án đúng: C
Hình thức so sánh hơn của trạng từ “late” là “later”.
lately (adv): gần đây
Dịch: Họ gọi cho chúng tôi vào buổi chiều muộn.
in order that
in order to
so as to
so
Đáp án đúng: A
in order that + clause = in order to + V-inf = so as to + V-inf: để
so + clause: vì vậy
Dịch: Cô ấy học hành chăm chỉ để có thể vượt qua kì thi.
Does it look OK?
It’s supposed to be like that.
It’s not really my style.
You’re right, it is.
Đáp án đúng: C
A. Trông ổn không?
C. Đó thực sự không phải là phong cách của tôi.
B. Lẽ ra nó phải như thế.
D. Bạn nói đúng, đúng vậy.
Dịch: Pete: “Bạn nghĩ gì về cái này?” - Danny: “_________”
She will receive money for the dry cleaning from Sonja tonight.
She will fetch Sonja’s jacket from the dry cleaner’s for her.
She will deliver her own clothes to the dry cleaner’s.
She will dry-clean Sonja’s skirt and jacket tonight.
Đáp án đúng: A
|
Mẹ Mẹ có thể lấy váy của con từ tiệm giặt khô khi mẹ lấy áo khoác của mẹ được không ạ? Con sẽ trả tiền lại cho mẹ tối nay. Con cảm ơn Sonja |
Dịch: Mẹ của Sonja sẽ làm gì?
A. Cô ấy sẽ nhận được tiền giặt khô từ Sonja tối nay.
B. Cô ấy sẽ lấy áo khoác của Sonja từ tiệm giặt khô.
C. Cô ấy sẽ giao quần áo của mình cho tiệm giặt khô.
D. Cô ấy sẽ giặt khô váy và áo khoác của Sonja tối nay.
The item can be ironed at any temperature.
The item is suitable for dry cleaning.
The item must not be put into a machine.
The item should be safely tumble dried.
Đáp án đúng: C
Dịch: Biểu tượng sau có ý nghĩa gì?
A. Sản phẩm có thể được ủi ở mọi nhiệt độ.
B. Sản phẩm thích hợp để giặt khô.
C. Không được cho sản phẩm vào máy.
D. Sản phẩm phải được sấy khô một cách an toàn.
Đáp án đúng: have been
“so far” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Tính đến hiện tại tuần này đã có 3 tên trộm trên phố chúng ta.
Đáp án đúng: go
“twice a month” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Dịch: Chúng tôi tới công lạc bộ judo 2 lần 1 tháng.
Đáp án đúng: is listening
“Listen!” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch: Nghe kìa! Giáo viên đang giải thích bài học cho chúng ta.
Đáp án đúng: compete
Sau chủ ngữ ta cần 1 động từ. Chủ ngữ “many brands” số nhiều → động từ chia số nhiều
competition (n): sự cạnh tranh → compete (v): cạnh tranh
Dịch: Rất nhiều nhãn hàng cạnh tranh với nhau để trở nên nổi tiếng nhất.
Đáp án đúng: adventure
Sau mạo từ “an” cần 1 danh từ.
adventurous (adj): thích phiêu lưu, mạo hiểm → adventure (n): cuộc phiêu lưu
Dịch: Tôi muốn đi phiêu lưu đến 1 địa điểm mới.
Đáp án đúng: develop
to V: để
development (n): sự phát triển → develop (v): phát triển
Dich: Thành phố có kế hoạch phát triển một công viên mới cho cộng đồng vui chơi.
do
did
have
had
Đáp án đúng: C
“Over the last few years” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành: have/has + P2.
Dịch: Trong vài năm trở lại đây, người tiêu dùng “xanh” đã sử dụng rộng rãi túi nhựa tự phân hủy sinh học thay vì túi truyền thống ...
aim
goal
purpose
order
Đáp án đúng: D
in order to + V-inf: để làm gì, nhằm mục đích gì
Dịch: Trong vài năm trở lại đây, người tiêu dùng “xanh” đã sử dụng rộng rãi túi nhựa tự phân hủy sinh học thay vì túi truyền thống nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm trắng.
bad
strong
little
serious
Đáp án đúng: C
little + N không đếm được: ít (mang nghĩa phủ định)
bad (adj): tệ
strong (adj): mạnh mẽ
serious (adj): nghiêm trọng
Dịch: Liệu cơn sốt này có thực sự không gây tác hại tới môi trường không?
high-tech
recycled
automatic
genetic
Đáp án đúng: B
recycled (adj): tái chế
high-tech (adj): công nghệ cao
automatic (adj): tự động
genetic (adj): di truyền
Dịch: Bởi những chiếc túi này tuy được làm từ nhựa tái chế nhưng chỉ dễ bị phân hủy khi nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng đất đạt đến một mức nhất định.
However
Therefore
Moreover
Contrast
Đáp án đúng: A
However: Tuy nhiên
Therefore: Do đó
Moreover: Thêm vào đó
(In) Contrast: Ngược lại
Dịch: Tuy nhiên, điều kiện này chỉ có thể được kiểm soát trong phòng thí nghiệm, không phải lúc nào cũng xảy ra trong thực tế.
Dịch bài đọc:
Trong vài năm trở lại đây, người tiêu dùng “xanh” đã sử dụng rộng rãi túi nhựa tự phân hủy sinh học thay vì túi truyền thống nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm trắng. Liệu cơn sốt này có thực sự không gây tác hại tới môi trường không? Không may, điều đó không phải lúc nào cũng đúng. Bởi những chiếc túi này tuy được làm từ nhựa tái chế nhưng chỉ dễ bị phân hủy khi nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng đất đạt đến một mức nhất định. Tuy nhiên, điều kiện này chỉ có thể được kiểm soát trong phòng thí nghiệm, không phải lúc nào cũng xảy ra trong thực tế.
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Lịch sử của môn thể thao zorbing có từ đầu những năm 1990.
Thông tin: For adrenaline junkies, the thrill of zorbing goes beyond description. It was invented and developed by two New Zealand friends, Andrew and David Akers, in 1994. (Đối với những người nghiện adrenaline, cảm giác hồi hộp của môn thể thao zorbing vượt xa sự miêu tả. Nó được tạo ra và phát triển bởi hai người bạn New Zealand, Andrew và David Akers, vào năm 1994.)
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: Bạn không được phép chơi zorbing theo cặp.
Thông tin: I still recall the first time I and my friend gave it a try. The cool thing about zorbing is that you can do it alone or with other people, so we decided to do it together. (Tôi vẫn nhớ lần đầu tiên tôi và bạn tôi thử trò này. Điều thú vị về zorbing là bạn có thể chơi một mình hoặc với người khác, vì vậy chúng tôi quyết định chơi cùng nhau.)
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: Tác giả có thể đứng đến cuối chuyến đi.
Thông tin: At first, neither of us managed to stay upright very long. Then, we began sliding about inside the ball when the ball dived off the hill. I was on my back for most of the ride. (Lúc đầu, cả hai chúng tôi đều không thể đứng thẳng được lâu. Sau đó, chúng tôi bắt đầu trượt vào bên trong quả bóng khi quả bóng lao ra khỏi ngọn đồi. Tôi đã nằm ngửa trong phần lớn thời gian của chuyến đi.)
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Ở trong zorb giống như ở trong máy giặt.
Thông tin: It was like what I’d imagine being inside a washing machine. (Nó giống như những gì tôi tưởng tượng khi ở trong một chiếc máy giặt.)
thrill
zorbing
description
New Zealand
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “It” ở đoạn 1 dùng để chỉ điều gì?
A. cảm giác hồi hộp B. môn zorbing
C. mô tả D. New Zealand
Thông tin: For adrenaline junkies, the thrill of zorbing goes beyond description. It was invented and developed by two New Zealand friends, Andrew and David Akers, in 1994. (Đối với những người nghiện adrenaline, cảm giác hồi hộp của môn thể thao zorbing vượt xa sự miêu tả. Nó được tạo ra và phát triển bởi hai người bạn New Zealand, Andrew và David Akers, vào năm 1994.)The activity is not so popular in European countries.
The author went for a solo zorbing ride.
The author hurt herself during the ride.
The author hopes to try zorbing again.
Đáp án đúng: D
Dịch: Qua đoạn văn có thể suy ra điều gì?
A. Hoạt động này không phổ biến ở các nước châu Âu.
B. Tác giả đã tham gia chơi zorbing một mình.
C. Tác giả đã bị thương trong chuyến đi.
D. Tác giả hy vọng có thể thử zorbing lần nữa.
Thông tin: For me, zorbing was amazing. It might be worth a 17-hour flight back to New Zealand just to do it again. (Đối với tôi, zorbing thật tuyệt vời. Có lẽ đáng để bạn đi chuyến bay kéo dài 17 giờ đến New Zealand chỉ để chơi lại môn thể thao này.)
Dịch bài đọc:
Đối với những người nghiện adrenaline, cảm giác hồi hộp của môn thể thao zorbing vượt xa sự miêu tả. Nó được tạo ra và phát triển bởi hai người bạn New Zealand, Andrew và David Akers, vào năm 1994. Kể từ đó, môn thể thao này đã trở nên phổ biến đối với du khách đến New Zealand và có mặt ở các quốc gia khác trên toàn thế giới bao gồm Mỹ, Úc, Canada, Anh và Ấn Độ.
Tôi vẫn nhớ lần đầu tiên tôi và bạn tôi thử trò này. Điều thú vị về zorbing là bạn có thể chơi một mình hoặc với người khác, vì vậy chúng tôi quyết định chơi cùng nhau. Lúc đầu, cả hai chúng tôi đều không thể đứng thẳng được lâu. Sau đó, chúng tôi bắt đầu trượt vào bên trong quả bóng khi quả bóng lao ra khỏi ngọn đồi. Tôi đã nằm ngửa trong phần lớn thời gian của chuyến đi. Nó giống như những gì tôi tưởng tượng khi ở trong một chiếc máy giặt. Chúng tôi hào hứng đến nỗi tiếng cười của chúng tôi vang vọng trong quả bóng. Tôi thấy nhẹ nhõm hơn khi hai chúng tôi có rất nhiều khoảng trống và không va vào nhau. Khi kết thúc chuyến đi, người hỗ trợ mở quả bóng zorb và chúng tôi bước ra. Chúng tôi bắt đầu nói chuyện về môn thể thao, trao đổi câu chuyện về những người bị ướt chân trong suốt chuyến đi. Đối với tôi, zorbing thật tuyệt vời. Có lẽ đáng để bạn đi chuyến bay kéo dài 17 giờ đến New Zealand chỉ để chơi lại môn thể thao này.
Đáp án đúng: She can’t smell anything, even the fragrances of roses.
Dịch: Cô ấy không thể ngửi thấy bất cứ thứ gì, kể cả mùi hoa hồng.
Đáp án đúng: Insects are a great source of protein and they don’t need as much space or water as farm animals.
Dịch: Côn trùng là nguồn protein dồi dào và chúng không cần nhiều không gian hoặc nước như các động vật nông trại.
Đáp án đúng: I have never visited Hue Citadel.
This is the first time + S + have/has + ever + P2 + O.
= S + have/has + never + P2 + O.
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi đến thăm Cố đô Huế. = Tôi chưa bao giờ tới thăm Cố đô Huế.
Đáp án đúng: Do they need to be in good shape to play soccer?
It + be + necessary + (for sb) + to V: (Ai đó) cần làm gì = S + need to do sth
be in good shape: có thể lực tốt
Dịch: Họ có cần khỏe mạnh hơn để chơi bóng đá không? = Họ có cần thể lực tốt để chơi bóng đá không?
Đáp án đúng: Don’t forget to be gentle with alpacas when you ride them.
remember to do sth: nhớ làm gì = don’t forget to do sth: đừng quên làm gì
Dịch: Hãy nhớ thật nhẹ nhàng với lạc đà Alpacas khi bạn cưỡi chúng nhé. = Đừng quên thật nhẹ nhàng với lạc đà Alpacas khi bạn cưỡi chúng nhé.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















