
45 câu hỏi
Đáp án đúng: True
Dịch: Dan ngủ dậy sớm.
Thông tin: Dan: Oh, I get up very early. (Ồ, tớ ngủ dậy rất sớm.)
Đáp án đúng: False
Dịch: Cậu ấy ăn bữa sáng nhẹ.
Thông tin: Dan: I have a big breakfast: cereals, toast, bacon and eggs and orange juice. (Tớ ăn bữa sáng thịnh soạn: ngũ cốc, bánh mì nướng, thịt xông khói, trứng và nước cam.)Đáp án đúng: False
Dịch: Dan ăn trưa ở nhà.
Thông tin: Dan: I have lunch at about 2 o’clock at the university. (Tớ ăn trưa lúc khoảng 2 giờ ở trường đại học.)
Đáp án đúng: False
Dịch: Cậu ấy đi bơi sau giờ học.
Thông tin:
Interviewer: What do you do after classes? (Bạn làm gì sau giờ học?)
Dan: Sometimes I go to the gym and sometimes I meet my friends at a café. (Có lúc tớ đến phòng tập thể dục, có lúc tớ lại đi uống cà phê với bạn bè.)
Đáp án đúng: True
Dịch: Dan xem tivi hoặc lướt web trước khi đi ngủ.
Thông tin: Dan: I have dinner at 7 o’clock, then I watch TV or go online and I usually go to bed at 10 o’clock. (Tớ ăn tối lúc 7 giờ, sau đó xem tivi hoặc lên mạng và tớ thường đi ngủ lúc 10 giờ.)
Nội dung bài nghe:
Interviewer: Hello, Dan.
Dan: Hi.
Interviewer: Can you tell me about a typical day in your life for the school magazine?
Dan: Yeah, sure.
Interviewer: So, what time do you get up?
Dan: Oh, I get up very early. I get up every day at 5 o’clock and go to the pool. Then I swim from 6 o’clock to 8 o’clock.
Interviewer: You get up at 5 o’clock? Wow, that’s early!
Dan: Yeah. Then at 8 o’clock I have a shower, I get dressed and I have breakfast. I have a big breakfast: cereals, toast, bacon and eggs and orange juice.
Interviewer: What do you do after breakfast?
Dan: At 11 o’clock I go to university. I’m studying sports science and I have classes from 11 o’clock to 4 o’clock.
Interviewer: When do you have lunch?
Dan: I have lunch at about 2 o’clock at the university.
Interviewer: What do you do after classes?
Dan: Sometimes I go to the gym and sometimes I meet my friends at a café.
Interviewer: What time do you have dinner?
Dan: I have dinner at 7 o’clock, then I watch TV or go online and I usually go to bed at 10 o’clock.
Interviewer: Thanks, Dan. That’s a busy day!
Dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Xin chào, Dan.
Dan: Xin chào.
Người phỏng vấn: Bạn có thể kể cho mình nghe về một ngày điển hình trong cuộc sống của bạn cho tạp chí trường không?
Dan: Được, chắc chắn rồi.
Người phỏng vấn: Bạn thức dậy lúc mấy giờ?
Dan: Ồ, tớ thức dậy rất sớm. Mỗi ngày tớ thức dậy lúc 5 giờ và đi đến hồ bơi. Sau đó, tớ bơi từ 6 giờ đến 8 giờ.
Người phỏng vấn: Bạn thức dậy lúc 5 giờ sáng á? Wow, sớm quá!
Dan: Yeah. Sau đó, lúc 8 giờ, mình đi tắm, thay quần áo và ăn sáng. Mình ăn bữa sáng thịnh soạn: ngũ cốc, bánh mì nướng, thịt xông khói, trứng và nước cam.
Người phỏng vấn: Bạn làm gì sau bữa sáng?
Dan: Lúc 11 giờ mình đi học. Mình đang nghiên cứu khoa học thể thao và mình có các lớp học từ 11 giờ đến 4 giờ.
Người phỏng vấn: Bạn ăn trưa vào lúc nào?
Dan: Mình ăn trưa vào khoảng 2 giờ tại trường đại học.
Người phỏng vấn: Bạn làm gì sau giờ học?
Dan: Thỉnh thoảng mình đi đến phòng tập thể dục và đôi khi mình gặp bạn bè tại một quán cà phê.
Người phỏng vấn: Bạn ăn tối lúc mấy giờ?
Dan: Mình ăn tối lúc 7 giờ, sau đó mình xem TV hoặc lên mạng và mình thường đi ngủ lúc 10 giờ.
Người phỏng vấn: Cảm ơn, Dan. Bạn có một ngày thật bận rộn!
handicraft
adopt
apart
adapt
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ə/.
foot
boots
look
book
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/.
advice
career
computing
payment
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
obvious
patterned
amazing
social
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Unfortunately
Happily
Luckily
Sadness
Đáp án đúng: A
unfortunately (adv): thật không may
happily (adv): thật vui vẻ
luckily (adv): thật may mắn
sadness (n): nỗi buồn
Vị trí cần điền cần 1 trạng từ.
Dịch: Thật không may, bộ phim đã kín chỗ rồi và chúng tôi không thể lấy được vé nữa.
was working/ called
work/ called
worked/ calling
was working/ calls
Đáp án đúng: A
While + QKTD, QKĐ: Diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Trong khi Mary đang làm việc trong vườn thì chồng cô ấy gọi cho cô ấy.
can afford
cannot afford
could not afford
could afford
Đáp án đúng: D
can + V-inf: có thể làm gì
“50 years ago” là dấu hiệu của thì QKĐ.
Dịch: 50 năm trước, chỉ có 1 số ít người đủ khả năng mua máy tính, nhưng hầu hết những chiếc máy tính đó đều rất to.
about
for
at
from
Đáp án đúng: B
trend for sb: xu hướng đối với ai
Dịch: Phương tiện truyền thông xã hội và chơi game trực tuyến là một trong số các xu hướng gần đây của thanh thiếu niên.
since
for
from
in
Đáp án đúng: A
HTHTTD + since + mốc thời gian.
Dịch: Con của họ đã học tiếng Trung từ 5 năm trước.
yet
just
still
already
Đáp án đúng: A
“yet: chưa” thường xuất hiện trong câu phủ định và nghi vấn.
just: vừa mới
still: vẫn, đứng giữa “have/has” và P2.
already: đã…rồi…
Dịch: Tôi vẫn chưa hoàn thành xong bài tập về nhà.
haven't we
had we
have we
hadn't we
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định → vế sau phủ định và ngược lại.
Vế trước dùng thì HTHT → câu hỏi đuôi: have we?
Dịch: Chúng ta chưa gặp nhau trước kia đúng không?
a little
few
enough
a lot of
Đáp án đúng: D
a lot of + N đếm được/ không đếm được: nhiều…
a little + N không đếm được: 1 ít, 1 chút,…
few + N đếm được số nhiều: 1 ít, 1 vài,…(mang nghĩa phủ định)
enough + N: đủ
Dịch: Có nhiều người ở bãi biển hôm nay. Bây giờ là mùa hè.
who
that
whom
what
Đáp án đúng: B
Đại từ quan hệ “that” có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật, dùng trong mệnh đề quan hệ xác định.
Đại từ quan hệ “whom” có thể thay thế cho DT chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Đại từ quan hệ “whose” đứng trước N mang nghĩa sở hữu.
“What” không phải là đại từ quan hệ.
Dịch: Người đàn ông đến đây hôm qua là giáo viên của tôi.
more loudly
loudlier
louder
more loudlier
Đáp án đúng: A
Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “talked” → loudly
So sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V + more + adv dài + than + S2.
Dịch: Mẹ và chị gái tôi nói chuyện to hơn các vị khách khác.
in order to
in order that
so as to
so as not to
Đáp án đúng: B
in order that + clause = in order to + V-inf = so as to + V-inf: để làm gì
so as not to + V-inf: để không làm gì
Dịch: James học nấu ăn để anh ấy sẽ không phải ăn ngoài hàng ngày.
I like our outfit too.
I usually wear something casual but nice.
For a first date, I’m always on time.
I don’t mind changing clothes.
Đáp án đúng: B
Dịch: “Trang phục bạn mặc trong buổi hẹn hò đầu tiên là gì?” – “______”
A. Tôi cũng thích trang phục của chúng tôi.
B. Tôi thường mặc đồ bình thường nhưng đẹp.
C. Trong buổi hẹn hò đầu tiên, tôi luôn đến đúng giờ.
D. Tôi không ngại thay quần áo.
Only use after 12 minutes.
Do not use it for more than 12 minutes.
Use for at least a year after opening.
Use within a year after opening.
Đáp án đúng: D
Dịch: Ký hiệu lọ mỹ phẩm có ý nghĩa gì?
A. Chỉ sử dụng sau 12 phút.
B. Không sử dụng quá 12 phút.
C. Sử dụng ít nhất một năm sau khi mở nắp.
D. Sử dụng trong vòng một năm sau khi mở nắp.
It includes attractions such as glaciers, whales, hot springs, and the Northern Lights.
It showcases skyscrapers and bustling city life.
It is exclusively for adventure seekers.
It emphasizes tropical beaches and sunbathing.
Đáp án đúng: A
Dịch: Điều gì đúng trong quảng cáo về Iceland?
A. Nó bao gồm các điểm thu hút như sông băng, cá voi, suối nước nóng và Bắc cực quang.
B. Nó trưng bày những tòa nhà chọc trời và cuộc sống thành phố nhộn nhịp.
C. Nó dành riêng cho những người tìm kiếm sự phiêu lưu.
D. Nó nhấn mạnh đến những bãi biển nhiệt đới và tắm nắng.
Đáp án đúng: have moved – got
HTHT + since + QKĐ
Dịch: Vợ chồng tôi đã chuyển đi 3 lần kể từ khi kết hôn.
Đáp án đúng: have been working
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả 1 sự việc đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn đang tiếp diễn ở hiện tại.
Dịch: Tôi đã làm việc ở đây được 3 năm rồi.
Đáp án đúng: was swimming
QKTD + when + QKĐ: diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Đáp án đúng: environmental
Trước danh từ “concerns” cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho nó.
environment (n): môi trường trường → environmental (adj): thuộc về môi trường
Dịch: Các mối quan tâm về môi trường đang trở nên ngày càng quan trọng trong thế giới ngày nay.
Đáp án đúng: destructively
destruction (n): sự phá hoại → destructively (adv): phá hoại
Ta cần 1 trạng từ đứng trước động từ “damaged” để bổ sung nghĩa cho nó.
Dịch: Trận bão đã tàn phá nhiều ngôi nhà và công trình kiến trúc.
Đáp án đúng: activist
Ta cần 1 danh từ ở chỗ trống để tạo thành 1 danh từ ghép.
active (adj): chủ động; hoạt động → human rights activist: nhà hoạt động nhân quyền
Dịch: Cô ấy là 1 nhà hoạt động nhân quyền đấu tranh cho công lý và bình đẳng.
expresses
communicates
thinks
believes
Đáp án đúng: A
express (v): thể hiện
communicate (v): giao tiếp
think (v): nghĩ
believe (v): tin rằng
Dịch: Quần áo là một phần quan trọng trong cách thanh thiếu niên thể hiện bản thân và thể hiện phong cách của mình.
played
made
based
found
Đáp án đúng: C
based on: dựa trên
Dịch: Thanh thiếu niên chọn trang phục dựa trên phong cách cá nhân và mức độ thoải mái của nó.
thought
touched
influenced
impressed
Đáp án đúng: C
influence (v): ảnh hưởng
think (v): suy nghĩ
touch (v): chạm
impress (v): gây ấn tượng
Dịch: Thanh thiếu niên cũng có thể bị ảnh hưởng bởi áp lực phải tuân theo những tiêu chuẩn vẻ đẹp và xu hướng thời trang nhất định.
self-confidence
confidence
confidently
confident
Đáp án đúng: D
feel + adj: cảm thấy…
confident (adj): tự tin
self-confidence (n): sự tự tin, lòng tự tin
confidence (n): sự tự tin
confidently (adv): một cách tự tin
Dịch: Thay vào đó, họ nên ăn mặc theo cách khiến họ cảm thấy tự tin và thoải mái.
familiar
different
similar
personal
Đáp án đúng: D
personal value: giá trị cá nhân
familiar (adj): thân thuộc
different (adj): khác nhau
similar (adj): tương tự
Dịch: Thanh thiếu niên có thể đưa ra quyết định đúng đắn về việc nên mặc gì bằng cách trân trọng sự độc đáo của mình và đặt sự thoải mái cũng như giá trị cá nhân lên đầu.
Dịch bài đọc:
Quần áo là một phần quan trọng trong cách thanh thiếu niên thể hiện bản thân và thể hiện phong cách của mình. Thanh thiếu niên thường sử dụng trang phục họ mặc để thể hiện họ là ai và họ thích gì. Cùng với sự phát triển của phương tiện truyền thông xã hội và mua sắm trực tuyến, thanh thiếu niên có thể tiếp cận với nhiều lựa chọn thời trang khác nhau, từ hợp thời trang đến cổ điển và chiết trung.
Thanh thiếu niên chọn trang phục dựa trên phong cách cá nhân và mức độ thoải mái của nó. Thanh thiếu niên ngày càng mặc nhiều quần áo thoải mái và dế ứng dụng hơn, chẳng hạn như trang phục thể thao. Người tiêu dùng có ý thức cũng ngày càng quan tâm hơn đến các thương hiệu chú trọng đến tính bền vững và phương pháp sản xuất có đạo đức.
Thanh thiếu niên cũng có thể bị ảnh hưởng bởi áp lực phải tuân theo những tiêu chuẩn vẻ đẹp và xu hướng thời trang nhất định. Thanh thiếu niên nên biết rằng giá trị của họ không dựa trên những gì họ mặc hay vẻ ngoài của họ. Thay vào đó, họ nên ăn mặc theo cách khiến họ cảm thấy tự tin và thoải mái.
Nhìn chung, quần áo là một phần quan trọng trong cuộc sống của thanh thiếu niên và là cách để họ thể hiện mình là ai và mình thích gì. Thanh thiếu niên có thể đưa ra quyết định đúng đắn về việc nên mặc gì bằng cách trân trọng sự độc đáo của mình và đặt sự thoải mái cũng như giá trị cá nhân lên đầu.
False
True
Đáp án đúng: B
Dịch: Ngôn ngữ ký hiệu sử dụng cử chỉ tay, cử động cơ thể và nét mặt để giao tiếp.
Thông tin: Sign languages are visual languages that use hand gestures, body movements, and facial expressions to communicate. (Ngôn ngữ ký hiệu là ngôn ngữ hình ảnh sử dụng cử chỉ tay, chuyển động cơ thể và nét mặt để giao tiếp.)
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Ngôn ngữ ký hiệu có ngữ pháp, cú pháp và từ vựng riêng giống như ngôn ngữ nói.
Thông tin: Sign languages have their own grammar, syntax, and vocabulary, just like spoken languages. (Ngôn ngữ ký hiệu có ngữ pháp, cú pháp và từ vựng riêng, giống như ngôn ngữ nói.)
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch: Ngôn ngữ ký hiệu trên toàn cầu là giống nhau và không có sự khác biệt giữa các quốc gia.
Thông tin: Sign languages are visual languages that use hand gestures, body movements, and facial expressions to communicate. They are not universal and differ from country to country. (Ngôn ngữ ký hiệu là ngôn ngữ hình ảnh sử dụng cử chỉ tay, chuyển động cơ thể và nét mặt để giao tiếp. Chúng không phổ biến và khác nhau giữa các quốc gia.)
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch: Ngôn ngữ ký hiệu không được hàng triệu người trên thế giới sử dụng, trong đó có cộng đồng người điếc và người khiếm thính.
Thông tin: They are used by millions of people worldwide, including the deaf community and people with hearing impairments. (Chúng được sử dụng bởi hàng triệu người trên toàn thế giới, bao gồm cả cộng đồng người điếc và người khiếm thính.)
They use hand gestures, body movements, and facial expressions
They have no grammar or syntax
They are universally the same
They are primarily auditory languages
Đáp án đúng: A
Dịch: Đặc điểm chính của ngôn ngữ ký hiệu là gì?
A. Chúng sử dụng cử chỉ tay, chuyển động cơ thể và nét mặt
B. Chúng không có ngữ pháp hoặc cú pháp
C. Nhìn chung chúng đều giống nhau
D. Chúng chủ yếu là ngôn ngữ thính giác
Thông tin: Sign languages are visual languages that use hand gestures, body movements, and facial expressions to communicate. They are not universal and differ from country to country. Sign languages have their own grammar, syntax, and vocabulary, just like spoken languages. They are used by millions of people worldwide, including the deaf community and people with hearing impairments. (Ngôn ngữ ký hiệu là ngôn ngữ hình ảnh sử dụng cử chỉ tay, chuyển động cơ thể và nét mặt để giao tiếp. Chúng không phổ biến và khác nhau giữa các quốc gia. Ngôn ngữ ký hiệu có ngữ pháp, cú pháp và từ vựng riêng, giống như ngôn ngữ nói. Chúng được sử dụng bởi hàng triệu người trên toàn thế giới, bao gồm cả cộng đồng người điếc và người khiếm thính.)
They are solely used for communication, not cultural expression
They have no unique grammar, syntax, or vocabulary
They are not used by millions of people worldwide
They are recognized as official languages in many countries
Đáp án đúng: D
Dịch: Điều gì đúng về ngôn ngữ ký hiệu?
A. Chúng chỉ được sử dụng để giao tiếp chứ không phải để thể hiện văn hóa
B. Chúng không có ngữ pháp, cú pháp hoặc từ vựng riêng
C. Chúng không được hàng triệu người trên toàn thế giới sử dụng
D. Chúng được công nhận là ngôn ngữ chính thức ở nhiều quốc gia
Thông tin:
- Sign languages are not just a mode of communication, but also an important part of the cultural identity of the deaf community. (Ngôn ngữ ký hiệu không chỉ là phương thức giao tiếp mà còn là một phần quan trọng trong bản sắc văn hóa của cộng đồng người điếc.)
- Sign languages have their own grammar, syntax, and vocabulary, just like spoken languages. (Ngôn ngữ ký hiệu có ngữ pháp, cú pháp và từ vựng riêng, giống như ngôn ngữ nói.)
- They are used by millions of people worldwide, including the deaf community and people with hearing impairments. (Chúng được sử dụng bởi hàng triệu người trên toàn thế giới, bao gồm cả cộng đồng người điếc và người khiếm thính.)
- Sign languages have been recognized as official languages in many countries, and efforts are being made to provide education and resources to deaf people to learn and use sign languages. (Ngôn ngữ ký hiệu đã được công nhận là ngôn ngữ chính thức ở nhiều quốc gia và đang có nhiều nỗ lực nhằm cung cấp giáo dục và nguồn lực cho người khiếm điếc và sử dụng ngôn ngữ ký hiệu.)
Dịch bài đọc:
Ngôn ngữ ký hiệu là ngôn ngữ hình ảnh sử dụng cử chỉ tay, chuyển động cơ thể và nét mặt để giao tiếp. Chúng không phổ biến và khác nhau giữa các quốc gia. Ngôn ngữ ký hiệu có ngữ pháp, cú pháp và từ vựng riêng, giống như ngôn ngữ nói. Chúng được sử dụng bởi hàng triệu người trên toàn thế giới, bao gồm cả cộng đồng người điếc và người khiếm thính.
Ngôn ngữ ký hiệu không chỉ là phương thức giao tiếp mà còn là một phần quan trọng trong bản sắc văn hóa của cộng đồng người điếc. Chúng được sử dụng để kể chuyện, bày tỏ cảm xúc và truyền đạt những ý tưởng phức tạp. Ngôn ngữ ký hiệu đã được công nhận là ngôn ngữ chính thức ở nhiều quốc gia và đang có nhiều nỗ lực nhằm cung cấp giáo dục và nguồn lực cho người khiếm điếc và sử dụng ngôn ngữ ký hiệu.
Tuy nhiên, ngôn ngữ ký hiệu vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm khả năng tiếp cận cơ hội giáo dục và việc làm hạn chế ở một số quốc gia cũng như thiếu sự công nhận và hỗ trợ từ một số chính phủ và xã hội. Bất chấp những thách thức này, ngôn ngữ ký hiệu vẫn tiếp tục phát triển mạnh và tiến triển, làm phong phú thêm cuộc sống của những người sử dụng chúng và thúc đẩy tính hòa nhập và đa dạng hơn trong thế giới của chúng ta.
Đáp án đúng: One-fifth of the population in Africa are now living in hunger.
live in hunger: sống trong cảnh đói kém
Dịch: Một phần năm dân số ở Châu Phi hiện đang sống trong cảnh đói ăn.
Đáp án đúng: Running a marathon is an individual sport which has gradually become popular in Viet Nam.
Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
…N (chỉ vật) + which + V + O
…N (chỉ vật) + which + S + V + O
Dịch: Chạy marathon là môn thể thao cá nhân đang dần trở nên phổ biến ở Việt Nam.
Đáp án đúng: John has worked for Apple for 10 years.
S + started/ began + V-ing + O + khoảng thời gian + ago.
= S + have/has + P2 + O + for + khoảng thời gian.
Dịch: John đã bắt đầu làm việc cho Apple 10 năm trước. = John đã làm việc cho Apple được 10 năm rồi.
Đáp án đúng: We are running out of natural resources.
run out of: cạn kiệt (tài nguyên), hết (nhiên liệu)
Dịch: Các tài nguyên thiên nhiên đang bị sử dụng hết. = Chúng ta đang cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án đúng: I don’t know why eating insects is a good idea.
I don’t know why + S + V + O: Tôi không biết lí do tại sao…
Dịch: Tại sao ăn côn trùng lại là 1 ý tưởng hay? = Tôi không biết lí do tại sao ăn côn trùng lại là 1 ý tưởng hay.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















