
45 câu hỏi
Đáp án đúng: senses
Dịch: Chúng ta có 5 giác quan: khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác.
Thông tin: We only have five senses. I wonder why. It doesn't seem a lot. We have the senses of smell, touch, taste, sight and hearing. (Chúng ta chỉ có năm giác quan. Tôi tự hỏi tại sao. Có vẻ như không nhiều lắm. Chúng ta có khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác.)
Đáp án đúng: dead
Dịch: Người có khả năng nhìn thấy tương lai hay nói chuyện với người chết được cho là có giác quan thứ 6.
Thông tin: Many people say they have a sixth sense. That's when you can sense things are happening that other people can't. Perhaps you can see into the future or talk to dead people. (Nhiều người nói rằng họ có giác quan thứ sáu. Đó là khi bạn có thể cảm nhận được những điều đang xảy ra mà người khác không thể. Có lẽ bạn có thể nhìn thấy tương lai hoặc nói chuyện với người chết.)
Đáp án đúng: sight
Dịch: Người nói cho rằng thị giác là quan trọng nhất trong tất cả giác quan.
Thông tin: Of all our senses, I think the sense of sight is the most important. It's the most beautiful sense. (Trong tất cả các giác quan của chúng ta, tôi nghĩ thị giác là quan trọng nhất. Đó là giác quan đẹp nhất.)
Đáp án đúng: colours
Dịch: Anh ấy không thể tưởng tượng được việc không thể nhìn thấy màu sắc hay khuôn mặt vui vẻ, tươi cười của con mình khi chúng lớn lên.
Thông tin: I can't imagine not being able to see colours, or my children's happy, laughing faces as they grow up. (Tôi không thể tưởng tượng được việc không thể nhìn thấy màu sắc, hay khuôn mặt vui vẻ, tươi cười của các con tôi khi chúng lớn lên.)
Đáp án đúng: hearing
Dịch: Anh ấy không thể xác định được giác quan yêu thích thứ hai của mình: vị giác hay thính giác.
Thông tin: I'm not sure about my next favourite sense. Is it taste or is it hearing? What would I miss most, tasting ice cream or listening to music? That's a difficult one. I wonder if this is the same for everyone. (Tôi không chắc giác quan yêu thích tiếp theo của mình là gì. Đó là vị giác hay thính giác? Tôi sẽ nhớ điều gì nhất, nếm kem hay nghe nhạc? Đó là một câu hỏi khó. Tôi tự hỏi liệu điều này có giống với tất cả mọi người không.)
Nội dung bài nghe:
We only have five senses. I wonder why. It doesn't seem a lot. We have the senses of smell, touch, taste, sight and hearing. Many people say they have a sixth sense. That's when you can sense things are happening that other people can't. Perhaps you can see into the future or talk to dead people. I'm not so sure this is a real sense. Of all our senses, I think the sense of sight is the most important. It's the most beautiful sense. I can't imagine not being able to see colours, or my children's happy, laughing faces as they grow up. I'm not sure about my next favourite sense. Is it taste or is it hearing? What would I miss most, tasting ice cream or listening to music? That's a difficult one. I wonder if this is the same for everyone.
Dịch bài nghe:
Chúng ta chỉ có năm giác quan. Tôi tự hỏi tại sao. Có vẻ như không nhiều lắm. Chúng ta có khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác. Nhiều người nói rằng họ có giác quan thứ sáu. Đó là khi bạn có thể cảm nhận được những điều đang xảy ra mà người khác không thể. Có lẽ bạn có thể nhìn thấy tương lai hoặc nói chuyện với người chết. Tôi không chắc đây có phải là 1 giác quan thực sự hay không. Trong tất cả các giác quan của chúng ta, tôi nghĩ thị giác là quan trọng nhất. Đó là giác quan đẹp nhất. Tôi không thể tưởng tượng được việc không thể nhìn thấy màu sắc, hay khuôn mặt vui vẻ, tươi cười của các con tôi khi chúng lớn lên. Tôi không chắc giác quan yêu thích tiếp theo của mình là gì. Đó là vị giác hay thính giác? Tôi sẽ nhớ điều gì nhất, nếm kem hay nghe nhạc? Đó là một câu hỏi khó. Tôi tự hỏi liệu điều này có giống với tất cả mọi người không.
amazingly
fad
apparently
absolutely
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /æ/.
push
good
move
could
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/.
delta
entry
jacket
exhaust
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
accountant
media
amazement
manipulate
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
musical
pandemic
release
extraordinayr
Đáp án đúng: C
release (n): sự phát hành (sách, đĩa nhạc,…)
musical (adj): thuộc về âm nhạc
pandemic (n): dịch bệnh
extraordinary (adj): lạ thường, phi thường
Dịch: Bản phát hành mới của Taylor Swift đang đứng đầu bảng xếp hạng.
will be watching
watches
watched
will watch
Đáp án đúng: A
“At 9 p.m. tonight” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.
Dịch: Vào lúc 9 giờ tối mai, cô ấy sẽ đang xem chương trình truyền hình yêu thích của mình.
use to
used to
didn't used to
didn't use to
Đáp án đúng: D
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
didn’t use to + V-inf: chưa từng làm gì đó trong quá khứ
Dịch: Cô ấy đã từng không thích sô cô la, nhưng hiện tại thì có.
at
in
for
on
Đáp án đúng: D
spend time/money on sth/doing sth: dành thời gian/tiền bạc cho việc gì
Dịch: Thành viên nào trong gia đình bạn dành nhiều tiền cho sở thích cá nhân?
since
in
for
from
Đáp án đúng: A
HTHTTD + since + mốc thời gian.
Dịch: Bố mẹ cô ấy đã sống ở Việt Nam từ năm 2000.
yet
just
still
not
Đáp án đúng: B
“just” đứng giữa “have/ has” và P2, nghĩa là: vừa mới
“yet” dùng trong câu phủ định và nghi vấn, nghĩa là: chưa
“still”: vẫn
Dịch: Đội đang ăn mừng chiến thắng vì họ vừa mới giành chiến thắng giải đấu.
is this
isn’t this
is it
isn’t it
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi: Vế trước phủ định → vế sau khẳng định
Chủ ngữ “this” tương ứng với đại từ “it”.
Dịch: Đây không phải là ý hay cho việc tái chế đúng không?
a lot
a few
a bit
a much
Đáp án đúng: C
Ta dùng “a bit” trước tính từ để nhấn mạnh, mang nghĩa: khá, 1 chút
Dịch: Tôi vẫn chưa đăng ký câu lạc bộ bowling mới vì tôi nghe nói nó khá nhàm chán.
which
where
whom
whose
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ “whom” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Đại từ quan hệ “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ/ chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Trạng từ quan hệ “where” dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Đại từ quan hệ “whose” đứng trước N, mang nghĩa sở hữu.
Dịch: Người đàn ông tôi muốn gặp là bạn trai tôi.
badly
worst
worse
more badly
Đáp án đúng: C
Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “explains” → badly
So sánh hơn với trạng từ “badly”: worse than
Dịch: Giáo viên mới của chúng tôi giải thích bài tập tệ hơn giáo viên cũ.
in order not to
in order to not
in order that
so that
Đáp án đúng: A
in order (not) to + V-inf: để (không) làm gì
in order that + clause = so that + clause: để làm gì
Dịch: Tôi đã làm việc chăm chỉ để không trượt kì thi.
I hope they will open new branches soon.
My favourite store is nice, I visit it all the time.
I have a few shoe brands that I really like, but I wouldn't say I have a favourite.
I really like my shoe brand.
Đáp án đúng: C
A. Tôi hy vọng họ sẽ mở cửa chi nhánh mới sớm.
B. Cửa hàng yêu thích của tôi thì đẹp, tôi tới đó suốt.
C. Tôi có một vài nhãn hiệu giày mà tôi thực sự thích, nhưng tôi sẽ không nói nhãn hiệu tôi yêu thích đâu.
D. Tôi thực sự thích nhãn hiệu giày của mình.
Dịch: “Bạn có nhãn hiệu giày yêu thích nào không?” – “________”
Do not park your car here!
Do not enter this private area!
Do not spray pesticides here!
Do not drink water in the river!
Đáp án đúng: C
Dịch: Biển báo có ý nghĩa gì?
A. Không được đỗ xe ở đây!
B. Không được vào khu vực riêng tư này!
C. Không được phun thuốc trừ sâu ở đây!
D. Không uống nước sông!
Alice’s flight will arrive three hours later than scheduled.
Alice is going to return to her country from Bali.
Alice should arrive at check-in at least three hours before departure.
Alice is not allowed to wait in the lounge because her flight is delayed.
Dịch: Tin nhắn nói gì?
|
Chào Alice! Chuyến bay số 23T9 đi Bali của bạn bị trễ 3 tiếng. Vì vậy hãy lên kế hoạch khởi hành đến sân bay cho phù hợp. Nếu bạn đã rời đi, bạn luôn có thể làm thủ tục tại phòng chờ dành cho khách và bắt đầu kỳ nghỉ thật phong cách! |
A. Chuyến bay của Alice sẽ đến muộn hơn ba giờ so với lịch trình.
B. Alice sẽ trở về đất nước của cô ấy từ Bali.
C. Alice nên đến làm thủ tục ít nhất ba giờ trước khi khởi hành.
D. Alice không được phép đợi ở phòng chờ vì chuyến bay của cô ấy bị hoãn.
Đáp án đúng: isn’t reading
“at the moment” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch: Hạnh đang không đọc cùng bạn bè ngay lúc này.
Give the correct forms of the following verbs.
Question 24. Hanh __________ (not read) with the friends at the moment.Đáp án đúng: haven’t replied
“yet” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Tôi vẫn chưa trả lời email của giáo viên của mình.
Đáp án đúng: was taking
“at 5 o’clock yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Lúc 5 giờ ngày hôm qua, ông tôi đang đánh 1 giấc.
Đáp án đúng: persuade
try to do sth: cố gắng làm gì
persuasive (adj): thuyết phục → persuade (v): thuyết phục
Dịch: Anh ấy đã cố gắng thuyết phục bạn mình cùng đi bộ đường dài, nhưng cô ấy không hứng thú.
Đáp án đúng: solution
Sau mạo từ “a” cần 1 danh từ.
solve (v): giải quyết → solution (n): giải pháp
Dịch: Việc tìm ra giải pháp cho các vấn đề môi trường rất quan trọng đối với tương lai chúng ta.
Đáp án đúng: possible
Sau “tobe” cần 1 tính từ.
possibility (n): khả năng → possible (adj): có khả năng
Dịch: Bạn có khả năng đạt được mục tiêu của mình bằng cách làm việc chăm chỉ.
played
watched
ignored
disliked
Đáp án đúng: A
play (v): chơi
watch (v): xem
ignore (v): phớt lờ
dislike (v): không thích, ghét
Dịch: Cầu lông là môn thể thao dùng vợt được chơi trên khắp thế giới.
clothes
shape
location
mood
Đáp án đúng: B
be in good shape: tình trạng sức khỏe tốt, thể trạng tốt
clothes (n): trang phục
location (n): vị trí
mood (n): tâm trạng
Dịch: Tôi có cần phải có thể trạng tốt để chơi cầu lông không?
increase
ignore
reduce
decrease
Đáp án đúng: A
increase (v): tăng cường
ignore (v): phớt lờ
reduce (v): làm giảm
decrease (v): làm giảm
Dịch: Cầu lông là môn thể thao tuyệt vời cho những ai muốn tăng cường thể lực và sự nhanh nhẹn.
bat
stick
racket
ball
Đáp án đúng: C
racket (n): vợt (trong môn quần vợt, cầu lông,…)
bat (n): gậy (trong môn bóng chày, crikê), vợt (trong môn quần vợt)
stick (n): gậy (đánh bóng)
ball (n): bóng
Dịch: Để chơi cầu lông, bạn sẽ cần một cây vợt và quả cầu.
courts
rinks
fields
pools
Đáp án đúng: A
court (n): sân (trong môn quần vợt, cầu lông,…)
rink (n): sân băng (trong môn trượt băng)
field (n): sân (trong môn bóng đá, crikê)
pool (n): hồ (trong môn bơi lội)
Dịch: Nhiều phòng tập thể dục và trung tâm cộng đồng cung cấp cơ sở vật chất để chơi cầu lông, đồng thời cũng có các sân và giải đấu cầu lông chuyên dụng ở nhiều khu vực.
Dịch bài đọc:
Cầu lông là môn gì?
Cầu lông là môn thể thao dùng vợt được chơi trên khắp thế giới. Nó liên quan đến việc đánh một quả cầu qua lưới và cố gắng làm cho nó rơi xuống phần sân của đối thủ.
Nó đã trở thành một môn thể thao được bao lâu rồi?
Cầu lông đã được chơi trong nhiều thế kỷ, có nguồn gốc từ các trò chơi và môn thể thao cổ xưa được chơi ở Châu Á và Châu Âu.
Tôi có cần phải có thể trạng tốt để chơi cầu lông không?
Cầu lông là môn thể thao tuyệt vời cho những ai muốn tăng cường thể lực và sự nhanh nhẹn. Nó có thể được chơi ở tốc độ nhàn nhã hoặc ở cường độ cao.
Tôi cần dụng cụ gì?
Để chơi cầu lông, bạn sẽ cần một cây vợt và quả cầu. Bạn cũng nên mặc quần áo thể thao thoải mái và giày có độ bám tốt.
Những nơi phù hợp nhất để chơi cầu lông là đâu?
Cầu lông có thể được chơi trong nhà hoặc ngoài trời, nhưng nó thường được chơi trong phòng tập thể dục hoặc trên sân cầu lông. Nhiều phòng tập thể dục và trung tâm cộng đồng cung cấp cơ sở vật chất để chơi cầu lông, đồng thời cũng có các sân và giải đấu cầu lông chuyên dụng ở nhiều khu vực.
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Ăn thực phẩm hữu cơ có thể làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
Thông tin: We can help protect the environment by choosing the right kind of food. Eating food that is grown in a sustainable way can reduce the negative impact on the environment. (Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường bằng cách chọn đúng loại thực phẩm. Ăn thực phẩm được trồng theo cách bền vững có thể làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường.)
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: Việc lựa chọn thực phẩm trồng tại địa phương không gây tác động gì đến môi trường.
Thông tin: Another way is by choosing food that is locally grown. This means that the food doesn't have to travel long distances to reach us, and therefore reduces the carbon footprint. (Một cách khác là chọn thực phẩm được trồng tại địa phương. Điều này có nghĩa là thực phẩm không phải di chuyển quãng đường dài để đến tay chúng ta và do đó làm giảm lượng khí thải carbon.)
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: Ăn nhiều thịt, bớt thực phẩm có nguồn gốc thực vật có thể có tác động tích cực đến môi trường.
Thông tin: Eating less meat and more plant-based foods can also have a positive impact on the environment, as it takes less resources to produce plant-based foods. (Ăn ít thịt và nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn cũng có thể có tác động tích cực đến môi trường vì cần ít tài nguyên hơn để sản xuất thực phẩm có nguồn gốc thực vật.)
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Giảm lãng phí thực phẩm bằng cách chỉ mua những gì chúng ta cần và sử dụng hết thức ăn thừa có thể giúp bảo vệ môi trường.
Thông tin: We can also reduce food waste by only buying what we need and using up leftovers. (Chúng ta cũng có thể giảm lãng phí thực phẩm bằng cách chỉ mua những gì chúng ta cần và sử dụng hết thức ăn thừa.)
Eating more meat
Choosing organic food
Buying food that travels long distances
Wasting food
Đáp án đúng: B
Dịch: Biện pháp nào sau đây là cách giảm thiểu tác động tiêu cực của thực phẩm đến môi trường?
A. Ăn nhiều thịt
B. Lựa chọn thực phẩm hữu cơ
C. Mua đồ ăn được vận chuyển đường dài
D. Lãng phí thức ăn
Thông tin: One way to do this is by choosing organic food, which is grown without the use of harmful chemicals. (Một cách để làm điều này là chọn thực phẩm hữu cơ, được trồng mà không sử dụng hóa chất độc hại.)
Meat-based foods are healthier.
Plant-based foods are more expensive.
Meat-based foods have a smaller carbon footprint.
Plant-based foods take less resources to produce.
Đáp án đúng: D
Dịch: Việc ăn nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn thực phẩm từ thịt có lợi ích gì trong việc bảo vệ môi trường?
A. Thực phẩm làm từ thịt tốt cho sức khỏe hơn.
B. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật đắt hơn.
C. Thực phẩm làm từ thịt có lượng khí thải carbon nhỏ hơn.
D. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật cần ít tài nguyên hơn để sản xuất.
Thông tin: Eating less meat and more plant-based foods can also have a positive impact on the environment, as it takes less resources to produce plant-based foods. (Ăn ít thịt và nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn cũng có thể có tác động tích cực đến môi trường vì cần ít tài nguyên hơn để sản xuất thực phẩm có nguồn gốc thực vật.)
Dịch bài đọc:
Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường bằng cách chọn đúng loại thực phẩm. Ăn thực phẩm được trồng theo cách bền vững có thể làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Một cách để làm điều này là chọn thực phẩm hữu cơ, được trồng mà không sử dụng hóa chất độc hại. Một cách khác là chọn thực phẩm được trồng tại địa phương. Điều này có nghĩa là thực phẩm không phải di chuyển quãng đường dài để đến tay chúng ta và do đó làm giảm lượng khí thải carbon. Ăn ít thịt và nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn cũng có thể có tác động tích cực đến môi trường vì cần ít tài nguyên hơn để sản xuất thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Chúng ta cũng có thể giảm lãng phí thực phẩm bằng cách chỉ mua những gì chúng ta cần và sử dụng hết thức ăn thừa. Bằng cách thực hiện những thay đổi nhỏ trong chế độ ăn uống, chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ môi trường cho thế hệ tương lai.
Đáp án đúng: We saved money so that we could get married.
so that + clause: để…
Dịch: Chúng tôi tiết kiệm tiền để kết hôn.
Đáp án đúng: All the crew members are worn out now as they have been hiking across the jungle all day.
be worn out: kiệt sức
as = because + clause: bởi vì…
“all day” là dấu hiệu của thì HTHTTD: have/has + been + V-ing
Dịch: Tất cả các thành viên phi hành đoàn hiện đều mệt mỏi vì họ đã đi bộ xuyên rừng cả ngày.
Đáp án đúng: I have been travelling around the world for 3 years.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả 1 sự việc bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn tiếp tục diễn ra ở hiện tại.
Dịch: Tôi bắt đầu đi du lịch vòng quanh thế giới cách đây 3 năm. Tôi vẫn đang trên con đường khám phá thế giới. = Tôi đã đi du lịch vòng quanh thế giới được 3 năm rồi.
Đáp án đúng: This photo reminds me of my grandmother.
remind sb of sth/sb: gợi nhắc ai về điều gì
Dịch: Tôi nhớ bà của mình bất kể khi nào tôi nhìn bức ảnh này. = Bức ảnh này gợi nhắc tôi về bà của mình.
Đáp án đúng: You are not allowed to take durians on public transportation.
mustn’t + V-inf = be not allowed to do sth: không được phép làm gì
Dịch: Bạn không được phép mang sầu riêng lên phương tiện giao thông công cộng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















