Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 871 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a talk about senses. Fill in each gap with ONE WORD.

1. Tự luận
1 điểm

We have five ________: smell, touch, taste, sight and hearing.

Xem đáp án

Đáp án đúng: senses 

Dịch: Chúng ta có 5 giác quan: khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác.

Thông tin: We only have five senses. I wonder why. It doesn't seem a lot. We have the senses of smell, touch, taste, sight and hearing. (Chúng ta chỉ có năm giác quan. Tôi tự hỏi tại sao. Có vẻ như không nhiều lắm. Chúng ta có khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác.)

2. Tự luận
1 điểm

People that are able to see into the future or talk to ________ people are said to have a sixth sense.

Xem đáp án

Đáp án đúng: dead 

Dịch: Người có khả năng nhìn thấy tương lai hay nói chuyện với người chết được cho là có giác quan thứ 6. 

Thông tin: Many people say they have a sixth sense. That's when you can sense things are happening that other people can't. Perhaps you can see into the future or talk to dead people. (Nhiều người nói rằng họ có giác quan thứ sáu. Đó là khi bạn có thể cảm nhận được những điều đang xảy ra mà người khác không thể. Có lẽ bạn có thể nhìn thấy tương lai hoặc nói chuyện với người chết.)

3. Tự luận
1 điểm

The speaker thinks the sense of ________ the most important of all senses.

Xem đáp án

Đáp án đúng: sight 

Dịch: Người nói cho rằng thị giác là quan trọng nhất trong tất cả giác quan. 

Thông tin: Of all our senses, I think the sense of sight is the most important. It's the most beautiful sense. (Trong tất cả các giác quan của chúng ta, tôi nghĩ thị giác là quan trọng nhất. Đó là giác quan đẹp nhất.)

4. Tự luận
1 điểm

He can't imagine not being able to see ________, or his children's happy, laughing faces as they grow up.

Xem đáp án

Đáp án đúng: colours 

Dịch: Anh ấy không thể tưởng tượng được việc không thể nhìn thấy màu sắc hay khuôn mặt vui vẻ, tươi cười của con mình khi chúng lớn lên.

Thông tin: I can't imagine not being able to see colours, or my children's happy, laughing faces as they grow up. (Tôi không thể tưởng tượng được việc không thể nhìn thấy màu sắc, hay khuôn mặt vui vẻ, tươi cười của các con tôi khi chúng lớn lên.)

5. Tự luận
1 điểm

He can’t decide which sense is his second favorite: taste or ________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: hearing 

Dịch: Anh ấy không thể xác định được giác quan yêu thích thứ hai của mình: vị giác hay thính giác. 

Thông tin: I'm not sure about my next favourite sense. Is it taste or is it hearing? What would I miss most, tasting ice cream or listening to music? That's a difficult one. I wonder if this is the same for everyone. (Tôi không chắc giác quan yêu thích tiếp theo của mình là gì. Đó là vị giác hay thính giác? Tôi sẽ nhớ điều gì nhất, nếm kem hay nghe nhạc? Đó là một câu hỏi khó. Tôi tự hỏi liệu điều này có giống với tất cả mọi người không.)

Nội dung bài nghe:

We only have five senses. I wonder why. It doesn't seem a lot. We have the senses of smell, touch, taste, sight and hearing. Many people say they have a sixth sense. That's when you can sense things are happening that other people can't. Perhaps you can see into the future or talk to dead people. I'm not so sure this is a real sense. Of all our senses, I think the sense of sight is the most important. It's the most beautiful sense. I can't imagine not being able to see colours, or my children's happy, laughing faces as they grow up. I'm not sure about my next favourite sense. Is it taste or is it hearing? What would I miss most, tasting ice cream or listening to music? That's a difficult one. I wonder if this is the same for everyone.

Dịch bài nghe:

Chúng ta chỉ có năm giác quan. Tôi tự hỏi tại sao. Có vẻ như không nhiều lắm. Chúng ta có khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác. Nhiều người nói rằng họ có giác quan thứ sáu. Đó là khi bạn có thể cảm nhận được những điều đang xảy ra mà người khác không thể. Có lẽ bạn có thể nhìn thấy tương lai hoặc nói chuyện với người chết. Tôi không chắc đây có phải là 1 giác quan thực sự hay không. Trong tất cả các giác quan của chúng ta, tôi nghĩ thị giác là quan trọng nhất. Đó là giác quan đẹp nhất. Tôi không thể tưởng tượng được việc không thể nhìn thấy màu sắc, hay khuôn mặt vui vẻ, tươi cười của các con tôi khi chúng lớn lên. Tôi không chắc giác quan yêu thích tiếp theo của mình là gì. Đó là vị giác hay thính giác? Tôi sẽ nhớ điều gì nhất, nếm kem hay nghe nhạc? Đó là một câu hỏi khó. Tôi tự hỏi liệu điều này có giống với tất cả mọi người không.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the following passage. 

What is badminton?

Badminton is a racket sport that is (30) ________ around the world. It involves hitting a shuttlecock over a net and trying to make it land in your opponent's court.

How long has it been a sport?

Badminton has been played for centuries, with roots in ancient games and sports played in Asia and Europe.

Do I need to be in good (31) ________ to play badminton?

Badminton is a great sport for anyone looking to (32) ________ their fitness and agility. It can be played at a leisurely pace or at a high level of intensity.

What equipment do I need?

To play badminton, you will need a (33) ________ and shuttlecocks. You should also wear comfortable athletic clothing and shoes with good traction.

What are the best places for badminton?

Badminton can be played indoors or outdoors, but it is usually played in a gym or on a badminton court. Many gyms and community centres offer badminton facilities, and there are also dedicated badminton (34) ________ and leagues in many areas.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Badminton is a racket sport that is (30) ________ around the world.

played

watched

ignored

disliked

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

play (v): chơi 

watch (v): xem 

ignore (v): phớt lờ 

dislike (v): không thích, ghét 

Dịch: Cầu lông là môn thể thao dùng vợt được chơi trên khắp thế giới.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Do I need to be in good (31) ________ to play badminton?

clothes

shape

location

mood

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

be in good shape: tình trạng sức khỏe tốt, thể trạng tốt

clothes (n): trang phục 

location (n): vị trí 

mood (n): tâm trạng 

Dịch: Tôi có cần phải có thể trạng tốt để chơi cầu lông không?

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Badminton is a great sport for anyone looking to (32) ________ their fitness and agility

increase

ignore

reduce

decrease

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

increase (v): tăng cường

ignore (v): phớt lờ 

reduce (v): làm giảm 

decrease (v): làm giảm 

Dịch: Cầu lông là môn thể thao tuyệt vời cho những ai muốn tăng cường thể lực và sự nhanh nhẹn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

To play badminton, you will need a (33) ________ and shuttlecocks

bat

stick

racket

ball

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

racket (n): vợt (trong môn quần vợt, cầu lông,…)

bat (n): gậy (trong môn bóng chày, crikê), vợt (trong môn quần vợt)

stick (n): gậy (đánh bóng)

ball (n): bóng 

Dịch: Để chơi cầu lông, bạn sẽ cần một cây vợt và quả cầu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Many gyms and community centres offer badminton facilities, and there are also dedicated badminton (34) ________ and leagues in many areas.

courts

rinks

fields

pools

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

court (n): sân (trong môn quần vợt, cầu lông,…)

rink (n): sân băng (trong môn trượt băng)

field (n): sân (trong môn bóng đá, crikê)

pool (n): hồ (trong môn bơi lội)

Dịch: Nhiều phòng tập thể dục và trung tâm cộng đồng cung cấp cơ sở vật chất để chơi cầu lông, đồng thời cũng có các sân và giải đấu cầu lông chuyên dụng ở nhiều khu vực.

Dịch bài đọc:

Cầu lông là môn gì?

Cầu lông là môn thể thao dùng vợt được chơi trên khắp thế giới. Nó liên quan đến việc đánh một quả cầu qua lưới và cố gắng làm cho nó rơi xuống phần sân của đối thủ.

Nó đã trở thành một môn thể thao được bao lâu rồi?

Cầu lông đã được chơi trong nhiều thế kỷ, có nguồn gốc từ các trò chơi và môn thể thao cổ xưa được chơi ở Châu Á và Châu Âu.

Tôi có cần phải có thể trạng tốt để chơi cầu lông không?

Cầu lông là môn thể thao tuyệt vời cho những ai muốn tăng cường thể lực và sự nhanh nhẹn. Nó có thể được chơi ở tốc độ nhàn nhã hoặc ở cường độ cao.

Tôi cần dụng cụ gì?

Để chơi cầu lông, bạn sẽ cần một cây vợt và quả cầu. Bạn cũng nên mặc quần áo thể thao thoải mái và giày có độ bám tốt.

Những nơi phù hợp nhất để chơi cầu lông là đâu?

Cầu lông có thể được chơi trong nhà hoặc ngoài trời, nhưng nó thường được chơi trong phòng tập thể dục hoặc trên sân cầu lông. Nhiều phòng tập thể dục và trung tâm cộng đồng cung cấp cơ sở vật chất để chơi cầu lông, đồng thời cũng có các sân và giải đấu cầu lông chuyên dụng ở nhiều khu vực.

Đoạn văn

Read the following passage and do as direct. 

We can help protect the environment by choosing the right kind of food. Eating food that is grown in a sustainable way can reduce the negative impact on the environment. One way to do this is by choosing organic food, which is grown without the use of harmful chemicals. Another way is by choosing food that is locally grown. This means that the food doesn't have to travel long distances to reach us, and therefore reduces the carbon footprint. Eating less meat and more plant-based foods can also have a positive impact on the environment, as it takes less resources to produce plant-based foods. We can also reduce food waste by only buying what we need and using up leftovers. By making small changes in our diet, we can make a big difference in protecting the environment for future generations.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Eating organic food can reduce the negative impact on the environment.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Ăn thực phẩm hữu cơ có thể làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

Thông tin: We can help protect the environment by choosing the right kind of food. Eating food that is grown in a sustainable way can reduce the negative impact on the environment. (Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường bằng cách chọn đúng loại thực phẩm. Ăn thực phẩm được trồng theo cách bền vững có thể làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choosing locally grown food doesn't have any impact on the environment.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Việc lựa chọn thực phẩm trồng tại địa phương không gây tác động gì đến môi trường.

Thông tin: Another way is by choosing food that is locally grown. This means that the food doesn't have to travel long distances to reach us, and therefore reduces the carbon footprint. (Một cách khác là chọn thực phẩm được trồng tại địa phương. Điều này có nghĩa là thực phẩm không phải di chuyển quãng đường dài để đến tay chúng ta và do đó làm giảm lượng khí thải carbon.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Eating more meat and less plant-based foods can have a positive impact on the environment.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Ăn nhiều thịt, bớt thực phẩm có nguồn gốc thực vật có thể có tác động tích cực đến môi trường.

Thông tin: Eating less meat and more plant-based foods can also have a positive impact on the environment, as it takes less resources to produce plant-based foods. (Ăn ít thịt và nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn cũng có thể có tác động tích cực đến môi trường vì cần ít tài nguyên hơn để sản xuất thực phẩm có nguồn gốc thực vật.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Reducing food waste by only buying what we need and using up leftovers can help protect the environment.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Giảm lãng phí thực phẩm bằng cách chỉ mua những gì chúng ta cần và sử dụng hết thức ăn thừa có thể giúp bảo vệ môi trường.

Thông tin: We can also reduce food waste by only buying what we need and using up leftovers. (Chúng ta cũng có thể giảm lãng phí thực phẩm bằng cách chỉ mua những gì chúng ta cần và sử dụng hết thức ăn thừa.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is a way to reduce the negative impact of food on the environment?

Eating more meat

Choosing organic food

Buying food that travels long distances

Wasting food

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Biện pháp nào sau đây là cách giảm thiểu tác động tiêu cực của thực phẩm đến môi trường?

A. Ăn nhiều thịt

B. Lựa chọn thực phẩm hữu cơ

C. Mua đồ ăn được vận chuyển đường dài

D. Lãng phí thức ăn

Thông tin: One way to do this is by choosing organic food, which is grown without the use of harmful chemicals. (Một cách để làm điều này là chọn thực phẩm hữu cơ, được trồng mà không sử dụng hóa chất độc hại.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the benefit of eating plant-based foods over meat-based foods for protecting the environment?

Meat-based foods are healthier.

Plant-based foods are more expensive.

Meat-based foods have a smaller carbon footprint.

Plant-based foods take less resources to produce.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Việc ăn nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn thực phẩm từ thịt có lợi ích gì trong việc bảo vệ môi trường?

A. Thực phẩm làm từ thịt tốt cho sức khỏe hơn.

B. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật đắt hơn.

C. Thực phẩm làm từ thịt có lượng khí thải carbon nhỏ hơn.

D. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật cần ít tài nguyên hơn để sản xuất.

Thông tin: Eating less meat and more plant-based foods can also have a positive impact on the environment, as it takes less resources to produce plant-based foods. (Ăn ít thịt và nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn cũng có thể có tác động tích cực đến môi trường vì cần ít tài nguyên hơn để sản xuất thực phẩm có nguồn gốc thực vật.)

Dịch bài đọc:

Chúng ta có thể giúp bảo vệ môi trường bằng cách chọn đúng loại thực phẩm. Ăn thực phẩm được trồng theo cách bền vững có thể làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Một cách để làm điều này là chọn thực phẩm hữu cơ, được trồng mà không sử dụng hóa chất độc hại. Một cách khác là chọn thực phẩm được trồng tại địa phương. Điều này có nghĩa là thực phẩm không phải di chuyển quãng đường dài để đến tay chúng ta và do đó làm giảm lượng khí thải carbon. Ăn ít thịt và nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật hơn cũng có thể có tác động tích cực đến môi trường vì cần ít tài nguyên hơn để sản xuất thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Chúng ta cũng có thể giảm lãng phí thực phẩm bằng cách chỉ mua những gì chúng ta cần và sử dụng hết thức ăn thừa. Bằng cách thực hiện những thay đổi nhỏ trong chế độ ăn uống, chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ môi trường cho thế hệ tương lai.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

amazingly

fad

apparently

absolutely

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /æ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

push

good

move

could

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

delta

entry

jacket

exhaust

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

accountant

media

amazement

manipulate

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The new _______ by Taylor Swift is topping the charts.

musical

pandemic

release

extraordinayr

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

release (n): sự phát hành (sách, đĩa nhạc,…)

musical (adj): thuộc về âm nhạc 

pandemic (n): dịch bệnh 

extraordinary (adj): lạ thường, phi thường 

Dịch: Bản phát hành mới của Taylor Swift đang đứng đầu bảng xếp hạng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

At 9 p.m. tonight, she _______ her favourite TV show.

will be watching

watches

watched

will watch

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“At 9 p.m. tonight” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.

Dịch: Vào lúc 9 giờ tối mai, cô ấy sẽ đang xem chương trình truyền hình yêu thích của mình.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

She _______ like chocolate, but she does now. 

use to

used to

didn't used to

didn't use to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

didn’t use to + V-inf: chưa từng làm gì đó trong quá khứ 

Dịch: Cô ấy đã từng không thích sô cô la, nhưng hiện tại thì có.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which one in your family spends a lot of money _______ his/her interest?

at

in

for

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

spend time/money on sth/doing sth: dành thời gian/tiền bạc cho việc gì

Dịch: Thành viên nào trong gia đình bạn dành nhiều tiền cho sở thích cá nhân?

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Her parents have been living in Vietnam _______ 2000.

since

in

for

from

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

HTHTTD + since + mốc thời gian.

Dịch: Bố mẹ cô ấy đã sống ở Việt Nam từ năm 2000.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The team are celebrating their victory because they have ______ won the tournament.

yet

just

still

not

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“just” đứng giữa “have/ has” và P2, nghĩa là: vừa mới 

“yet” dùng trong câu phủ định và nghi vấn, nghĩa là: chưa

“still”: vẫn 

Dịch: Đội đang ăn mừng chiến thắng vì họ vừa mới giành chiến thắng giải đấu.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

This isn’t a good idea for recycling, ______?

is this

isn’t this

is it

isn’t it

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu hỏi đuôi: Vế trước phủ định → vế sau khẳng định

Chủ ngữ “this” tương ứng với đại từ “it”.

Dịch: Đây không phải là ý hay cho việc tái chế đúng không?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I haven’t signed up for the new bowling club yet because I have heard it is ______ boring.

a lot

a few

a bit

a much

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Ta dùng “a bit” trước tính từ để nhấn mạnh, mang nghĩa: khá, 1 chút 

Dịch: Tôi vẫn chưa đăng ký câu lạc bộ bowling mới vì tôi nghe nói nó khá nhàm chán.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The man _______ I wanted to meet was my boyfriend. 

which

where

whom

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “whom” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ/ chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Trạng từ quan hệ “where” dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ “whose” đứng trước N, mang nghĩa sở hữu.

Dịch: Người đàn ông tôi muốn gặp là bạn trai tôi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Our new teacher explains the exercises _______ than our old teacher. 

badly

worst

worse

more badly

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “explains” → badly 

So sánh hơn với trạng từ “badly”: worse than 

Dịch: Giáo viên mới của chúng tôi giải thích bài tập tệ hơn giáo viên cũ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

I worked hard _______ fail the test.

in order not to

in order to not

in order that

so that

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

in order (not) to + V-inf: để (không) làm gì 

in order that + clause = so that + clause: để làm gì 

Dịch: Tôi đã làm việc chăm chỉ để không trượt kì thi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

“Do you have a favourite shoe brand?” – “_______”

I hope they will open new branches soon.

My favourite store is nice, I visit it all the time.

I have a few shoe brands that I really like, but I wouldn't say I have a favourite.

I really like my shoe brand.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. Tôi hy vọng họ sẽ mở cửa chi nhánh mới sớm.

B. Cửa hàng yêu thích của tôi thì đẹp, tôi tới đó suốt.

C. Tôi có một vài nhãn hiệu giày mà tôi thực sự thích, nhưng tôi sẽ không nói nhãn hiệu tôi yêu thích đâu.

D. Tôi thực sự thích nhãn hiệu giày của mình.

Dịch: “Bạn có nhãn hiệu giày yêu thích nào không?” – “________”

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at each sign or notice. Choose the best answer (A, B, C, or D) that matches its meaning.

What does the sign mean?Media VietJack

Do not park your car here!

Do not enter this private area!

Do not spray pesticides here!

Do not drink water in the river!

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Biển báo có ý nghĩa gì?

A. Không được đỗ xe ở đây!

B. Không được vào khu vực riêng tư này!

C. Không được phun thuốc trừ sâu ở đây!

D. Không uống nước sông!

34. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the message say?

Hi, Alice! Your flight No. 23T9 to Bali is delayed by 3 hours. So plan your departure to the airport accordingly. If you have already left, you can always check in at the visitor lounge and start your holiday in style!

Alice’s flight will arrive three hours later than scheduled.

Alice is going to return to her country from Bali.

Alice should arrive at check-in at least three hours before departure.

Alice is not allowed to wait in the lounge because her flight is delayed.

Xem đáp án

Dịch: Tin nhắn nói gì?

Chào Alice! Chuyến bay số 23T9 đi Bali của bạn bị trễ 3 tiếng. Vì vậy hãy lên kế hoạch khởi hành đến sân bay cho phù hợp. Nếu bạn đã rời đi, bạn luôn có thể làm thủ tục tại phòng chờ dành cho khách và bắt đầu kỳ nghỉ thật phong cách!

A. Chuyến bay của Alice sẽ đến muộn hơn ba giờ so với lịch trình.

B. Alice sẽ trở về đất nước của cô ấy từ Bali.

C. Alice nên đến làm thủ tục ít nhất ba giờ trước khi khởi hành.

D. Alice không được phép đợi ở phòng chờ vì chuyến bay của cô ấy bị hoãn.

35. Tự luận
1 điểm

Give the correct forms of the following verbs. 

Hanh __________ (not read) with the friends at the moment.

Xem đáp án

Đáp án đúng: isn’t reading 

“at the moment” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. 

Dịch: Hạnh đang không đọc cùng bạn bè ngay lúc này.

Give the correct forms of the following verbs. 

Question 24. Hanh __________ (not read) with the friends at the moment.

36. Tự luận
1 điểm

I __________ (not reply) to my teacher’s email yet.

Xem đáp án

Đáp án đúng: haven’t replied 

“yet” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

Dịch: Tôi vẫn chưa trả lời email của giáo viên của mình.

37. Tự luận
1 điểm

My grandfather __________ (take) a nap at 5 o’clock yesterday.

Xem đáp án

Đáp án đúng: was taking

“at 5 o’clock yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn.

Dịch: Lúc 5 giờ ngày hôm qua, ông tôi đang đánh 1 giấc.

38. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word given in each sentence.

He tried to __________ his friend to join him on the hike, but she wasn't interested. (persuasive)

Xem đáp án

Đáp án đúng: persuade 

try to do sth: cố gắng làm gì 

persuasive (adj): thuyết phục → persuade (v): thuyết phục 

Dịch: Anh ấy đã cố gắng thuyết phục bạn mình cùng đi bộ đường dài, nhưng cô ấy không hứng thú.

39. Tự luận
1 điểm

Finding a __________ to environmental problems is crucial for our future. (solve)

Xem đáp án

Đáp án đúng: solution 

Sau mạo từ “a” cần 1 danh từ.

solve (v): giải quyết → solution (n): giải pháp 

Dịch: Việc tìm ra giải pháp cho các vấn đề môi trường rất quan trọng đối với tương lai chúng ta.

40. Tự luận
1 điểm

It is (possibility) __________ to achieve your goals with hard work.

Xem đáp án

Đáp án đúng: possible 

Sau “tobe” cần 1 tính từ.

possibility (n): khả năng → possible (adj): có khả năng 

Dịch: Bạn có khả năng đạt được mục tiêu của mình bằng cách làm việc chăm chỉ.

41. Tự luận
1 điểm

Rearrange the given words to make complete sentences.

so that / we could / get / married. / We saved / money

→ _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We saved money so that we could get married.

so that + clause: để…

Dịch: Chúng tôi tiết kiệm tiền để kết hôn.

42. Tự luận
1 điểm

worn out now / hiking across the jungle / as they have been / All the crew members are / all day.

→ _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: All the crew members are worn out now as they have been hiking across the jungle all day. 

be worn out: kiệt sức 

as = because + clause: bởi vì…

“all day” là dấu hiệu của thì HTHTTD: have/has + been + V-ing 

Dịch: Tất cả các thành viên phi hành đoàn hiện đều mệt mỏi vì họ đã đi bộ xuyên rừng cả ngày.

43. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

I started travelling around the world 3 years ago. I’m still on the way to explore the world. (FOR)

→ _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I have been travelling around the world for 3 years.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả 1 sự việc bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn tiếp tục diễn ra ở hiện tại.

Dịch: Tôi bắt đầu đi du lịch vòng quanh thế giới cách đây 3 năm. Tôi vẫn đang trên con đường khám phá thế giới. = Tôi đã đi du lịch vòng quanh thế giới được 3 năm rồi.

44. Tự luận
1 điểm

I remember my grandmother whenever I see this photo.

→ This photo reminds _________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: This photo reminds me of my grandmother.

remind sb of sth/sb: gợi nhắc ai về điều gì 

Dịch: Tôi nhớ bà của mình bất kể khi nào tôi nhìn bức ảnh này. = Bức ảnh này gợi nhắc tôi về bà của mình.

45. Tự luận
1 điểm

You mustn’t take durians on public transportation.

→ You are __________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: You are not allowed to take durians on public transportation.

mustn’t + V-inf = be not allowed to do sth: không được phép làm gì

Dịch: Bạn không được phép mang sầu riêng lên phương tiện giao thông công cộng.