
45 câu hỏi
Đáp án đúng: False
Dịch: Trò chơi trực tuyến mang lại rất nhiều lợi ích và tác hại.
Thông tin: Online games bring lots of disadvantages. (Trò chơi trực tuyến mang lại rất nhiều tác hại.
Đáp án đúng: True
Dịch: Hầu hết các bậc cha mẹ đều phản đối việc con mình chơi trò chơi trực tuyến.
Thông tin: Most parents object to their children playing online games because they are afraid what children will become addicted to it. (Hầu hết các bậc cha mẹ đều phản đối việc con mình chơi trò chơi trực tuyến vì sợ con sẽ nghiện.)
Đáp án đúng: True
Dịch: Chơi trò chơi trực tuyến có hại cho việc học tập của trẻ.
Thông tin: The first one, it will affect your learning attitude. Once children played online games too much, they would have to skip the class or be unable to concentrate on their studies. (Thứ nhất, nó sẽ ảnh hưởng đến thái độ học tập của bạn. Một khi trẻ em chơi trò chơi trực tuyến quá nhiều, chúng sẽ phải nghỉ học hoặc không thể tập trung vào việc học.)
Đáp án đúng: False
Dịch: Trò chơi trực tuyến giúp chúng ta mở rộng mối quan hệ.
Thông tin: Second, it may affect your relationship. At this time, the relationship between children and their family or friends gets worse because they don’t have time for their friends and family. (Thứ hai, nó có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ của bạn. Lúc này, mối quan hệ giữa trẻ với gia đình, bạn bè ngày càng trở nên tồi tệ hơn do trẻ không có thời gian dành cho bạn bè, gia đình.)
Đáp án đúng: True
Dịch: Ngày càng nhiều thanh thiếu niên phải đeo kính vì chơi game quá nhiều.
Thông tin: Thirdly, the most important one, it may harm their health. According to investigation, there are more and more teenagers wearing glasses because of spending too much time looking at computer screen. (Thứ ba, điều quan trọng nhất là nó có thể gây hại cho sức khỏe của trẻ. Theo điều tra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên đeo kính vì dành quá nhiều thời gian nhìn vào màn hình máy tính.)
Nội dung bài nghe:
Online games bring lots of disadvantages. Most parents object to their children playing online games because they are afraid what children will become addicted to it. Secondly, being addicted to online games may cause many terrible things. The first one, it will affect your learning attitude. Once children played online games too much, they would have to skip the class or be unable to concentrate on their studies. Second, it may affect your relationship. At this time, the relationship between children and their family or friends gets worse because they don’t have time for their friends and family. Thirdly, the most important one, it may harm their health. According to investigation, there are more and more teenagers wearing glasses because of spending too much time looking at computer screen. Besides, it is also very harmful for their backbones. It can cause many terrible diseases. In short, it is important to control the time spent on playing online games if we can’t give them up immediately.
Dịch bài nghe:
Trò chơi trực tuyến mang lại rất nhiều tác hại. Hầu hết các bậc cha mẹ đều phản đối việc con mình chơi trò chơi trực tuyến vì sợ con sẽ nghiện. Thứ hai, nghiện trò chơi trực tuyến có thể gây ra nhiều điều khủng khiếp. Thứ nhất, nó sẽ ảnh hưởng đến thái độ học tập của bạn. Một khi trẻ em chơi trò chơi trực tuyến quá nhiều, chúng sẽ phải nghỉ học hoặc không thể tập trung vào việc học. Thứ hai, nó có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ của bạn. Lúc này, mối quan hệ giữa trẻ với gia đình, bạn bè ngày càng trở nên tồi tệ hơn do trẻ không có thời gian dành cho bạn bè, gia đình. Thứ ba, điều quan trọng nhất là nó có thể gây hại cho sức khỏe của trẻ. Theo điều tra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên đeo kính vì dành quá nhiều thời gian nhìn vào màn hình máy tính. Bên cạnh đó, nó còn rất có hại cho xương sống của trẻ. Nó có thể gây ra nhiều căn bệnh khủng khiếp. Tóm lại, điều quan trọng là phải kiểm soát thời gian chơi trò chơi trực tuyến nếu chúng ta không thể từ bỏ chúng ngay lập tức.
reject
pandemic
benefit
access
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /e/.
rude
pull
rule
include
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /u:/.
donate
campaign
access
propose
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
inspiration
automatic
evaporation
ecological
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
aim
award
thriller
propose
Đáp án đúng: C
thriller (n): phim kinh dị
aim (n): mục đích
award (n): giải thích
propose (v): đề nghị, đề cử
on the edge of one’s seat: quá phấn khích hoặc lo lắng về điều gì đó và muốn biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo
Dịch: Bộ phim được xếp vào loại phim kinh dị và khiến khán giả phải đứng ngồi không yên.
are made
were made
is made
was made
Đáp án đúng: D
“this morning” là dấu hiệu của thì QKĐ; chủ ngữ chỉ vật → bị động
Dịch: Sáng nay mẹ tôi đã làm 1 chiếc bánh ngọt.
used to
use to
get used to
am used to
Đáp án đúng: A
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
be/ get used to + V-ing: quen với việc gì đó
Dịch: Tôi đã từng hút 1 bao thuốc mỗi ngày nhưng tôi đã bỏ hút 2 năm trước rồi.
in
for
with
into
Đáp án đúng: C
with a/the volume of: với thế tích
Dịch: Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới với thể tích 38,5 triệu m3.
since
when
from
while
Đáp án đúng: A
HTHT + since + QKĐ
Dịch: Cô ấy đã sống ở đây kể từ khi sinh ra.
yet
already
just
still
Đáp án đúng: C
Yet: chưa; dùng để chỉ khoảng thời gian tại thời điểm hiện tại, tính đến lúc đó; thường được đặt cuối câu, đứng chủ yếu trong câu phủ định hoặc câu hỏi.
Already: đã...rồi; dùng để diễn tả một việc gì đó đã hoàn thành hoặc vừa hoàn thành, vừa làm xong; thường được đặt ở vị trí cuối câu, giữa câu hoặc trước động từ.
Just: vừa mới; thường được dùng để nói 1 ai đó vừa làm 1 việc mới gần đây; thường đứng giữa “have/has” và P2 trong thì HTHT.
Still: còn, vẫn còn; dùng để diễn tả một sự việc diễn ra trong quá khứ nhưng vẫn chưa có dấu hiệu kết thúc ở thời điểm hiện tại; đứng trước động từ thường và đứng sau động từ “tobe”.
Dịch: Chúng tôi không thể đi dạo vì trời vừa mới đổ mưa.
do you
don’t you
should you
shouldn’t you
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi: Vế trước phủ định → vế sau khẳng định
Câu hỏi đuôi với modal verb: S + modal verb + V-inf + O, modal verb + S?
Dịch: Bạn không nên mua những thứ không cần thiết, đúng không?
a few
few
a little
little
Đáp án đúng: A
a few + N đếm được số nhiều: 1 chút, 1 vài
few + N đếm được số nhiều: 1 chút, 1 vài (mang nghĩa phủ định)
a little + N không đếm được: 1 chút, 1 ít
little + N không đếm được: 1 chút, 1 ít (mang nghĩa phủ định)
Vì “headaches” (đau đầu) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều → a few
Dịch: Ian đã hơi đau đầu vì áp lực
which
who
whose
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ “whose” đứng trước 1 danh từ; mang nghĩa sở hữu.
Dịch: Đây là người phụ nữ con của cô ấy đã giành giải ba.
faster
fast
more fast
more fastly
Đáp án đúng: A
Ở đây cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “ran” → fast
So sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + adv ngắn + er + than + O.
Dịch: Vận động viên người Tây Ban Nha chạy nhanh hơn các vận động viên chạy khác.
not to fail
to not fail
in order to not
not fail
Đáp án đúng: A
to do sth: để làm gì >< not to do sth: để không làm gì
in order (not) to + V-inf: để (không) làm gì
Dịch: Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kì thi.
It's a rainy day today.
I would give this restaurant five stars for its excellent food, service, and ambiance.
My favourite one is Star Cinema.
I have three siblings.
Đáp án đúng: B
A. Hôm nay là một ngày mưa.
B. Tôi sẽ cho nhà hàng này năm sao vì đồ ăn, dịch vụ và không gian tuyệt vời.
C. Tôi thích nhất là Star Cinema.
D. Tôi có ba anh chị em.
Dịch: Bạn sẽ cho nhà hàng này bao nhiêu sao?
Visitors are allowed to wear short skirts to pagodas.
Visitors shouldn’t buy anything in temples or pagodas.
Visitors can make noises in pagodas and temples.
Visitors mustn’t wear shorts to temples and pagodas.
Đáp án đúng: D
Dòng chữ trên biển báo: Not wearing any clothes short on temples, pagoda (Không mặc đồ ngắn khi vào đền, chùa)
Dịch: Biển báo sau có ý nghĩa gì?
A. Du khách được phép mặc váy ngắn khi vào chùa.
B. Du khách không nên mua bất cứ thứ gì trong đền, chùa.
C. Du khách có thể gây ồn ào trong chùa và đền.
D. Du khách không được mặc quần ngắn khi vào đền, chùa.
You can take 15% off all items.
You must sign up for the latest updates.
It is only applicable to your first order.
You’ll get promotional codes if you phone the store.
Đáp án đúng: C
|
Đăng ký vào danh sách gửi thư của chúng tôi và tận hưởng GIẢM GIÁ 15% cho đơn hàng nguyên giá đầu tiên của bạn. |
Dịch: Thông báo có nội dung gì?
A. Bạn có thể giảm giá 15% cho tất cả các mặt hàng.
B. Bạn phải đăng ký để nhận được những cập nhật mới nhất.
C. Nó chỉ áp dụng cho đơn hàng đầu tiên của bạn.
D. Bạn sẽ nhận được mã khuyến mại nếu gọi điện cho cửa hàng.
Đáp án đúng: Does…write
“every summer holiday” là dấu hiệu của thì HTĐ.
Dịch: Sơn có viết thư cho bạn bè của họ mỗi kì nghỉ hè không?
Đáp án đúng: was cooking – was dusting
QKTD + while + QKTD: Hai hành động diễn ra đồng thời cùng 1 lúc trong quá khứ.
Dịch: Sean đang nấu ăn trong khi vợ anh ấy đang phủi bụi đồ đạc.
Đáp án đúng: am doing
“right now” là dấu hiệu của thì HTTD.
Dịch: Helen đang làm bài tập về nhà ngay lúc này.
Đáp án đúng: fashionably
Ta cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ thường “dresses”.
fashion (n): thời trang → fashionably (adv): hợp thời trang, đúng thời trang
Dịch: Cô ấy luôn ăn mặc rất hợp thời trang, cho dù là dịp gì đi chăng nữa.
Đáp án đúng: consumption
Sau mạo từ “the” cần 1 danh từ.
consume (v): tiêu thụ → consumption (n): sự tiêu thụ, sự tiêu dùng
Dịch: Sự tiêu thụ các mặt hàng và các loại dịch vụ đang tăng lên vào mùa hè.
Đáp án đúng: sense
can + V-inf: có thể làm gì
sensation (n): cảm giác → sense (v): cảm thấy, có cảm giác
Dịch: Tôi có thể cảm thấy có gì đó sai nhưng tôi không chắc nó là gì.
unknown
unpopular
famous
infamous
Đáp án đúng: C
be famous for: nổi tiếng về
unknown (adj): không được biết, lạ
unpopular (adj): không phổ biến
infamous (adj): tai tiếng
Dịch: Ẩm thực Việt Nam nổi tiếng về hương vị và hương thơm đậm đà chắc chắn sẽ kích thích khẩu vị của bất kỳ người yêu ẩm thực nào
thing
unpleasure
treat
feast
Đáp án đúng: D
a feast of the senses: 1 bữa tiệc cho các giác quan
Dịch: Từ nước phở ngon, thơm phức đến vị đậm đà và cay nồng của bánh mì, ẩm thực Việt Nam là bữa tiệc cho các giác quan.
unknown
infamous
unbeloved
popular
Đáp án đúng: D
popular (adj): phổ biến
unknown (adj): không được biết, lạ
infamous (adj): tai tiếng
unbeloved (adj): không được yêu quý, không được yêu thương
Dịch: Một trong những món ăn phổ biến nhất ở Việt Nam là phở, một món súp có hương vị thơm ngon và đậm đà.
with
at
in
to
Đáp án đúng: C
result in: dẫn đến, gây ra, tạo nên
Dịch: Nước dùng được ninh trong nhiều giờ với nhiều loại gia vị và thảo mộc, tạo nên lớp nền đậm đà và thơm, sau đó kết hợp với bún, thịt bò hoặc thịt gà thái lát mỏng và các loại rau thơm tươi.
left
filled
packed
loaded
Đáp án đúng: B
be filled with sth: tràn ngập, đầy ắp
be packed with: đầy ắp, chật ních (người, đồ đạc)
be loaded with sth: chứa rất nhiều
Dịch: Bánh mì baguette giòn ngập các nguyên liệu khác nhau, bao gồm rau muối chua, rau thơm tươi và các loại thịt mặn như thịt lợn hoặc thịt gà nướng.
Dịch bài đọc:
Ẩm thực Việt Nam nổi tiếng về hương vị và hương thơm đậm đà chắc chắn sẽ kích thích khẩu vị của bất kỳ người yêu ẩm thực nào. Từ nước phở ngon, thơm phức đến vị đậm đà và cay nồng của bánh mì, ẩm thực Việt Nam là bữa tiệc cho các giác quan.
Một trong những món ăn phổ biến nhất ở Việt Nam là phở, một món xúp có hương vị thơm ngon và đậm đà. Nước dùng được ninh trong nhiều giờ với nhiều loại gia vị và thảo mộc, tạo nên lớp nền đậm đà và thơm, sau đó kết hợp với bún, thịt bò hoặc thịt gà thái lát mỏng và các loại rau thơm tươi.
Một món ăn khác phải thử là bánh mì, một loại bánh mì kẹp có hương vị và kết cấu đậm đà. Bánh mì baguette giòn ngập các nguyên liệu khác nhau, bao gồm rau muối chua, rau thơm tươi và các loại thịt mặn như thịt lợn hoặc thịt gà nướng
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Thanh thiếu niên thích xem các Youtuber để giải trí, học tập và tìm cảm hứng.
Thông tin: Nowadays, teenagers are highly influenced by YouTubers, who are popular online video creators. These talented individuals use YouTube, a widely known platform, to share their passions, skills, and experiences with the world. Many teenagers enjoy watching these videos for entertainment, learning, and inspiration. (Ngày nay, thanh thiếu niên bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các YouTuber, những người sáng tạo video trực tuyến nổi tiếng. Những cá nhân tài năng này sử dụng YouTube, một nền tảng được biết đến rộng rãi, để chia sẻ niềm đam mê, kỹ năng và kinh nghiệm của họ với thế giới. Nhiều thanh thiếu niên thích xem những video này để giải trí, học tập và tìm cảm hứng.)
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch: Các YouTuber chỉ làm về các chủ đề liên quan đến thời trang và trò chơi.
Thông tin: YouTubers cover a wide range of topics, such as fashion, gaming, technology, and even education. (Các YouTuber làm về nhiều chủ đề khác nhau, chẳng hạn như thời trang, trò chơi, công nghệ và thậm chí cả giáo dục.)
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch: Các YouTuber thường có phong cách riêng để thu hút người xem.
Thông tin: YouTubers cover a wide range of topics, such as fashion, gaming, technology, and even education. They often have a unique style, which appeals to their viewers and keeps them engaged. Teenagers feel connected to YouTubers because they relate to their stories and personalities. (Các YouTuber làm về nhiều chủ đề khác nhau, chẳng hạn như thời trang, trò chơi, công nghệ và thậm chí cả giáo dục. Họ thường có phong cách độc đáo, thu hút người xem và khiến họ không bị nhàm chán. Thanh thiếu niên cảm thấy được kết nối với các YouTuber vì họ liên tưởng đến câu chuyện và tính cách của họ.)
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch: Các YouTuber hiếm khi giao tiếp với người xem qua mạng xã hội.
Thông tin: Additionally, some YouTubers collaborate with other creators, providing new and exciting content for their audiences. They also communicate with their viewers through social media, making it easy for teenagers to follow their favourite creators and stay updated on their latest activities. (Ngoài ra, một số YouTuber cộng tác với những người sáng tạo khác, cung cấp nội dung mới và thú vị cho khán giả của họ. Họ cũng giao tiếp với người xem thông qua mạng xã hội, giúp thanh thiếu niên dễ dàng theo dõi nhà sáng tạo yêu thích của mình và luôn cập nhật các hoạt động mới nhất của họ.)
YouTube
TikTok
Snapchat
Đáp án đúng: A
Dịch: Nền tảng chính được các YouTuber sử dụng để chia sẻ nội dung của họ là gì?
A. YouTube B. TikTok C. Instagram D. Snapchat
Thông tin: Nowadays, teenagers are highly influenced by YouTubers, who are popular online video creators. These talented individuals use YouTube, a widely known platform, to share their passions, skills, and experiences with the world. (Ngày nay, thanh thiếu niên bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các YouTuber, những người sáng tạo video trực tuyến nổi tiếng. Những cá nhân tài năng này sử dụng YouTube, một nền tảng được biết đến rộng rãi, để chia sẻ niềm đam mê, kỹ năng và kinh nghiệm của họ với thế giới.)
They receive free gifts from YouTubers.
They share the same favourite movies and songs.
They are required to watch them for school assignments.
They can relate to their stories and personalities.
Đáp án đúng: D
Dịch: Tại sao thanh thiếu niên cảm thấy gắn kết với các YouTuber?
A. Họ nhận được quà tặng miễn phí từ các YouTuber.
B. Họ chia sẻ những bộ phim và bài hát yêu thích chung.
C. Họ được yêu cầu phải xem chúng để làm bài tập ở trường.
D. Họ có thể liên tưởng đến câu chuyện và tính cách của họ.
Thông tin: Teenagers feel connected to YouTubers because they relate to their stories and personalities. (Thanh thiếu niên cảm thấy được kết nối với các YouTuber vì họ liên tưởng đến câu chuyện và tính cách của họ.)
Dịch bài đọc:
Ngày nay, thanh thiếu niên bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các YouTuber, những người sáng tạo video trực tuyến nổi tiếng. Những cá nhân tài năng này sử dụng YouTube, một nền tảng được biết đến rộng rãi, để chia sẻ niềm đam mê, kỹ năng và kinh nghiệm của họ với thế giới. Nhiều thanh thiếu niên thích xem những video này để giải trí, học tập và tìm cảm hứng.
Các YouTuber làm về nhiều chủ đề khác nhau, chẳng hạn như thời trang, trò chơi, công nghệ và thậm chí cả giáo dục. Họ thường có phong cách độc đáo, thu hút người xem và khiến họ không bị nhàm chán. Thanh thiếu niên cảm thấy được kết nối với các YouTuber vì họ liên tưởng đến câu chuyện và tính cách của họ.
Ngoài ra, một số YouTuber cộng tác với những người sáng tạo khác, cung cấp nội dung mới và thú vị cho khán giả của họ. Họ cũng giao tiếp với người xem thông qua mạng xã hội, giúp thanh thiếu niên dễ dàng theo dõi nhà sáng tạo yêu thích của mình và luôn cập nhật các hoạt động mới nhất của họ.
Tóm lại, các YouTuber có tác động đáng kể đến thanh thiếu niên ngày nay vì họ mang lại sự giải trí, kiến thức và cảm giác kết nối thông qua nội dung trực tuyến hấp dẫn.
Đáp án đúng: Tomorrow at this time I’ll be flying to Australia.
“tomorrow at this time” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn: will be V-ing
Dịch: Vào giờ này ngày mai tôi đang bay sang Úc.
Đáp án đúng: The eighties was the decade when Vietnamese pop music developed with songs praising a new life.
Dịch: Thập niên tám mươi là thập kỷ nhạc pop Việt Nam phát triển với những ca khúc ca ngợi cuộc sống mới.
Đáp án đúng: I haven’t seen Peter since last month.
S + last + V (QKĐ) + O + mốc thời gian trong quá khứ.
= S + haven’t/ hasn’t + P2 + O + since + mốc thời gian.
Dịch: Lần cuối tôi gặp Peter là tháng trước. = Tôi đã không gặp Peter từ tháng trước.
Đáp án đúng: Why don’t we cook spaghetti for lunch?
Why don’t we + V-inf…?: Tại sao chúng ta không…nhỉ?
Dịch: Tại sao không nấu mì Ý cho bữa trưa nhỉ? = Tại sao chúng ta không nấu mì Ý cho bữa trưa nhỉ?
Đáp án đúng: In order to play underwater hockey, you must hold your breath for a long time.
in order to + V-inf: để làm gì
must + V-inf: phải làm gì
Dịch: Có khả năng nín thở trong 1 thời gian dài là điều bạn cần khi chơi khúc côn cầu dưới nước. = Để chơi khúc côn cầu dưới nước, bạn phải nín thở trong 1 khoảng thời gian dài.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















