Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 798 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. Listen to these activities and choose the best option.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack wants to __________. 

go swimming

go shopping

go to the cafeteria

go home

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Jack muốn __________.

A. đi bơi                     

B. đi mua sắm                        

C. đi đến nhà ăn                     

D. về nhà

Thông tin: Jack doesn’t want to go anywhere. He wants to go home right now.

(Jack không muốn đi đâu cả. Anh ấy muốn về nhà ngay bây giờ.)

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Jim wants to _________ because he is tired. 

take a rest

have a sit

sleep

eat something

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Jim muốn __________ vì anh ấy mệt mỏi.

A. nghỉ ngơi               

B. ngồi                                   

C. ngủ                                    

D. ăn gì đó

Thông tin: Jim is tired. He wants to take a rest and watch a cartoon.

(Jim mệt mỏi. Anh ấy muốn nghỉ ngơi và xem phim hoạt hình.)

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Jim also wants to _________. 

listen to some music

rehearse for a play

read in the library

watch a cartoon

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Jim cũng muốn __________.

A. nghe một số bản nhạc                                           

B. luyện tập cho một vở kịch

C. đọc sách trong thư viện                                         

D. xem phim hoạt hình

Thông tin: Jim is tired. He wants to take a rest and watch a cartoon.

(Jim mệt mỏi. Anh ấy muốn nghỉ ngơi và xem phim hoạt hình.)

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

John is going to _________. 

play chess

play the piano

play the guitar

play the violin

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: John sẽ __________.

A. chơi cờ                  

B. chơi piano                          

C. chơi guitar             

D. chơi violin

Thông tin: John isn’t going to play the piano. He is going to play chess.

(John sẽ không chơi piano. Anh ấy sẽ chơi cờ vua.)

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Joko _______ for a walk in the park with her friends.

would like to go

likes going

likes to go

enjoys

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Joko __________ đi dạo trong công viên với bạn bè.

A. muốn đi

B. thích đi (like + V_ing: sở thích lâu dài)

C. thích đi (like + to V_nguyên thể: chỉ sở thích/mong muốn nhất thời)

D. thích

Thông tin: Joko likes to go for a walk in the park with her friends.

(Joko thích đi dạo trong công viên với bạn bè.)

Chọn C

Bài nghe:

1. Jack doesn’t want to go anywhere. He wants to go home right now.

2. Jim is tired. He wants to take a rest and watch a cartoon.

3. John isn’t going to play the piano. He is going to play chess.

4. Joko likes to go for a walk in the park with her friends.

Dịch bài nghe:

1. Jack không muốn đi đâu cả. Anh ấy muốn về nhà ngay bây giờ.

2. Jim mệt mỏi. Anh ấy muốn nghỉ ngơi và xem phim hoạt hình.

3. John sẽ không chơi piano. Anh ấy sẽ chơi cờ vua.

4. Joko thích đi dạo trong công viên với bạn bè.

Đoạn văn

IV. Complete each sentence below by filling in each blank with the correct form of the word provided.

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

My dad enjoys__________stamps, and he has a big stamp collection. (COLLECT)

(1)

collecting

Xem đáp án

Kiến thức: to V / Ving

Giải thích:

Cấu trúc: enjoy + V-ing (thích làm việc gì)

=> My dad enjoys collecting stamps, and he has a big stamp collection.

(Bố tôi thích sưu tầm tem, và bố có một sưu tầm tem lớn.)

Đáp án: collecting

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Having a pet helps children take on more__________. (RESPONSIBLE)

(1)

responsibility

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Cấu trúc: Sau giờ từ “on” và so sánh hơn”more” cần danh từ.

responsible (adj): có trách nhiệm

responsibility (n): trách nhiệm

=> Having a pet helps children take on more responsibility.

(Việc nuôi thú cưng giúp trẻ em có tinh thần trách nhiệm hơn.)

Đáp án: responsibility

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

_________vegetables are very good for your health. (COLOUR)

(1)

Coloured

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “vegetables” cần tính từ.

colour (n, v): màu sắc/ tô màu

coloured (adj): có màu

Coloured vegetables are very good for your health.

(Rau củ có màu rất tốt cho sức khỏe của bạn.)

Đáp án: Coloured

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Did you read books to the ________in the nursing home last Sunday? (ELDER)

(1)

elderly

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Cụm từ: the elderly (người cao tuổi/ người già)

Did you read books to the elderly in the nursing home last Sunday?

(Hôm Chủ nhật tuần trước bạn có đọc sách cho người già ở viện dưỡng lão không?)

Đáp án: elderly

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

At this school fair, you can exchange_____paper for notebooks. (USE)

(1)

used

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “paper” cần tính từ.

use (v): sử dụng

used (adj): đã qua sử dụng

At this school fair, you can exchange used paper for notebooks.

(Tại hội chợ trường học này, các bạn có thể trao đổi giấy đã qua sử dụng lấy vở ghi chép.)

Đáp án: used

Đoạn văn

V. Find the mistake and correct it.

11. Tự luận
1 điểm

There are (A) any oranges (B) on the (C) table in (D) the kitchen. We need to buy some.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

some + N (đếm được số nhiều)/ N(không đếm được): một vài (dùng trong câu khẳng định, câu hỏi)

any + N (đếm được số nhiều)/ N(không đếm được): bất cứ, nào (dùng trong câu phủ định, câu hỏi)

Sửa: are => aren’t

There aren’t any oranges on the table in the kitchen. We need to buy some.

(Không có bất kỳ cam nào trên bàn trong bếp. Chúng mình phải mua vài quả cam thôi.)

Chọn A

12. Tự luận
1 điểm

How much (A) sandwiches do (B) you want to buy (C)? – Just (D) two.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

much + N (không đếm được)

many + N (đếm được số nhiều)

Dấu hiệu: “sandwiches” (bánh sandwich) là danh từ đếm được số nhiều

Sửa: How much => How many

How many sandwiches do you want to buy? – Just two.

(Bạn muốn mua bao nhiêu bánh sandwich? - Chỉ hai cái thôi.)

Chọn A

Đoạn văn

VI. Read the passage, then choose the best answer A, B, C or D.

English is my mother tongue. Besides, I can speak French and Spanish. I studied the two languages when I was at high school. Now, I am still learning Spanish at the University. As for me, mastering a foreign language is not easy. After studying a language, practice is very necessary and useful. Travelling to the country where the target language is spoken is very helpful, but if you cannot speak the language well enough you will certainly have troubles. I also frequently go to the movies, watch television, listen to the radio in the language I am trying to learn. Reading is another good way to learn. Books are good, but I personally think newspapers and magazines are better. However, getting some knowledge of the language is the most important thing. Grammar and vocabulary should be mastered first.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

How many languages can the writer speak? 

1

2

3

4

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người viết có thể nói được bao nhiêu ngôn ngữ?

A. 1                                        

B. 2                                        

C. 3                                        

D. 4

Thông tin: English is my mother tongue. Besides, I can speak French and Spanish.

(Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi. Bên cạnh đó, tôi có thể nói được tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.)

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The writer has learnt Spanish _______. 

in Spain

at high school

in other countries

at home

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người viết đã học tiếng Tây Ban Nha __________.

A. ở Tây Ban Nha                  

B. ở trường trung học            

C. ở các nước khác                

D. ở nhà

Thông tin: Besides, I can speak French and Spanish. I studied the two languages when I was at high school.

(Bên cạnh đó, tôi có thể nói tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha. Tôi đã học hai ngôn ngữ khi tôi học trung học.)

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Travelling may cause troubles if _______. 

you cannot speak the language well enough.

you can speak the language well enough.

you can speak the language bad enough.

you can communicate in the target language.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đi du lịch có thể gây rắc rối nếu ___________.

A. bạn không thể nói ngôn ngữ đủ tốt.                                  

B. bạn có thể nói ngôn ngữ đủ tốt.

C. bạn có thể nói ngôn ngữ đủ tệ.                                          

D. bạn có thể giao tiếp bằng ngôn ngữ mục tiêu.

Thông tin: Travelling to the country where the target language is spoken is very helpful, but if you cannot speak the language well enough you will certainly have troubles.

(Du lịch đến đất nước mà ngôn ngữ mục tiêu được nói là rất hữu ích, nhưng nếu bạn không thể nói ngôn ngữ đủ tốt, bạn chắc chắn sẽ gặp rắc rối.)

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Some useful ways to practise your target language are _______ 

listening to the radio and watching TV in the language.

reading books in the language.

seeing films in the language.

all are correct.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Một số cách hữu ích để thực hành ngôn ngữ đích của bạn là _______

A. nghe radio và xem TV bằng ngôn ngữ đó.                       

B. đọc sách bằng ngôn ngữ đó.

C. xem phim bằng ngôn ngữ đó.                                           

D. tất cả đều đúng.

Thông tin: I also frequently go to the movies, watch television, listen to the radio in the language I am trying to learn. Reading is another good way to learn. Books are good, but I personally think newspapers and magazines are better.

(Tôi cũng thường xuyên đi xem phim, xem tivi, nghe radio bằng ngôn ngữ mà tôi đang cố gắng học. Đọc là một cách tốt để học. Sách thì tốt, nhưng cá nhân tôi nghĩ rằng báo và tạp chí là tốt hơn.)

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the writer, what should be mastered first? 

Vocabulary

Vocabulary and grammar

Writing skill

Reading skill

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Theo người viết, cần thực hiện thành thạo cái gì trước?

A. Từ vựng                

B. Từ vựng và ngữ pháp                    

C. Kỹ năng viết          

D. Kỹ năng đọc

Thông tin: Grammar and vocabulary should be mastered first.

(Ngữ pháp và từ vựng nên được thực hiện thành thạo đầu tiên.)

Chọn B

Dịch bài đọc:

Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi. Bên cạnh đó, tôi có thể nói được tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha. Tôi đã học hai ngôn ngữ khi tôi học trung học. Bây giờ, tôi vẫn đang học tiếng Tây Ban Nha tại trường đại học. Đối với tôi, việc thành thạo một ngoại ngữ là không dễ dàng. Sau khi học một ngôn ngữ, thực hành là rất cần thiết và hữu ích. Du lịch đến đất nước mà ngôn ngữ đích được nói là rất hữu ích, nhưng nếu bạn không thể nói ngôn ngữ đủ tốt, bạn chắc chắn sẽ gặp rắc rối. Tôi cũng thường xuyên đi xem phim, xem tivi, nghe radio bằng ngôn ngữ mà tôi đang cố gắng học. Đọc là một cách tốt để học. Sách thì tốt đấy, nhưng cá nhân tôi nghĩ rằng báo và tạp chí là tốt hơn. Tuy nhiên, có được một số kiến thức về ngôn ngữ là điều quan trọng nhất. Ngữ pháp và từ vựng nên được thực hiện thành thạo đầu tiên.

Đoạn văn

VII. Fill in each blank with one suitable from the box to complete the passage. There are some extra words.

on – eggs – my – dropped – ingredients – mixed – so – in

English is my mother tongue, you’ll love this story! Last month, my Mum bought me a recipe book. The recipe looked very easy, (30) _________ I decided to make pizza for dinner one evening.

I bought the (31) _________ and then I started to make the bread for the pizza. I (32) _________ flour, salt and water in a bowl. I was listening to music (33) _________ the radio. It was very loud, so I didn’t hear my brother come into the kitchen. He shouted my name and scared me. I (34) _________ the bowl. The flour and water went all over the table, the floor and my trousers.

18. Tự luận
1 điểm

The recipe looked very easy, (30) _________ I decided to make pizza for dinner one evening.

Xem đáp án

Phương pháp:

on (prep): trên, ở trên

eggs (n): trứng

my: của tôi

dropped (v): rơi, rót xuống

ingredients (n): thành phần

mixed (v): trộn lẫn, hòa lẫn

so: vì vậy, vì thế

in (prep): trong, ở trong

30. so

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Dùng liên từ để nối giữa 2 vế câu.

S + V + so + S + V : … vì vậy …

The recipe looked very easy, (30) so I decided to make pizza for dinner one evening.

(Công thức nhìn có vẻ rất dễ, vì vậy tôi quyết định làm pizza cho bữa tối vào một buổi tối.)

Đáp án: so

19. Tự luận
1 điểm

I bought the (31) _________ and then I started to make the bread for the pizza.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại, từ vựng

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

I bought the (31) ingredients and then I started to make the bread for the pizza.

(Tôi đã mua các nguyên liệu và sau đó tôi bắt đầu làm bánh pizza.)

Đáp án: ingredients

20. Tự luận
1 điểm

(32) _________ flour, salt and water in a bowl.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại, từ vựng

Giải thích:

Sau chủ ngữ cần một động từ, chia thì quá khứ đơn (vì đoạn văn đang kể lại việc đã làm trước đây rồi)

I (32) mixed flour, salt and water in a bowl.

(Tôi trộn bột, muối và nước trong một cái bát.)

Đáp án: mixed

21. Tự luận
1 điểm

I was listening to music (33) _________ the radio.

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

on + the radio: trên đài / ra-đi-ô

I was listening to music (33) on the radio.

(Tôi đang nghe nhạc trên radio.)

Đáp án: on

22. Tự luận
1 điểm

(34) _________ the bowl.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau chủ ngữ cần một động từ, chia thì quá khứ đơn (vì đoạn văn đang kể lại việc đã làm trước đây rồi)

I (34) dropped the bowl.

(Tôi đã đánh rơi chiếc bát.)

Đáp án: dropped

Bài đọc hoàn chỉnh:

English is my mother tongue, you’ll love this story! Last month, my Mum bought me a recipe book. The recipe looked very easy, (30)so I decided to make pizza for dinner one evening.

I bought the (31)ingredients and then I started to make the bread for the pizza. I (32)mixed flour, salt and water in a bowl. I was listening to music (33)on the radio. It was very loud, so I didn’t hear my brother come into the kitchen. He shouted my name and scared me. I (34)dropped the bowl. The flour and water went all over the table, the floor and my trousers.

Tạm dịch:

Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi, bạn sẽ thích câu chuyện này! Tháng trước, mẹ tôi đã mua cho tôi một cuốn sách hướng dẫn làm các món ăn. Công thức nấu ăn nhìn có vẻ rất dễ dàng, vì vậy tôi quyết định làm pizza cho bữa tối vào một buổi tối.

Tôi đã mua các nguyên liệu và sau đó tôi bắt đầu làm bánh pizza. Tôi trộn bột, muối và nước trong một cái bát. Tôi đang nghe nhạc trên radio. Nó rất to, vì vậy tôi không nghe thấy tiếng anh trai tôi vào bếp. Anh hét tên tôi và làm tôi sợ. Tôi đã đánh rơi chiếc bát. Bột và nước chảy ra khắp bàn, sàn nhà và quần của tôi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Find the word which has a different sound in the part underlined.

help

benefit

elderly

garden

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. help /help/                                                             

B. benefit /ˈbenɪfɪt/ 

C. elderly /ˈeldərli/                                                     

D. garden /ˈɡɑːrdn/

Phần gạch chân đáp án D là âm câm, còn lại phát âm là /e/.

Chọn D

Đoạn văn

VIII. Rewrite the following sentences in a way that their original meanings do not change.

24. Tự luận
1 điểm

What is the price of the bicycle?

=> How much _________________________________?

Xem đáp án

Kiến thức: How much

Giải thích:

Câu hỏi về giá cả:

What is the price of + N? = How much is + N? = How much do/ does + N + cost?: Cái này giá bao nhiêu?

What is the price of the bicycle?

(Chiếc xe đạp này giá bao nhiêu?)

Đáp án: How much is the bicycle?

Hoặc: How much does the bicycle cost?

25. Tự luận
1 điểm

The Louvre in Paris is the largest art museum in the world.

=> No other art museum in the world is as ___________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:

Công thức so sánh nhất: S + be + the adj-est/ most adj + N + in the N.

=> Công thức so sánh bằng: No + N + in the N + be + as adj as

The Louvre in Paris is the largest art museum in the world.

(Bảo tang Louvre là bảo tàng nghệ thuật lớn nhất thế giới.)

Đáp án: No other art museum in the world is as large as the Louvre in Paris.

(Không bảo tàng nghệ thuật nào khác trên thế giới lớn như bảo tàng Louvre ở Paris.)

26. Tự luận
1 điểm

This film is not like the others: It is educational and informative.

=> This film is different __________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

be not like = be different from: không giống = khác với

This film is not like the others: It is educational and informative.

(Phim này không giống như những phim khác: Nó mang tính giáo dục và giàu thông tin.)

Đáp án: This film is different from the others.

(Phim này khác với những phim khác.)

27. Tự luận
1 điểm

Collecting and trying recipes from foreign countries is one of Jane's interests.

Jane is ________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

N + be + someone’s interest = Someone + be + interested in + N

Collecting and trying recipes from foreign countries is one of Jane's interests.

(Sưu tầm và thử các công thức nấu ăn từ những quốc gia khác là một trong những sở thích của Jane.)

Đáp án: Jane is interested in collecting and trying recipes from foreign countries.

(Jane thích sưu tầm và thử các công thức nấu ăn từ nước ngoài.)

28. Tự luận
1 điểm

Because of the heavy rain, they didn't go camping yesterday.

Because it _____________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề chỉ lý do

Giải thích:

Because of + N = Because + S + V

Because of the heavy rain, they didn't go camping yesterday.

(Vì mưa to, hôm qua họ đã không đi cắm trại.)

Đáp án: Because it rained heavily, they didn't go camping yesterday.

29. Tự luận
1 điểm

I much prefer country life to city life.

I think living in the country is ________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

S + prefer N1 to N2 => S + think + N1 + be + better than N2.

I much prefer country life to city life.

(Tôi thích đời sống nông thôn hơn đời sống thành thị nhiều.)

Đáp án: I think living in the country is better than living in the city.

(Tôi nghĩ sống ở nông thôn tốt hơn sống ở thành phố.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Find the word which has a different sound in the part underlined.

kitchen

charity

machine

sandwich

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

A. kitchen /ˈkɪtʃɪn/            

B. charity /ˈtʃærəti/                            

C. machine /məˈʃiːn/                          

D. sandwich /ˈsænwɪtʃ/

Phần gạch chân đáp án C phát âm là /ʃ/, còn lại là /tʃ/.

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Find the word which has a different sound in the part underlined.

control

bottle

volunteer

concentrate

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “o“

Giải thích:

A. control /kənˈtrəʊl/              

B. bottle /ˈbɒtl/                       

C. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/                

D. concentrate /ˈkɒnsntreɪt/

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ɒ/.

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Find the word which has a different sound in the part underlined.

finished

reported

landed

succeeded

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “-ed”

Giải thích:

A. finished/ˈfɪnɪʃt/                                                     

B. reported /rɪˈpɔːrtɪd/                        

C. landed /ˈlændɪd/                                                    

D. succeeded /səkˈsiːdɪd/

Quy tắc:

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- Đuôi “-ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

- Đuôi “-ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/

- Đuôi “-ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại

Phần gạch chân đáp án A phát âm là /t/, còn lại là /ɪd/.

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best answer A, B, C or D to complete these sentences.

He ate a lot of fried food, so he _________ fat quickly. 

got

get

gets

will get

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

- Dấu hiệu: hai động từ xảy ra liên tiếp, động từ trước chia ở thì quá khứ đơn “ate” (đã ăn) => hành động sau cũng chia thì quá khứ đơn.

- Công thức chung: S + Ved; get => got

=> He ate a lot of fried food, so he got fat quickly.

(Anh ấy ăn nhiều đồ chiên, nên anh ấy béo nhanh.)

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ you like to go to the movies with me? - Yes, I’d love to. 

Will

Would

Are

Could

Xem đáp án

Kiến thức: Câu mời, đề nghị

Giải thích:

Would you like + N/ to V?: Bạn có muốn cái gì/ làm gì?

=> Would you like to go to the movies with me? - Yes, I’d love to.

(Bạn có muốn đi xem phim với mình không? - Có, mình rất sẵn lòng.)

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister is very good _________ Literature, so she always gets good marks. 

in

at

of

on

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

be good at + N/ V_ing: giỏi về

=> My sister is very good at Literature, so she always gets good marks.

(Chị tôi rất giỏi môn Văn, nên chị luôn đạt điểm cao.)

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister likes beef. It’s her favourite _________.

meat

drink

vegetable

fruit

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. meat (n): thịt                                                                     

B. drink (n): đồ uống, thức uống                   

C. vegetable (n): rau                                                              

D. fruit (n): quả, trái cây    

beef (n): thịt bò => thuộc nhóm “thịt”

=> My sister likes beef. It’s her favourite meat.

(Chị tôi thích thịt bò. Nó là món thịt cô yêu thích.)

Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Viet Duc High School in Ha Noi is one of the oldest schools in Viet Nam. They _____ it in 1897. 

built

got

made

did

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. build – built: xây dựng       

B. get – got: nhận được/ trở nên                        

C. make – made: tạo ra               

D. do – did: làm

=> Viet Duc High School in Ha Noi is one of the oldest schools in Viet Nam. They built it in 1897.

(Trường trung học Việt Đức ở Hà Nội là một trong những ngôi trường lâu đời nhất ở Việt Nam. Họ đã xây nó vào năm 1897.)

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

I want to pass the test, _________ I’m studying hard. 

but

because

so

although

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. but S + V: nhưng                                                              

B. because S + V: bởi vì        

C. so S + V: vì thế, vì vậy                                                      

D. although S + V: mặc dù

=> I want to pass the test, so I’m studying hard.

(Tôi muốn vượt qua bài kiểm tra, vì vậy tôi đang học tập chăm chỉ.)

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The person who directs the performance of an orchestra is the _________. 

conductor

director

composer

musician

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. conductor (n): người chỉ huy, nhạc trưởng                       

B. director (n): giám đốc                   

C. composer (n): người soạn nhạc, người sáng tác              

D. musician (n): nhạc sĩ, nhà soạn nhạc

=> The person who directs the performance of an orchestra is the conductor.

(Người chỉ đạo buổi biểu diễn của một dàn nhạc là nhạc trưởng.)

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

We have _________ rice and fish for lunch. 

some

any

a

an

Xem đáp án

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

some + N (đếm được số nhiều)/ N (không đếm được): một vài => dùng trong câu khẳng định, câu hỏi

any + N (đếm được số nhiều)/ N (không đếm được): bất cứ, nào => dùng trong câu phủ định, câu hỏi

a/ an + N (đếm được số ít): một

Dấu hiệu: “rice and fish” (cơm và cá) là danh từ không đếm được

=> We have some rice and fish for lunch.

(Chúng ta có một ít cơm và cá cho bữa trưa.)

Chọn A