Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
I. Listen to the new schedules, and then mark them true (T) or false (F).
Tom and Tim go to school on Tuesday afternoon. ______
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tom and Tim go to school on Tuesday afternoon.
(Tom và Tim đi học vào chiều thứ Ba.)
Thông tin: On Tuesday afternoon, Tim and Tom go to school.
(Vào chiều thứ ba, Tim và Tom đến trường.)
Đáp án: T
Today’s Friday. Tim and Tom have Physics at 1:00. ______
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Today’s Friday. Tim and Tom have Physics at 1:00.
(Hôm nay thứ Sáu. Tim và Tom có tiết Vật lý lúc 1 giờ.)
=> Sai vì bài nghe đang nói về thứ Ba
Thông tin: At one o’clock, they both have Physics.
(Lúc một giờ, cả hai đều có tiết Vật lý.)
Đáp án: F
Tom has Technology at 1:50. ______
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tom has Technology at 1:50.
(Tom có tiết công nghệ vào lúc 1 giờ 50.)
Thông tin: At 1:50, Tim has technology. Tom doesn’t have technology.
(Lúc 1:50, Tim có tiết công nghệ. Tom không có tiết công nghệ.)
Đáp án: F
Tom doesn’t have Technology at 1:50. He has Computer Science instead. ______
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tom doesn’t have Technology at 1:50. He has Computer Science instead.
(Tom không có tiết công nghệ lúc 1 giờ 50. Thay vào đó, anh ấy có tiết khoa học máy tính.)
Thông tin: Tom doesn’t have technology. He has computer science.
(Tom không có tiết công nghệ. Anh ấy có tiết khoa học máy tính.)
Đáp án: T
In the last period, Tom and Tim have math. ______
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
In the last period, Tom and Tim have math.
(Trong tiết cuối, Tom và Tim có môn toán.)
Thông tin: In the last period, Tim has music. Tom doesn’t have music. He has fine art.
(Trong tiết cuối, Tim có môn âm nhạc. Tom không có môn nhạc. Anh ấy có môn mỹ thuật.)
Đáp án: F
Transcript:
On Tuesday afternoon, Tim and Tom go to school. Some of the subjects schedule are the same but some of them are different. At one o’clock, they both have Physics. At 1:50, Tim has technology. Tom doesn’t have technology. He has computer science. These classes last for two periods. In the last period, Tim has music. Tom doesn’t have music. He has fine art.
Dịch bài nghe:
Vào chiều thứ Ba, Tim và Tom đến trường. Một số thời gian biểu môn học là như nhau nhưng một vài môn trong số chúng là khác nhau. Lúc một giờ, cả hai đều có tiết vật lý. Lúc 1:50, Tim có tiết công nghệ. Tom không có tiết công nghệ. Anh ấy có tiết khoa học máy tính. Các lớp học này kéo dài trong hai tiết. Trong tiết cuối, Tim có môn âm nhạc. Tom không có môn nhạc. Anh ấy có môn mỹ thuật.
IV. Read and use the five words in the box to fill in the text. There is one extra word you don't need to use.
food more less riding calories a lot |
We need (23) __________ or energy to do the things we do every day such as walking, (24) __________ a bike and even sleeping! We get calories from the (25) __________ we eat. If we eat too many, we can get fat. If we don't eat enough we feel tired and weak.
People should have between 1,600 and 2,500 calories a day to stay in shape. Sports and activities like riding a bike and running use (26) __________of calories. Sleeping and watching TV use (27) __________. Do you think you are eating more or less calories than you need?
We need (23) __________ or energy to do the things we do every day ....
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau động từ “need” (cần) cần một danh từ.
We need (23)calories or energy to do the things we do every day such as walking,
(Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ)
Đáp án: calories
... we do every day such as walking, (24) __________ a bike and even sleeping!
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Chỗ trống cần điền một động từ dạng V_ing (đứng sau such as là các từ cùng loại)
We need calories or energy to do the things we do every day such as walking, (24) riding a bike and even sleeping!
(Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ.)
Đáp án: riding
We get calories from the (25) __________ we eat.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
We get calories from the (25) food we eat.
(Chúng ta có được calo từ thực phẩm chúng ta ăn.)
Đáp án: food
Sports and activities like riding a bike and running use (26) __________of calories.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
a lot of + N: nhiều
Sports and activities like riding a bike and running use (26) a lotof calories.
(Thể thao và các hoạt động như đi xe đạp và chạy sử dụng rất nhiều calo.)
Đáp án: a lot
Sleeping and watching TV use (27) __________.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau động từ “use” (sử dụng) cần một trạng từ.
Sleeping and watching TV use (27) less.
(Ngủ và xem TV sử dụng ít hơn.)
Đáp án: less
Dịch bài đọc:
Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ! Chúng ta có được calo từ thực phẩm chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều, chúng ta có thể bị béo. Nếu chúng ta không ăn đủ, chúng ta cảm thấy mệt mỏi và yếu. Mọi người nên có từ 1.600 đến 2.500 calo mỗi ngày để giữ dáng. Thể thao và các hoạt động như đi xe đạp và chạy sử dụng rất nhiều calo. Ngủ và xem TV sử dụng ít hơn. Bạn có nghĩ rằng bạn đang ăn nhiều hơn hoặc ít calo hơn mức cần thiết?
V. Read the passage then answer the questions.
FAMILY VOLUNTEER DAY
The first reason why many families do volunteer work is that they feel satisfied and proud. The feeling of fulfillment comes from helping the community and other people. In addition, volunteering is a great way for families to have fun and feel closer. But many people say they don't have time to volunteer because they have to work and take care of their families. If that's the case, try rethinking some of your free time as a family. You can select just one or two projects a year and make them a family tradition. For instance, your family can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays. Your family can also spend only one Saturday morning a month collecting rubbish in your neighbourhood.
How do people often feel when they volunteer?
=> ..................................................................
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
How do people often feel when they volunteer?
(Mọi người thường cảm thấy thế nào khi đi tình nguyện?)
Thông tin: The first reason why many families do volunteer work is that they feel satisfied and proud.
(Lý do đầu tiên khiến nhiều gia đình làm công việc tình nguyện là họ cảm thấy hài lòng và tự hào.)
Đáp án:They feel satisfied and proud.
(Họ cảm thấy hài lòng và tự hào.)
Why do some people lack time?
=> ..................................................................
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Why do some people lack time?
(Tại sao một số người thiếu thời gian?)
Thông tin: But many people say they don't have time to volunteer because they have to work and take care of their families.
(Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian để tình nguyện vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình.)
Đáp án: Because they have to work and take care of their families.
(Bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình.)
Can you select just one or two projects a month and make them a family tradition?
=> ..................................................................
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Can you select just one or two projects a month and make them a family tradition?
(Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án mỗi tháng và biến chúng thành truyền thống gia đình không?)
Thông tin: You can select just one or two projects a year and make them a family tradition.
(Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án một năm và biến chúng thành truyền thống gia đình.)
Đáp án: No, they can’t.
(Không, họ không thể.)
How can your family help the old homeless people?
=> ..................................................................
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
How can your family help the old homeless people?
(Gia đình bạn có thể giúp đỡ những người già vô gia cư như thế nào?)
Thông tin: For instance, your family can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays.
(Chẳng hạn, gia đình bạn có thể làm và tặng những giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ.)
Đáp án: They can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays.
(Họ thể làm và quyên góp các giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ.)
What can your family do one Saturday morning a month?
=> ..................................................................
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: What can your family do one Saturday morning a month?
(Gia đình bạn có thể làm gì vào một buổi sáng thứ Bảy mỗi tháng?)
Thông tin: Your family can also spend only one Saturday morning a month collecting rubbish in your neighbourhood.
(Gia đình bạn cũng có thể chỉ dành một buổi sáng thứ bảy mỗi tháng để thu gom rác trong khu phố của bạn.)
Đáp án: My family can collect rubbish in our neighbourhood.
(Gia đình của tôi có thể thu gom rác trong xóm của mình.)
Dịch bài đọc:
NGÀY TÌNH NGUYỆN GIA ĐÌNH
Lý do đầu tiên khiến nhiều gia đình làm công việc tình nguyện là họ cảm thấy hài lòng và tự hào. Cảm giác hài lòng đến từ việc giúp đỡ cộng đồng và những người khác. Ngoài ra, tình nguyện là một cách tuyệt vời để các gia đình vui chơi và cảm thấy gần gũi hơn. Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian để tình nguyện vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình. Nếu là trường hợp đó, hãy thử suy nghĩ lại một số thời gian rảnh của bạn như một gia đình. Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án một năm và biến chúng thành truyền thống gia đình. Chẳng hạn, gia đình bạn có thể làm và tặng những giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ. Gia đình bạn cũng có thể chỉ dành một buổi sáng thứ bảy mỗi tháng để thu gom rác trong khu phố của bạn.
VI. Use the words and phrases given to complete the informal letter of invitation
Dear Peter,
I’m glad to hear you are in Ha Noi again.
This time,/ how about/ watch/ water puppet show?/
=> ..................................................................
Kiến thức: Cấu trúc với “How about…?”
Giải thích: Khi muốn đưa ra một lời đề nghị: How about + Ving?
Đáp án: This time, how about watching a water puppet show?
(Lần này, chúng ta xem một chương trình múa rối nước nhé?)
Saturday evening/ OK/ you?/
=> ..................................................................
Kiến thức: Câu hỏi “Yes/No”
Giải thích: Câu hỏi “yes/ no” với động từ “tobe”: Am/ Is/ Are + S + N?
Đáp án: Is Saturday evening OK for you?
(Tối thứ Bảy có thuận tiện cho bạn không?)
show/ begin/ 7.30 p.m./ 57B Dinh Tien Hoang St./
=> ..................................................................
Let’s meet at 7.15 outside the theater.
Kiến thức: Từ vựng, thì hiện tại đơn
Giải thích:
at + thời gian trong ngày
at + địa điểm cụ thể/bắt đầu bằng số
Thì hiện tại đơn nói về những lịch trình, thời gian cố định.
Công thức: S + V_s/es
Chủ ngữ “The show” (Chương trình) ngôi thứ 3, số ít => động từ chia: “begins”
Đáp án: The show begins at 7.30 p.m. at 57B Dinh Tien Hoang St.
(Chương trình bắt đầu lúc 7h30 tại 57B đường Đinh Tiến Hoàng.)
I/ hope/ we/ have/ happy time/ together./
=> ..................................................................
Looking forward to seeing you there.
Have a nice day!
Cheers,
Nam
Kiến thức: Cấu trúc với “hope”
Giải thích: Cấu trúc: S + hope(s) + S + will + V(nguyên thể): hi vọng ai sẽ thế nào
Đáp án: I hope we will have a happy time together.
(Tôi hy vọng chúng ta sẽ có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.)
Dịch lá thư:
Peter thân mến,
Tôi vui mừng khi biết bạn đang ở Hà Nội một lần nữa. Lần này, chúng ta xem một chương trình múa rối nước nhé? Tối thứ bảy có ổn với bạn không? Chương trình bắt đầu lúc 7h30 tại 57B đường Đinh Tiến Hoàng. Chúng ta hãy gặp nhau lúc 7 giờ 15 bên ngoài nhà hát nhé. Tôi hy vọng chúng ta sẽ có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.
Tôi mong được gặp bạn ở đó.
Chúc một ngày tốt lành!
Thân ái,
Nam
VII. Find a mistake (A, B, C, or D) in each of the following sentences and correct it.
Although this motorbike is more expensive as that one, many people prefer to buy it.
Although
motorbike
as
prefer
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: N1 + be + more + adj + than + N2.
Sửa: as => than
=> Although this motorbike is more expensive than that one, many people prefer to buy it.
(Mặc dù chiếc xe máy này đắt hơn chiếc xe máy kia, nhiều người thích mua nó hơn.)
Chọn C.
Mai asked me: "How are you going to school every day?"
asked
are you going
to
every
Kiến thức: Thì hiện đơn
Giải thích:
Every day: mỗi ngày => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dang câu hỏi: Wh-word + do you + V(nguyên thể)?
Sửa: are you going => do you go
=> Mai asked me: "How do you go to school every day?"
(Mai hỏi tôi: Mỗi ngày bạn đi học bằng phương tiện gì?)
Chọn B.
The English summer course will start at June 2nd and finish in August.
The
will
at
in
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
at + giờ/ thời điểm cụ thể
on + ngày tháng
in + tháng
Sửa: at => on
=> The English summer course will start on June 2nd and finish in August.
(Khóa học hè Tiếng Anh sẽ bắt đầu vào ngày 2 tháng 6 và kết thúc vào tháng 8.)
Chọn C.
There was a lot of people trying to enter the stadium to see the football match.
was
people
to enter
the
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
there was + danh từ số ít/ danh từ không đếm được
there were + danh từ số nhiều
a lot of people: nhiều người => danh từ số nhiều
Sửa: was => were
There were a lot of people trying to enter the stadium to see thefootball match.
(Có nhiều người đang cố gắng vào sân vận động để xem trận bóng đá.)
Chọn A.
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
umbrella
focus
under
mushroom
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A. umbrella /ʌmˈbrelə/
B. focus /ˈfəʊkəs/
C. under /ˈʌndə(r)/
D. mushroom /ˈmʌʃrʊm/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ə/, còn lại là /ʌ/.
Chọn B
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
cough
enough
through
laugh
Kiến thức: Phát âm “gh”
Giải thích:
A. cough /kɒf/
B. enough /ɪˈnʌf/
C. through /θruː/
D. laugh /lɑːf/
Phần gạch chân đáp án C là âm câm (không được phát âm), còn lại là /f/.
Chọn C
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
started
washed
wanted
visited
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. started /stɑːtɪd/
B. washed /wɒʃt/
C. wanted /ˈwɒntɪd/
D. visited /ˈvɪzɪtɪd/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /t/, còn lại là /ɪd/.
Chọn B
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
sunburnt
sculpture
service
sugar
Kiến thức: Phát âm “s”
Giải thích:
A. sunburnt /ˈsʌnbɜːnd/
B. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/
C. service /ˈsɜːvɪs/
D. sugar /ˈʃʊɡə(r)/
Phần gạch chân đáp án D phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.
Chọn D
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
usually
composer
leisure
version
Kiến thức: Phát âm “s”
Giải thích:
A. usually /ˈjuːʒuəli/
B. composer /kəmˈpəʊzə(r)/
C. leisure /ˈleʒə(r)/
D. version /ˈvɜːrʒn/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /z/, còn lại là /ʒ/.
Chọn B
III. Choose the best answer A, B, C or D to complete these sentences.
People in the countryside have less stress, _______ they usually live longer.
so
and
but
or
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. so: vì thế, vì vậy
B. and: và
C. but: nhưng
D. or: hoặc
=> People in the countryside have less stress, so they usually live longer.
(Người ở nông thôn ít căng thẳng hơn nên họ thường sống lâu hơn.)
Chọn A
Vietnamese has some kinds of traditional _______ such as “Cheo” or “Cai luong”.
music
opera
play
instrument
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. music (n): nhạc, âm nhạc
B. opera (n): nhạc kịch
C. play (n): vở kịch, vở tuồng
D. instrument (n): nhạc cụ
=> Vietnamese has some kinds of traditional music such as “Cheo” or “Cai luong”.
(Người Việt Nam có một số loại nhạc truyền thống như là “Chèo” và “Cải lương”.)
Chọn A
Last Sunday, Tuan participated in _______ funds for street children.
making
taking
raising
gathering
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. make – making: làm, chế tạo
B. take – taking: cầm, nắm, giữ
C. raise – raising: nâng lên, dựng => raise funds: gây quỹ
D. gather – gathering: tập hợp, tụ họp lại
=> Last Sunday, Tuan participated in raising funds for street children.
(Chủ nhật tuần trước, Tuấn tham gia gây quỹ cho trẻ em lang thang.)
Chọn C
-“Would you like me to turn off your computer? - “ _______. I’ll do it myself.”
No, thanks
Yes, please
Don’t do it
Of course
Kiến thức: N
gôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
“Bạn có muốn tôi tắt máy tính không?” – “__________. Tôi sẽ tự làm.”
A. Không, cảm ơn
B. Có
C. Đừng làm điều đó
D. Tất nhiên
Các phản hồi B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh
=> -“Would you like me to turn off your computer? - “No, thanks. I’ll do it myself.”
(Bạn có muốn tôi tắt máy tính không? – Không, cảm ơn. Tôi sẽ tự làm.)
Chọn A
Liz: I am afraid that I am putting on weight. - Tony: _______.
Wash your hands more
Eat less junk food
Sleep more
Sunbathe less
A. Wash your hands more: Rửa tay nhiều hơn
B. Eat less junk food: Ăn ít đồ ăn vặt lại
C. Sleep more: Ngủ nhiều hơn
D. Sunbathe less: Tắm nắng ít lại
=> Liz: I am afraid that I am putting on weight. - Tony:Eat less junk food.
(Liz: Tôi e rằng tôi đang tăng cân mất rồi. – Tony: Ăn ít đồ ăn vặt lại đi nhé.)
Chọn B.
My father loved _______ horse-riding when he was young.
doing
going
playing
taking
Cụm từ: go horse-riding (đi cưỡi ngựa)
do (v): làm
play (v): chơi
take (v): cầm, nắm
=> My father loved going horse-riding when he was young.
(Bố tôi thích đi cưỡi ngựa khi bố còn trẻ.)
Chọn B.
He can teach me to cook some popular dishes. He has ________ free time today.
any
a lot of
many
some
any (bất kì) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi
a lot of (nhiều) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định
many (nhiều) + danh từ số nhiều
some (một vài/ một số) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định
free time (thời gian rảnh rỗi) là danh từ không đếm được.
Xét về nghĩa chọn “a lot of”.
=> He can teach me to cook some popular dishes. He has a lot of free time today.
(Anh ấy có thể dạy tôi nấu một số món ăn phổ biến. Hôm nay anh ấy có nhiều thời gian rảnh.)
Chọn B.
We can borrow books and magazines from the _________.
school library
school garden
computer room
school yard
A. school library: thư viện trường
B. school garden: vườn trường
C. computer room: phòng máy vi tính
D. school yard: sân trường
We can borrow books and magazines from the school library.
(Chúng ta có thể mượn sách và tạp chí từ thư viện trường.)
Chọn A.
When I saw Hoa, she was holding a pocket English dictionary ________ her hands.
at
in
on
from
Cụm từ: in someone’s hands (trong lòng bàn tay)
at: tại
on: trên
from: từ
=> When I saw Hoa, she was holding a pocket English dictionary in her hands.
(Khi tôi nhìn thấy Hoa, cô ấy đang cầm quyển từ điển Tiếng Anh bỏ túi trong tay.)
Chọn B.
This painting is prettier, but it is not ______ the other one.
as expensive than
expensive than
as expensive as
much expensive as
Cấu trúc so sánh bằng: N1 + be + (not) as + adj + as N2.
=> This painting is prettier, but it is not as expensive as the other one.
(Bức tranh này đẹp hơn, nhưng nó không đắt bằng bức tranh còn lại.)
Chọn C.
The lemonade isn't very sweet. I'll add some more ______ .
salt
pepper
sugar
lemon
A. salt: muối
B. pepper: tiêu/ ớt
C. sugar: đường
D. lemon: chanh
=> The lemonade isn't very sweet. I'll add some more sugar.
(Nước canh này không ngọt lắm. Tôi sẽ thêm chút đường nữa.)
Chọn C.
Turn the TV off. The show is _____.
exciting
peaceful
tiring
boring
A. exciting: thú vị
B. peaceful: yên bình
C. tiring: mệt mỏi
D. boring: nhàm chán
=> Turn the TV off. The show is boring.
(Tắt truyền hình đi. Chương trình này chán quá.)
Chọn D.
Phương pháp giải:
food (n): thức ăn/ thực phẩm
more + danh từ số nhiều/ không đếm được: nhiều hơn
less + danh từ không đếm được: ít hơn
riding (V-ing): cưỡi
calories (n): calo
a lot of + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được: nhiều

