Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)
45 câu hỏi
Listen to Jackson and Liz talking about Jackson's memorable travel experiences and complete each gap with ONE word.
Jackson's experiences in Indonesia were _______.
Đáp án đúng: incredible
Dịch: Những trải nghiệm của Jackson ở Indonesia thật tuyệt vời.
Thông tin: Liz! You won't believe the incredible experiences I had in Indonesia! (Liz! Bạn sẽ không tin được những trải nghiệm tuyệt vời mà tớ đã có ở Indonesia đâu!)
During a city tour, Jackson lost all his _______.
Đáp án đúng: belongings
Dịch: Trong một chuyến đi tham quan thành phố, Jackson đã mất hết đồ đạc.
Thông tin: I lost my backpack with all my belongings, including my credit card, on a city tour. (Tớ bị mất ba lô đựng toàn bộ đồ đạc, bao gồm cả thẻ tín dụng, khi đi tham quan thành phố.)
After arriving at the airport, Jackson changed his money to the local _______.
Đáp án đúng: currency
Dịch: Sau khi đến sân bay, Jackson đã đổi tiền sang nội tệ.
Thông tin: I changed to the local currency when arriving at the airport, so… (Tớ đã đổi sang nội tệ khi đến sân bay,…)
Jackson tried the _______ local dishes in some markets.
Đáp án đúng: spiciest
Dịch: Jackson đã thử những món ăn địa phương cay nhất ở một số khu chợ.
Thông tin: I had some adventurous meals, and I can proudly say I tried the spiciest dish in some markets. (Tớ đã có một số bữa ăn phiêu lưu và tớ có thể tự hào nói rằng mình đã thử món ăn cay nhất ở một số chợ.)
In some shops, Jackson's shopping was convenient because bank _______ were accepted.
Đáp án đúng: payments
Dịch: Ở một số cửa hàng, việc mua sắm của Jackson trở nên thuận tiện hơn vì họ chấp nhận thanh toán qua ngân hàng.
Thông tin: Luckily, some places accepted bank payments, and I could use the smart banking app on my smartphone for shopping in some shops. It was convenient, too. (May mắn thay, một số nơi chấp nhận thanh toán qua ngân hàng và tớ có thể sử dụng ứng dụng ngân hàng thông minh trên điện thoại di động để mua sắm tại một số cửa hàng. Cũng rất tiện lợi.)
Nội dung bài nghe:
Jackson: Liz! You won't believe the incredible experiences I had in Indonesia!
Liz: Hey, Jackson! Welcome back! I'm dying to hear all about it.
Jackson: The places I visited were out of this world. But I have to tell you about this unpleasant experience first. I lost my backpack with all my belongings, including my credit card, on a city tour.
Liz: That's terrible! Did you manage to get it back?
Jackson: Fortunately, yes! A local found it, and the local police returned it to me three days later. I was so relieved.
Liz: That's a relief indeed. You were lucky! So, how did you manage without your credit card in three days?
Jackson: Well, that's where the local currency came in handy. I changed to the local currency when arriving at the airport, so I had some to spend on basic things.
Liz: Smart move! Did you find it challenging to use the local currency?
Jackson: At first, it was a bit confusing, but after a few days, I got used to it. The best part was trying out the local delicious street foods.
Liz: I can imagine! Speaking of food, did you try any unique dishes?
Jackson: Absolutely! I had some adventurous meals, and I can proudly say I tried the spiciest dish in some markets. It was like someone hit the "remote control" for fire in my mouth!
Liz: That sounds like quite an experience! But didn't you need your credit card for certain payments?
Jackson: I did! Luckily, some places accepted bank payments, and I could use the smart banking app on my smartphone for shopping in some shops. It was convenient, too.
Liz: It's great that you found alternatives. Next time, remember to keep your credit card and important belongings safe.
Jackson: You're right. I learned my lesson. Traveling taught me a lot.
Dịch bài nghe:
Jackson: Liz! Bạn sẽ không tin được những trải nghiệm tuyệt vời mà tớ đã có ở Indonesia đâu!
Liz: Chào Jackson! Chào mừng bạn trở lại! Tớ đang rất muốn nghe mọi thứ về nó đây.
Jackson: Những nơi tớ đến thăm thật tuyệt vời. Nhưng tớ phải kể cho bạn nghe về trải nghiệm khó chịu này trước. Tớ đã làm mất ba lô đựng tất cả đồ đạc của mình, bao gồm cả thẻ tín dụng, trong một chuyến tham quan thành phố.
Liz: Thật kinh khủng! Bạn đã tìm lại được nó chưa?
Jackson: May mắn thay, có! Một người dân địa phương đã tìm thấy nó và cảnh sát địa phương đã trả lại cho tớ ba ngày sau đó. Tớ đã rất nhẹ nhõm.
Liz: Thật nhẹ nhõm. Bạn thật may mắn! Vậy, bạn đã xoay xở thế nào mà không có thẻ tín dụng trong ba ngày?
Jackson: À, đó là lúc nội tệ trở nên hữu ích. Tớ đã đổi sang nội tệ khi đến sân bay, vì vậy tớ có một ít tiền để chi tiêu cho những thứ cơ bản.
Liz: Một động thái thông minh! Bạn có thấy khó khăn khi sử dụng nội tệ không?
Jackson: Lúc đầu, tớ hơi bối rối, nhưng sau vài ngày, tớ quen dần. Phần tuyệt nhất là thử những món ăn đường phố ngon tuyệt của địa phương.
Liz: Tớ có thể tưởng tượng được! Nói về đồ ăn, bạn đã thử món ăn độc đáo nào chưa?
Jackson: Chắc chắn rồi! Tớ đã có một số bữa ăn phiêu lưu và tớ có thể tự hào nói rằng mình đã thử món ăn cay nhất ở một số chợ. Cảm giác như có ai đó nhấn "điều khiển từ xa" để lửa trong miệng tớ vậy!
Liz: Nghe có vẻ là một trải nghiệm khá thú vị! Nhưng bạn không cần thẻ tín dụng cho một số khoản thanh toán nhất định sao?
Jackson: Cần chứ! May mắn thay, một số nơi chấp nhận thanh toán qua ngân hàng và tớ có thể sử dụng ứng dụng ngân hàng thông minh trên điện thoại di động để mua sắm tại một số cửa hàng. Thật tiện lợi.
Liz: Thật tuyệt khi bạn tìm thấy các lựa chọn thay thế. Lần sau, hãy nhớ giữ an toàn cho thẻ tín dụng và những vật dụng quan trọng của bạn.
Jackson: Bạn nói đúng. Tớ đã học được bài học của mình. Du lịch đã dạy cho tớ rất nhiều điều.
Circle the letter A, B, C, or D that best completes the application letter.
Dear Sir or Madam,
(23) _______ the position of Digital Marketing Manager that appeared in the local newspaper on May 11th. I am decisive, flexible and committed, with strong communication skills and problem-solving abilities. I have a good sense of teamwork (24) _______ in a collaborative environment for two years.
I believe I am suited for this role as I have a Bachelor's degree in Marketing from the University of Eton. I have (25) _______ at a bank in Bristol recently. (26) _______ if you consider me for the post in question. I am available for an interview (27) _______. Please find the attached copy of my CV for your consideration. Please do not hesitate to contact me if you have any further questions. (28) _______.
Yours faithfully,
(23) _______ the position of Digital Marketing Manager that appeared in the local newspaper on May 11th.
I apologize for
I am writing to apply for
I can't wait to tell you about
I want to discuss
Đáp án đúng: B
A. Tôi xin lỗi vì
B. Tôi viết thư này để ứng tuyển vào
C. Tôi không thể chờ đợi để kể cho quý công ty về
D. Tôi muốn thảo luận
Dịch: Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí Trưởng phòng Tiếp thị Kỹ thuật số được đăng trên tờ báo địa phương vào ngày 11 tháng 5.
I have a good sense of teamwork (24) _______ in a collaborative environment for two years.
after working
while working
because I have been working
since I worked
Đáp án đúng: C
A. sau khi làm việc B. trong khi làm việc
C. vì tôi đã và đang làm việc D. kể từ khi tôi làm việc
for two years: dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành/hoàn thành tiếp diễn
Dịch: Tôi có tinh thần làm việc nhóm tốt vì tôi đã làm việc trong môi trường hợp tác trong hai năm.
I have (25) _______ at a bank in Bristol recently.
valued working experience and gains
experienced gains by working
worked by gaining invaluable experience
gained invaluable working experience
Đáp án đúng: D
A. đánh giá cao kinh nghiệm làm việc và thành quả
B. trải nghiệm thành quả bằng cách làm việc
C. làm việc bằng cách đạt được kinh nghiệm vô giá
D. đạt được kinh nghiệm làm việc vô giá
Dịch: Gần đây tôi đã có được kinh nghiệm làm việc vô giá tại một ngân hàng ở Bristol.
(26) _______ if you consider me for the post in question.
I'm very grateful
I would be very grateful
I'm going to be grateful
I'd love to be grateful
Đáp án đúng: B
Dùng “I would be (very) grateful” để bày tỏ sự biết ơn, cảm kích một cách lịch sự.
Dịch: Tôi sẽ rất biết ơn nếu quý công ty cân nhắc tôi cho vị trí đang tuyển dụng.
I am available for an interview (27) _______
sometime
someday
at any time
all the time
Đáp án đúng: C
A. lúc nào đó B. ngày nào đó
C. bất cứ lúc nào D. mọi lúc
Dịch: Tôi có thể phỏng vấn bất cứ lúc nào
Please do not hesitate to contact me if you have any further questions. (28) _______.
I look forward to hearing from you soon
I can't wait for the interview
I'd better get going
I must go now.
Đáp án đúng: A
A. Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty
B. Tôi không thể chờ đợi cuộc phỏng vấn
C. Tôi nên đi thôi
D. Tôi phải đi ngay bây giờ.
Dịch: Vui lòng liên hệ với tôi nếu quý công ty có bất kỳ câu hỏi nào khác.
Dịch bài đọc:
Kính gửi ông/bà,
Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí Quản lý Tiếp thị Kỹ thuật số được đăng trên tờ báo địa phương vào ngày 11 tháng 5. Tôi là người quyết đoán, linh hoạt và tận tâm, có kỹ năng giao tiếp và khả năng giải quyết vấn đề mạnh mẽ. Tôi có tinh thần làm việc nhóm tốt vì tôi đã làm việc trong môi trường cộng tác trong hai năm.
Tôi tin rằng mình phù hợp với vai trò này vì tôi có bằng Cử nhân Tiếp thị của Đại học Eton. Gần đây, tôi đã có được kinh nghiệm làm việc vô giá tại một ngân hàng ở Bristol. Tôi sẽ rất biết ơn nếu quý công ty cân nhắc tôi cho vị trí đang tuyển dụng. Tôi có thể phỏng vấn bất cứ lúc nào. Vui lòng xem bản sao CV tôi đính kèm để cân nhắc. Vui lòng liên hệ với tôi nếu quý công ty có bất kỳ câu hỏi nào khác. Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ quý công ty.
Trân trọng,
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.
A DREAM JOB
The concept of a "dream job" is something that many people struggle with. On the one hand, having a job you are passionate about and aligns with your values and interests can be incredibly fulfilling. (29) _______, the reality of the job market means that finding a job that meets all of these criteria can be challenging. This can create a dilemma for job seekers who may wonder (30) _______ they should hold out for the perfect job or settle for something that could be better. Even if you do land your dream job, there is always the possibility that it may fail to (31) _______ up to your expectations.
You may find that the day-to-day tasks can be less exciting than you hoped or that the company culture cannot (32) _______ you well. Sometimes, you may even find that your dream job is not financially sustainable. Ultimately, pursuing a dream job is a complex issue that requires careful (33) _______ of both practical and personal factors. While it may be tempting to hold out for the perfect job, it is essential to remember that no job is excellent.
(29) _______, the reality of the job market means that finding a job that meets all of these criteria can be challenging
Additionally
However
Therefore
For example
Đáp án đúng: B
- Additionally: Thêm vào đó
- However: Tuy nhiên
- Therefore: Do đó
- For example: Ví dụ
Dịch: Một mặt, có một công việc mà bạn đam mê đồng thời phù hợp với các giá trị và sở thích của mình có thể vô cùng viên mãn. Tuy nhiên, thực tế của thị trường việc làm đó là tìm được một công việc đáp ứng tất cả các tiêu chí này có thể là một thách thức.
This can create a dilemma for job seekers who may wonder (30) _______ they should hold out for the perfect job or settle for something that could be better.
as
that
if
what
Đáp án đúng: C
wonder if/whether… or: tự hỏi… hay là…
Dịch: Điều này có thể khiến cho người tìm việc khó xử khi băn khoăn không biết nên kiên trì chờ đợi công việc hoàn hảo hay là chấp nhận công việc có thể sẽ tốt hơn.
Even if you do land your dream job, there is always the possibility that it may fail to (31) _______ up to your expectations.
boost
live
turn
meet
Đáp án đúng: B
live up to one’s expectations: đạt được, đáp ứng được như mong chờ của ai
Dịch: Ngay cả khi bạn có được công việc mơ ước, vẫn luôn có khả năng công việc đó không đáp ứng được kỳ vọng của bạn.
You may find that the day-to-day tasks can be less exciting than you hoped or that the company culture cannot (32) _______ you well.
fit
choose
make
think
Đáp án đúng: A
- fit (v): phù hợp
- choose (v): chọn
- make (v): làm
- think (v): nghĩ
Dịch: Bạn có thể thấy rằng các công việc hàng ngày không thú vị như bạn mong đợi hoặc văn hóa công ty không phù hợp với bạn.
Ultimately, pursuing a dream job is a complex issue that requires careful (33) _______ of both practical and personal factors
consider
consideration
considerate
considering
Đáp án đúng: B
- consider (v): cân nhắc
- consideration (n): sự cân nhắc
- considerate (adj): chu đáo
- considering (v-ing): cân nhắc
Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm tân ngữ cho động từ “requires”, được bổ nghĩa bởi tính từ “careful”.
Dịch: Cuối cùng, theo đuổi công việc mơ ước là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng cả các yếu tố thực tế và cá nhân.
Dịch bài đọc:
CÔNG VIỆC MƠ ƯỚC
Khái niệm "công việc mơ ước" là điều mà nhiều người phải vật lộn. Một mặt, có một công việc mà bạn đam mê đồng thời phù hợp với các giá trị và sở thích của mình có thể vô cùng viên mãn. Tuy nhiên, thực tế của thị trường việc làm đó là tìm được một công việc đáp ứng tất cả các tiêu chí này có thể là một thách thức. Điều này có thể khiến cho người tìm việc khó xử khi băn khoăn không biết nên kiên trì chờ đợi công việc hoàn hảo hay là chấp nhận công việc có thể sẽ tốt hơn. Ngay cả khi bạn có được công việc mơ ước của mình, vẫn luôn có khả năng công việc đó không đáp ứng được kỳ vọng của bạn.
Bạn có thể thấy rằng các công việc hàng ngày có thể không thú vị như bạn mong đợi hoặc văn hóa công ty không phù hợp với bạn. Đôi khi, bạn thậm chí có thể thấy rằng công việc mơ ước của mình không ổn định về mặt tài chính. Cuối cùng, theo đuổi công việc mơ ước là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng cả các yếu tố thực tế và cá nhân. Mặc dù có thể bạn sẽ muốn chờ đợi công việc hoàn hảo, nhưng điều quan trọng là phải nhớ rằng không có công việc nào là tuyệt vời cả.
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Lifelong learning means always learning new things, even after finishing school. In today's fast-changing world, lifelong learning is beneficial for their personal and professional growth.
Firstly, people with a growth mindset are more likely to develop themselves throughout their lives. Lifelong learners are curious and open to new ideas, which helps them explore different topics and acquire new skills continuously. By joining workshops, classes, and online courses, they can acquire new things, become more knowledgeable in a variety of topics and finally contribute significantly to their communities.
Secondly, lifelong learning matters to learners' careers. In today's job market, staying updated with the latest technology is vital. By learning continuously, they can boost their work performance and upgrade their professional skills to climb up the career ladder quickly. In addition, lifelong learners generally find it easy to build relationships in groups or communities where they can meet others with similar interests. These groups are great places to make new friends and find new opportunities. By being active in these groups, lifelong learners can help each other improve their skills. Taking part in activities like public speaking training, people become more confident and better at talking to others, which enables them to make new professional connections.
To sum up, by always being open to learning new things, people can enhance their personal and professional lives as well as relationship-building skills.
Which of the following could be the best title for the passage?
The Positive Effects of Lifelong Learning
The Values of Growth Mindset in Lifelong Learning
The Helpful Groups of Lifelong Learning
The Effects of Lifelong Learning on Human Growth
Đáp án đúng: A
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?
A. Những tác động tích cực của việc học tập suốt đời
B. Các giá trị của tư duy phát triển trong việc học tập suốt đời
C. Các nhóm học tập suốt đời hữu ích
D. Những tác động của việc học tập suốt đời đối với sự phát triển của con người
Thông tin: Đoạn 1.
The word “they” in paragraph 2 refers to _______.
courses
classes
skills
learners
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “they” trong đoạn 2 ám chỉ _______.
A. các khóa học B. các lớp học C. các kỹ năng D. người học
Thông tin: Lifelong learners are curious and open to new ideas, which helps them explore different topics and acquire new skills continuously. By joining workshops, classes, and online courses, they can acquire new things, become more knowledgeable in a variety of topics and finally contribute significantly to their communities. (Những người học tập suốt đời tò mò và cởi mở với những ý tưởng mới, điều này giúp họ khám phá các chủ đề khác nhau và liên tục có được các kỹ năng mới. Bằng cách tham gia các hội thảo, lớp học và khóa học trực tuyến, họ có thể tiếp thu những điều mới, trở nên hiểu biết hơn về nhiều chủ đề khác nhau và cuối cùng đóng góp đáng kể cho cộng đồng.)
The phrase “to climb up the career ladder” in paragraph 3 mostly means _______.
to become rich
to develop a job
to realize a dream
to achieve difficult targets
Đáp án đúng: B
Dịch: Cụm từ “to climb up the career ladder” trong đoạn 3 có nghĩa gần với _______.
A. trở nên giàu có B. phát triển trong công việc
C. hiện thực hóa một giấc mơ D. đạt được các mục tiêu khó khăn
Thông tin: Secondly, lifelong learning matters to learners' careers. In today's job market, staying updated with the latest technology is vital. By learning continuously, they can boost their work performance and upgrade their professional skills to climb up the career ladder quickly. (Thứ hai, học tập suốt đời đóng vai trò quan trọng đối với sự nghiệp của người học. Trong thị trường việc làm ngày nay, việc cập nhật công nghệ mới nhất là rất quan trọng. Bằng cách học tập liên tục, họ có thể thúc đẩy hiệu suất công việc và nâng cao các kỹ năng chuyên môn để nhanh chóng thăng tiến trong sự nghiệp.)
The word “enables” in paragraph 3 is opposite in meaning to _______.
permits
allows
encourages
prevents
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “enables” trong đoạn 3 trái nghĩa với _______.
A. cho phép B. cho phép C. khuyến khích D. ngăn chặn
Thông tin: Taking part in activities like public speaking training, people become more confident and better at talking to others, which enables them to make new professional connections. (Tham gia các hoạt động như đào tạo hùng biện, mọi người trở nên tự tin hơn và nói chuyện tốt hơn với người khác, cho phép họ gây dựng những mối quan hệ nghề nghiệp mới.)
Which of the following is NOT true in the passage?
With a growth mindset, lifelong learners keep searching for new knowledge and skills.
By taking part in many kinds of training, people can help each other improve their communication skills.
Making significant contributions to communities allows people to acquire more knowledge and skills.
It's crucial for workers to stay updated with the latest technology if they want to be successful.
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG đúng theo văn bản?
A. Với tư duy phát triển, những người học suốt đời luôn tìm kiếm kiến thức và kỹ năng mới.
B. Bằng cách tham gia nhiều loại hình đào tạo, mọi người có thể giúp nhau cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình.
C. Đóng góp đáng kể cho cộng đồng cho phép mọi người có thêm kiến thức và kỹ năng.
D. Người lao động cần phải cập nhật công nghệ mới nhất nếu muốn thành công.
Thông tin:
- Firstly, people with a growth mindset are more likely to develop themselves throughout their lives. Lifelong learners are curious and open to new ideas, which helps them explore different topics and acquire new skills continuously. (Đầu tiên, những người có tư duy phát triển có nhiều khả năng phát triển bản thân trong suốt cuộc đời. Những người học tập suốt đời tò mò và cởi mở với những ý tưởng mới, điều này giúp họ khám phá các chủ đề khác nhau và liên tục có được các kỹ năng mới.) → A đúng
- Taking part in activities like public speaking training, people become more confident and better at talking to others, which enables them to make new professional connections. (Tham gia các hoạt động như đào tạo hùng biện, mọi người trở nên tự tin hơn và nói chuyện tốt hơn với người khác, cho phép họ gây dựng những mối quan hệ nghề nghiệp mới.) → B đúng
- In today's job market, staying updated with the latest technology is vital. (Trong thị trường việc làm ngày nay, việc cập nhật công nghệ mới nhất là rất quan trọng.) → D đúng
Dịch bài đọc:
Học tập suốt đời có nghĩa là luôn học hỏi những điều mới, ngay cả sau khi tốt nghiệp. Trong thế giới thay đổi nhanh chóng ngày nay, học tập suốt đời có lợi cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp.
Đầu tiên, những người có tư duy phát triển có nhiều khả năng phát triển bản thân trong suốt cuộc đời. Những người học tập suốt đời tò mò và cởi mở với những ý tưởng mới, điều này giúp họ khám phá các chủ đề khác nhau và liên tục có được các kỹ năng mới. Bằng cách tham gia các hội thảo, lớp học và khóa học trực tuyến, họ có thể tiếp thu những điều mới, trở nên hiểu biết hơn về nhiều chủ đề khác nhau và cuối cùng đóng góp đáng kể cho cộng đồng.
Thứ hai, học tập suốt đời đóng vai trò quan trọng đối với sự nghiệp của người học. Trong thị trường việc làm ngày nay, việc cập nhật công nghệ mới nhất là rất quan trọng. Bằng cách học tập liên tục, họ có thể thúc đẩy hiệu suất công việc và nâng cao các kỹ năng chuyên môn để nhanh chóng thăng tiến trong sự nghiệp. Ngoài ra, những người học tập suốt đời thường dễ dàng xây dựng các mối quan hệ trong các nhóm hoặc cộng đồng, nơi họ có thể gặp gỡ những người có cùng sở thích. Những nhóm này là nơi tuyệt vời để kết bạn mới và tìm kiếm cơ hội mới. Bằng cách tích cực tham gia các nhóm này, những người học tập suốt đời có thể giúp nhau cải thiện kỹ năng. Tham gia các hoạt động như đào tạo hùng biện, mọi người trở nên tự tin hơn và nói chuyện tốt hơn với người khác, cho phép họ gây dựng những mối quan hệ nghề nghiệp mới.
Tóm lại, bằng cách luôn cởi mở học hỏi những điều mới, mọi người có thể nâng cao cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp cũng như các kỹ năng xây dựng mối quan hệ.
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Many modern businesses now welcome open spaces in the workplace, which is believed to enhance employees' connection while maintaining personal space and privacy as needed. Compared to traditional offices, open spaces are a new concept of how workspace affects workers' productivity and interaction. In open offices, walls are replaced with cubicles, plants, and furniture, and members from different teams work together in one ample space. It is also designed to serve other purposes, such as casual gatherings, social meetings for small and big groups, and concentration spaces. Employees can choose their preferred space rather than stay in a fixed location.
The introduction of open space has provided immense value to workers. One of the biggest benefits of open space is that it allows people to interact with each other through group work and idea sharing in the open area. Furthermore, research indicates that traditional working spaces with walls and barriers can increase stress levels among workers. Modern constructions with open designs and glass walls can free up space and increase exposure to sunlight, which can have positive effects on workers' health and productivity.
Moreover, employees in open workspaces tend to spend less time sitting and engage in 32% more physical activity than those in closed offices, according to recent research. Open spaces can also promote a sense of community and teamwork among employees. In traditional offices, employees may feel isolated and disconnected from their colleagues, leading to a lack of motivation and productivity. On the other hand, open spaces promote collaboration and communication, fostering a more positive and supportive work environment.
Open spaces have become popular for modern businesses looking to create a more collaborative and productive work environment. By promoting interaction, flexibility, and adaptability, open spaces can help companies to stay competitive and thrive in the long run.
Which of the following can be the best title of the passage?
A Famous Concept of the Traditional Workplace
Refurbishment in Traditional Offices
Open Workspace and Its Merits
Design of Open-Plan Offices
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất của văn bản?
A. Một khái niệm nổi tiếng về nơi làm việc truyền thống
B. Cải tạo văn phòng truyền thống
C. Không gian làm việc mở và ưu điểm của nó
D. Thiết kế văn phòng mở
According to paragraph 1, what does the word “It” refer to?
The big space
Furniture
The open office
The preferred space
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn 1, từ "It" ám chỉ điều gì?
A. Không gian lớn B. Nội thất
C. Văn phòng mở D. Không gian được ưa chuộng
Thông tin: In open offices, walls are replaced with cubicles, plants, and furniture, and members from different teams work together in one ample space. It is also designed to serve other purposes, such as casual gatherings, social meetings for small and big groups, and concentration spaces. (Trong các văn phòng mở, tường được thay thế bằng các ô ngăn, cây xanh và đồ nội thất, và các thành viên từ các nhóm khác nhau làm việc cùng nhau trong một không gian rộng rãi. Nó cũng được thiết kế để phục vụ nhiều mục đích khác, chẳng hạn như các cuộc tụ họp thông thường, các cuộc họp xã giao cho các nhóm nhỏ và lớn, và là không gian tập trung.)
According to paragraph 1, how is an open workspace different from traditional offices?
Green space and smart furniture will be removed from the workstation.
It is planned out to inspire communication among colleagues.
Everyone must sit at a certain assigned working space during working hours.
The workspace is divided into a conference hall and a chatting corner.
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 1, không gian làm việc mở khác với văn phòng truyền thống như thế nào?
A. Không gian xanh và đồ nội thất thông minh sẽ được loại bỏ khỏi nơi làm việc.
B. Nó được thiết kế để thúc đẩy giao tiếp giữa các đồng nghiệp.
C. Mọi người phải ngồi tại một không gian làm việc được chỉ định nhất định trong giờ làm việc.
D. Không gian làm việc được chia thành hội trường hội nghị và góc trò chuyện.
Thông tin: Many modern businesses now welcome open spaces in the workplace, which is believed to enhance employees' connection while maintaining personal space and privacy as needed. (Nhiều doanh nghiệp hiện đại ngày nay hoan nghênh không gian mở tại nơi làm việc, điều được cho là giúp tăng cường sự kết nối giữa nhân viên trong khi vẫn duy trì không gian cá nhân và sự riêng tư khi cần thiết.)
What is the word “immense” in paragraph 2 closest in meaning to?
respectable
noticeable
refutable
considerable
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “immense” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. đáng kính B. đáng chú ý C. có thể bác bỏ D. đáng kể
Thông tin: The introduction of open space has provided immense value to workers. (Việc đưa không gian mở vào đã mang lại giá trị to lớn cho người lao động.)
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned?
People can perform group work and share ideas more easily.
Office workers are facing more health risks compared to others.
Free mobility in open workspace helps promote employees' well-being.
People tend to suffer more stress due to the layout of traditional workspace.
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 2, từ nào sau đây KHÔNG được đề cập?
A. Mọi người có thể làm việc nhóm và chia sẻ ý tưởng dễ dàng hơn.
B. Nhân viên văn phòng phải đối mặt với nhiều rủi ro về sức khỏe hơn so với những người khác.
C. Tính di động tự do trong không gian làm việc mở giúp thúc đẩy sức khỏe của nhân viên.
D. Mọi người có xu hướng bị căng thẳng nhiều hơn do cách bố trí của không gian làm việc truyền thống.
Thông tin:
- One of the biggest benefits of open space is that it allows people to interact with each other through group work and idea sharing in the open area. (Một trong những lợi ích lớn nhất của không gian mở là cho phép mọi người tương tác với nhau thông qua công việc nhóm và chia sẻ ý tưởng trong không gian mở.) → A được đề cập
- Modern constructions with open designs and glass walls can free up space and increase exposure to sunlight, which can have positive effects on workers' health and productivity. (Các công trình hiện đại với thiết kế mở và tường kính có thể giải phóng không gian và tăng việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, có thể có tác động tích cực đến sức khỏe và năng suất của người lao động.) → C được đề cập
- Furthermore, research indicates that traditional working spaces with walls and barriers can increase stress levels among workers. (Hơn nữa, nghiên cứu chỉ ra rằng không gian làm việc truyền thống có tường và rào chắn có thể làm tăng mức độ căng thẳng ở người lao động.)
→ D được đề cập
According to paragraph 3, what is the word “adaptability” closest in meaning to?
capacity
reliability
flexibility
efficiency
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn 3, từ “adaptability” gần nghĩa nhất với từ nào?
A. năng lực B. độ tin cậy C. tính linh hoạt D. tính hiệu quả
Thông tin: By promoting interaction, flexibility, and adaptability, open spaces can help companies to stay competitive and thrive in the long run. (Bằng cách thúc đẩy sự tương tác, tính linh hoạt và khả năng thích ứng, không gian mở có thể giúp các công ty duy trì khả năng cạnh tranh và phát triển trong thời gian dài.)
Which of the following can be inferred from the passage?
Open space offices will soon outnumber the outdated ones.
If offices are openly designed, it benefits both employees and companies.
Such an alternative in office structure is compulsory in modern businesses.
There has been much research that challenges the idea of an open plan office.
Đáp án đúng: B
Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Các văn phòng có không gian mở sẽ sớm nhiều hơn các văn phòng lỗi thời.
B. Nếu các văn phòng được thiết kế mở sẽ mang lại lợi ích cho cả nhân viên và công ty.
C. Một giải pháp thay thế như vậy trong cấu trúc văn phòng là bắt buộc trong các doanh nghiệp hiện đại.
D. Đã có nhiều nghiên cứu thách thức ý tưởng về một văn phòng mở.
Thông tin: Toàn bài.
Dịch bài đọc:
Nhiều doanh nghiệp hiện đại ngày nay hoan nghênh không gian mở tại nơi làm việc, điều được cho là giúp tăng cường sự kết nối giữa nhân viên trong khi vẫn duy trì không gian cá nhân và sự riêng tư khi cần thiết. So với các văn phòng truyền thống, không gian mở là một khái niệm mới về cách không gian làm việc ảnh hưởng đến năng suất và tương tác của người lao động. Trong các văn phòng mở, tường được thay thế bằng các ô ngăn, cây xanh và đồ nội thất, và các thành viên từ các nhóm khác nhau làm việc cùng nhau trong một không gian rộng rãi. Nó cũng được thiết kế để phục vụ nhiều mục đích khác, chẳng hạn như các cuộc tụ họp thông thường, các cuộc họp xã giao cho các nhóm nhỏ và lớn, và là không gian tập trung. Nhân viên có thể chọn không gian ưa thích của mình thay vì ở một địa điểm cố định.
Việc đưa không gian mở vào đã mang lại giá trị to lớn cho người lao động. Một trong những lợi ích lớn nhất của không gian mở là cho phép mọi người tương tác với nhau thông qua công việc nhóm và chia sẻ ý tưởng trong không gian mở. Hơn nữa, nghiên cứu chỉ ra rằng không gian làm việc truyền thống có tường và rào chắn có thể làm tăng mức độ căng thẳng ở người lao động. Các công trình hiện đại với thiết kế mở và tường kính có thể giải phóng không gian và tăng việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, có thể có tác động tích cực đến sức khỏe và năng suất của người lao động.
Hơn nữa, theo nghiên cứu gần đây, nhân viên trong không gian làm việc mở có xu hướng dành ít thời gian ngồi hơn và tham gia nhiều hoạt động thể chất hơn 32% so với những người làm việc trong văn phòng kín. Không gian mở cũng có thể thúc đẩy ý thức cộng đồng và làm việc nhóm giữa các nhân viên. Trong các văn phòng truyền thống, nhân viên có thể cảm thấy bị cô lập và mất kết nối với đồng nghiệp, dẫn đến thiếu động lực và giảm năng suất. Mặt khác, không gian mở thúc đẩy sự hợp tác và giao tiếp, tạo ra môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ hơn.
Không gian mở đã trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp hiện đại muốn tạo ra môi trường làm việc hợp tác và hiệu quả hơn. Bằng cách thúc đẩy sự tương tác, tính linh hoạt và khả năng thích ứng, không gian mở có thể giúp các công ty duy trì khả năng cạnh tranh và phát triển trong thời gian dài.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
mention
express
connect
compete
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /iː/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
create
decorate
interact
socialize
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
colleague
employer
decision
assistant
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
graduation
certificate
university
preparation
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
education
improvement
certificate
supporter
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
They listened attentively _______ the speaker during the seminar.
on
to
for
with
Đáp án đúng: B
listen to sb/sth: nghe ai/cái gì nói
Dịch: Họ chăm chú lắng nghe diễn giả trong suốt buổi hội thảo.
I was wondering _______ me where I can park my car here.
if you could tell
whether could you tell
if could you tell
whether you tell
Đáp án đúng: A
wonder if/whether + S + V: dùng để hỏi một cách lịch sự, hoặc đưa ra yêu cầu lịch sự
Không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ cho mệnh đề sau if/whether, loại B và C.
Dùng “could V” để đưa ra lời yêu cầu lịch sự. Chọn A.
Dịch: Tôi đang tự hỏi liệu bạn có thể cho tôi biết có thể đỗ xe ở đâu ở đây không.
She studied hard, _______ she passed the exam with flying colors.
because
so
unless
if
Đáp án đúng: B
- because: bởi vì
- so: nên
- unless: nếu không
- if: nếu
Dịch: Cô ấy học hành chăm chỉ nên đã vượt qua kỳ thi với kết quả tốt.
I _______ bring some snacks to the party if you'd like.
can
should
could
have to
Đáp án đúng: C
- can + V-inf: có thể, chỉ khả năng ai đó có thể làm gì
- should + V-inf: nên, dùng để đưa ra lời khuyên
- could + V-inf: có thể, dùng để đưa ra gợi ý/ đề nghị một cách lịch sự
- have to + V-inf: phải, mang tính bắt buộc
Dịch: Tôi có thể mang một ít đồ ăn nhẹ đến bữa tiệc nếu bạn muốn.
_______ waiting for the bus, he started chatting with a fellow passenger.
Since
As soon as
While
After
Đáp án đúng: C
- Since: kể từ khi
- As soon as: Ngay khi
- While: Trong lúc, trong khi
- After: Sau khi
Dịch: Trong lúc chờ xe buýt, anh ấy bắt đầu trò chuyện với một hành khách khác.
_______ you like to join us for dinner tonight?
Will
Should
Would
Can
Đáp án đúng: C
“Would you like to V?”: Bạn có muốn… (Dùng để đưa ra lời mời một cách lịch sự)
Dịch: Bạn có muốn cùng chúng tôi dùng bữa tối tối nay không?
His company was _______ in the city centre two months ago.
set up
put off
turned down
picked up
Đáp án đúng: A
- set sth up: thành lập cái gì
- put sth off: hoãn cái gì
- turn sth down: từ chối cái gì/ cho cái gì đó nhỏ âm lượng xuống
- pick sth up: nhặt cái gì, thu thập cái gì
Dịch: Công ty của anh ấy được thành lập tại trung tâm thành phố cách đây hai tháng.
She adjusted the settings _______ her instructor had shown her.
as if
in case
unless
despite
Đáp án đúng: A
- as if: như thể là
- in case: phòng trường hợp
- unless: nếu không
- despite (+ N/V-ing): mặc cho
Dịch: Cô ấy điều chỉnh các cài đặt như thể người hướng dẫn đã chỉ cho cô.
We _______ to music when the guests arrived; we were busy preparing dinner.
were not listening
did not listen
do not listen
are not listening
Đáp án đúng: A
QKTD + when + QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Dịch: Chúng tôi đang không nghe nhạc khi khách đến; chúng tôi đang bận chuẩn bị bữa tối.
John said that he _______ his homework yet.
hasn’t finished
finished
not to finish
hadn’t finished
Đáp án đúng: D
Sau “that” cần mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ và động từ, do đó loại C.
“yet” là dấu hiệu thì hoàn thành, loại B.
Động từ “said” ở thì quá khứ đơn, do đó cần lùi thì ở phần gián tiếp, loại A.
Chọn D đúng về ngữ pháp và nghĩa.
Dịch: John nói rằng anh ấy vẫn chưa làm xong bài tập về nhà.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a. The coach showed us how to stand up on the skis and keep balance. When I started, I kept falling but I felt that I was actually getting better.
b. I went to some skiing practice with my parents yesterday.
c. Hello Tina, how's your summer holiday going? I'm having a great time in Barcelona.
d. The lesson lasted for more than an hour and I spent an extra 20 minutes practising on my own. Now I can do it.
e. So, how about you? What have you experienced so far? Let's share with me. Write soon.
c-d-e-a-b
c-b-a-d-e
c-a-d-e-b
c-e-b-d-a
Đáp án đúng: B
Hello Tina, how's your summer holiday going? I'm having a great time in Barcelona.
I went to some skiing practice with my parents yesterday. The coach showed us how to stand up on the skis and keep balance. When I started, I kept falling but I felt that I was actually getting better. The lesson lasted for more than an hour and I spent an extra 20 minutes practising on my own. Now I can do it.
So, how about you? What have you experienced so far? Let's share with me. Write soon.
Dịch:
Chào Tina, kỳ nghỉ hè của bạn thế nào? Tôi đang có khoảng thời gian tuyệt vời ở Barcelona.
Tôi đã đi tập trượt tuyết với bố mẹ ngày hôm qua. Huấn luyện viên đã chỉ cho chúng tôi cách đứng trên ván trượt và giữ thăng bằng. Khi mới bắt đầu, tôi cứ ngã liên tục nhưng tôi cảm thấy mình thực sự đang tiến bộ. Bài học kéo dài hơn một giờ và tôi đã dành thêm 20 phút để tự tập. Bây giờ tôi có thể trượt được rồi.
Vậy còn bạn thì sao? Bạn đã trải nghiệm được những gì cho đến nay? Hãy chia sẻ với tôi nhé. Viết thư sớm nha.
a. Purchasing ten physical books can cost double or triple the amount users pay for similar online books.
b. For these reasons, e-books are becoming increasingly popular among students compared to traditional books.
c. Many students prefer using e-books to paper books for various reasons.
d. Secondly, e-books are more cost-effective and durable than physical books.
e. This reduces the weight that students need to carry.
f. Firstly, students no longer need to carry too many books to school, as e-books can be easily accessed online through reading apps or the school's digital library.
c-f-e-d-a-b
c-d-f-b-e-a
c-a-b-f-d-e
c-b-d-a-f-e
Đáp án đúng: A
Many students prefer using e-books to paper books for various reasons. Firstly, students no longer need to carry too many books to school, as e-books can be easily accessed online through reading apps or the school's digital library. This reduces the weight that students need to carry. Secondly, e-books are more cost-effective and durable than physical books. Purchasing ten physical books can cost double or triple the amount users pay for similar online books. For these reasons, e-books are becoming increasingly popular among students compared to traditional books.
Dịch:
Nhiều học sinh thích sử dụng sách điện tử hơn sách giấy vì nhiều lý do. Đầu tiên, học sinh không còn phải mang quá nhiều sách đến trường nữa, vì sách điện tử có thể dễ dàng truy cập trực tuyến thông qua các ứng dụng đọc sách hoặc thư viện kỹ thuật số của trường. Điều này làm giảm trọng lượng mà học sinh cần phải mang theo. Thứ hai, sách điện tử tiết kiệm chi phí và bền hơn sách giấy. Mua mười cuốn sách giấy có thể tốn gấp đôi hoặc gấp ba số tiền mà người dùng phải trả cho những cuốn sách trực tuyến tương tự. Vì những lý do này, sách điện tử ngày càng trở nên phổ biến đối với học sinh hơn sách truyền thống.




