
45 câu hỏi
Đáp án đúng: T
Dịch: Thầy Brown rất thất vọng vì Mark không đạt điểm cao trong bài kiểm tra ngữ pháp.
Thông tin: Mark: I had my English class in the morning, and Mr. Brown was disappointed because I didn't do well on the grammar test. (Tớ có lớp tiếng Anh vào buổi sáng và thầy Brown đã rất thất vọng vì tớ không làm tốt bài kiểm tra ngữ pháp.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Thầy Brown khuyên Mark tham gia 1 sự kiện ở trong câu lạc bộ tiếng Anh.
Thông tin: Mark: Well. Mr. Brown also asked me to stay after school, helping him prepare for an interesting event in the English club. (À. Thầy Brown cũng yêu cầu tớ ở lại sau giờ học, hỗ trợ thầy chuẩn bị cho một sự kiện thú vị trong câu lạc bộ tiếng Anh.)
Đáp án đúng: F
Dịch: Sau khi hỗ trợ thầy Brown ở câu lạc bộ tiếng Anh, Mark đi tập bóng rổ.
Thông tin:
Holly: What? I thought you'd had basketball practice today. (Cái gì? Tớ nghĩ hôm nay bạn tập luyện bóng rổ chứ.)
Mark: No. I'm going to play basketball tomorrow… (Không. Ngày mai tớ mới chơi bóng rổ…)
Đáp án đúng: T
Dịch: Vì Mark đến buổi tập luyện bóng đá muộn nên cậu ấy phải chạy 4 km.
Thông tin: Mark: No. I'm going to play basketball tomorrow. Today, Mr. Keagan made me run 4 km before I started my practice, and he offered the team captain position to William because I was late. (Không. Ngày mai tớ mới chơi bóng rổ. Hôm nay, thầy Keagan bắt tớ chạy 4 km trước khi bắt đầu buổi tập, và thầy ấy đã đề nghị William làm đội trưởng vì tớ đến muộn.)
Đáp án đúng: T
Dịch: Holly khuyên Mark đặt ra mục tiêu hằng tuần để trở thành đội trưởng của đội.
Thông tin: Mark: No. I'm going to play basketball tomorrow. Today, Mr. Keagan made me run 4 km before I started my practice, and he offered the team captain position to William because I was late. (Không. Ngày mai tớ mới chơi bóng rổ. Hôm nay, thầy Keagan bắt tớ chạy 4 km trước khi bắt đầu buổi tập, và thầy ấy đã đề nghị William làm đội trưởng vì tớ đến muộn.)
Holly: I'm sorry to hear that. Maybe you can set weekly goals to become the captain next year. (Tớ rất tiếc khi nghe điều đó. Có lẽ bạn có thể đặt mục tiêu hàng tuần để trở thành đội trưởng vào năm sau.)
Nội dung bài nghe:
Holly: Hello, Mark. How did your day go?
Mark: Hi, Holly. It wasn't as good as I thought.
Holly: What happened?
Mark: I had my English class in the morning, and Mr. Brown was disappointed because I didn't do well on the grammar test.
Holly: I'm sorry for that.
Mark: Yeah, but Mr. Brown was a great teacher and gave me some great advice.
Holly: What did he suggest?
Mark: He recommended that I review my notes after each class and create examples with the new structures so that I can remember and use them more effectively.
Holly: That sounds good. Is anything else special?
Mark: Well. Mr. Brown also asked me to stay after school, helping him prepare for an interesting event in the English club.
Holly: That sounds cool. I guessed you'd had a great time there.
Mark: Yeah, I learned lots of useful things. But I ended up being late for the soccer practice, and Mr. Keagan wasn't pleased.
Holly: What? I thought you'd had basketball practice today.
Mark: No. I'm going to play basketball tomorrow. Today, Mr. Keagan made me run 4 km before I started my practice, and he offered the team captain position to William because I was late.
Holly: I'm sorry to hear that. Maybe you can set weekly goals to become the captain next year.
Mark: That's a good idea! Thanks, Holly.
Holly: You're welcome.
Dịch bài nghe:
Holly: Chào, Mark. Ngày hôm nay của bạn thế nào?
Mark: Chào, Holly. Không tốt như tớ nghĩ.
Holly: Chuyện gì đã xảy ra vậy?
Mark: Tớ có lớp tiếng Anh vào buổi sáng và thầy Brown đã rất thất vọng vì tớ không làm tốt bài kiểm tra ngữ pháp.
Holly: Tớ rất tiếc vì điều đó.
Mark: Ừ, nhưng thầy Brown là một giáo viên tuyệt vời và đã cho tớ một số lời khuyên hữu ích.
Holly: Thầy ấy đã gợi ý gì thế?
Mark: Thầy ấy khuyên tớ nên xem lại ghi chú của mình sau mỗi giờ học và lấy ví dụ cho các cấu trúc mới để tớ có thể nhớ và sử dụng chúng hiệu quả hơn.
Holly: Nghe hữu ích đấy. Còn điều gì đặc biệt khác nữa không?
Mark: À. Thầy Brown cũng yêu cầu tớ ở lại sau giờ học, hỗ trợ thầy chuẩn bị cho một sự kiện thú vị trong câu lạc bộ tiếng Anh.
Holly: Nghe có vẻ hay. Tớ đoán là bạn đã có một khoảng thời gian tuyệt vời ở đó.
Mark: Đúng vậy, tớ đã học được rất nhiều điều hữu ích. Nhưng cuối cùng tớ đã đến muộn buổi tập bóng đá và thầy Keagan không hài lòng.
Holly: Cái gì? Tớ nghĩ hôm nay bạn tập luyện bóng rổ chứ.
Mark: Không. Ngày mai tớ mới chơi bóng rổ. Hôm nay, thầy Keagan bắt tớ chạy 4 km trước khi bắt đầu buổi tập, và thầy ấy đã đề nghị William làm đội trưởng vì tớ đến muộn.
Holly: Tớ rất tiếc khi nghe điều đó. Có lẽ bạn có thể đặt mục tiêu hàng tuần để trở thành đội trưởng vào năm sau.
Mark: Ý kiến hay đấy! Cảm ơn, Holly.
Holly: Không có gì.
struggle
busy
success
product
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
counselor
company
discipline
confidence
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
pressure
resource
mindset
training
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
organize
develop
continue
discourage
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
historical
remarkable
forgettable
personality
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
at
to
about
over
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
complain about: phàn nàn về
Dịch: Rachel đôi khi phàn nàn về việc mặc đồng phục ở chỗ làm vì cô ấy không thấy thoải mái.
there are
they are
it is
we are
Đáp án đúng: A
Do you know if + S + V + O?: Bạn có biết…không?
Cấu trúc “there are” dùng để nói về sự tồn tại của thứ gì đó.
Dịch: Bạn có biết liệu có tuyến xe buýt nào đi đến sân bay từ đây không?
studies
study
studied
studying
Đáp án đúng: B
“every afternoon” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Dịch: Họ học trong thư viện mỗi buổi chiều.
Can
Could
Could to
Can to
Đáp án đúng: B
“Could” được dùng để nhờ vả, yêu cầu ai làm gì một cách lịch sự
Dịch: Tôi có thể mượn bút của bạn 1 lúc được không?
after
before
while
as soon as
Đáp án đúng: B
- after: sau khi
- before: trước khi
- while: trong khi
- as soon as: ngay khi
Dịch: Bạn nên đóng gói hành lý của mình trước khi ra sân bay để không để quên bất cứ thứ gì quan trọng.
will love
would love
love
loved
Đáp án đúng: B
“would” diễn tả thói quen trong quá khứ.
Dịch: Tôi từng thích sống gần bờ biển, nhưng nó quá đắt đỏ.
help them out
bring them up
fill them out
deal with them
Đáp án đúng: B
help sb out: giúp đỡ ai đó
Dịch: Gia đình tôi đang điều hành một nhà hàng nhỏ, vì vậy thỉnh thoảng tôi hay giúp đỡ gia đình vào mỗi cuối tuần.
as though
while
because
although
Đáp án đúng: A
Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: S + V + as if/as though/like + S + V.
Dịch: Diễn viên thoại cứ như thể là anh ấy đã trải qua những điều đó vậy.
Were you sleeping
Did you sleep
Do you sleep
Are you sleeping
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ tại 1 thời điểm xác định.
Dịch: Bạn ngủ suốt trận bão hay bạn thức suốt thế?
whether
if
what
how
Đáp án đúng: C
Câu gián tiếp của câu hỏi wh-:
S + asked (sb)/wanted to know/wondered + từ để hỏi + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Ivan hỏi tôi anh ấy có thể tham gia khóa học trực tuyến nào để cải thiện vốn tiếng Anh của mình.
c-e-b-d-a
c-e-a-d-b
b-d-e-c-a
b-e-d-c-a
Đáp án đúng: D
Mike has loved designing apps since he was in high school. Moreover, he was a confident schoolboy who was excellent at math and science. However, he decided to major in marketing after high school, and app designing was still his hobby. When applying for a position in the marketing department, Mike was offered to work in the IT department. Surprisingly, he accepted the offer and became the employee of the year two years later.
Dịch: Mike đã yêu thích thiết kế các ứng dụng kể từ khi còn học trung học. Hơn nữa, anh ấy là một cậu học sinh tự tin, giỏi toán và khoa học. Tuy nhiên, anh ấy đã quyết định học chuyên ngành tiếp thị sau khi tốt nghiệp trung học, và thiết kế ứng dụng vẫn là sở thích của anh ấy. Khi nộp đơn xin việc vào bộ phận tiếp thị, Mike đã được đề nghị làm việc tại bộ phận CNTT. Thật ngạc nhiên, anh ấy đã chấp nhận lời đề nghị và trở thành nhân viên của năm hai năm sau đó.
d-c-a-e-b
d-a-c-b-e
a-c-e-d-b
a-c-d-b-e
Đáp án đúng: B
Anna has been a full-time accountant in a big corporation for six years. She used to do a nine-to-five job at the office from Monday to Friday. When she gave birth to her third child, she decided to choose flexible working hours. Since then, she has managed to boost her work performance and achieve her work-life balance. As a result, Anna can work more efficiently and have more quality time for her family.
Dịch: Anna đã làm nhân viên kế toán toàn thời gian tại một tập đoàn lớn trong sáu năm. Cô từng làm việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều tại văn phòng từ thứ Hai đến thứ Sáu. Khi sinh đứa con thứ ba, cô quyết định chọn giờ làm việc linh hoạt. Kể từ đó, cô đã có thể tăng hiệu suất làm việc và đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Nhờ đó, Anna có thể làm việc hiệu quả hơn và có nhiều thời gian chất lượng hơn cho gia đình.
have a digital camera
having a digital camera
to have a digital camera
whether to have a digital camera
Đáp án đúng: A
need to do sth: cần làm gì
Dịch: Để chụp được những bức ảnh đẹp, mọi người cần có một chiếc máy ảnh kỹ thuật số hoặc một chiếc điện thoại thông minh có camera tốt.
this adjusts the focus
which adjusts the focus
how to adjust the focus
it adjusts the focus
Đáp án đúng: C
how to V: cách làm gì
Dịch: Trước khi bắt đầu chụp, hãy đảm bảo rằng bạn đã nghiên cứu kỹ hướng dẫn để hiểu các chức năng chính như cách điều chỉnh tiêu điểm hoặc độ sáng của đối tượng.
when you are still learning
that you are still learning
you are still learning
who are still learning
Đáp án đúng: A
A. khi bạn vẫn đang tìm hiểu B. rằng bạn vẫn đang tìm hiểu
C. bạn vẫn đang tìm hiểu D. người vẫn đang tìm hiểu
Dịch: Bạn nên đặt chế độ mặc định hoặc tự động ngay từ đầu khi bạn vẫn đang tìm hiểu về cách thức hoạt động của máy ảnh.
Trying different things as you
Should you try different things
You should try different things
Different things for you to try
Đáp án đúng: C
A. Chụp những thứ khác nhau như bạn B. Nếu bạn chụp những thứ khác nhau
C. Bạn nên chụp những thứ khác nhau D. Những thứ khác nhau để bạn chụp
Dịch: Bạn nên chụp những thứ khác nhau vào những thời điểm khác nhau trong ngày và tại các địa điểm khác nhau.
showed new techniques
which show new techniques
to show new techniques
have new techniques shown
Đáp án đúng: B
Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “basic knowledge about exposure, shutter speed and aperture” phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Từ những video đó, bạn chắc chắn sẽ học được kiến thức cơ bản về độ phơi sáng, tốc độ màn trập và khẩu độ, những kiến thức đó chỉ cho bạn các kỹ thuật chụp ảnh mới và thúc đẩy sự sáng tạo của bạn.
Although taking photos is challenging
A challenge is taking photos
That it is challenging to take photos
Take photos as if it were challenging
Đáp án đúng: A
Although + clause, clause: mặc dù
Dịch: Mặc dù chụp ảnh rất khó, nhưng hãy nhớ vui vẻ khi học và liên tục luyện tập.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, việc trở thành nhiếp ảnh gia đã trở nên dễ dàng hơn nhiều nhờ công nghệ máy ảnh trong những thập kỷ gần đây. Để chụp được những bức ảnh đẹp, mọi người cần có một chiếc máy ảnh kỹ thuật số hoặc một chiếc điện thoại thông minh có camera tốt.
Trước khi bắt đầu chụp, hãy đảm bảo rằng bạn đã nghiên cứu kỹ hướng dẫn để hiểu các chức năng chính như cách điều chỉnh tiêu điểm hoặc độ sáng của đối tượng. Bạn nên đặt chế độ mặc định hoặc tự động ngay từ đầu khi bạn vẫn đang tìm hiểu về cách thức hoạt động của máy ảnh.
Đừng quên mang theo máy ảnh và chụp mọi thứ. Bạn nên chụp những thứ khác nhau vào những thời điểm khác nhau trong ngày và tại các địa điểm khác nhau. Bạn không chỉ nên tìm hiểu về sở thích chụp ảnh của mình như phong cảnh hoặc con người mà còn nên tìm hiểu cách chụp đẹp nhất các đối tượng mà bạn thích.
Có rất nhiều video trực tuyến hướng dẫn người mới bắt đầu các mẹo chụp ảnh. Từ những video đó, bạn chắc chắn sẽ học được kiến thức cơ bản về độ phơi sáng, tốc độ màn trập và khẩu độ, những kiến thức đó chỉ cho bạn các kỹ thuật chụp ảnh mới và thúc đẩy sự sáng tạo của bạn.
Mặc dù chụp ảnh rất khó, nhưng hãy nhớ vui vẻ khi học và liên tục luyện tập. Nếu có thể, hãy tham gia một nhóm nhiếp ảnh gia nghiệp dư để có những người bạn đồng hành cùng chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.
by the time
besides
however
so
Đáp án đúng: B
- by the time: vào lúc, vào thời điểm
- besides: bên cạnh
- however: tuy nhiên
- so: vì vậy mà
Dịch: Ngày nay, các doanh nghiệp yêu cầu ứng viên có nhiều kỹ năng mềm khác ngoài kiến thức học thuật.
cover
resume
career
research
Đáp án đúng: A
cover letter (n): thư ứng tuyển, thư xin việc
Dịch: Một phương pháp hiệu quả để cải thiện kỹ năng viết là nhóm sinh viên lại để thảo luận về các khía cạnh tiềm năng cần đưa vào thư xin việc và đơn xin việc, sau đó luyện tập viết chúng gửi tới các công ty để xin thực tập.
academia
academically
academy
academic
Đáp án đúng: D
academic achievement (n): thành tích học tập, thành tích học thuật
Dịch: Một sai lầm phổ biến là hầu hết sinh viên tập trung nhiều hơn vào thành tích học thuật thay vì kinh nghiệm thực tiễn bên ngoài.
themes
insights
opinions
arguments
Đáp án đúng: B
- theme (n): chủ đề
- insight (n): sự hiểu biết sâu sắc
- opinion (n): quan điểm
- argument (n): lập luận
Dịch: Việc liệt kê những trải nghiệm đó trong buổi phỏng vấn mang lại góc nhìn mới về tính cách của ứng viên và sự phù hợp tiềm năng của họ với vị trí mà họ muốn ứng tuyển.
properly
significantly
fortunately
minimally
Đáp án đúng: A
- properly (adv): hợp lí
- significantly (adv): đáng kể
- fortunately (adv): may mắn
- minimally (adv): tối thiểu
Dịch: Để tiết kiệm thời gian và học cách sắp xếp các phần hợp lý, học sinh có thể tham khảo một số định dạng CV tiêu chuẩn làm mẫu.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, các doanh nghiệp yêu cầu ứng viên có nhiều kỹ năng mềm khác ngoài kiến thức học thuật. Một trong những kỹ năng đó là viết, kỹ năng này có thể thể hiện khả năng truyền đạt ý tưởng và phân tích vấn đề một cách hợp lý của sinh viên. Một phương pháp hiệu quả để cải thiện kỹ năng viết là nhóm sinh viên lại để thảo luận về các khía cạnh tiềm năng cần đưa vào thư xin việc và đơn xin việc, sau đó luyện tập viết chúng gửi tới các công ty để xin thực tập.
Một sai lầm phổ biến là hầu hết sinh viên tập trung nhiều hơn vào thành tích học thuật thay vì kinh nghiệm thực tiễn bên ngoài. Ví dụ, sinh viên có thể đề cập đến thông tin về các chương trình tình nguyện mà họ đã tham gia hoặc các kỹ năng họ đã đạt được từ những công việc bán thời gian trước đây. Việc liệt kê những trải nghiệm đó trong buổi phỏng vấn mang lại góc nhìn mới về tính cách của ứng viên và sự phù hợp tiềm năng của họ với vị trí mà họ muốn ứng tuyển. Để tiết kiệm thời gian và học cách sắp xếp các phần hợp lý, học sinh có thể tham khảo một số định dạng CV tiêu chuẩn làm mẫu.
The Definition of the Two Kinds of Lifelong Learners
The Differences Between the Two Kinds of Lifelong Learners
The Unique Characteristics of the Two Kinds of Lifelong Learners
The Secrets of Successful Lifelong Learners
Đáp án đúng: B
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?
A. Định nghĩa về hai loại người học suốt đời
B. Sự khác biệt giữa hai loại người học suốt đời
C. Các đặc điểm riêng biệt của hai loại người học suốt đời
D. Bí quyết của những người học suốt đời thành công
Thông tin: Đoạn đầu và đoạn cuối của văn bản.
excessively
professionally
definitely
naturally
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “unconditionally” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. quá mức B. chuyên nghiệp C. chắc chắn D. tự nhiên
Thông tin: Thanks to being unconditionally curious, explorers wish to find out everything about the knowledge and skills related to their jobs. (Nhờ có sự tò mò vô điều kiện, những người khám phá muốn tìm hiểu mọi thứ về kiến thức và kỹ năng liên quan đến công việc của họ.)disappointed
annoyed
motivated
surprised
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “discouraged” trong đoạn 3 trái nghĩa với _______.
A. thất vọng B. bực bội C. có động lực D. ngạc nhiên
Thông tin: In other words, explorers are less likely to feel discouraged when they fail to handle problems, so they do their best to work out the problems as efficiently as they can. (Nói cách khác, những người khám phá ít cảm thấy nản lòng khi họ không giải quyết được vấn đề, vì vậy họ cố gắng hết sức để giải quyết nó một cách hiệu quả nhất có thể.)start
quit
adapt
develop
Đáp án đúng: B
Dịch: Cụm từ “give up” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. bắt đầu B. từ bỏ C. thích nghi D. phát triển
Thông tin: On the contrary, when the normal lifelong learners struggle with some unexpected obstacles, they tend to avoid them; if they are unable to manage, they could totally rely on other learners' help or even give up the learning process. (Ngược lại, khi những người học suốt đời thông thường phải vật lộn với một số trở ngại bất ngờ, họ có xu hướng tránh chúng; nếu họ không thể giải quyết, họ có thể hoàn toàn dựa vào sự giúp đỡ của những người học khác hoặc thậm chí từ bỏ quá trình học tập.)Like the normal lifelong learners, the explorers fear losing their jobs.
The explorers can take necessary actions to satisfy their curiosity.
Once the normal lifelong learners fail to handle some obstacles, they might give up.
The explorers generally do their best to deal with obstacles effectively.
Đáp án đúng: A
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Giống như những người học suốt đời thông thường, những người khám phá sợ mất việc.
B. Những người khám phá có thể thực hiện các hành động cần thiết để thỏa mãn trí tò mò của mình.
C. Khi những người học suốt đời thông thường không thể xử lý một số trở ngại, họ có thể bỏ cuộc.
D. Những người khám phá thường cố gắng hết sức để xử lý các trở ngại một cách hiệu quả.
Thông tin:
- Thanks to being unconditionally curious, explorers wish to find out everything about the knowledge and skills related to their jobs. They could even question current processes and procedures in a company and point out some inefficient steps. In other words, they never stop until they can satisfy their curiosity. (Nhờ có sự tò mò vô điều kiện, những người khám phá muốn tìm hiểu mọi thứ về kiến thức và kỹ năng liên quan đến công việc của họ. Họ thậm chí có thể đặt câu hỏi về các quy trình và thủ tục hiện tại trong một công ty và chỉ ra một số bước không hiệu quả. Nói cách khác, họ không bao giờ dừng lại cho đến khi họ có thể thỏa mãn sự tò mò của mình.) → B có đề cập
- On the contrary, when the normal lifelong learners struggle with some unexpected obstacles, they tend to avoid them; if they are unable to manage, they could totally rely on other learners' help or even give up the learning process. (Ngược lại, những người học suốt đời thông thường hay tò mò khi họ được đưa ra một số câu hỏi hoặc bài kiểm tra tình huống và họ dễ cảm thấy hài lòng.) → C có đề cập
- Second, the explorers are more determined to figure out different kinds of issues than the normal lifelong learners. In other words, explorers are less likely to feel discouraged when they fail to handle problems, so they do their best to work out the problems as efficiently as they can. (Thứ hai, những người khám phá quyết tâm tìm ra các loại vấn đề khác nhau hơn những người học suốt đời thông thường. Nói cách khác, những người khám phá ít cảm thấy nản lòng khi họ không giải quyết được vấn đề, vì vậy họ cố gắng hết sức để giải quyết nó một cách hiệu quả nhất có thể.) → D có đề cập
Dịch bài đọc:
Rất nhiều người học thông thường bắt đầu hành trình học tập suốt đời vì sợ mất việc. Tuy nhiên, một số ít người học bắt đầu hành trình học tập suốt đời chỉ vì đam mê của mình thường được coi là những người khám phá. Những người khám phá và những người học bình thường rất khác nhau về sự tò mò và quyết tâm nghề nghiệp.
Thứ nhất, sự tò mò là yếu tố khiến những người khám phá khác biệt với những người học suốt đời thông thường. Nhờ có sự tò mò vô điều kiện, những người khám phá muốn tìm hiểu mọi thứ về kiến thức và kỹ năng liên quan đến công việc của họ. Họ thậm chí có thể đặt câu hỏi về các quy trình và thủ tục hiện tại trong một công ty và chỉ ra một số bước không hiệu quả. Nói cách khác, họ không bao giờ dừng lại cho đến khi họ có thể thỏa mãn sự tò mò của mình. Ngược lại, những người học suốt đời thông thường hay tò mò khi họ được đưa ra một số câu hỏi hoặc bài kiểm tra tình huống và họ dễ cảm thấy hài lòng.
Thứ hai, những người khám phá quyết tâm tìm ra các loại vấn đề khác nhau hơn những người học suốt đời thông thường. Nói cách khác, những người khám phá ít cảm thấy nản lòng khi họ không giải quyết được vấn đề, vì vậy họ cố gắng hết sức để giải quyết nó một cách hiệu quả nhất có thể. Ngược lại, khi những người học suốt đời thông thường phải vật lộn với một số trở ngại bất ngờ, họ có xu hướng tránh chúng; nếu họ không thể giải quyết, họ có thể hoàn toàn dựa vào sự giúp đỡ của những người học khác hoặc thậm chí từ bỏ quá trình học tập.
Tóm lại, những người khám phá và những người học suốt đời thông thường khác nhau về sự tò mò và quyết tâm. Điểm mấu chốt là bất kỳ người học suốt đời thông thường nào cũng có thể trở thành người khám phá nếu họ cải thiện được sự tò mò và quyết tâm của mình.
Companies' Shift to The Hybrid Working Style
Benefits And Downsides of Cramped Workspace
Advantages And Disadvantages of a Hybrid Work Model
Mental Health Problems for Remote Workers
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?
A. Sự chuyển đổi của các công ty sang phong cách làm việc kết hợp
B. Lợi ích và nhược điểm của không gian làm việc chật chội
C. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình làm việc kết hợp
D. Các vấn đề về sức khỏe tâm thần đối với người lao động làm việc từ xa
Thông tin: Đoạn đầu.
It has been widely implemented since the Covid-19 outbreak.
Employees are required to stay at the office for work.
It has been discovered due to the attack of Covid-19.
People must change their workspace frequently.
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo đoạn 1, câu nào sau đây là đúng về hình thức làm việc kết hợp?
A. Hình thức làm việc này đã được triển khai rộng rãi kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát.
B. Nhân viên được yêu cầu ở lại văn phòng để làm việc.
C. Hình thức làm việc này đã được nghĩ ra do sự tấn công của đại dịch Covid-19.
D. Mọi người phải thay đổi không gian làm việc thường xuyên.
Thông tin: Hybrid working is increasingly popular in the digital age and has reached its peak in global use during the Covid-19 pandemic. (Làm việc kết hợp ngày càng phổ biến trong thời đại kỹ thuật số và được áp dụng nhiều nhất trong đại dịch Covid-19.)
flexibility
hybrid working
traffic stress
working time
Đáp án đúng: B
Dịch: Trong đoạn 2, từ “it” ám chỉ điều gì?
A. tính linh hoạt B. làm việc kết hợp
C. căng thẳng giao thông D. thời gian làm việc
Thông tin: Switching between home and office working limits the time spent in private vehicles and effectively helps people avoid traffic stress. Furthermore, it allows employees to have more flexibility in their lives by arranging personal and office tasks throughout the day without sacrificing working time. (Việc chuyển đổi giữa làm việc tại nhà và làm việc tại văn phòng giúp hạn chế thời gian sử dụng phương tiện cá nhân và giúp mọi người tránh được căng thẳng do giao thông. Hơn nữa, nó cho phép nhân viên linh hoạt hơn trong cuộc sống bằng cách sắp xếp các công việc cá nhân và công việc văn phòng trong suốt cả ngày mà không ảnh hưởng đến thời gian làm việc.)
fill
lose
rise
press
Đáp án đúng: B
Dịch: Trong đoạn 2, từ “drain” gần nghĩa nhất với từ nào?
A. lấp đầy B. mất C. tăng D. nhấn
Thông tin: Undoubtedly, many office workers spend a significant amount of time commuting, which can cause stress and drain energy. (Không còn nghi ngờ gì nữa, nhiều nhân viên văn phòng dành nhiều thời gian đi lại, điều này có thể gây căng thẳng và tiêu hao năng lượng.)It limits in-person communication among colleagues.
Remote employees may leave when they are not offered offline-like experiences.
There is no difference between office and remote working experience.
When online workers experience low motivation, it affects the company's productivity.
Đáp án đúng: C
Dịch: Trong đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG đúng về các vấn đề của hình thức làm việc kết hợp?
A. Nó hạn chế giao tiếp trực tiếp giữa các đồng nghiệp.
B. Nhân viên làm việc từ xa có thể nghỉ việc khi họ không được cung cấp những trải nghiệm giống như làm việc trực tiếp.
C. Không có sự khác biệt giữa trải nghiệm làm việc tại văn phòng và làm việc từ xa.
D. Khi nhân viên làm việc từ xa có ít động lực, điều đó sẽ ảnh hưởng đến năng suất của công ty.
Thông tin: Đoạn 3.
replacement
retirement
disappearance
engagement
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “turnover” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. thay thế B. nghỉ hưu C. biến mất D. tham gia
Thông tin: Additionally, if an organisation cannot provide a consistent experience for its remote workers, it is likely to experience high employee turnover rates. (Ngoài ra, nếu một tổ chức không thể mang lại trải nghiệm nhất quán cho những người lao động làm việc từ xa, thì tỷ lệ thôi việc sẽ cao.)Companies accept that their remote workers are not as productive as office workers.
Although in-person meetings strengthen trust, they may trigger unnecessary arguments.
Less stressful employees can spend more time working at the office.
Technological assistance is much needed to maintain the standards of remote work.
Đáp án đúng: D
Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Các công ty chấp nhận việc nhân viên làm việc từ xa không năng suất bằng nhân viên làm việc tại văn phòng.
B. Mặc dù các cuộc họp trực tiếp củng cố lòng tin, nhưng chúng có thể gây ra những tranh cãi không cần thiết.
C. Những nhân viên ít căng thẳng hơn có thể dành nhiều thời gian hơn để làm việc tại văn phòng.
D. Rất cần sự hỗ trợ của công nghệ để duy trì các tiêu chuẩn làm việc từ xa.
Thông tin: In summary, one potential solution is that companies train their workers to work remotely and can adopt new technology to monitor attendance and manage the work progress of employees. With the assistance of these tools, it is possible to balance time spent in and out of the office without causing stress for workers. (Tóm lại, một giải pháp tiềm năng là các công ty đào tạo nhân viên của mình làm việc từ xa và có thể áp dụng công nghệ mới để theo dõi việc tham gia của nhân viên và quản lý tiến độ công việc của họ. Với sự hỗ trợ của các công cụ này, người lao động có thể cân bằng thời gian cho đời sống cá nhân và công việc mà không bị căng thẳng.)
Dịch bài đọc:
Làm việc kết hợp ngày càng phổ biến trong thời đại kỹ thuật số và được áp dụng nhiều nhất trong đại dịch Covid-19. Về bản chất, làm việc kết hợp cho phép nhân viên thay đổi môi trường làm việc tùy thuộc vào các hoàn cảnh khác nhau. Mặc dù hình thức làm việc này có một số lợi ích đáng kể, nhưng cần phải cân nhắc một số hạn chế nhất định.
Một mặt, sự kết hợp giữa làm việc tại nhà và văn phòng mang lại nhiều lợi ích khác nhau cho mọi người. Không còn nghi ngờ gì nữa, nhiều nhân viên văn phòng dành nhiều thời gian đi lại, điều này có thể gây căng thẳng và tiêu hao năng lượng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của họ. Việc chuyển đổi giữa làm việc tại nhà và làm việc tại văn phòng giúp hạn chế thời gian sử dụng phương tiện cá nhân và giúp mọi người tránh được căng thẳng do giao thông. Hơn nữa, nó cho phép nhân viên linh hoạt hơn trong cuộc sống bằng cách sắp xếp các công việc cá nhân và công việc văn phòng trong suốt cả ngày mà không ảnh hưởng đến thời gian làm việc.
Tuy nhiên, có những vấn đề tiềm ẩn với các mô hình làm việc kết hợp. Một vấn đề lớn là thiếu sự tương tác trực tiếp giữa các nhân viên. Các cuộc họp trực tiếp không chỉ thuận tiện cho việc trao đổi thông tin mà còn thiết lập lòng tin và giảm xung đột, điều này cần thiết để xây dựng mối liên kết giữa những người lao động. Ngoài ra, nếu một tổ chức không thể mang lại trải nghiệm nhất quán cho những người lao động làm việc từ xa, thì tỷ lệ thôi việc sẽ cao. Tinh thần làm việc thấp có liên đới tới sự chậm trễ và năng suất thấp hơn, điều đó có thể dẫn đến tổn thất đáng kể.
Tóm lại, một giải pháp tiềm năng là các công ty đào tạo nhân viên của mình làm việc từ xa và có thể áp dụng công nghệ mới để theo dõi việc tham gia của nhân viên và quản lý tiến độ công việc của họ. Với sự hỗ trợ của các công cụ này, người lao động có thể cân bằng thời gian cho đời sống cá nhân và công việc mà không bị căng thẳng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















