Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1264 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a woman talking about working as a physical therapist and complete each gap with ONE WORD.

1. Tự luận
1 điểm

Haney Kennedy is currently working at Edmonton ______.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Hospital

Dịch: Haney Kennedy hiện đang làm việc ở Bệnh viện Edmonton.

Thông tin: I'm Haney Kennedy. I'm a professional physical therapist working at Edmonton Hospital. (Tôi là Haney Kennedy. Tôi là một chuyên gia vật lý trị liệu chuyên nghiệp làm việc tại Bệnh viện Edmonton.)

2. Tự luận
1 điểm

It's necessary to have a ______ degree in physical therapy.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Bachelor’s

Dịch: Cần có bằng Cử nhân về vật lý trị liệu. 

Thông tin: To become a physical therapist, you have to obtain a Bachelor's degree in physical therapy. (Để trở thành một chuyên gia vật lý trị liệu, các em phải có bằng Cử nhân vật lý trị liệu.)

3. Tự luận
1 điểm

A physical therapist's internship can last from a few weeks to ______ months.

Xem đáp án

Đáp án đúng: seven

Dịch: Thời gian thực tập của một chuyên gia vật lý trị liệu có thể kéo dài từ vài tuần đến 7 tháng.

Thông tin: Before graduation, students are generally required to take their internship which can last from a few weeks to seven months depending on the specific programs that you're taking. (Trước khi tốt nghiệp, sinh viên thường được yêu cầu thực tập, có thể kéo dài từ vài tuần đến bảy tháng tùy thuộc vào các chương trình cụ thể mà các em đang theo học.)

4. Tự luận
1 điểm

The main duty of a physical therapist includes diagnosing patients' physical ______.

Xem đáp án

Đáp án đúng: conditions

Dịch: Nhiệm vụ chính của một chuyên gia vật lý trị liệu bao gồm chẩn đoán tình trạng thể chất của bệnh nhân.

Thông tin: As a physical therapist, your main duty is to assess and diagnose patients' physical conditions and create customized treatment plans. (Là một chuyên gia vật lý trị liệu, nhiệm vụ chính của các em là đánh giá và chẩn đoán tình trạng thể chất của bệnh nhân và lên kế hoạch điều trị tùy chỉnh.)

5. Tự luận
1 điểm

A physical therapist also needs to help patients ______ their pain.

Xem đáp án

Đáp án đúng: relieve

Dịch: Một chuyên gia vật lý trị liệu cũng cần giúp bệnh nhân giảm đau.

Thông tin: You will need to demonstrate therapeutic exercises and techniques to improve patients' mobility and relieve their pain. (Các em sẽ cần áp dụng các bài tập và kỹ thuật trị liệu để cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân và giảm đau.)

Nội dung bài nghe:

Hello, students. I'm Haney Kennedy. I'm a professional physical therapist working at Edmonton Hospital. Today, I'm going to share with you what it takes to be a physical therapist.

To become a physical therapist, you have to obtain a Bachelor's degree in physical therapy. A valid license to practice as a physical therapist in your region is mandatory. Good communication skills, both verbal and written, are important for effective interaction with patients and colleagues.

Before graduation, students are generally required to take their internship which can last from a few weeks to seven months depending on the specific programs that you're taking. You'll be able to work in different environments like hospitals, clinics, and rehabilitation centers, which allows you to gain hands-on experience in diverse aspects of physical therapy.

As a physical therapist, your main duty is to assess and diagnose patients' physical conditions and create customized treatment plans. You will need to demonstrate therapeutic exercises and techniques to improve patients' mobility and relieve their pain. Monitoring progress and adjusting treatment plans accordingly is crucial. Offering guidance on preventive exercises, suitable diets, and lifestyle changes to enhance overall well-being is also part of the role.

Dịch bài nghe:

Xin chào các em sinh viên. Tôi là Haney Kennedy. Tôi là một chuyên gia vật lý trị liệu chuyên nghiệp làm việc tại Bệnh viện Edmonton. Hôm nay, tôi sẽ chia sẻ với các em những điều cần có để trở thành một chuyên gia vật lý trị liệu.

Để trở thành một chuyên gia vật lý trị liệu, các em phải có bằng Cử nhân vật lý trị liệu. Bắt buộc phải có giấy phép hành nghề hợp lệ tại khu vực của các em. Kỹ năng giao tiếp tốt, cả bằng lời nói và văn bản, rất quan trọng để tương tác hiệu quả với bệnh nhân và đồng nghiệp.

Trước khi tốt nghiệp, sinh viên thường được yêu cầu thực tập, có thể kéo dài từ vài tuần đến bảy tháng tùy thuộc vào các chương trình cụ thể mà các em đang theo học. Các em sẽ có thể làm việc trong các môi trường khác nhau như bệnh viện, phòng khám và trung tâm phục hồi chức năng, cho phép các em có được kinh nghiệm thực tiễn trong nhiều khía cạnh khác nhau của vật lý trị liệu.

Là một chuyên gia vật lý trị liệu, nhiệm vụ chính của các em là đánh giá và chẩn đoán tình trạng thể chất của bệnh nhân và lên kế hoạch điều trị tùy chỉnh. Các em sẽ cần áp dụng các bài tập và kỹ thuật trị liệu để cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân và giảm đau. Theo dõi tiến trình và điều chỉnh kế hoạch điều trị cho phù hợp là điều rất quan trọng. Một phần của công việc này cũng bao gồm hướng dẫn các bài tập phòng ngừa, chế độ ăn uống phù hợp và thay đổi lối sống để tăng cường sức khỏe tổng thể.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the letter.

Hi Nicolas,

I totally understand your troubles. I am writing to share some tips for building strong self-discipline in your studies, which can enhance (23) _______ in your future career.

It's essential to identify your passion. (24) _______ that truly interest you, it becomes easier to stay motivated and disciplined. When you choose to pursue a passion, try to (25) _______ and set specific time allocation for them, and then visualize yourself achieving them. This visual is like a constant reminder of your non-stop efforts. Furthermore, implementing a reward system can be highly effective. Treat yourself to something you enjoy (26) _______. This creates a sense of satisfaction and reinforces positive behavior. Also, find and work toward a competitive element as a part of your final target. (27) _______, a bit of healthy pressure can boost your motivation. 

In today's world, acquiring skills and knowledge in in-demand areas is crucial. So, you must identify the fields (28) _______ and build strong self-discipline as soon as possible.

I hope the tips will be helpful. Write back soon.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I am writing to share some tips for building strong self-discipline in your studies, which can enhance (23) _______ in your future career.

my professional life

your professional life

your personal life

my personal life

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. đời sống nghề nghiệp của tôi B. đời sống nghề nghiệp của bạn

C. đời sống cá nhân của bạn D. đời sống cá nhân của tôi

Dịch: Tôi viết thư này để chia sẻ một số lời khuyên nhằm xây dựng tính kỷ luật tự giác mạnh mẽ trong học tập, điều này có thể nâng cao đời sống nghề nghiệp của bạn trong sự nghiệp tương lai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(24) _______ that truly interest you, it becomes easier to stay motivated and disciplined.

Engaging in the activities

Before engaging in the activities

To engage in the activities

When you engage in the activities

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. Tham gia vào các hoạt động B. Trước khi tham gia vào các hoạt động

C. Để tham gia vào các hoạt động D. Khi bạn tham gia vào các hoạt động

Dịch: Khi bạn tham gia vào các hoạt động thực sự khiến bạn hứng thú, bạn sẽ dễ duy trì động lực và tính kỷ luật hơn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

When you choose to pursue a passion, try to (25) _______ and set specific time allocation for them, and then visualize yourself achieving them.

set your passion related to your goals

set your passion in relation to your small goals

set small goals related to your passion

set a relation between your small goals and passion

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. đặt đam mê của bạn liên quan đến các mục tiêu của bạn

B. đặt đam mê của bạn liên quan đến các mục tiêu nhỏ của bạn

C. đặt ra các mục tiêu nhỏ liên quan đến đam mê của bạn

D. đặt ra mối quan hệ giữa các mục tiêu nhỏ và đam mê của bạn

Dịch: Khi bạn chọn theo đuổi đam mê, hãy cố gắng đặt ra những mục tiêu nhỏ liên quan đến đam mê của mình và phân bổ thời gian cụ thể cho chúng, sau đó hình dung bản thân đạt được chúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Furthermore, implementing a reward system can be highly effective. Treat yourself to something you enjoy (26) _______

in case of completing tasks

after completing tasks

instead of completing tasks

despite completing tasks

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. trong trường hợp hoàn thành nhiệm vụ B. sau khi hoàn thành nhiệm vụ

C. thay vì hoàn thành nhiệm vụ D. mặc dù đã hoàn thành nhiệm vụ

Dịch: Hãy tự thưởng cho mình một điều gì đó mà bạn thích sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Also, find and work toward a competitive element as a part of your final target. (27) _______, a bit of healthy pressure can boost your motivation. 

Whether it's a competition against other people or a challenge to improve yourself

If it's a competition against other people or a challenge to improve yourself

Unless it competes against other people or challenges yourself

Although it's competitive against other people or challenging for yourself

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. Cho dù đó là cuộc thi với người khác hay thử thách để hoàn thiện bản thân

B. Nếu đó là cuộc thi với người khác hay thử thách để hoàn thiện bản thân

C. Trừ khi nó cạnh tranh với người khác hoặc thử thách bản thân

D. Mặc dù nó cạnh tranh với người khác hoặc thử thách bản thân

Dịch: Cho dù đó là cuộc thi với những người khác hay thử thách để cải thiện bản thân, một chút áp lực lành mạnh có thể thúc đẩy động lực của bạn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

So, you must identify the fields (28) _______ and build strong self-discipline as soon as possible.

to enhance your expertise

enhancing your expertise

where you can enhance your expertise

that can enhance your expertise

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. để nâng cao chuyên môn của bạn 

B. nâng cao chuyên môn của bạn

C. nơi bạn có thể nâng cao trình độ chuyên môn của mình 

D. cái mà có thể nâng cao trình độ chuyên môn của bạn

Dịch: Vì vậy, bạn phải xác định các lĩnh vực mà bạn có thể nâng cao chuyên môn của mình và xây dựng tính kỷ luật mạnh mẽ càng sớm càng tốt.

Dịch bài đọc:

Chào Nicolas,

Tôi hoàn toàn hiểu những rắc rối của bạn. Tôi viết thư này để chia sẻ một số lời khuyên nhằm xây dựng tính kỷ luật tự giác mạnh mẽ trong học tập, điều này có thể nâng cao đời sống nghề nghiệp của bạn trong sự nghiệp tương lai.

Việc xác định đam mê của bạn là điều cần thiết. Khi bạn tham gia vào các hoạt động thực sự khiến bạn hứng thú, bạn sẽ dễ duy trì động lực và tính kỷ luật hơn. Khi bạn chọn theo đuổi đam mê, hãy cố gắng đặt ra những mục tiêu nhỏ liên quan đến đam mê của mình và phân bổ thời gian cụ thể cho chúng, sau đó hình dung bản thân đạt được chúng. Hình ảnh này giống như một lời nhắc nhở liên tục về những nỗ lực không ngừng nghỉ của bạn. Hơn nữa, việc tự khen thưởng có thể rất hiệu quả. Hãy tự thưởng cho mình một điều gì đó mà bạn thích sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều này tạo ra cảm giác hài lòng và củng cố hành vi tích cực. Ngoài ra, hãy tìm và hướng tới một yếu tố cạnh tranh như một phần trong mục tiêu cuối cùng của bạn. Cho dù đó là cuộc thi với những người khác hay thử thách để cải thiện bản thân, một chút áp lực lành mạnh có thể thúc đẩy động lực của bạn.

Trong thế giới ngày nay, việc tiếp thu các kỹ năng và kiến ​​thức trong nhiều lĩnh vực yêu cầu cao là rất quan trọng. Vì vậy, bạn phải xác định các lĩnh vực mà bạn có thể nâng cao chuyên môn của mình và xây dựng tính kỷ luật mạnh mẽ càng sớm càng tốt.

Tôi hy vọng những lời khuyên này sẽ hữu ích. Hãy viết thư lại cho mình sớm nhé.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage. 

Lifelong learning is a non-stop process of (29) _______ new knowledge and skills throughout one's life. As the process is (30) _______, lifelong learners are required to have self-discipline and motivation to achieve their targets. 

Lifelong learning is beneficial for your professional development. For example, (31) _______ you work for an international corporation, learning a new language might help you get a better salary. Learning new things, especially high-tech skills will also help you become more (32) _______ in the job market because having a wide range of abilities will make you more attractive to employers. 

Lifelong learning can bring positive effects on personal development. For example, you could take a short course in photography, (33) _______ then you could be surprised that you really love taking photos every day!

Overall, lifelong learning is a challenging process that can bring many opportunities for your profession and personal development.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lifelong learning is a non-stop process of (29) _______ new knowledge and skills throughout one's life

challenging

fixing

changing

acquiring

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- challenge (v): thử thách 

- fix (v): sửa chữa

- change (v): thay đổi 

- acquire (v): tiếp thu

Dịch: Học tập suốt đời là quá trình một người không ngừng tiếp thu kiến ​​thức và kỹ năng mới suốt cuộc đời.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

As the process is (30) _______, lifelong learners are required to have self-discipline and motivation to achieve their targets.

compulsory

voluntary

unachievable

simple

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- compulsory (adj): bắt buộc 

- voluntary (adj): tình nguyện 

- unachievable (adj): không thể đạt được 

- simple (adj): đơn giản 

Dịch: Vì quá trình này là tự nguyện nên những người học tập suốt đời cần có tính kỷ luật và động lực để đạt được mục tiêu của mình.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, (31) _______ you work for an international corporation, learning a new language might help you get a better salary.

A after

though

if

unless

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 1: If + S + V (HTĐ) + O, S + might + V-inf + O: diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc chắn 100%. 

Dịch: Ví dụ, nếu bạn làm việc cho một tập đoàn quốc tế, việc học một ngôn ngữ mới có thể giúp bạn có được mức lương cao hơn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Learning new things, especially high-tech skills will also help you become more (32) _______ in the job market because having a wide range of abilities will make you more attractive to employers. 

determined

motivated

confident

competitive

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- determined (adj): quyết tâm

- motivated (adj): có động lực

- confident (adj): tự tin 

- competitive (adj): cạnh tranh 

Dịch: Học những điều mới, đặc biệt là các kỹ năng công nghệ cao cũng sẽ giúp bạn trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường việc làm vì sở hữu nhiều khả năng khác nhau sẽ khiến bạn trở nên tiềm năng hơn trong mắt các nhà tuyển dụng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, you could take a short course in photography, (33) _______ then you could be surprised that you really love taking photos every day!

and

but

or

until

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- and: và 

- but: nhưng 

- or: hoặc 

- until: cho đến khi 

Dịch: Ví dụ, bạn có thể tham gia một khóa học ngắn hạn về nhiếp ảnh, và sau đó bạn có thể ngạc nhiên khi thấy mình thực sự thích chụp ảnh mỗi ngày!

Dịch bài đọc:

Học tập suốt đời là quá trình một người không ngừng tiếp thu kiến ​​thức và kỹ năng mới suốt cuộc đời. Vì quá trình này là tự nguyện nên những người học tập suốt đời cần có tính kỷ luật và động lực để đạt được mục tiêu của mình.

Học tập suốt đời có lợi cho sự phát triển nghề nghiệp của bạn. Ví dụ, nếu bạn làm việc cho một tập đoàn quốc tế, việc học một ngôn ngữ mới có thể giúp bạn có được mức lương cao hơn. Học những điều mới, đặc biệt là các kỹ năng công nghệ cao cũng sẽ giúp bạn trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường việc làm vì sở hữu nhiều khả năng khác nhau sẽ khiến bạn trở nên tiềm năng hơn trong mắt các nhà tuyển dụng.

Học tập suốt đời có thể mang lại những tác động tích cực đến sự phát triển cá nhân. Ví dụ, bạn có thể tham gia một khóa học ngắn hạn về nhiếp ảnh, và sau đó bạn có thể ngạc nhiên khi thấy mình thực sự thích chụp ảnh mỗi ngày!

Nhìn chung, học tập suốt đời là một quá trình đầy thử thách có thể mang lại cho bạn nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp và bản thân.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Many people have unique jobs that sound strange at first. Here are a few unusual jobs that might amaze you. 

Firstly, there's the role of a pet food taster. Surprisingly, there are individuals who are employed to taste-test pet food. Different kinds of pet food follow specific nutritional standards, and they have to ensure the foods meet those standards before being sold, so the job requirements are a bit complicated. The pet food tasters must have a strong stomach and a good sense of taste because they may need to try various types of pet food, including wet, dry, meaty, and vegetarian varieties. 

Another unusual job is a golf ball diver. While it might seem like a dream job for golf lovers, it's actually quite challenging. Golf ball divers dive into lakes and ponds on golf courses to collect lost balls. These balls are then cleaned, sorted, and sold back to golfers at a lower price than new ones. This job can be risky, as divers are exposed to different kinds of unpredictable weather conditions and sometimes encounter alligators, depending on the location.

Lastly, there's the profession of a professional wedding guest. This involves attending weddings as a guest without any personal connection to the couple. These professionals are hired to fill up guest lists and create a lively atmosphere. They might be asked to dance with guests or even give speeches.

Although these jobs might seem odd, they all serve important purposes. It goes to show that there's a place for everyone in the working world!

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which could be the best title for the passage?

The Benefits of Some Weird Jobs

The Disadvantages of Some Weird Jobs

The Requirements of Some Weird Jobs

The Descriptions of Some Weird Jobs

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?

A. Lợi ích của một số công việc kỳ lạ B. Nhược điểm của một số công việc kỳ lạ

C. Yêu cầu của một số công việc kỳ lạ D. Mô tả về một số công việc kỳ lạ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 2 refers to _______.

standards

kinds of pet food

individuals

requirements

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ "they" trong đoạn 2 đề cập đến _______.

A. các tiêu chuẩn B. các loại thức ăn cho thú cưng

C. những ngườiD. các yêu cầu

Thông tin: Firstly, there's the role of a pet food taster. Surprisingly, there are individuals who are employed to taste-test pet food. Different kinds of pet food follow specific nutritional standards, and they have to ensure the foods meet those standards before being sold, so the job requirements are a bit complicated. (Đầu tiên, đó là người nếm thức ăn cho thú cưng. Thật ngạc nhiên, có những người được thuê để nếm thử thức ăn cho thú cưng. Các loại thức ăn cho thú cưng khác nhau tuân theo các tiêu chuẩn dinh dưỡng cụ thể và họ phải đảm bảo thức ăn đáp ứng các tiêu chuẩn đó trước khi được bán, vì vậy các yêu cầu công việc hơi phức tạp.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “have a strong stomach” in paragraph 2 mostly means _______.

be able to digest different kinds of food

be able to keep fit

be able to understand different kinds of taste

be able to eat a huge amount of food

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Cụm từ "have a strong stomach" trong đoạn 2 chủ yếu có nghĩa là _______.

A. có thể tiêu hóa nhiều loại thức ăn khác nhau

B. có thể giữ dáng

C. có thể phân biệt được nhiều loại hương vị khác nhau

D. có thể ăn một lượng lớn thức ăn

Thông tin: The pet food tasters must have a strong stomach and a good sense of taste because they may need to try various types of pet food, including wet, dry, meaty, and vegetarian varieties. (Người nếm thức ăn cho thú cưng phải có dạ dày khỏe và vị giác tốt vì họ có thể cần phải thử nhiều loại thức ăn cho thú cưng, bao gồm các loại thức ăn ướt, khô, thịt và chay.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “exposed to” to in paragraph 3 is opposite in meaning to _______.

supported by

protected from

covered by

endangered by

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Cụm từ “exposed to” trong đoạn 3 trái nghĩa với _______.

A. được hỗ trợ bởi B. được bảo vệ khỏi C. được che phủ bởi D. bị đe dọa bởi

Thông tin: This job can be risky, as divers are exposed to different kinds of unpredictable weather conditions and sometimes encounter alligators, depending on the location. (Công việc này có thể có nhiều rủi ro vì thợ lặn phải đối mặt với các loại điều kiện thời tiết khó lường khác nhau và đôi khi gặp phải cá sấu, tùy thuộc vào địa điểm.)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Some people are hired to taste some animal food and give feedback.

Some jobs require the employees to deal with bad weather conditions.

Some golf ball divers have been attacked by wild animals like alligators.

Some strangers could be paid to attend weddings and even dance with other people.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. Một số người được thuê để nếm thử một số loại thức ăn cho thú cưng và đưa ra phản hồi.

B. Một số công việc yêu cầu nhân viên phải đối mặt với điều kiện thời tiết xấu.

C. Một số thợ lặn bóng gôn đã bị động vật hoang dã như cá sấu tấn công.

D. Một số người lạ có thể được trả tiền để tham dự đám cưới và thậm chí khiêu vũ với những người khác.

Thông tin: 

- Firstly, there's the role of a pet food taster. Surprisingly, there are individuals who are employed to taste-test pet food. (Đầu tiên, đó là người nếm thức ăn cho thú cưng. Thật ngạc nhiên, có những người được thuê để nếm thử thức ăn cho thú cưng.) → A có đề cập

- This job can be risky, as divers are exposed to different kinds of unpredictable weather conditions and sometimes encounter alligators, depending on the location. (Công việc này có thể có nhiều rủi ro vì thợ lặn phải đối mặt với các loại điều kiện thời tiết khó lường khác nhau và đôi khi gặp phải cá sấu, tùy thuộc vào địa điểm.) → B có đề cập

- Lastly, there's the profession of a professional wedding guest. This involves attending weddings as a guest without any personal connection to the couple. These professionals are hired to fill up guest lists and create a lively atmosphere. They might be asked to dance with guests or even give speeches. (Công việc độc đáo cuối cùng là khách dự tiệc cưới chuyên nghiệp. Công việc này bao gồm tham dự đám cưới với tư cách là khách mà không có bất kỳ mối liên hệ cá nhân nào với cặp đôi. Những chuyên gia này được thuê để điền vào danh sách khách mời và tạo ra bầu không khí sôi động. Họ có thể được yêu cầu khiêu vũ với khách hoặc thậm chí là phát biểu.) 

→ D có đề cập

Dịch bài đọc:

Nhiều người có công việc độc đáo mà thoạt nghe có vẻ lạ. Sau đây là một số công việc độc đáo có thể khiến bạn ngạc nhiên.

Đầu tiên, đó là người nếm thức ăn cho thú cưng. Thật ngạc nhiên, có những người được thuê để nếm thử thức ăn cho thú cưng. Các loại thức ăn cho thú cưng khác nhau tuân theo các tiêu chuẩn dinh dưỡng cụ thể và họ phải đảm bảo thức ăn đáp ứng các tiêu chuẩn đó trước khi được bán, vì vậy các yêu cầu công việc hơi phức tạp. Người nếm thức ăn cho thú cưng phải có dạ dày khỏe và vị giác tốt vì họ có thể cần phải thử nhiều loại thức ăn cho thú cưng, bao gồm các loại thức ăn ướt, khô, thịt và chay.

Một công việc độc đáo khác là thợ lặn nhặt bóng golf. Mặc dù có vẻ như đó là công việc mơ ước đối với những người yêu thích chơi golf, nhưng thực tế lại khá khó khăn. Thợ lặn nhặt bóng golf lặn xuống hồ và ao trên sân golf để nhặt những quả bóng bị mất tích. Sau đó, những quả bóng này được làm sạch, phân loại và bán lại cho những người chơi golf với giá thấp hơn so với mua mới. Công việc này có thể có nhiều rủi ro vì thợ lặn phải đối mặt với các loại điều kiện thời tiết khó lường khác nhau và đôi khi gặp phải cá sấu, tùy thuộc vào địa điểm.

Công việc độc đáo cuối cùng là khách dự tiệc cưới chuyên nghiệp. Công việc này bao gồm tham dự đám cưới với tư cách là khách mà không có bất kỳ mối liên hệ cá nhân nào với cặp đôi. Những chuyên gia này được thuê để điền vào danh sách khách mời và tạo ra bầu không khí sôi động. Họ có thể được yêu cầu khiêu vũ với khách hoặc thậm chí là phát biểu.

Mặc dù những công việc này có vẻ kỳ lạ, nhưng tất cả đều phục vụ những mục đích quan trọng. Điều đó cho thấy rằng luôn có một vị trí dành cho mọi người trong thế giới việc làm!

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

A Curriculum Vitae (CV) is a vital document in the job application process. A well-written CV not only demonstrates a candidate's job qualifications but also makes a lasting impression on potential employers. To write an outstanding CV, consider the following tips.

First and foremost, clarity and conciseness are key. Begin with a convincing personal statement that clearly outlines your career objectives and core competencies. Then, ensure that your CV is well-organized, with dearly defined sections for education, work experience, skills, and achievements. Use bullet points and concise language to make it easy for the target employers to scan for important details as quickly as possible because they might not spend much time reading your CV. Second, tailoring your CV to the specific job you're applying for is crucial. Highlight the skills and experiences that are only related to the job description, which demonstrates your suitability for the job, attention to detail, and commitment to the application process. Third, mention specific technical skills and soft skills, along with achievements related to your work experience wherever possible. Instead of general statements, use specific numbers and data to illustrate your impact in previous roles. For instance, mention the percentage increase in sales you achieved or the number of successful projects you managed, using different skills because detailed information helps you earn the employer's trust. Finally, provide the precise contacts of your previous managers or university lecturers in the references. The future employers could double-check what you present in your CV by contacting someone reliable in the field.

In conclusion, a well-crafted CV is a powerful tool that should be written based on clarity, customization, qualification, and references. If your tool is built successfully, you will have a better chance of getting the right job.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

How to Demonstrate Your Job Qualifications in a CV

How to Make a Powerful Tool for Your CV

How to Present a Clear Outline in a CV

How to Create an Impressive CV

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Tiêu đề nào sau đây có thể phù hợp nhất cho văn bản?

A. Cách thể hiện trình độ công việc của bạn trong CV

B. Cách tạo công cụ mạnh mẽ cho CV của bạn

C. Cách trình bày dàn ý rõ ràng trong CV

D. Cách viết CV ấn tượng

Thông tin: Đoạn đầu và đoạn cuối văn bản.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “convincing” in paragraph 2 is opposite in meaning to _______.

unclear

impractical

unpersuasive

incorrect

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ “convincing” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với _______.

A. không rõ ràng B. không thực tế

C. không thuyết phục D. không chính xác

Thông tin: First and foremost, clarity and conciseness are key. Begin with a convincing personal statement that clearly outlines your career objectives and core competencies. (Trước hết, rõ ràng và súc tích là điều mấu chốt. Hãy bắt đầu bằng một tuyên bố cá nhân thuyết phục nêu rõ mục tiêu nghề nghiệp và năng lực cốt lõi của bạn.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 2 refers to _______.

details

employers

bullet points

achievements

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “they” trong đoạn 2 ám chỉ _______.

A. chi tiết B. người sử dụng lao động 

C. các dấu đầu dòng D. thành tích

Thông tin: Use bullet points and concise language to make it easy for the target employers to scan for important details as quickly as possible because they might not spend much time reading your CV.  (Sử dụng các dấu đầu dòng và ngôn ngữ súc tích để giúp các nhà tuyển dụng bạn nhắm đến dễ dàng quét các chi tiết quan trọng nhanh nhất có thể vì họ có thể không dành nhiều thời gian để đọc CV của bạn.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “tailoring” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

writing

attaching

adjusting

preparing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ “tailoring” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.

A. viết B. đính kèm C. điều chỉnh D. chuẩn bị

Thông tin: Second, tailoring your CV to the specific job you're applying for is crucial. (Thứ hai, điều quan trọng là phải điều chỉnh CV của bạn cho phù hợp với công việc cụ thể mà bạn đang ứng tuyển.)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “illustrate your impact in previous roles” in paragraph 2 mostly means _______.

show what you did in the past

clarify how well you performed in the past jobs

demonstrate the effects of your past jobs

prove the way you worked

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Cụm từ “illustrate your impact in previous roles” trong đoạn 2 chủ yếu có nghĩa là _______.

A. cho thấy những gì bạn đã làm trong quá khứ

B. làm rõ bạn đã thể hiện tốt như thế nào trong các công việc trước đây

C. chứng minh tác động của các công việc trước đây của bạn

D. chứng minh cách bạn làm việc

Thông tin: Third, mention specific technical skills and soft skills, along with achievements related to your work experience wherever possible. Instead of general statements, use specific numbers and data to illustrate your impact in previous roles. (Thứ ba, hãy đề cập đến các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cụ thể, cùng với các thành tích liên quan đến kinh nghiệm làm việc của bạn bất cứ khi nào có thể. Thay vì các tuyên bố chung chung, hãy sử dụng các con số và dữ liệu cụ thể để minh họa cho tác động của bạn ở các vị trí công việc trước đây.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, to show the suitability for the role, a candidate should _______.

use specific figures of their past achievement

create compelling evidence of their competence

provide the correct contacts of their home address

emphasize skills and experiences relevant to the job

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Theo đoạn 2, để thể hiện sự phù hợp với vị trí ứng tuyển, ứng viên nên _______.

A. sử dụng các số liệu cụ thể về thành tích trong quá khứ của họ

B. tạo ra bằng chứng thuyết phục về năng lực của họ

C. cung cấp thông tin liên lạc chính xác về địa chỉ nhà của họ

D. nhấn mạnh các kỹ năng và kinh nghiệm liên quan đến công việc

Thông tin: Second, tailoring your CV to the specific job you're applying for is crucial. Highlight the skills and experiences that are only related to the job description, which demonstrates your suitability for the job, attention to detail, and commitment to the application process. (Thứ hai, điều quan trọng là phải điều chỉnh CV của bạn cho phù hợp với công việc cụ thể mà bạn đang ứng tuyển. Làm nổi bật các kỹ năng và kinh nghiệm chỉ liên quan đến mô tả công việc, điều này chứng minh sự phù hợp của bạn với công việc, cho thấy bạn chú ý đến từng chi tiết và cam kết với quy trình ứng tuyển.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

 Which of the following can be inferred from the passage?

A candidate's previous managers or lecturers could confirm the candidate's competencies.

Employers generally spend time reading the whole CV to scan for the details related to the position.

A candidate's career objectives are considered the most important in the CV.

Candidates should provide as many details related to their education as possible in the CV.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Người quản lý hoặc giảng viên trước đây của ứng viên có thể xác nhận năng lực của ứng viên.

B. Nhà tuyển dụng thường dành thời gian đọc toàn bộ CV để quét các chi tiết liên quan đến vị trí.

C. Mục tiêu nghề nghiệp của ứng viên được coi là quan trọng nhất trong CV.

D. Ứng viên nên cung cấp càng nhiều chi tiết liên quan đến trình độ học vấn của mình càng tốt trong CV

Thông tin: Finally, provide the precise contacts of your previous managers or university lecturers in the references. The future employers could double-check what you present in your CV by contacting someone reliable in the field. (Cuối cùng, hãy cung cấp thông tin liên lạc chính xác của những người quản lý trước đây hoặc giảng viên đại học của bạn trong phần người tham chiếu. Các nhà tuyển dụng tương lai có thể kiểm tra lại những gì bạn ghi trong CV bằng cách liên hệ với một người đáng tin cậy trong lĩnh vực này.)

Dịch bài đọc:

Sơ yếu lý lịch (CV) là một giấy tờ quan trọng trong quá trình ứng tuyển việc làm. Một CV được viết tốt không chỉ thể hiện trình độ chuyên môn của ứng viên mà còn tạo ấn tượng lâu dài đối với các nhà tuyển dụng tiềm năng. Để viết một CV nổi bật, hãy cân nhắc những mẹo sau.

Trước hết, rõ ràng và súc tích là điều mấu chốt. Hãy bắt đầu bằng một tuyên bố cá nhân thuyết phục nêu rõ mục tiêu nghề nghiệp và năng lực cốt lõi của bạn. Sau đó, hãy đảm bảo rằng CV của bạn có cấu trúc tốt, với các phần được xác định rõ ràng như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng và thành tích. Sử dụng các dấu đầu dòng và ngôn ngữ súc tích để giúp các nhà tuyển dụng bạn nhắm đến dễ dàng quét các chi tiết quan trọng nhanh nhất có thể vì họ có thể không dành nhiều thời gian để đọc CV của bạn. Thứ hai, điều quan trọng là phải điều chỉnh CV của bạn cho phù hợp với công việc cụ thể mà bạn đang ứng tuyển. Làm nổi bật các kỹ năng và kinh nghiệm chỉ liên quan đến mô tả công việc, điều này chứng minh sự phù hợp của bạn với công việc, cho thấy bạn chú ý đến từng chi tiết và cam kết với quy trình ứng tuyển. Thứ ba, hãy đề cập đến các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cụ thể, cùng với các thành tích liên quan đến kinh nghiệm làm việc của bạn bất cứ khi nào có thể. Thay vì các tuyên bố chung chung, hãy sử dụng các con số và dữ liệu cụ thể để minh họa cho tác động của bạn ở các vị trí công việc trước đây. Ví dụ, hãy đề cập đến tỷ lệ tăng doanh số mà bạn đạt được hoặc số lượng dự án thành công mà bạn đã quản lý, sử dụng các kỹ năng khác nhau vì thông tin chi tiết giúp bạn giành được sự tin tưởng của nhà tuyển dụng. Cuối cùng, hãy cung cấp thông tin liên lạc chính xác của những người quản lý trước đây hoặc giảng viên đại học của bạn trong phần người tham chiếu. Các nhà tuyển dụng tương lai có thể kiểm tra lại những gì bạn ghi trong CV bằng cách liên hệ với một người đáng tin cậy trong lĩnh vực này.

Tóm lại, một CV được thiết kế tốt là một công cụ mạnh mẽ, nên được viết dựa trên sự rõ ràng, tùy chỉnh, chuyên môn và tham chiếu. Nếu CV của bạn viết tốt, bạn sẽ có nhiều cơ hội hơn để có được công việc phù hợp.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

differ

decide

improve

instruct

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

budget

update

reuse

culture

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

client

career

balance

doctor

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

company

employment

business

manager

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

memory

employment

precision

consultant

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions. 

The company supplied its employees _______ the necessary tools to complete the project.

for

with

to

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

supply sb with sth: cung cấp cho ai cái gì 

Dịch: Công ty cung cấp cho nhân viên các công cụ cần thiết để hoàn thành dự án.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you tell me _______ the nearest bus stop is?

where

when

how

what

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Could you tell me where + địa điểm + is?: hỏi đường

Dịch: Bạn có thể cho tôi biết trạm xe buýt gần nhất ở đâu không?

36. Trắc nghiệm
1 điểm

We will visit the museum _______ we have time.

until

when

while

if

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 1: If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can/may + V-inf + O. 

Dịch: Chúng tôi sẽ đến thăm bảo tàng nếu có thời gian.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

He _______ go out last night because he was feeling sick.

could

couldn’t

can’t

can’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

could (not) + V-inf: chỉ khả năng trong quá khứ 

Dịch: Anh ấy không thể ra ngoài tối qua được vì anh ấy đang thấy không khỏe mà.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

She felt very tired _______ completing her final exam, but she was relieved that it was finally over.

before

after

since

when

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- before: trước khi 

- after: sau khi 

- since: kể từ khi 

- when: khi 

Dịch: Cô ấy cảm thấy rất mệt mỏi sau khi thi cuối kì xong nhưng cô ấy thấy nhẹ nhõm vì cuối cùng nó cũng kết thúc.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was a child, my grandfather _______ tell me stories before bedtime.

would

will

should

can

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“would” diễn tả thói quen trong quá khứ.

Dịch: Khi tôi còn nhỏ, ông tôi thường kể chuyện cho tôi nghe trước khi đi ngủ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

My family is running a restaurant, and I sometimes _______ them out on weekends. 

take

make

help

figure

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

help sb out: giúp đỡ ai đó 

Dịch: Gia đình tôi đang điều hành một nhà hàng và thỉnh thoảng tôi giúp đỡ gia đình vào mỗi cuối tuần.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

The child played with the toy car _______ it was a real vehicle. 

as if

because

while

although

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: S + V + as if/as though/like + S + V.

Dịch: Đứa trẻ chơi xe hơi đồ chơi cứ như thể nó là 1 chiếc xe thật vậy.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

While the students _______ for their exams in the library, the fire alarm went off, causing a lot of confusion.

studied

were studying

study

are studying

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

While + QKTD, QKĐ: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào. 

Dịch: Trong khi học sinh đang ôn thi trong thư viện thì chuông báo cháy kêu lên, gây ra tình trạng cực kì hỗn loạn.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

My doctor advised me _______ a break and rest.

take

to take

should take

taking

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

advise sb to do sth: khuyên ai làm gì 

Dịch: Bác sĩ khuyên tôi giải lao và nghỉ ngơi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/email in each of the following questions.

a. After the Covid-19 pandemic, a lot of companies wanted to reduce regular working days.

b. This has received positive responses from employees, they believe that such transformation allows them to be more flexible in their personal schedule and avoid burnout.

c. After the trial, some of them decided to implement an official policy about it.

d. The government also hoped that the strategy could promote work-life balance and create a more dynamic model of working.

e. So, they took part in a four-day working trial for a few months to evaluate its effectiveness.

c-a-b-d-e

d-b-e-a-b

a-e-c-b-d

e-c-d-b-a

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

After the Covid-19 pandemic, a lot of companies wanted to reduce regular working days. So, they took part in a four-day working trial for a few months to evaluate its effectiveness. After the trial, some of them decided to implement an official policy about it. This has received positive responses from employees, they believe that such transformation allows them to be more flexible in their personal schedule and avoid burnout. The government also hoped that the strategy could promote work-life balance and create a more dynamic model of working. 

Dịch: 

Sau đại dịch Covid-19, rất nhiều công ty muốn giảm số ngày làm việc bình thường. Vì vậy, họ đã tham gia thử nghiệm làm việc bốn ngày trong vài tháng để đánh giá hiệu quả của nó. Sau thử nghiệm, một số công ty đã chính thức thực hiện chính sách mới này. Điều này đã nhận được phản hồi tích cực từ nhân viên, họ tin rằng sự chuyển đổi như vậy cho phép họ linh hoạt hơn trong lịch trình cá nhân và tránh bị kiệt sức. Chính phủ cũng hy vọng rằng chiến lược này có thể thúc đẩy sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống và tạo ra một mô hình làm việc năng động hơn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

a. In the end, the mentor will give you feedback and you can bring your dish home or share with others in class.

b. Dear Tina, thank you for your interest in our online cooking sessions.

c. On the cooking day, all kitchen utensils and an apron will be provided to you.

d. Our mentor will guide you through every step to make sure you do things correctly.

e. If you have any questions, do not hesitate to contact us. Regards!

f. Before joining, you need to buy ingredients on the list. You can bring a notebook in case you need to make notes during the session.

b-f-c-d-a-e

b-d-c-c-e-f

b-a-d-e-f-c

b-e-f-a-d-c

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dear Tina, thank you for your interest in our online cooking sessions. 

Before joining, you need to buy ingredients on the list. You can bring a notebook in case you need to make notes during the session. On the cooking day, all kitchen utensils and an apron will be provided to you. Our mentor will guide you through every step to make sure you do things correctly. In the end, the mentor will give you feedback and you can bring your dish home or share with others in class. 

If you have any questions, do not hesitate to contact us. 

Regards! 

Dịch:

Tina thân mến, cảm ơn bạn đã quan tâm đến các buổi học nấu ăn trực tuyến của chúng tôi.

Trước khi tham gia, bạn cần mua nguyên liệu trong danh sách. Bạn có thể mang theo sổ tay phòng trường hợp bạn cần ghi chú trong buổi học. Vào ngày nấu ăn, bạn sẽ được cung cấp tất cả các dụng cụ nhà bếp và tạp dề. Người hướng dẫn của chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn từng bước để đảm bảo bạn thực hiện đúng. Cuối cùng, người hướng dẫn sẽ nhận xét và bạn có thể mang món ăn của mình về nhà hoặc chia sẻ với những người khác trong lớp.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi. 

Trân trọng!