Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1274 lượt thi
45 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Mrs. White talking in an interview and decide whether the following statements are T (True) or F (False).

1. Tự luận
1 điểm

Mrs. White has 9 years of experience.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Bà White có 9 năm kinh nghiệm.

Thông tin: 

Mr. Cameron: Please take a seat. Let's see. According to your résumé, you have several years of office experience. (Xin mời ngồi. Để xem nào. Theo sơ yếu lý lịch của bà, bà có nhiều năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.)

Mrs. White: Yes, I've built up five years of office experience. (Đúng vậy, tôi đã tích lũy được 5 năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.)

2. Tự luận
1 điểm

She's well-organized with good interpersonal skills.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Bà ấy có kỹ năng tổ chức và kỹ năng giao tiếp tốt.

Thông tin: Mrs. White: I'm skilled in various computer programs, and I can type more than 100 words per minute. Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills, and I am a quick learner. (Tôi thành thạo nhiều chương trình máy tính khác nhau và tôi có thể đánh máy hơn 100 từ mỗi phút. Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và tôi học hỏi nhanh.)

3. Tự luận
1 điểm

Mr. Cameron needs a supervisor who can manage two office clerks.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Ông Cameron cần 1 người giám sát có thể quản lý 2 nhân viên văn phòng.

Thông tin: Mr. Cameron: We need someone to supervise two office clerks, handle all correspondence, schedule meetings, and oversee the front office. Have you had any supervisory experience? (Chúng tôi cần một người giám sát hai nhân viên văn phòng, xử lý mọi công văn, lên lịch họp và giám sát lễ tân. Bà đã có kinh nghiệm giám sát nào chưa?)

4. Tự luận
1 điểm

The position offers many benefits including a two-week vacation every year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Dịch: Công việc có nhiều phúc lợi bao gồm một kỳ nghỉ kéo dài 2 tuần mỗi năm.

Thông tin: Mr. Cameron: Certainly. We provide full medical and dental coverage, a pension plan, and a three-week vacation every year. (Chắc chắn rồi. Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và một kỳ nghỉ ba tuần mỗi năm.)

5. Tự luận
1 điểm

Mr. Cameron will inform Mrs. White about the interview result next Monday.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Dịch: Ông Cameron sẽ thông báo cho Bà White về kết quả buổi phỏng vấn vào thứ Hai tuần tới.

Thông tin: Mr. Cameron: We hope the successful candidate can start at the beginning of next month. We'll finish our interviews tomorrow and reach the final decision this Saturday. We'll be in touch with you next Monday. (Chúng tôi hy vọng ứng viên trúng tuyển có thể bắt đầu vào đầu tháng tới. Chúng tôi sẽ hoàn tất các cuộc phỏng vấn vào ngày mai và đưa ra quyết định cuối cùng vào thứ Bảy tuần này. Chúng tôi sẽ liên lạc với bà vào thứ Hai tuần tới.)

Nội dung bài nghe:

Mr. Cameron: Good day, Mrs. White. I'm John Cameron, the Human Resources Manager.

Mrs. White: Nice to meet you, Mr. Cameron. I'm Erica White.

Mr. Cameron: Please take a seat. Let's see. According to your résumé, you have several years of office experience.

Mrs. White: Yes, I've built up five years of office experience. 

Mr. Cameron: Impressive! Tell me about your qualifications.

Mrs. White: I'm skilled in various computer programs, and I can type more than 100 words per minute. Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills, and I am a quick learner.

Mr. Cameron: I noticed you have impressive references. Do you have any questions about the role?

Mrs. White: Yes. What are the job responsibilities?

Mr. Cameron: We need someone to supervise two office clerks, handle all correspondence, schedule meetings, and oversee the front office. Have you had any supervisory experience?

Mrs. White: Yes, I supervised three administrators in my previous role. What are the office hours, Mr. Cameron?

Mr. Cameron: From 8:30 to 5:30, with an hour off for lunch. What are your salary expectations, Mrs. White?

Mrs. White: I expect to receive the standard rate for this type of position. Can you tell me about the benefits you offer? 

Mr. Cameron: Certainly. We provide full medical and dental coverage, a pension plan, and a three-week vacation every year.

Mrs. White: That sounds generous.

Mr. Cameron: We hope the successful candidate can start at the beginning of next month. We'll finish our interviews tomorrow and reach the final decision this Saturday. We'll be in touch with you next Monday.

Mrs. White: Thank you very much. I hope to hear from you soon.

Mr. Cameron: Goodbye, Mrs. White.

Dịch bài nghe:

Ông Cameron: Chào bà White. Tôi là John Cameron, Trưởng phòng Nhân sự.

Bà White: Rất vui được gặp ông, ông Cameron. Tôi là Erica White.

Ông Cameron: Xin mời ngồi. Để xem nào. Theo sơ yếu lý lịch của bà, bà có nhiều năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Bà White: Đúng vậy, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Ông Cameron: Thật ấn tượng! Hãy cho tôi biết về trình độ của bà đi.

Bà White: Tôi thành thạo nhiều chương trình máy tính khác nhau và tôi có thể đánh máy hơn 100 từ mỗi phút. Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và tôi học hỏi nhanh.

Ông Cameron: Tôi thấy bà có nhiều người giới thiệu ấn tượng. Bà có câu hỏi nào về vị trí này không?

Bà White: Có. Trách nhiệm công việc bao gồm những gì?

Ông Cameron: Chúng tôi cần một người giám sát hai nhân viên văn phòng, xử lý mọi công văn, lên lịch họp và giám sát lễ tân. Bà đã có kinh nghiệm giám sát nào chưa?

Bà White: Có, tôi đã giám sát ba quản trị viên ở vị trí trước đây của mình. Giờ làm việc như thế nào, thưa ông Cameron?

Ông Cameron: Từ 8:30 sáng đến 5:30 chiều, nghỉ một giờ để ăn trưa. Kỳ vọng về mức lương của bà là bao nhiêu, thưa bà White?

Bà White: Tôi mong muốn nhận được mức lương tiêu chuẩn cho vị trí này. Ông có thể cho tôi biết về chế độ phúc lợi mà công ty cung cấp không?

Ông Cameron: Chắc chắn rồi. Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và một kỳ nghỉ ba tuần mỗi năm.

Bà White: Nghe có vẻ hào phóng.

Ông Cameron: Chúng tôi hy vọng ứng viên trúng tuyển có thể bắt đầu vào đầu tháng tới. Chúng tôi sẽ hoàn tất các cuộc phỏng vấn vào ngày mai và đưa ra quyết định cuối cùng vào thứ Bảy tuần này. Chúng tôi sẽ liên lạc với bà vào thứ Hai tuần tới.

Bà White: Cảm ơn ông rất nhiều. Tôi hy vọng sớm nhận được hồi âm từ ông.

Ông Cameron: Tạm biệt, bà White.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the letter.

Dear Mr. Fox,

I believe I am suitable for this role because of my skills and experiences. I am a hardworking person and I have the skills (23) _______. I am good with digital technology like using office software and online tools. Also, I can (24) _______ and stay focused on my goals. I enjoy facing challenges and always try to improve myself. I am capable of not only working alone (25) _______ working in a team.

I am excellent at communicating, (26) _______. I can carry out presentations with visual aids effectively. I also like learning languages, and I'm fluent in French and Italian.

I am excited about the chance to join Heshman (27) _______, and I am eager to contribute to the company.

I would appreciate it (28) _______. I look forward to discussing how I can be a valuable member of your team.

Yours sincerely,

Jack Cunningham

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I am a hardworking person and I have the skills (23) _______.

that required for the internship

required the internship

requiring for the internship

that are required for the internship

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ vật “skills” phía trước. Câu mang nghĩa bị động nên động từ “require” cần chia bị động. 

Dịch: Tôi là một người chăm chỉ và tôi có các kỹ năng cần thiết cho vị trí thực tập này.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Also, I can (24) _______ and stay focused on my goals. I enjoy facing challenges and always try to improve myself.

change as adaptation

change to adaptation

adapt to changes

be changeable

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. thay đổi như sự thích nghi B. thay đổi để thích nghi

C. thích nghi với những thay đổi D. có thể thay đổi

Dịch: Ngoài ra, tôi có thể thích nghi với những thay đổi và tập trung vào mục tiêu của mình.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I enjoy facing challenges and always try to improve myself. I am capable of not only working alone (25) _______ working in a team.

apart from

but also

together with

or

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

not only…but also…: không những…mà còn…

Dịch: Tôi không những có khả năng làm việc độc lập mà còn có thể làm việc theo nhóm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I am excellent at communicating, (26) _______

both speaking and writing

not speaking but writing

neither speaking nor writing

excluding speaking and writing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. cả nói và viết B. không nói nhưng viết

C. không nói cũng không viết D. không bao gồm nói và viết

Dịch: Tôi rất giỏi giao tiếp, cả nói và viết.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I am excited about the chance to join Heshman (27) _______, and I am eager to contribute to the company.

with an internship

in an internship

like an intern

as an intern

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

as + a/an + nghề nghiệp/vị trí: với tư cách là…

Dịch: Tôi rất vui mừng về cơ hội được gia nhập Heshman với tư cách là thực tập sinh và tôi mong muốn được đóng góp cho công ty.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

I would appreciate it (28) _______. I look forward to discussing how I can be a valuable member of your team.

since you considered my application

whether you considered my application

if you considered my application

should you consider my application

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. vì ông đã xem xét đơn đăng ký của tôi

B. ông có xem xét đơn đăng ký của tôi hay không

C. nếu ông xem xét đơn đăng ký của tôi → loại do sai ngữ pháp. Đây không phải câu điều kiện loại 2 (diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và cũng không xảy ra ở tương lai)

D. nếu ông xem xét đơn đăng ký của tôi 

Dịch: Tôi sẽ rất cảm kích nếu ông xem xét đơn đăng ký của tôi.

Dịch bài đọc:

Kính gửi Ông Fox,

Tôi tin rằng tôi phù hợp với vị trí này vì các kỹ năng và kinh nghiệm mà tôi có. Tôi là một người chăm chỉ và tôi có các kỹ năng cần thiết cho vị trí thực tập này. Tôi giỏi công nghệ số như sử dụng phần mềm văn phòng và các công cụ trực tuyến. Ngoài ra, tôi có thể thích nghi với những thay đổi và tập trung vào mục tiêu của mình. Tôi thích đối mặt với thách thức và luôn cố gắng cải thiện bản thân. Tôi không những có khả năng làm việc độc lập mà còn có thể làm việc theo nhóm.

Tôi rất giỏi giao tiếp, cả nói và viết. Tôi có thể thuyết trình bằng phương tiện trực quan một cách hiệu quả. Tôi cũng thích học ngoại ngữ và tôi thông thạo tiếng Pháp và tiếng Ý.

Tôi rất vui mừng về cơ hội được gia nhập Heshman với tư cách là thực tập sinh và tôi mong muốn được đóng góp cho công ty.

Tôi sẽ rất cảm kích nếu ông xem xét đơn đăng ký của tôi. Tôi mong muốn được thảo luận về cách tôi có thể trở thành một thành viên có ích trong nhóm của ông.

Trân trọng,

Jack Cunningham

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the options that best complete the passage.

To excel as an architect, one must possess a diverse set of knowledge and skills. Here are the necessary skills to become a successful architect.

To make sure that their instructions are clearly understood, architects are responsible (29) _______ creating precise blueprints and plans for buildings and landscapes, whether on paper or through computer-aided software.

Architects closely (30) _______ other teams of engineers and construction builders. Effective communication is vital as architects guide and coordinate these teams.

Architects often work on projects that involve various professionals, such as engineers and interior designers. Effective leadership ensures that team members are on the same page, working (31) _______ a common goal.

A construction process could come with complex challenges, and architects must employ innovative problem-solving skills to deal with (32) _______ issues.

If your ambition is to pursue a career (33) _______ architecture, the development of these competencies is essential.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

To make sure that their instructions are clearly understood, architects are responsible (29) _______ creating precise blueprints and plans for buildings and landscapes,

in

to

for

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

be responsible for sth/doing sth: chịu trách nhiệm về 

Dịch: Để đảm bảo rằng các hướng dẫn của mình được hiểu rõ ràng, các kiến ​​trúc sư có trách nhiệm tạo ra các bản thiết kế và kế hoạch chính xác cho các tòa nhà và cảnh quan, cho dù trên giấy hay thông qua phần mềm hỗ trợ máy tính.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Architects closely (30) _______ other teams of engineers and construction builders. Effective communication is vital as architects guide and coordinate these teams.

go over

work with

look for

search for

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- go over (phr. v): xem xét, kiểm tra kỹ lưỡng 

- work with (phr. v): làm việc/hợp tác với 

- look for (phr. v): tìm kiếm 

- search for (phr. v): tìm kiếm (tìm kiếm một cách cẩn thận, có hệ thống)

Dịch: Các kiến ​​trúc sư làm việc chặt chẽ với nhiều đội kỹ sư và thợ xây khác.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Effective leadership ensures that team members are on the same page, working (31) _______ a common goal.

down

up

about

toward

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

toward a common goal: hướng tới một mục tiêu chung 

Dịch: Lãnh đạo hiệu quả đảm bảo rằng các thành viên trong nhóm có cùng quan điểm, cùng hướng tới một mục tiêu chung.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

A construction process could come with complex challenges, and architects must employ innovative problem-solving skills to deal with (32) _______ issues.

A normal

daily

unexpected

common

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- normal (adj): bình thường

- daily (adj): hằng ngày 

- unexpected (adj): không mong muốn, bất ngờ

- common (adj): chung 

Dịch: Quá trình xây dựng có thể đi kèm với những thách thức phức tạp và các kiến ​​trúc sư phải sử dụng kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo để giải quyết các vấn đề bất ngờ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

If your ambition is to pursue a career (33) _______ architecture, the development of these competencies is essential.

in

for

about

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

a career in + lĩnh vực: sự nghiệp trong lĩnh vực gì đó 

Dịch: Nếu tham vọng của bạn là theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kiến ​​trúc, thì việc phát triển các năng lực này là điều cần thiết.

Dịch bài đọc: 

Để trở thành một kiến ​​trúc sư giỏi, người ta phải sở hữu một bộ kiến ​​thức và kỹ năng đa dạng. Sau đây là những kỹ năng cần thiết để trở thành một kiến ​​trúc sư thành công.

Để đảm bảo rằng các hướng dẫn của mình được hiểu rõ ràng, các kiến ​​trúc sư có trách nhiệm tạo ra các bản thiết kế và kế hoạch chính xác cho các tòa nhà và cảnh quan, cho dù trên giấy hay thông qua phần mềm hỗ trợ máy tính.

Các kiến ​​trúc sư làm việc chặt chẽ với nhiều đội kỹ sư và thợ xây khác. Giao tiếp hiệu quả là rất quan trọng vì các kiến ​​trúc sư hướng dẫn và điều phối các đội này.

Các kiến ​​trúc sư thường làm các dự án có sự tham gia của nhiều chuyên gia khác nhau, chẳng hạn như kỹ sư và nhà thiết kế nội thất. Lãnh đạo hiệu quả đảm bảo rằng các thành viên trong nhóm có cùng quan điểm, cùng hướng tới một mục tiêu chung.

Quá trình xây dựng có thể đi kèm với những thách thức phức tạp và các kiến ​​trúc sư phải sử dụng kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo để giải quyết các vấn đề bất ngờ.

Nếu tham vọng của bạn là theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kiến ​​trúc, thì việc phát triển các năng lực này là điều cần thiết.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Learning throughout one's life is highly recommended because of its long-term benefits. However, it has some drawbacks; three of the common problems are time consumption, high expenses, and learner's discouragement.

Firstly, to take up a new skill could be time-consuming because people have jobs, families, and other responsibilities. Trying to complete all these things leaves little time for studying. To overcome this, people need to schedule their work carefully and find suitable online courses that allow them to study at their own pace.

Secondly, professional training could be expensive. High-quality courses often cost a lot of money, and additional expenses for materials like books and special equipment make it even more challenging. While there are online courses, their quality and applicability might not be guaranteed. To deal with that problem, it's crucial to research different online courses carefully to find a worthy course, or you could ask for financial help from the company that you're working for.

Lastly, feeling discouraged is a common barrier to lifelong learning. When learners face challenges in some courses or realize that building new skills is harder than their expectations, they may want to give up. To overcome this, it's essential to be patient, maintain a positive mindset, and get support from others who encourage you to keep moving forward.

In conclusion, even though learning throughout one's life has lots of challenges that require appropriate solutions. If you manage to address those challenges effectively, you can help build a better working environment for professional and personal growth.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage?

The Long-term Benefits of Lifelong Learning

The Time Consumption of Lifelong Learning

The High Expenses of Lifelong Learning

The Drawbacks of Lifelong Learning

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Câu nào dưới đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?

A. Lợi ích lâu dài của việc học tập suốt đời

B. Thời gian tiêu tốn cho việc học tập suốt đời

C. Sự tốn kém của việc học tập suốt đời

D. Những thách thức của việc học tập suốt đời

Thông tin: Learning throughout one's life is highly recommended because of its long-term benefits. However, it has some drawbacks; three of the common problems are time consumption, high expenses, and learner's discouragement. (Học tập suốt đời được khuyến khích vì những lợi ích lâu dài của nó. Tuy nhiên, nó có một số thách thức; ba trong số những thách thức phổ biến là tốn thời gian, chi phí cao và người học bị nản chí.)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “time-consuming” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

saving lots of time

managing time well

taking lots of time

waiting for a long time

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ “time-consuming” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.

A. tiết kiệm nhiều thời gian B. quản lý thời gian tốt

C. mất nhiều thời gian D. chờ đợi trong thời gian dài

Thông tin: Firstly, to take up a new skill could be time-consuming because people have jobs, families, and other responsibilities. (Đầu tiên, việc học một kỹ năng mới có thể tốn thời gian vì mọi người có công việc, gia đình và các trách nhiệm khác.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 4 refers to _______.

skills

challenges

learners

courses

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến _______.

A. các kỹ năng B. các thách thức C. người học D. các khóa học

Thông tin: When learners face challenges in some courses or realize that building new skills is harder than their expectations, they may want to give up. (Khi người học gặp phải những thách thức trong một số khóa học hoặc nhận ra rằng việc xây dựng các kỹ năng mới khó hơn mong đợi, họ có thể muốn bỏ cuộc.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, professional training could be costly because _______.

some books are difficult to understand

some courses are high quality

some special equipment is difficult to use

some courses can guarantee their applicability

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Theo đoạn 3, đào tạo chuyên nghiệp có thể tốn kém vì _______.

A. một số cuốn sách khó hiểu

B. một số khóa học có chất lượng cao

C. một số thiết bị đặc biệt khó sử dụng

D. một số khóa học có thể đảm bảo tính ứng dụng của chúng

Thông tin: Secondly, professional training could be expensive. High-quality courses often cost a lot of money, and additional expenses for materials like books and special equipment make it even more challenging. (Thứ hai, đào tạo chuyên nghiệp có thể tốn kém. Các khóa học chất lượng cao thường rất đắt đỏ và các chi phí bổ sung cho tài liệu như sách và thiết bị chuyên biệt khiến việc học trở nên khó khăn hơn.)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Discouragement is a common feeling in lifelong learning.

Learners can study at their own pace if they find suitable online courses.

There could be online courses that don't guarantee their applicability.

A positive mindset could help learners figure out how to pay for the lifelong learning costs.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. Nản chí là cảm giác phổ biến trong quá trình học tập suốt đời.

B. Người học có thể học theo tốc độ của riêng mình nếu họ tìm thấy các khóa học trực tuyến phù hợp.

C. Có thể có các khóa học trực tuyến không đảm bảo tính ứng dụng của chúng.

D. Một tư duy tích cực có thể giúp người học tìm ra cách chi trả cho chi phí học tập suốt đời.

Thông tin:

- Lastly, feeling discouraged is a common barrier to lifelong learning. (Cuối cùng, bị nản chí là rào cản hay gặp đối với việc học tập suốt đời.) → A có đề cập.

- To overcome this, people need to schedule their work carefully and find suitable online courses that allow them to study at their own pace. (Để khắc phục điều này, mọi người cần lên lịch làm việc cẩn thận và tìm các khóa học trực tuyến phù hợp cho phép học theo tốc độ của riêng mình.)

→ B có đề cập.

- While there are online courses, their quality and applicability might not be guaranteed. (Mặc dù có các khóa học trực tuyến, nhưng chất lượng và khả năng áp dụng của chúng có thể không được đảm bảo.) → C có đề cập.

Dịch bài đọc:

Học tập suốt đời được khuyến khích vì những lợi ích lâu dài của nó. Tuy nhiên, nó có một số thách thức; ba trong số những thách thức phổ biến là tốn thời gian, chi phí cao và người học bị nản chí.

Đầu tiên, việc học một kỹ năng mới có thể tốn thời gian vì mọi người có công việc, gia đình và các trách nhiệm khác. Cố gắng hoàn thành tất cả những điều này khiến bạn không có nhiều thời gian để học. Để khắc phục điều này, mọi người cần lên lịch làm việc cẩn thận và tìm các khóa học trực tuyến phù hợp cho phép học theo tốc độ của riêng mình.

Thứ hai, đào tạo chuyên nghiệp có thể tốn kém. Các khóa học chất lượng cao thường rất đắt đỏ và các chi phí bổ sung cho tài liệu như sách và thiết bị chuyên biệt khiến việc học trở nên khó khăn hơn. Mặc dù có các khóa học trực tuyến, nhưng chất lượng và khả năng áp dụng của chúng có thể không được đảm bảo. Để giải quyết vấn đề đó, cần phải nghiên cứu kỹ các khóa học trực tuyến khác nhau để tìm ra một khóa học xứng đáng hoặc bạn có thể yêu cầu hỗ trợ tài chính từ công ty mà bạn đang làm việc.

Cuối cùng, bị nản chí là rào cản hay gặp đối với việc học tập suốt đời. Khi người học gặp phải những thách thức trong một số khóa học hoặc nhận ra rằng việc xây dựng các kỹ năng mới khó hơn mong đợi, họ có thể muốn bỏ cuộc. Để vượt qua điều này, điều cần thiết là phải kiên nhẫn, duy trì tư duy tích cực và nhờ sự hỗ trợ từ những người khác khuyến khích bạn tiếp tục tiến về phía trước.

Tóm lại, mặc dù việc học tập suốt đời có rất nhiều thách thức đòi hỏi phải có giải pháp phù hợp. Nếu bạn giải quyết những thách thức đó một cách hiệu quả, bạn có thể giúp xây dựng một môi trường làm việc tốt hơn cho sự phát triển chuyên môn và cá nhân.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.

Soft and hard skills are both crucial in various jobs. Soft skills are interpersonal and personal characteristics that help people interact effectively, while hard skills are specific abilities that can be measured and quantified.

In many professions, such as teaching, soft skills like communication, empathy, and patience are crucial. Teachers need to effectively communicate with students and colleagues to create a positive learning environment. Empathy helps teachers understand students' needs and concerns while patience helps them handle difficult situations calmly. In the business world, soft skills like communication and leadership are highly valued. Effective communication enables employees to convey ideas, collaborate, and build strong relationships with clients and colleagues. Leadership skills are necessary for guiding teams toward common goals.

In contrast, hard skills like subject knowledge, lesson planning, and classroom management are also essential for teachers. A solid understanding of the subject matter allows teachers to deliver accurate lessons. Effective lesson planning ensures that learning objectives are met, while strong classroom management skills help maintain discipline and order. Hard skills like medical knowledge, technical proficiency, and attention to detail are essential in healthcare. Healthcare professionals must have sufficient medical knowledge to diagnose and treat patients accurately. Technical proficiency in operating medical equipment ensures accurate diagnosis and treatment, while attention to detail is crucial for patient safety. Hard skills such as analytical thinking and project management are essential in business. Analytical thinking helps professionals analyze data and ensures effective budgeting.

In conclusion, both soft and hard skills are essential in different jobs. Both types of skills complement each other and are crucial for achieving excellence in various professions.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the best title for the passage?

The Importance of Soft and Hard Skills

The Ways to Acquire Soft and Hard Skills

The Combination of Soft and Hard Skills

The Solutions for Soft and Hard Skills

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Câu nào sau đây có thể là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?

A. Tầm quan trọng của kỹ năng mềm và kỹ năng cứng

B. Các cách để có được kỹ năng mềm và kỹ năng cứng

C. Sự kết hợp của kỹ năng mềm và kỹ năng cứng

D. Các giải pháp cho kỹ năng mềm và kỹ năng cứng

Thông tin: Đoạn đầu và đoạn cuối của văn bản.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, with effective communication, people can _______.

improve their knowledge

find great leaders

maintain good relationships with others

achieve common goals

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Theo đoạn 2, bằng cách giao tiếp hiệu quả, mọi người có thể _______.

A. cải thiện kiến ​​thức của họ B. tìm thấy những nhà lãnh đạo tuyệt vời

C. duy trì mối quan hệ tốt với người khác D. đạt được các mục tiêu chung

Thông tin: Effective communication enables employees to convey ideas, collaborate, and build strong relationships with clients and colleagues. (Giao tiếp hiệu quả giúp nhân viên truyền đạt ý tưởng, hợp tác và xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng và đồng nghiệp.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “enables” in paragraph 2 is opposite in meaning to _______.

encourages

prevents

allows

permits

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “enables” trong đoạn 2 trái nghĩa với _______.

A. khuyến khích B. ngăn cản C. cho phép D. cho phép

Thông tin: Effective communication enables employees to convey ideas, collaborate, and build strong relationships with clients and colleagues. (Giao tiếp hiệu quả giúp nhân viên truyền đạt ý tưởng, hợp tác và xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng và đồng nghiệp.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “proficiency” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

effect

acquisition

competence

advancement

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ “proficiency” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.

A. hiệu ứng B. thu thập C. năng lực D. thăng tiến

Thông tin: Technical proficiency in operating medical equipment ensures accurate diagnosis and treatment, while attention to detail is crucial for patient safety. (Trình độ chuyên môn trong vận hành thiết bị y tế đảm bảo chẩn đoán và điều trị chính xác, trong khi chú ý đến từng chi tiết là rất quan trọng đối với sự an toàn của bệnh nhân.)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “effective budgeting” in paragraph 3 mostly means _______.

profit tracking

profit forecasting

financial evaluating

financial planning

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Cụm từ “effective budgeting” trong đoạn 3 có nghĩa là _______.

A. theo dõi lợi nhuận B. dự báo lợi nhuận

C. đánh giá tài chính D. lập kế hoạch tài chính

Thông tin: Analytical thinking helps professionals analyze data and ensures effective budgeting. (Tư duy phân tích giúp các chuyên gia phân tích dữ liệu và đảm bảo lập ngân sách hiệu quả.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, the hard skills bring lots of benefits EXCEPT _______.

to create accurate lessons

to make patients in the hospital happy

to analyze data accurately

to manage projects effectively

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Theo đoạn 3, các kỹ năng cứng mang lại rất nhiều lợi ích TRỪ _______.

A. tạo ra các bài học chính xác B. làm cho bệnh nhân trong bệnh viện vui vẻ

C. phân tích dữ liệu chính xác D. quản lý dự án hiệu quả

Thông tin:

- A solid understanding of the subject matter allows teachers to deliver accurate lessons. (Hiểu sâu về môn học cho phép giáo viên truyền đạt các bài học chính xác.) → A đúng

- Hard skills such as analytical thinking and project management are essential in business. Analytical thinking helps professionals analyze data and ensures effective budgeting. (Các kỹ năng cứng như tư duy phân tích và quản lý dự án là điều cần thiết trong kinh doanh. Tư duy phân tích giúp các chuyên gia phân tích dữ liệu và đảm bảo lập ngân sách hiệu quả.) → C, D đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Hard skills are considered more important than soft skills.

It's possible to measure hard skills in different fields.

Strong relationships can be built thanks to soft skills.

Hard skills can help teachers manage a class effectively.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?

A. Kỹ năng cứng được coi là quan trọng hơn kỹ năng mềm.

B. Có thể đo lường các kỹ năng cứng trong các lĩnh vực khác nhau.

C. Có thể xây dựng các mối quan hệ bền chặt nhờ các kỹ năng mềm.

D. Kỹ năng cứng có thể giúp giáo viên quản lý lớp học hiệu quả.

Thông tin: 

- Soft skills are interpersonal and personal characteristics that help people interact effectively, while hard skills are specific abilities that can be measured and quantified. (Kỹ năng mềm là những đặc điểm cá nhân và giữa các cá nhân giúp mọi người tương tác hiệu quả, còn kỹ năng cứng là những khả năng cụ thể có thể đo lường và định lượng được.) → B có đề cập

- Effective communication enables employees to convey ideas, collaborate, and build strong relationships with clients and colleagues. (Giao tiếp hiệu quả giúp nhân viên truyền đạt ý tưởng, hợp tác và xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng và đồng nghiệp.) → C có đề cập

- Effective lesson planning ensures that learning objectives are met, while strong classroom management skills help maintain discipline and order. (Lập giáo án hiệu quả đảm bảo đạt được các mục tiêu học tập, trong khi kỹ năng quản lý lớp học mạnh mẽ giúp duy trì kỷ luật và trật tự.)

→ D có đề cập

Dịch bài đọc:

Cả kỹ năng mềm và kỹ năng cứng đều quan trọng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Kỹ năng mềm là những đặc điểm cá nhân và giữa các cá nhân giúp mọi người tương tác hiệu quả, còn kỹ năng cứng là những khả năng cụ thể có thể đo lường và định lượng được.

Trong nhiều ngành nghề, chẳng hạn như giảng dạy, các kỹ năng mềm như giao tiếp, đồng cảm và kiên nhẫn là rất quan trọng. Giáo viên cần giao tiếp hiệu quả với học sinh và đồng nghiệp để tạo ra môi trường học tập tích cực. Sự đồng cảm giúp giáo viên hiểu được nhu cầu và mối quan tâm của học sinh trong khi sự kiên nhẫn giúp họ xử lý các tình huống khó khăn một cách bình tĩnh. Trong giới kinh doanh, các kỹ năng mềm như giao tiếp và khả năng lãnh đạo được đánh giá cao. Giao tiếp hiệu quả giúp nhân viên truyền đạt ý tưởng, hợp tác và xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng và đồng nghiệp. Kỹ năng lãnh đạo là cần thiết để hướng dẫn các nhóm hướng tới các mục tiêu chung.

Ngược lại, các kỹ năng cứng như kiến ​​thức môn học, lập giáo án và quản lý lớp học cũng rất cần thiết đối với giáo viên. Hiểu sâu về môn học cho phép giáo viên truyền đạt các bài học chính xác. Lập giáo án hiệu quả đảm bảo đạt được các mục tiêu học tập, trong khi kỹ năng quản lý lớp học mạnh mẽ giúp duy trì kỷ luật và trật tự. Các kỹ năng cứng như kiến ​​thức y khoa, trình độ chuyên môn và chú ý đến từng chi tiết là điều cần thiết trong chăm sóc sức khỏe. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe phải có đủ kiến ​​thức y khoa để chẩn đoán và điều trị bệnh nhân chính xác. Trình độ chuyên môn trong vận hành thiết bị y tế đảm bảo chẩn đoán và điều trị chính xác, trong khi chú ý đến từng chi tiết là rất quan trọng đối với sự an toàn của bệnh nhân. Các kỹ năng cứng như tư duy phân tích và quản lý dự án là điều cần thiết trong kinh doanh. Tư duy phân tích giúp các chuyên gia phân tích dữ liệu và đảm bảo lập ngân sách hiệu quả.

Tóm lại, cả kỹ năng mềm và kỹ năng cứng đều cần thiết trong nhiều công việc khác nhau. Cả hai loại kỹ năng bổ sung cho nhau và rất quan trọng để đạt được sự xuất sắc trong nhiều ngành nghề khác nhau.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

event

friendly

editor

network

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

accident

reminder

attendance

graduate

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại được phát âm là /d/.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

pressure

report

visual

expert

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

holiday

discover

adventure

escape

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

employer

assistant

counselor

assignment

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions. 

She congratulated her friend _______ winning the competition.

on

for

about

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

congratulate sb on doing sth: chúc mừng ai về việc gì 

Dịch: Cô ấy chúc mừng bạn mình về việc chiến thắng cuộc thi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Would you mind _______ the window? It’s getting a bit chilly in here.

to closing

close

to close

closing

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Would you mind + V-ing…? Bạn có phiền làm gì không…?

Dịch: Bạn có phiền đóng cửa sổ lại không? Trời đang hơi lạnh ở đây.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

 I wanted to go to the movies, _______ I didn’t have enough money.

but

so

because

and

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- but: nhưng 

- so: vì vậy mà 

- because: bởi vì 

- and: và 

Dịch: Tôi muốn đi xem phim nhưng không có đủ tiền.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

You’re very creative. You _______ probably become an excellent interior designer.

should

must

could

need

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“Could” dùng để diễn tả khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai mà không khẳng định chắc chắn rằng điều đó sẽ xảy ra.

Dịch: Bạn thật sáng tạo. Bạn có thể sẽ trở thành 1 nhà thiết kế nội thất xuất sắc.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

They left the house _______ receiving a message that their flight was delayed.

after

before

as soon as

while

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- after: sau khi 

- before: trước khi 

- as soon as: ngay khi 

- while: trong khi  

Dịch: Họ đã rời nhà trước khi nhận được tin nhắn thông báo chuyến bay bị hoãn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

He _______ to Europe if he could take time off work.

would travel

will travel

travels

can travel

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 2 (diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và cũng không xảy ra ở tương lai): If + S + V (QKĐ), S + would/could/should + V-inf + O. 

Dịch: Anh ấy sẽ đi du lịch châu Âu nếu anh ấy có thể nghỉ làm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark is no longer in our team. We should _______ his name.

move in

break up

catch on

cross out

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- move in (phr. v): chuyển đến sống ở một ngôi nhà hoặc nơi mới

- break up (phr. v): chia tay 

- catch on (phr. v): hiểu ra điều gì đó; trở nên thịnh hành 

- cross out (phr. v): gạch bỏ 

Dịch: Mark không còn trong đội chúng ta nữa. Chúng ta nên gạch bỏ tên anh ta đi.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

They treat me _______ a family member.

like

as so to

because of

due to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- like + N/clause: cứ như thể là 

- so as to + V-inf: để 

- because of + N/V-ing: bởi vì 

- due to + N/V-ing: bởi vì

Dịch: Họ đối xử với tôi cứ như một thành viên trong gia đình.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

They _______ the game on TV while their friends were preparing snacks in the kitchen.

watched

were watching

watch

are watching

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

QKTD + while + QKTD: Hai hành động xảy ra cùng một lúc trong quá khứ.

Dịch: Họ đang xem trận đấu trên tivi trong khi bạn bè họ đang chuẩn bị món ăn nhẹ trong bếp.

They _______ the game on TV while their friends were preparing snacks in the kitchen.

A. watched B. were watching C. watch D. are watching

43. Trắc nghiệm
1 điểm

My co-worker _______ to show me how to use the new software.

ordered

offered

suggested

warned

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- order to do sth: yêu cầu làm gì 

- offer to do sth: đề xuất làm gì 

- suggest doing sth: gợi ý làm gì 

- warn sb to do sth: cảnh báo ai làm gì 

Dịch: Đồng nghiệp của tôi đề xuất hướng dẫn cho tôi cách sử dụng phần mềm mới.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

a. I need to take some long-term courses since there's so much to learn.

b. I can help people improve their appearance, so I want to be a great beautician.

c. Finally, I will open my own business, and my sister can help me run it.

d. After the courses, I will need to find a job and work hard to gain as much working experience as possible.

e. While working hard, I also need to build good relationships with my customers.

b-c-a-e-d

b-a-d-e-c

a-d-e-b-c

c-e-c-b-d

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

I can help people improve their appearance, so I want to be a great beautician. I need to take some long-term courses since there's so much to learn. After the courses, I will need to find a job and work hard to gain as much working experience as possible. While working hard, I also need to build good relationships with my customers. Finally, I will open my own business, and my sister can help me run it.

Dịch: Tôi có thể giúp mọi người cải thiện ngoại hình của họ, vì vậy tôi muốn trở thành một chuyên gia thẩm mỹ giỏi. Tôi cần tham gia một số khóa học dài hạn vì có rất nhiều thứ cần học. Sau các khóa học, tôi sẽ cần tìm một công việc và làm việc chăm chỉ để có được nhiều kinh nghiệm làm việc nhất có thể. Trong khi làm việc chăm chỉ, tôi cũng cần xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng của mình. Cuối cùng, tôi sẽ mở doanh nghiệp riêng của mình và chị gái tôi có thể giúp tôi điều hành.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

a. They'll keep you motivated and help you deal with difficult problems.

b. To illustrate, learning can be boring or difficult, especially if you're learning alone.

c. You might not overcome some obstacles during your lifelong learning journey for different reasons.

d. One possible solution is to learn with those who have the same interests and targets.

e. Lifelong learning is a long journey in which you will face various kinds of obstacles.

d-e-c-b-a

e-c-a-d-b

b-a-d-e-c

e-c-b-d-a

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Lifelong learning is a long journey in which you will face various kinds of obstacles. You might not overcome some obstacles during your lifelong learning journey for different reasons. To illustrate, learning can be boring or difficult, especially if you're learning alone. One possible solution is to learn with those who have the same interests and targets. They'll keep you motivated and help you deal with difficult problems.

Dịch: Học tập suốt đời là một hành trình dài mà bạn sẽ phải đối mặt với nhiều loại chướng ngại vật khác nhau. Bạn có thể không vượt qua được một số chướng ngại vật trong suốt hành trình học tập suốt đời của mình vì nhiều lý do khác nhau. Ví dụ, học tập có thể nhàm chán hoặc khó khăn, đặc biệt là nếu bạn học một mình. Một giải pháp khả thi là học với những người có cùng sở thích và mục tiêu. Họ sẽ giúp bạn có động lực và giúp bạn giải quyết các vấn đề khó khăn.