Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án (đề 4)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.
expression
impression
conclusion
discussion
conclusion /kənˈkluːʒn/ phát âm /ʒn/ KHÁC expression /ɪkˈspreʃn/, impression /ɪmˈpreʃn/, và discussion /dɪˈskʌʃn/ phát âm /ʃn/.
=> Chọn C.
Read the following advertisment and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
“Attention all students with a passion (10) ______ music! We’re thrilled to announce our school’s upcoming Traditional Vietnamese Music Contest. Showcase your talent by playing traditional musical instruments or singing classic Vietnamese songs in this celebration of our rich cultural heritage. To participate, all (11) ______ must register by 4:00 pm next Friday. Don’t miss this chance to share your love for Vietnamese music and compete for recognition and prizes. Let’s come together to honor our traditions and create (12) ______ musical moments. Register now and be part of this extraordinary event!” |
Attention all students with a passion (10) ______ music! We’re thrilled to announce our school’s upcoming Traditional Vietnamese Music Contest.
for
in
into
of
Kiến thức về cụm từ.
- passion for sth: niềm đam mê dành cho cái gì
- Dịch: Các em học sinh đam mê âm nhạc chú ý!
=> Chọn A.
To participate, all (11) ______ must register by 4:00 pm next Friday
attendees
followers
contestants
members
Kiến thức về từ vựng.
A. attendee /əˌtenˈdiː/ (n): người tham dự (cuộc họp,...)
B. follower /ˈfɒləʊə(r)/, /ˈfɑːləʊər/ (n): người theo dõi, người ủng hộ
C. contestant /kənˈtestənt/ (n): thí sinh dự thi
D. member /ˈmembə(r)/ (n): thành viên (hội nhóm, câu lạc bộ,...)
- Dịch: Để tham gia, tất cả thí sinh phải đăng ký trước 4:00 chiều thứ Sáu tuần tới.
=> Chọn C.
Let’s come together to honor our traditions and create (12) ______ musical moments. Register now and be part of this extraordinary event!
forgotten
forgetful
forgettable
unforgettable
Kiến thức về từ vựng.
A. forgotten /fəˈɡɒtn/, /fərˈɡɑːtn/ (adj): bị lãng quên
B. forgetful /fəˈɡetfl/ (adj): đãng trí, hay quên
C. forgettable /fəˈɡetəbl/ (adj): đáng quên
D. unforgettable /ˌʌnfəˈɡetəbl/ (adj): đáng nhớ, không thể quên được
=> Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
“Attention all students with a passion for music! We’re thrilled to announce our school’s upcoming Traditional Vietnam-ese Music Contest. Showcase your talent by playing traditional musical instru-ments or singing classic Vietnamese songs in this celebration of our rich cultural heritage. To participate, all contestants must register by 4:00 pm next Friday. Don’t miss this chance to share your love for Vietnamese music and compete for recognition and prizes. Let’s come together to honor our traditions and create unforgettable musical moments. Regis-ter now and be part of this extraordinary event!” | “Các em học sinh đam mê âm nhạc chú ý! Chúng tôi rất vui mừng thông báo về Cuộc thi Âm nhạc truyền thống Việt Nam sắp tới của trường ta. Hãy thể hiện tài năng của các em với các nhạc cụ truyền thống hoặc hát các bài hát dân gian để tôn vinh di sản văn hóa phong phú của Việt Nam. Để tham gia, tất cả thí sinh phải đăng ký trước 4:00 chiều thứ Sáu tuần tới. Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để bày tỏ tình yêu dành cho âm nhạc Việt Nam và cạnh tranh cho giải thưởng. Hãy cùng nhau tôn vinh truyền thống của chúng ta và tạo ra những khoảnh khắc âm nhạc khó quên. Đăng ký ngay hôm nay để trở thành một phần của sự kiện đặc biệt này!” |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.
haunt
laughter
launch
daughter
laughter /ˈlɑːftə(r)/ hoặc /ˈlæftər/ phát âm /ɑː/ hoặc /æ/ KHÁC haunt /hɔːnt/, launch /lɔːntʃ/, và daughter /ˈdɔːtə(r)/ phát âm /ɔː/.
=> Chọn B.
Mamma Mia! (2008) is as much a vibrant travelogue as it is a musical. Set in the stunning Greek islands, the film feels like a love letter to the (13) ______ shores, crystal-clear waters, and white-washed villages. The breathtaking views are almost characters themselves, drawing you in with the irresistible charm of (14) ______ Mediterranean. As the plot unfolds, so does a dreamy escape that leaves you yearning to book a flight to Greece. (15) ______ you’re looking for a fun movie that doubles as the ultimate travel inspiration, Mamma Mia! does not disappoint. |
Set in the stunning Greek islands, the film feels like a love letter to the (13) ______ shores, crystal-clear waters, and white-washed villages
sun-soak
sun-soaked
sun-soaking
sun-soaks
Kiến thức về dạng của động từ.
- Cần điền một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ shores => Loại A (động từ nguyên thể) và D (động từ ngôi thứ 3 số ít).
- sun-soaked /sʌn soʊkt/ (adj): ngập tràn ánh nắng – dạng quá khứ phân từ hay còn gọi là động tính từ, có chức năng như một tính từ.
- Dịch: ...những bờ biển ngập nắng, làn nước trong vắt và những ngôi làng quét vôi trắng
=> Chọn B.
The breathtaking views are almost characters themselves, drawing you in with the irresistible charm of (14) ______ Mediterranean
a
an
the
(no article)
Kiến thức về mạo từ:
- Mạo từ xác định the dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền, vd: The Pacific, the Alps, the US,...
- Dịch: Những khung cảnh hùng vĩ như trở thành nhân vật chính, cuốn bạn vào sự mê hoặc không thể cưỡng lại của vùng Địa Trung Hải.
=> Chọn C.
As the plot unfolds, so does a dreamy escape that leaves you yearning to book a flight to Greece. (15) ______ you’re looking for a fun movie that doubles as the ultimate travel inspiration, Mamma Mia! does not disappoint.
Unless
If
In case
As long as
Kiến thức về câu điều kiện.
Các từ nối có nghĩa gần giống If có thể dùng trong câu điều kiện:
- Unless = If not: trừ khi
- In case: trong trường hợp
- As/So long as: miễn là, chỉ cần
=> Xét nghĩa ghép vào câu thì If vẫn là lựa chọn phù hợp nhất.
- Dịch: Nếu bạn đang tìm kiếm một bộ phim vui vẻ để truyền cảm hứng du lịch, Mamma Mia! sẽ không làm bạn thất vọng.
=> Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Mamma Mia! (2008) is as much a vibrant travelogue as it is a musical. Set in the stunning Greek islands, the film feels like a love letter to the sun-soaked shores, crystal-clear waters, and white-washed villages. The breathtaking views are almost characters themselves, drawing you in with the irresistible charm of the Mediterranean. As the plot unfolds, so does a dreamy escape that leaves you yearning to book a flight to Greece. If you’re looking for a fun movie that doubles as the ultimate travel inspiration, Mamma Mia! does not disappoint. | Mamma Mia! (2008) không chỉ là một bộ phim ca nhạc sôi động mà còn là một bức thư tình gửi đến những hòn đảo tuyệt đẹp của Hy Lạp. Lấy bối cảnh trên những bờ biển ngập nắng, làn nước trong vắt và những ngôi làng quét vôi trắng xóa, bộ phim như một khúc ca say đắm hát về vùng Địa Trung Hải quyến rũ. Những khung cảnh hùng vĩ như trở thành nhân vật chính, cuốn bạn vào sự mê hoặc không thể cưỡng lại của miền đất này. Khi cốt truyện dần mở ra, cũng là lúc bạn được chìm đắm trong một giấc mơ lãng mạn khiến trái tim thôi thúc muốn đặt vé ngay đến Hy Lạp. Nếu bạn đang tìm kiếm một bộ phim vui vẻ để truyền cảm hứng du lịch, Mamma Mia! chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.
friendliness
overcome
cultural
repertoire
overcome trọng âm ở âm tiết thứ ba khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
=> Chọn B.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Located beside the serene Hương River, (18) ________ the Nguyễn emperors. Built in the early 19th century, the walled city was a symbol of imperial power, meticulously made with brick and stone. If you are fond of history, Huế is (19) ________. When you first arrive, you should pass through Ngọ Môn, the grand entrance (20) ________. The central gate was reserved exclusively for his use. Next, enter the Imperial City, inside which is the elegant Ngũ Phụng Pavilion, (21) ________ the Royal Family. Then, you should check out the Thái Hòa Palace, which once hosted important celebrations like royal birthdays. (22) ________ with a visit to Duyệt Thị Đường, Vietnam’s oldest royal theater. After taking in the historical landmarks, a peaceful boat ride along the river (23) ________ the emperors’ tombs. Be sure to pack an umbrella—Huế is known for its frequent rain showers. |
Located beside the serene Hương River, (18) ________ the Nguyễn emperors.
Huế, the old capital was home of
Huế’s old capital was home to
the old capital of Huế was the home of
the capital of old Huế was the home to
- be home to sb = be the home of sb: là nhà của ai đó, nơi ai đó sinh sống => loại A, D
B. Huế’s old capital: cố đô của Huế
C. the old capital of Huế: cố đô Huế
=> Giới từ of không chỉ nói về sự sở hữu mà còn nói ai/cái gì là gì, giống như the issue of housing là vấn đề về nhà ở, không phải vấn đề của nhà ở.
- Dịch: Nằm bên dòng sông Hương thanh bình, cố đô Huế từng là nơi ở của các hoàng đế thời nhà Nguyễn.
=> Chọn C.
If you are fond of history, Huế is (19) ________.
certain about fascinating you
certain of you being fascinated
certain that it’ll fascinate you
certain to fascinate you
- Các cấu trúc với certain /ˈsɜːtn/ (adj):
(1) certain + (that) + clause: ai đó chắc chắn về điều gì
(2) certain about/of sth: chắc chắn về điều gì
(3) certain + to V: chắc chắn sẽ làm gì (đưa ra dự đoán)
=> Cấu trúc (1) và (2) chỉ dùng cho người => chỉ có D với cấu trúc (3) dùng được cho vật và nghĩa hợp lý.
- Dịch: Nếu bạn yêu thích lịch sử, Huế chắc chắn sẽ khiến bạn say mê.
=> Chọn D.
When you first arrive, you should pass through Ngọ Môn, the grand entrance (20) ________.
that the emperor got used to watching
where the emperor would watch
which the emperor used to watch
at which the emperor had watched
A. that thay cho the grand entrance 🡪 entrance là tân ngữ của hành động watching, tuy nhiên phía sau đã có parades mới đúng là tân ngữ => sai
- Cấu trúc be/got used to + V-ing: quen làm gì (không hợp nghĩa ngữ cảnh)
B. trạng từ quan hệ where chỉ vị trí tức entrance là nơi diễn ra hành động nào đó; would diễn tả một thói quen, hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ => hợp lý
C. tương tự A, which thay cho entrance nên thừa tân ngữ => sai
- Cấu trúc used to + V(inf) diễn tả một hành động từng làm trong quá khứ mà hiện tại không còn làm nữa.
D. at which tương đương where
- Quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác hoặc một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Câu không có hành động hay thời điểm khác làm mốc nên dùng QKHT không hợp lý, cũng không diễn đạt ý hành động xảy ra nhiều lần.
- Dịch:
=> Chọn B.
Imperial City, inside which is the elegant Ngũ Phụng Pavilion, (21) ________ the Royal Family
originally open only to
opened originally only to
originally opening doors to only
with original opening to only
A. Mệnh đề quan hệ không xác định (sau dấu phẩy) có thể được rút gọn thành cụm tính từ khi có dạng ‘who/which + be + (cụm) tính từ’
- Cách rút gọn: bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ to-be, giữ nguyên (cụm) tính từ.
=> Dạng đầy đủ của A là which was originally open only to với open là tính từ có nghĩa ‘cho phép ai vào’ => A đúng.
B. Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn thành cụm quá khứ phân từ khi động từ chính dùng với nghĩa bị động.
- Cách rút gọn: bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ to-be, giữ động từ chính ở dạng Vp2.
=> B đúng về mặt ngữ pháp với open là động từ, tuy nhiên xét nghĩa open (v) là hành động mở cửa theo nghĩa đen, không truyền tải đúng sắc thái như open (adj).
C. Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn thành cụm hiện tại phân từ khi động từ chính dùng với nghĩa chủ động.
- Cách rút gọn: bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, động từ chính chuyển sang dạng V-ing.
=> Cửa không thể tự mở nên C sai ngữ pháp; open doors for sb (idiom): mở ra cơ hội cho ai đó (nghĩa bóng).
D. Không có cấu trúc ngữ pháp hay cấu trúc từ vựng phù hợp để diễn đạt ý hiệu quả => loại D
- Dịch: ...trước đây chỉ có các thành viên hoàng gia mới được phép vào
=> Chọn A.
(22) ________ with a visit to Duyệt Thị Đường, Vietnam’s oldest royal theater.
Wrap up your exploration
Wrapping your exploration up
To wrap it up your exploration
Your exploration is wrapped up
A. Câu mệnh lệnh dùng để đưa ra yêu cầu, sai khiến, chỉ dẫn, lời khuyên,... Loại câu này thường không có chủ ngữ, người nghe được ngầm hiểu là chủ ngữ của câu.
- Động từ chính thường đứng đầu câu, ở dạng nguyên thể không to => Đoạn văn đang đưa ra chỉ dẫn cho người lần đầu đến Huế, thích hợp dùng loại câu này.
- wrap sth up (phr.v) = conclude sth: kết thúc cái gì
B. V-ing đứng đầu câu làm chủ ngữ thì câu bị thiếu vị ngữ => loại B
C. Tương tự B, to V đứng đầu câu làm chủ ngữ => loại C
D. Câu bị động đúng ngữ pháp tuy nhiên xét nghĩa đây là câu trần thuật thông thường, có ý khẳng định hành trình sẽ kết thúc thế nào chứ không phải đưa ra chỉ dẫn để người nghe tham khảo => loại D
- Dịch: ...kết thúc hành trình ở Duyệt Thị Đường, là nhà hát hoàng gia lâu đời nhất...
=> Chọn A.
After taking in the historical landmarks, a peaceful boat ride along the river (23) ________ the emperors’ tombs
is going to lead you to
will lead you to
will be leading you to
will have led you to
A. Tương lai gần be going to + V(inf) diễn tả một hành động có kế hoạch cụ thể sẽ xảy ra trong tương lai.
B. Tương lai đơn will + V(inf) diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, không có nhiều điều kiện đi kèm.
C. Tương lai tiếp diễn will + be + V-ing diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
D. Tương lai hoàn thành will + have + Vp2 diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động cụ thể trong tương lai.
=> Tương lai đơn là cách dùng đơn giản, trực tiếp, và phù hợp nhất cho câu.
- Dịch: ...một cuộc dạo chơi trên sông Hương bằng thuyền sẽ dẫn bạn đến lăng tẩm của các vị hoàng đế.
=> Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Located beside the serene Hương River, the old capital of Huế was the home of the Nguyễn emperors. Built in the early 19th century, the walled city was a symbol of imperial power, meticulously made with brick and stone. If you are fond of history, Huế is certain to fascinate you. When you first arrive, you should pass through Ngọ Môn, the grand entrance where the emperor would watch parades. The central gate was reserved exclusively for his use. Next, enter the Imperial City, inside which is the elegant Ngũ Phụng Pavilion, originally open only to the Royal Family. Then, you should check out the Thái Hòa Palace, which once hosted important celebrations like royal birthdays. Wrap up your exploration with a visit to Duyệt Thị Đường, Vietnam’s oldest royal theater. After taking in the historical landmarks, a peaceful boat ride along the river will lead you to the emperors’ tombs. Be sure to pack an umbrella—Huế is known for its frequent rain showers. | Nằm bên dòng sông Hương yên bình, cố đô Huế từng là nơi ở của các hoàng đế triều Nguyễn. Được xây dựng tỉ mỉ từ gạch và đá vào đầu thế kỷ 19, thành phố được bao quanh bởi tường thành kiên cố này là biểu tượng của quyền lực hoàng gia. Nếu bạn yêu thích lịch sử, Huế chắc chắn sẽ khiến bạn say mê. Khi đến nơi, bạn nên đi qua Ngọ Môn, là cổng chính nơi hoàng đế thường quan sát các cuộc diễu hành. Cổng trung tâm ở đây chỉ dành riêng cho hoàng đế. Tiếp đến, tiến vào Hoàng Thành nơi có lầu Ngũ Phụng thanh lịch, trước đây chỉ có các thành viên hoàng gia mới được phép vào. Sau đó, đi tiếp đến điện Thái Hòa, nơi từng tổ chức những dịp lễ quan trọng như sinh nhật hoàng gia. Cuối cùng, kết thúc hành trình ở Duyệt Thị Đường, nhà hát hoàng gia lâu đời nhất của Việt Nam. Sau khi ngắm nghĩa đủ các di tích lịch sử, một cuộc dạo chơi trên sông Hương bằng thuyền sẽ dẫn bạn đến lăng tẩm của các vị hoàng đế. Nhớ mang theo ô vì những cơn mưa đến bất chợt là ‘đặc sản’ của Huế. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.
immerse
submerge
commerce
converse
commerce trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.
=> Chọn C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Being a business traveller Are you fond of travelling? At first sight, having a job which (24) ______ going on long business trips looks glamorous. The reality, (25) ______, is often different from the image. Many business travellers soon go off living out of a suitcase. (26) ______ a business traveller, you often arrive at a place, check into the hotel, have your meetings and then (27) ______ immediately back to the airport. Many business travellers rarely (28) ______ time to see the sights or experience the local culture. |
At first sight, having a job which (24) ______ going on long business trips looks glamorous.
contains
involves
occupies
demands
Kiến thức về từ vựng.
A. contain /kənˈteɪn/ (v): chứa, đựng 🡪 contain sth
B. involve /ɪnˈvɒlv/, /ɪnˈvɑːlv/ (v): bao gồm 🡪 involve sth/doing sth
C. occupy /ˈɒkjupaɪ/, /ˈɑːkjupaɪ/ (v): làm ai bận rộn 🡪 occupy sb with sth
D. demand /dɪˈmɑːnd/, /dɪˈmænd/ (v): yêu cầu 🡪 demand sth
- Dịch: Thoạt nhìn, có một công việc được đi công tác dài ngày nghe có vẻ hấp dẫn.
=> Chọn B.
The reality, (25) ______, is often different from the image
however
indeed
otherwise
though
Kiến thức về từ nối.
A. however: tuy nhiên – đứng đầu câu, giữa câu (giữa hai dấu phẩy), hoặc cuối câu
B. indeed: quả thật vậy – đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu
C. otherwise: nếu không – đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu
D. though: mặc dù – đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu
- Câu đang muốn nhấn mạnh sự khác biệt giữa tưởng tượng và thực tế của việc đi công tác dài ngày, however có nghĩa phù hợp và cũng là từ nối duy nhất có thể đứng giữa hai dấu phẩy.
- Dịch: Tuy nhiên, thực tế thường khác với tưởng tượng.
=> Chọn A.
(26) ______ a business traveller, you often arrive at a place, check into the hotel
As
Like
To be
Having been
Phân biệt as và like.
- as + N = being: là, có vai trò, chức năng như là
# like + N = similar to/ the same as sth: giống như, tương tự như
- To V đứng đầu câu làm trạng ngữ có nghĩa ‘để làm gì’.
- ‘Having + Vp2’ diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác.
- Dịch: Làm một người hay phải đi công tác, thường bạn sẽ đến nơi, nhận phòng,...
=> Chọn A.
you often arrive at a place, check into the hotel, have your meetings and then (27) ______ immediately back to the airport
run over
pull out
set off
join in
Kiến thức về cụm động từ.
A. run over: (xe) đâm vào ai/cái gì
B. pull out: (xe) đi ra ngoài đường
C. set off: khởi hành, bắt đầu chuyến đi
D. join in: tham gia vào
- Dịch: ...tham gia các cuộc họp và sau đó lại ngay lập tức khởi hành ra sân bay.
=> Chọn C.
Many business travellers rarely (28) ______ time to see the sights or experience the local culture
set
make
give
find
Kiến thức về cụm từ với time.
A. set time: đặt giờ (vd đồng hồ báo thức)
B. make time (for sth/ to do sth): dành thời gian cho việc gì
C. give sb time: cho ai thời gian
D. find time (for sth/ to do sth): tìm được thời gian cho việc gì
- Ý của câu là những người đi du lịch công tác không có thời gian làm gì, chứ không phải họ không muốn bỏ ra thời gian => chọn find time thay vì make time
- Dịch: Nhiều người đi du lịch công tác hiếm khi có thời gian đi tham quan khám phá...
=> Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Being a business traveller Are you fond of travelling? At first sight, having a job which involves going on long business trips looks glamorous. The reality, however, is often different from the image. Many business travellers soon go off living out of a suitcase. As a business traveller, you often arrive at a place, check into the hotel, have your meetings and then set off immediately back to the airport. Many business travellers rarely find time to see the sights or experience the local culture. | Người du lịch công tác Bạn có thích đi đây đi đó không? Thoạt nhìn, có một công việc được đi công tác dài ngày nghe có vẻ hào nhoáng. Tuy nhiên, thực tế thường khác xa so với tưởng tượng. Nhiều người hay đi đây đó công tác rất nhanh cảm thấy chán ngán cuộc sống tóm gọn trong chiếc vali. Làm một người hay phải đi công tác, thường bạn sẽ đến nơi, nhận phòng khách sạn, tham gia các cuộc họp và sau đó lại ngay lập tức ra sân bay. Nhiều người có công việc như vậy hiếm khi tìm được thời gian dư ra để đi tham quan hoặc trải nghiệm văn hóa địa phương. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers.
We had better book the tickets now. They ________ out on the day.
must sell
ought to sell
should have sold
might have sold
Kiến thức về động từ khuyết thiếu.
- Động từ khuyết thiếu dùng để giả định về sự việc đã xảy ra.
- Sự việc trong câu thực tế chưa xảy ra vì ở hiện tại we vẫn chưa mua vé, tuy nhiên người nói giả định ở thời điểm trong tương lai là cuối ngày và khi đó vé có thể đã được bán hết rồi => cách dùng nâng cao: giả định về sự việc đã hoàn thành trong tương lai.
- Cấu trúc: S + might have + Vp2 => ai đó có thể đã làm việc gì đó rồi.
- Dịch: Ta nên đặt vé ngay giờ luôn, vì họ có thể sẽ bán hết vé vào cuối ngày rồi.
=> Chọn D.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.
Attempts to Protect Heritage Around the World A. Crowdfunding for Heritage! Preserving their heritage can present a challenge to many nations, especially if they have a large number of heritage sites, like Italy does. [A] However, the country has found a novel method of fundraising for heritage projects from a large number of individuals and businesses – crowdfunding. [B] For example, Love Italy, a non-profit organisation, uses its website to reach all the people around the world who love Italy, and collects donations from everyone willing to help. [C] One of their first success stories was raising enough money to restore an ancient site in Pompeii. [D] B. Strict Heritage Laws In Australia, individuals and companies have to pay a fine of AU 5,000 for any harm caused to heritage sites or objects, regardless of whether they can be repaired. In some cases, the fines are heavier, and people could even face time in prison. The authorities hope the harsher punishments can deter people from destroying or damaging cultural sites and artifacts, thereby preventing heritage crime. C. Tourism Works! Spain is one of the countries that has successfully promoted its cultural heritage through tourism. For many years, festivals such as La Tomatina (in which people throw tomatoes at each other) or Las Fallas (a five-day festival of fireworks and light shows) in Valencia have attracted millions of local and foreign tourists. The unique architecture in Barcelona, home to nine UNESCO World Heritage Sites, and Santiago de Compostela’s Old Town, which is also on the world heritage list, are all world-famous destinations. |
The word ‘novel’ is closest in meaning to
accurate
indirect
innovative
traditional
Từ ‘novel’ gần nghĩa nhất với
- novel /ˈnɒvl/, /ˈnɑːvl/ (adj): mới lạ, khác biệt
A. accurate /ˈækjərət/ (adj): chính xác
B. indirect /ˌɪndəˈrekt/, /ˌɪndaɪˈrekt/ (adj): gián tiếp
C. innovative /ˈɪnəveɪtɪv/, /ˈɪnəvətɪv/ (adj): sáng tạo
D. traditional /trəˈdɪʃənl/ (adj): truyền thống
=> novel = innovative
=> Chọn C.
Which of the following is NOT true about Australia’s approach to protecting heritage sites?
The most severe punishment is imprisonment.
The strict laws have stopped many heritage crimes.
Companies at fault cannot appeal for lighter fines.
Vandals can be fined from AU$ 2,000 to AU$ 3,000.
Câu nào sau đây KHÔNG đúng về biện pháp bảo tồn di sản của Úc?
A. Hình phạt nghiêm khắc nhất là án tù => đúng: “In some cases, the fines are heavier, and people could even face time in prison.”
B. Luật nghiêm ngặt đã ngăn chặn được nhiều tội phạm di sản => “The authorities hope the harsher punishments can deter people [...], thereby preventing heritage crime.”, chính quyền chỉ mới hi vọng, chưa có thêm thông tin cho biết đã ngăn chặn được nhiều.
C. Các công ty có lỗi không thể kháng cáo để giảm nhẹ hình phạt => đúng: “...individuals and companies have to pay a fine of AU$ 1,000 to AU$ 5,000 for any harm caused to heritage sites or objects, regardless of whether they can be repaired.”
D. Những kẻ phá hoại có thể bị phạt từ 2.000-3.000 đô la Úc => đúng: mức phạt này nằm trong khoảng ‘AU$ 1,000 to AU$ 5,000’ nêu trong bài.
=> Chọn B.
What does the word ‘they’ refers to?
Australians
harm
heritage sites or objects
individuals and companies
Từ ‘they’ chỉ đối tượng nào?
A. Người Úc nói chungC. di sản hoặc hiện vật
B. thiệt hạiD. cá nhân và công ty
- Thông tin: “In Australia, individuals and companies have to pay a fine of AU$ 1,000 to AU$ 5,000 for any harm caused to heritage sites or objects, regardless of whether they can be repaired.”
=> Chọn C.
Paragraph C suggests which of the following about Spain?
Most tourists visit Valencia to take part in the famous Las Fallas.
Barcelona is unique in being home to 9 UNESCO World Heritage Sites.
Festivals have been a means to finance heritage restoration projects.
Festivals have had a crucial role in Spain’s cultural tourism industry.
Có thể suy ra điều nào sau đây về Tây Ban Nha từ đoạn C?
A. Hầu hết khách du lịch đến Valencia để tham gia lễ hội Las Fallas nổi tiếng => sai:
- “For many years, festivals such as [...] Las Fallas (a five-day festival of fireworks and light shows) in Valencia have attracted millions of local and foreign tourists” => chỉ nói lễ hội hút nhiều du khách, không đồng nghĩa hầu hết đều đến đây chỉ vì lễ hội này.
B. Barcelona độc đáo ở chỗ là nơi duy nhất có 9 Di sản thế giới UNESCO => sai:
- “The unique architecture in Barcelona, home to nine UNESCO World Heritage Sites...” => Barcelona độc đáo ở kiến trúc, 9 Di sản thế giới là phần giới thiệu thêm.
C. Các lễ hội giúp tài trợ cho các dự án phục hồi di sản => không đề cập, tránh nhầm lẫn với ý đoạn A.
D. Các hội đóng vai trò quan trọng trong du lịch văn hóa của Tây Ban Nha => chính là ý toát ra của đoạn C.
=> Chọn D.
Where would the below sentence best fit in paragraph A?
“Crowdfunding allows ordinary people to contribute to significant projects.”
[A]
[B]
[C]
[D]
Câu dưới đây chèn vào vị trí nào trong đoạn A là phù hợp nhất?
“Crowdfunding allows ordinary people to contribute to significant projects.” (Hình thức gây quỹ cộng đồng giúp người bình thường đóng góp vào các dự án quan trọng.)
A. trước câu “However, the country has found a novel method of fundraising [...] – crowdfunding” => sai vì đây là câu giới thiệu crowdfunding nên phải là câu đầu tiên.
B. trước câu “For example, Love Italy, a non-profit organisation, uses its website to reach all the people...” => hợp lý vì câu trong đề bài giải thích về hình thức này sau câu giới thiệu, theo sau đó là ví dụ.
C. trước câu “One of their first success stories was raising enough money to restore an ancient site in Pompeii” => their chỉ tổ chức Love Italy được nhắc đến ngay câu trước, chèn vào đây làm mất sự liên kết.
D. cuối đoạn => không hợp lý vì câu trước đã là kết thúc cho đoạn rồi.
=> Chọn B.
Which of the following best explains the author’s mention of Pompeii at the end of paragraph A?
To illustrate the challenges of managing heritage sites.
To highlight the historical significance of ancient sites.
To discuss the need to restore a number of heritage sites.
Đ. To give an instance where a restoration goal has been achieved.
Tại sao tác giả đề cập đến Pompeii ở cuối đoạn A?
A. Để cho thấy những thách thức trong việc quản lý di sản.
B. Để làm nổi bật ý nghĩa lịch sử của các di sản cổ đại.
C. Để thảo luận về sự cần thiết phải khôi phục một số di sản.
D. Để lấy ví dụ về một mục tiêu khôi phục di sản đã thành công.
=> Chọn D.
Nỗ lực Bảo tồn Di sản trên Thế giới A. Gây Quỹ Cộng đồng cho Di sản! Công cuộc bảo tồn di sản có thể là một thách thức đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước có số lượng lớn các di sản như Ý. Tuy nhiên, nước này đã tìm ra một phương pháp sáng tạo để huy động vốn cho các dự án khôi phục di sản từ đông đảo cá nhân và doanh nghiệp – đó là gây quỹ cộng đồng. Chẳng hạn như tổ chức phi lợi nhuận Love Italy dùng trang web để tiếp cận những người yêu mến nước Ý trên khắp thế giới, những người muốn được giúp đỡ có thể quyên góp qua đây. Một trong những thành công đầu tiên của họ là quyên đủ tiền để phục hồi một di tích cổ ở Pompeii. B. Luật Di Sản Nghiêm Khắc Tại Úc, cá nhân và công ty phải nộp phạt từ AU$ 1,000 đến AU$ 5,000 (~17 triệu – 85 triệu VNĐ) nếu gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho các di sản hoặc hiện vật, bất kể chúng có sửa được hay không. Trong một số trường hợp, mức phạt còn có thể nặng hơn, thậm chí có thể phải đối mặt với án tù. Chính quyền hy vọng rằng những hình phạt nghiêm khắc hơn có thể ngăn cản những ai có ý đồ làm hư hại các di tích và hiện vật văn hóa, qua đó ngăn chặn tội phạm liên quan đến di sản. C. Du Lịch Hiệu Quả! Tây Ban Nha là một trong những quốc gia đã thành công trong việc quảng bá di sản văn hóa thông qua du lịch. Trong nhiều năm, các lễ hội như La Tomatina (nơi mọi người ném cà chua vào nhau) hay Las Fallas (lễ hội kéo dài năm ngày với pháo hoa và những buổi trình diễn ánh sáng) ở Valencia đã thu hút hàng triệu lượt du khách trong và ngoài nước. Kiến trúc độc đáo ở Barcelona, nơi có chín di sản thế giới được UNESCO công nhận, và Khu Phố Cổ Santiago de Compostela, cũng nằm trong danh sách những di sản thế giới nổi tiếng trên toàn cầu. |
Many native speakers of a language show ________ towards grammatical points; they focus more on speaking naturally.
annoyance
ignorance
confusion
indifference
Kiến thức về từ vựng.
A. annoyance /əˈnɔɪəns/ (n): sự khó chịu 🡪 annoyance at sb/sth
B. ignorance /ˈɪɡnərəns/ (n): sự thiếu hiểu biết 🡪 ignorance about/of sth
C. confusion /kənˈfjuːʒn/ (n): sự bối rối 🡪 confusion about/over sth
D. indifference /ɪnˈdɪfrəns/ (n): sự thờ ơ 🡪 indifference to/towards sth
- Dịch: Nhiều người bản ngữ không mấy quan tâm đến các quy tắc ngữ pháp; họ chú trọng nói sao cho tự nhiên hơn.
=> Chọn D.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers to each of the questions.
World walker On May 21, 2022, Tom Turcich from New Jersey, USA, became the 10th person on record to achieve the remarkable feat of walking around the world, while his four-legged companion Savannah was the first dog to do so. The triumphant moment brought about the end of a seven-year, 48,000-kilometer journey. The inspiration for the trip stemmed from a sad loss in 2006, when a long-time friend of Turcich died in a jet ski accident at the age of 17. It dawned on young Turcich that death could occur at any moment, so he needed to make the most of his life. He spent the next few years completing college and working to save money, and in 2015, he finally quit his job, packed a few belongings and set off on foot from his home. Turcich was not alone on this epic trek. Around four months in, he acquired his walking companion, puppy Savannah, from an animal shelter in Texas. At first, he simply felt that having a furry friend alongside who could keep watch at night would come in handy, but the two soon became perfect travel companions. Crossing borders with a dog sounded tricky, but with a certificate in hand proving that she was free of disease, it turned out to be smooth sailing. On average, Turcich walked 38 kilometers a day, burning 5,000 calories in the process. His path hadn’t been a breeze—he’d tackled volcanoes and steep mountains in Guatemala, at times covering just 16 kilometers a day. He travelled light, pushing his gear in a baby stroller, which he found to be less tiring than carrying a backpack. When he first started out, his legs ached at the end of the day, but then he grew accustomed to the physical demands. He stretched daily and worn out multiple pairs of hiking boots, each lasting around 800 kilometers. He had an arrangement with a friend in the States who’d mail him new pairs of sneakers whenever he needs them. Turcich inevitably experienced various highs and lows along the way, including being invited to local weddings in Turkey and being held at knife point while in Panama. Throughout his journey, he was amazed by the generosity and hospitality of strangers, many of whom have welcomed him into their homes.Although they often doubted his story at first—especially when he mentioned walking to South America—they soon came to believe it, and their admiration for his feat grew. Now that Turcich’s back in his hometown, he’s focused on writing a memoir about his voyage, while Savannah is adjusting to being in one place all the time. When asked if he’s itching to get back on the road, he says that it’s the furthest thing from his mind. In fact, he has no plans to go anywhere for a long time. |
What inspired Tom Turcich to embark on his journey around the world?
a fear of death at young age
a jet ski accident in 2006
a tragic event involving a close friend
a desire to explore foreign lands
Điều gì đã truyền cảm hứng cho Tom Turcich bắt đầu hành trình vòng quanh thế giới của anh?
A. nỗi sợ chết trẻ
B. một tai nạn mô tô nước năm 2006
C. một sự kiện bi thảm liên quan đến một người bạn thân
D. khát khao được khám phá những vùng đất xa lạ
- Thông tin: “The inspiration for the trip stemmed from a sad loss in 2006, when a long-time friend of Turcich died in a jet ski accident at the age of 17. It dawned on young Turcich that death could occur at any moment, so he needed to make the most of his life.
=> Không phải Turcich sợ chết khi còn trẻ như bạn mình mà anh ta có cái nhìn mới về việc tận dụng những cơ hội trong cuộc sống sau sự mất mát đó.
=> Chọn C.
Which of the following is NOT true about Tom Turcich’s journey?
In Guatemala, he had to slow down his pace.
A dog he adopted after setting out kept him company.
Savannah provided more than just physical protection for him.
He bought new shoes or boots locally each time a pair worn out.
Câu nào sau đây KHÔNG đúng về hành trình của Tom Turcich?
A. Ở Guatemala, anh phải giảm tốc độ => đúng:
- “Turcich walked 38 kilometers a day...”: đây là tốc độ ngày thường
- “...he’d tackled volcanoes and steep mountains in Guatemala, at times covering just 16 kilometers a day”: tốc độ ở Guatemala giảm đi đáng kể
B. Một chú chó anh nhận nuôi sau khi lên đường đã bầu bạn với anh => đúng: “Around four months in, he acquired his walking companion, puppy Savannah...”
C. Savannah không chỉ bảo vệ anh => đúng: “At first, he simply felt that having a furry friend alongside who could keep watch at night would come in handy, but the two soon became perfect travel companions”, chú chó còn là người bạn chia sẻ với anh.
D. Anh mua giày hoặc ủng mới tại địa phương mỗi khi một đôi bị mòn => sai: “He had an arrangement with a friend in the States who’d mail him new pairs of sneakers whenever he needs them”, người bạn ở quê nhà gửi giày mới cho anh.
=> Chọn D.
Why does the author mention that Tom Turcich carried his gear in a baby stroller instead of a backpack?
To show how he adapted to the demands of walking long distances.
To show that he was not strong enough to carry his belongings.
To emphasize that it was an unusual choice for a long trek.
To demonstrate the difficulty of transporting gear on foot.
Tại sao tác giả nhắc đến chuyện Tom Turcich đề đồ lề trong xe đẩy em bé thay vì trong ba lô?
A. Để chỉ ra cách anh thích nghi với hoàn cảnh đi bộ đường dài.
B. Để chỉ ra rằng anh không đủ sức để tự mang đồ lề.
C. Để nhấn mạnh đó là một lựa chọn khác thường cho một chuyến đi dài.
D. Để cho thấy sự khó khăn khi vận chuyển đồ đạc khi đi bộ.
=> Chọn A.
All of the following about Tom Turcich are suggested EXCEPT
He’s not thrilled at the idea of traveling again in the near future.
He and his dog faced a life-threatening situation while in Panama.
He became the first person on record to walk the world with his dog.
He used to have to stretch every day until he got used to the long walking.
Có thể suy ra tất cả những điều sau về Tom Turcich TRỪ
A. Anh không thấy hứng thú muốn đi du lịch tiếp trong tương lai gần => đúng: “When asked if he’s itching to get back on the road, he says that it’s the furthest thing from his mind. In fact, he has no plans to go anywhere for a long time.”
- itch to do sth: rất muốn làm điều gì
B. Anh và chó đã phải đối mặt với tình huống nguy hiểm đến tính mạng khi ở Panama => đúng: “...being held at knife point while in Panama” – bị dí dao vào người.
C. Anh đã trở thành người đầu tiên đi bộ vòng quanh thế giới cùng chó của mình => đúng: “Tom Turcich from New Jersey, USA, became the 10th person on record to achieve the remarkable feat of walking around the world, while his four-legged companion Savannah was the first dog to do so.”
=> Anh là người thứ 10 nhưng chó của anh là chó đầu tiên suy ra anh là người đầu tiên đi cùng chó.
D. Anh đã từng phải giãn gân cốt mỗi ngày cho đến khi quen với việc đi bộ đường dài => sai: “When he first started out, his legs ached at the end of the day, but then he grew accustomed to the physical demands. He stretched daily...”
=> Việc giãn gân cốt anh làm hàng ngày, không nói khi nào anh dừng không làm nữa.
- grow accustomed to sth/ doing sth = get used to sth/ doing sth: quen với việc gì
=> Chọn D.
What does the word ‘adjusting’ in the final paragraph most likely mean?
getting used to a new situation
preparing for the next adventure
showing resistance to change
struggling with daily activities
Từ ‘adjusting’ trong đoạn cuối có nghĩa là gì?
- adjust /əˈdʒʌst/ (v) = to become more familiar with a new situation (Cambridge): cố gắng thích nghi với hoàn cảnh mới
A. getting used to a new situation: làm quen với hoàn cảnh mới
B. preparing for the next adventure: chuẩn bị cho cuộc phiêu lưu tiếp theo
C. showing resistance to change: không muốn thay đổi
D. struggling with daily activities: chật vật với các hoạt động hàng ngày
=> adjusting = getting used to a new situation
=> Chọn A.
Which of the following best expresses the essential information in this sentence: “Throughout his journey, he was amazed by the generosity and hospitality of strangers, many of whom have welcomed him into their homes.”
Turcich often felt amazed during his journey.
He relied on the generosity of others for survival during his trip.
People he met on the trip were unexpectedly generous and hospitable.
Strangers were willing to share their homes with him out of admiration.
Câu nào sau đây diễn đạt đúng ý chính trong câu sau:
“Throughout his journey, he was amazed by the generosity and hospitality of strangers, many of whom have welcomed him into their homes.”
(Trong suốt hành trình, anh đã rất ngạc nhiên trước sự hào phóng và hiếu khách của những người xa lạ, nhiều người trong số họ đã chào đón anh ấy vào nhà.)
A. Turcich thường cảm thấy ngạc nhiên trong suốt hành trình của anh => sai
B. Anh nhờ vào sự hào phóng của người lạ để vượt qua trong suốt chuyến đi => sai
C. Những người anh gặp trong chuyến đi đều hào phóng và hiếu khách một cách bất ngờ => đúng
D. Những người lạ sẵn sàng cho anh ở nhờ vì ngưỡng mộ anh => sai, ý ngưỡng mộ ở câu sau.
=> Chọn C.
Người đi bộ vòng quanh thế giới Vào ngày 21/5/2022, Tom Turcich đến từ bang New Jersey, Mỹ, trở thành người thứ 10 đạt được kỳ tích đi bộ vòng quanh thế giới, trong khi người bạn bốn chân của anh, Savannah, trở thành chú chó đầu tiên làm được điều này. Khoảnh khắc đầy vinh quang này đánh dấu trang cuối của một hành trình kéo dài 7 năm và 48.000 km. Nguồn cảm hứng cho chuyến đi bắt nguồn từ một mất mát vào năm 2006, khi một người bạn lâu năm của Turcich qua đời trong một tai nạn mô tô nước khi mới 17 tuổi. Chàng trai trẻ Turcich nhận ra rằng cái chết có thể đến bất cứ lúc nào, vì vậy anh cần tận dụng tối đa những cơ hội mà cuộc sống ban tặng. Anh đã dành vài năm sau đó để học xong đại học và làm việc để tiết kiệm tiền, cuối cùng vào năm 2015, anh đã nghỉ việc, sắp xếp vài đồ đạc và bắt đầu chuyến đi từ quê nhà mình. Thế nhưng Turcich không cô đơn trong hành trình đầy chông gai này. Khoảng bốn tháng sau khi khởi hành, anh đã nhận nuôi người bạn đồng hành là chú cún Savannah từ một trại cứu hộ động vật ở Texas. Ban đầu anh chỉ nghĩ rằng có một chú chó giúp anh canh gác vào ban đêm sẽ rất hữu ích, nhưng rồi họ nhanh chóng trở thành những người bạn đồng hành hoàn hảo trên chuyến đi. Vượt biên giới cùng với một chú chó có vẻ rắc rối, nhưng với giấy khám sức khỏe chứng nhận rằng Savannah không có bệnh gì thì mọi chuyện đã diễn ra khá suôn sẻ. Trung bình, Turcich đi bộ 38 km mỗi ngày và đốt cháy 5.000 calo. Hành trình của anh không hề dễ dàng—anh đã đi qua những ngọn núi lửa và các đỉnh núi dốc ở Guatemala, ở đó có những lúc anh chỉ đi được 16 km mỗi ngày. Anh không đem theo nhiều đồ và bỏ tất cả đồ trong một chiếc xe đẩy em bé, một lựa chọn anh cảm thấy khiến anh đỡ mệt hơn so với bỏ trong ba lô. Khi mới bắt đầu, chân của Turcich đau nhức vào cuối ngày, nhưng rồi anh dần bắt kịp nhịp độ. Anh giãn gân cốt hàng ngày và đã đi mòn nhiều đôi giày leo núi, mỗi đôi đi được khoảng 800 km. Anh có một thỏa thuận với một người bạn ở Mỹ, người sẽ gửi cho anh giày mới mỗi khi anh cần. Turcich chắc chắn đã có những khoảnh khắc thăng trầm trong suốt hành trình, chẳng hạn như được mời đến dự đám cưới địa phương ở Thổ Nhĩ Kỳ hay bị đe dọa bằng dao ở Panama. Trên đường đi, anh vô cùng ngạc nhiên trước lòng hiếu khách và sự hào phóng của những người xa lạ, nhiều người trong số họ đã chào đón anh vào nhà. Mặc dù ban đầu họ đối với câu chuyện của anh tỏ vẻ ngờ vực—đặc biệt khi anh nhắc đến việc đi bộ tới Nam Mỹ—họ sớm tin tưởng và ngưỡng mộ kỳ tích của anh. Giờ đây, khi Turcich đã trở về quê hương, anh đang tập trung viết hồi ký về chuyến đi của mình, trong khi chó Savannah học cách quen với việc ở yên một chỗ. Khi được hỏi liệu anh có muốn xỏ giày quay lại trên đường không, Turcich trả lời rằng đó là điều xa vời nhất trong đầu anh. Thực tế, anh không có kế hoạch đi đâu xa trong tương lai gần. |
Let’s go for a pizza ________ we have been to the natural history museum.
after
before
until
while
Kiến thức về mệnh đề chỉ thời gian tương lai.
- Luôn chia động từ ở thì hiện tại mặc dù nói về sự việc chưa xảy ra.
- Cấu trúc mệnh đề với after: S + V (HTĐ/ HTHT/ TLĐ) + after + S + V (HTĐ/ HTHT) => sau khi làm xong một việc thì sẽ làm việc gì tiếp theo.
- Dịch: Ta hãy đi ăn pizza sau khi xem xong bảo tàng lịch sử tự nhiên nhé!
=> Chọn A.
The stores seemed old and ________, their lights too dim and their ceilings too low.
remote
spoilt
dingy
dull
Kiến thức về từ vựng.
A. remote /rɪˈməʊt/ (adj): xa xôi, hẻo lánh
B. spoilt /spɔɪlt/ (adj): hư hỏng (tả con nít)
C. dingy /ˈdɪndʒi/ (adj): tối tăm
D. dull /dʌl/ (adj): buồn tẻ
- Dịch: Các cửa hàng trông có vẻ cũ kỹ và tồi tàn, đèn quá mờ và trần nhà quá thấp.
=> Chọn C.
The friends were all ________ by the cost of the mini tour of the city centre.
deep shocked
deep shocking
deeply shocked
deeply shocking
Kiến thức về trạng từ, tính từ đuôi -ed/ -ing.
* Tính từ deep có hai dạng trạng từ:
- deep /diːp/ (adv): sâu – miêu tả chiều sâu không gian
# deeply /ˈdiːpli/ (adv) = very; very much: miêu tả mức độ => chọn deeply
* Tính từ đuôi -ing mang nghĩa chủ động, diễn tả tính chất của người, vật hoặc sự việc gây ra cảm giác hoặc trạng thái nhất định cho người khác.
# Tính từ đuôi -ed mang nghĩa bị động, diễn tả cảm xúc hoặc trạng thái của một người hoặc vật khi bị tác động bởi một hành động, tình huống nào đó => chọn shocked
- Dịch: Nhóm bạn sốc vô cùng khi biết chi phí của chuyến tham quan ngắn vào trung tâm thành phố.
=> Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful letter/ paragraph.
Dear Sir or Madam,
a) Also, while some of the staff were professional, others appeared inattentive to the needs of guests.
b) First, upon arrival, I found the check-in process to be prolonged, despite having made a reservation well in advance.
c) Second, I was disappointed by the lack of proper attention to maintaining cleanliness. There were foul odours in my room and the beds were completely disorganised.
d) I believe we are in the right to ask for an explanation and I look forward to hearing from you soon regarding the action taken to address my concerns.
e) I am writing to express my disappointment regarding my recent stay at Azure Haven Hotel, from 17th to 20th July.
Yours faithfully,
Anna Jones.
e-b-c-a-d
e-b-a-c-d
e-a-c-b-d
e-a-b-c-d
A
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Dear Sir or Madam, I am writing to express my disappoint-ment regarding my recent stay at Azure Haven Hotel, from 17th to 20th July. First, upon arrival, I found the check-in process to be prolonged, despite having made a reservation well in advance. Second, I was disappointed by the lack of proper attention to maintaining cleanli-ness. There were foul odours in my room and the beds were completely disorganiz-ed. Also, while some of the staff were professional, others appeared inattentive to the needs of guests. I believe we are in the right to ask for an explanation and I look forward to hearing from you soon regarding the action taken to address my concerns. Yours faithfully, Anna Jones. | Kính gửi Ông/Bà, Tôi viết thư này để bày tỏ thất vọng về kỳ nghỉ gần đây của tôi tại Khách sạn Azure Haven từ ngày 17 đến ngày 20 tháng 7. Đầu tiên, khi đến nơi, tôi phải chờ lâu để được nhận phòng mặc dù đã đặt phòng trước khá lâu. Thứ hai, tôi thất vọng vì vấn đề vệ sinh không được đảm bảo. Phòng tôi có mùi và giường là một đống lộn xộn. Thêm vào đó, một vài nhân viên rất chuyên nghiệp, nhưng một số khác lại tỏ ra thờ ơ khi khách có yêu cầu. Tôi tin là chúng tôi có quyền yêu cầu một lời giải thích và tôi mong sớm nhận được phản hồi từ ông/bà về vấn đề giải quyết phàn nàn này của tôi. Trân trọng, Anna Jones. |
a) I’m planning to visit her in France next year sometime. I hope I can.
b) Travelling certainly broadens the mind but it also broadens your circle of friends!
c) I’ve been travelling round Europe all summer, and it’s been an amazing first trip abroad!
d) Now that I’m back, we text each other all the time, mostly in English because my French is still a work in progress!
e) I’ve seen loads of fascinating places and made loads of new friends, like Giselle from France, who was also on holiday.
f) Meeting people from other countries has been such a rewarding experience—I’d love to have friends from all over the world!
e-a-f-c-d-b
c-d-e-f-b-a
c-e-d-a-f-b
f-b-e-c-d-a
C
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
I’ve been travelling round Europe all summer, and it’s been an amazing first trip abroad! I’ve seen loads of fascinating places and made loads of new friends, like Giselle from France, who was also on holiday. Now that I’m back, we text each other all the time, mostly in English because my French is still a work in progress! I’m planning to visit her in France next year sometime. I hope I can. Meeting people from other countries has been such a rewarding experience—I’d love to have friends from all over the world! Travelling certainly broadens the mind but it also broadens your circle of friends! | Tôi đã đi du lịch khắp châu Âu suốt mùa hè, và đó là chuyến đi nước ngoài đầu tiên tuyệt vời! Tôi đã đến thăm rất nhiều địa điểm hấp dẫn và kết rất nhiều bạn mới, như Giselle đến từ Pháp, bạn ấy cũng đi du lịch lúc đó. Giờ tôi đã quay về, chúng tôi nhắn tin cho nhau mọi lúc, chủ yếu bằng tiếng Anh vì tiếng Pháp của tôi vẫn đang trong quá trình hoàn thiện! Tôi đang có kế hoạch đến thăm cô ấy ở Pháp vào thời điểm nào đó năm sau. Hy vọng là có thể. Gặp gỡ mọi người từ các quốc gia khác là một trải nghiệm bổ ích – tôi rất muốn có những người bạn từ khắp nơi trên thế giới! Du lịch chắc chắn là mở mang đầu óc và cũng mở rộng vòng bạn bè của bạn nữa! |




