Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án (đề 3)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.
culture
cupboard
curator
custom
curator /kjʊ(ə)ˈreɪtə(r)/ phát âm /jʊ/ KHÁC culture /ˈkʌltʃə(r)/, cupboard /ˈkʌbəd/, và custom /ˈkʌstəm/ phát âm /ʌ/.
=> Chọn C.
Read the following email and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
From: Cordelia Chase <cordelia.chase@meadowoodnapavalley.com> To: Shuji Kashiwagi <shuji-kashiwagi5490@gmail.com> Subject: Arrival at Meadowood Napa Valley Date: January 17, 2024 Dear Mr. Kashiwagi, We’re excited to welcome you soon to Meadowood Napa Valley! Your check-in time is between 3:00 P.M. and 8:00 P.M. If your plans (10) ______, please give us a call at (707) 531-1275 to let us know if you’ll arrive outside these hours. If you arrive after 8:00 P.M. without (11) ______, we may have to offer your room to another lucky guest. (12) ______ in, you’ll receive complimentary tickets to our breakfast buffet, (13) ______ is conveniently located just a few steps from the lobby. To elevate your stay, consider reserving a table at the Terrace Café on the top floor. The (14) ______ mountain views are the perfect backdrop for a memorable dinner. Before you head out, we advise that you (15) ______ visit our guest services desk. Whether you’re into wine tasting, hiking, or exploring hidden gems, we’re here to help you make the most of your time in the valley. We can’t wait to welcome you! Best regards, Cordelia Chase. |
If your plans (10) ______, please give us a call at (707) 531-1275 to let us know if you’ll arrive outside these hours.
change
are changing
will change
would change
Kiến thức về câu điều kiện.
- Câu điều kiện loại 1 diễn tả một sự việc, hành động có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện được nói đến xảy ra.
- Cấu trúc mệnh đề điều kiện: If + S + V(e/es),...
- Dịch: Nếu kế hoạch của anh có thay đổi, vui lòng gọi cho chúng tôi qua số...
=> Chọn A.
If you arrive after 8:00 P.M. without (11) ______, we may have to offer your room to another lucky guest.
appearance
luggage
message
notice
Kiến thức về cụm từ.
A. appearance /əˈpɪ(ə)rəns/ (n): sự xuất hiện
B. luggage /ˈlʌɡɪdʒ/ (n): hành lý
C. message /ˈmesɪdʒ/ (n): tin nhắn
D. notice /ˈnəʊtɪs/ (n): thông báo
=> without notice: không báo trước
- Dịch: Nếu anh đến sau 8:00 tối mà không báo trước, rất có thể chúng tôi sẽ phải nhường phòng của anh cho khách khác.
=> Chọn D.
(12) ______ in, you’ll receive complimentary tickets to our breakfast buffet
After check
To check
Checking
Having checked
Kiến thức về dạng V-ing của động từ.
Để diễn tả một sự kiện diễn ra trước một sự kiện khác (đồng chủ ngữ):
- Quá khứ phân từ làm trạng ngữ: Having + Vp2, ...
= After + hiện tại phân từ làm trạng ngữ: After + V-ing, ...
- Dịch: Sau khi nhận phòng, anh sẽ nhận phiếu ăn sáng buffet miễn phí...
=> Chọn D.
(13) ______ is conveniently located just a few steps from the lobby. To elevate your stay, consider reserving a table at the Terrace Café on the top floor
which
what
this
that
Kiến thức về mệnh đề quan hệ.
- Đại từ quan hệ which thay cho vật, có thể dùng sau dấu phẩy (mệnh đề quan hệ không xác định); that không dùng sau dấu phẩy.
- Dịch: ...bữa sáng buffet nằm ở vị trí thuận tiện chỉ cách sảnh lễ tân vài bước chân.
=> Chọn A.
The (14) ______ mountain views are the perfect backdrop for a memorable dinner.
serene
spectacular
unique
unspoilt
Kiến thức về từ vựng:
A. serene /səˈriːn/ (adj): thanh bình (thường miêu tả hồ nước)
B. spectacular /spekˈtækjələ(r)/ (adj): ngoạn mục, hùng vĩ (miêu tả núi non)
C. unique /juˈniːk/ (adj): độc đáo, có một không hai
D. unspoilt /ˌʌnˈspɔɪlt/ (adj): nguyên sơ, chưa bị khai phá (miêu tả bãi biển, vùng quê)
- Dịch: Cảnh núi non hùng vĩ là bối cảnh hoàn hảo cho một bữa tối đáng nhớ.
=> Chọn B.
Before you head out, we advise that you (15) ______ visit our guest services desk.
may
should
ought to
had better
Kiến thức về câu cầu khiến.
- Dùng trong văn phong trang trọng để diễn đạt lời khuyên, mong muốn, yêu cầu,...
- Cấu trúc: S1 + V1(chia động từ) + that + S2 + (should) + V2(nguyên thể).
- Một số động từ V1: advise, demand, insist, recommend, propose, request, suggest,...
- Chỉ có thể dùng should với loại câu này khi phù hợp, vì vậy ought to và had better mặc dù cũng có nghĩa đưa ra lời khuyên nhưng không dùng được.
- Dịch: Trước khi anh ra ngoài, chúng tôi khuyên anh nên ghé quầy dịch vụ khách hàng.
=> Chọn B.
From: Cordelia Chase <cordelia.chase@meadowood- napavalley.com> To: Shuji Kashiwagi <shuji-kashiwagi5490@gmail.com> Subject: Arrival at Meadowood Napa Valley Date: January 17, 2024 Dear Mr. Kashiwagi, We’re excited to welcome you soon to Meadowood Napa Valley! Your check-in time is between 3:00 P.M. and 8:00 P.M. If your plans change, please give us a call at (707) 531-1275 to let us know if you’ll arrive outside these hours. If you arrive after 8:00 P.M. without notice, we may have to offer your room to another lucky guest. Having checked in, you’ll receive complimentary tickets to our breakfast buffet, which is conveniently located just a few steps from the lobby. To elevate your stay, consider reserving a table at the Terrace Café on the top floor. The spectacular mountain views are the perfect backdrop for memorable dinner. Before you head out, we advise that you should visit our guest services desk. Whether you’re into wine tasting, hiking, or exploring hidden gems, we’re here to help you make the most of your time in the valley. We can’t wait to welcome you! Best regards, Cordelia Chase. | Người gửi: Cordelia Chase <cordelia.chase@meadowood- napavalley.com> Người nhận: Shuji Kashiwagi <shuji-kashiwagi5490@gmail.com> Tiêu đề: Kỳ nghỉ tại khu nghỉ dưỡng Meadowood Napa Valley Ngày: 17/1/2024 Gửi anh Kashiwagi, Chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp anh tại Meadowood Napa Valley sắp tới! Thời gian nhận phòng là từ 3:00 chiều đến 8:00 tối. Nếu kế hoạch của anh có thay đổi, vui lòng gọi cho chúng tôi qua số (707) 531-1275 để thông báo anh sẽ đến ngoài khung giờ này. Nếu anh đến sau 8:00 tối mà không báo trước, rất có thể chúng tôi sẽ phải nhường phòng của anh cho khách khác. Sau khi nhận phòng, anh sẽ được phát phiếu ăn buffet sáng miễn phí, được phục vụ ngay gần sảnh lễ tân. Để nâng tầm trải nghiệm ở đây, anh có thể đặt bàn ở café tầng thượng. Cảnh núi non hùng vĩ sẽ là bối cảnh hoàn hảo cho một bữa tối đáng nhớ. Trước khi anh ra ngoài, chúng tôi khuyên anh nên ghé quầy dịch vụ khách hàng. Nếu anh có hứng thú trải nghiệm nếm rượu vang, đi bộ đường dài hay khám phá các điểm đến bí ẩn, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ để anh có khoảng thời gian tuyệt vời tại thung lũng Napa. Chúng tôi rất mong chờ được đón tiếp anh! Trân trọng, Cordelia Chase |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.
restaurant
sportsman
coast
visit
visit /ˈvɪzɪt/ phát âm /z/ KHÁC restaurant /ˈrestrɒnt/ hoặc /ˈrestərɑːnt/, sportsman /ˈspɔːtsmən/, và coast /kəʊst/ phát âm /s/.
=> Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
THE GREAT BRITISH SEASIDE What does the phrase ‘the great British seaside’ bring to mind? Most people, if asked off the top of their heads, (18) ________ to places such as Blackpool or Torquay with poor weather, old, faded attractions and a low standard of accommodation. These days, (19) _______ to go abroad to see the sights, traditional British seaside towns are suffering from an image problem. Now, finally, some of the resorts have decided to bring their images up to date in the hope (20) ________ the tourists. Many will need a lot of convincing, but those that do come will find that today’s Blackpool (21) ________ the picture postcard past. After years of neglect, Blackpool has to work hard to catch up with foreign destinations but that’s (22) ________. It’s the first time so much has happened to improve the place in such a short time. A massive building project, including a new casino and indoor entertainment centre, (Q23) ________. And it appears to be working. As the tourists start to make for the bright lights of Blackpool once again, it seems that the great British seaside has a bright future ahead. |
Most people, if asked off the top of their heads, (18) ________ to places such as Blackpool or Torquay with poor weather, old, faded attractions and a low standard of accommodation.
associate going on holiday
associate to be on holiday
will associate with having a holiday
will associate to take a holiday
- Cấu trúc: associate sb/sth with sb/sth – liên kết hai việc gì với nhau => loại C
- Không có cấu trúc ‘associate to V’, vì vậy chọn đáp án có danh động từ going làm tân ngữ của associate => loại B, D.
- be/go on holiday = have/take a holiday: đi nghỉ
- Dịch: Hầu hết mọi người, [...], sẽ liên tưởng đến kỳ nghỉ ở những nơi như Blackpool hay Torquay với thời tiết xấu, những điểm tham quan cũ kỹ, và chỗ ở kém chất lượng.
=> Chọn A.
These days, (19) _______ to go abroad to see the sights, traditional British seaside towns are suffering from an image problem
on which people are more likely
that people more likely
when people are more likely
where people more likely
- Trạng từ quan hệ when thay thế cho (cụm) trạng ngữ chỉ thời gian.
- on which có thể nghĩa tương đương when, tuy nhiên dùng which khi muốn chỉ đối tượng cụ thể, vd những ngày cụ thể, mà these days (= nowadays) không phải ý chỉ những ngày nào cụ thể => loại A.
- that không dùng sau dấu phẩy, where chỉ nơi chốn; B và D cũng mắc lỗi thiếu động từ to-be trước tính từ likely => loại B, D
- Dịch: Ngày nay, khi người đi du lịch có xu hướng ra nước ngoài...
=> Chọn C.
Now, finally, some of the resorts have decided to bring their images up to date in the hope (20) ________ the tourists
for a change of direction to bring back
of a direction change bringing back
that a change of direction will bring back
that a direction change brings back
- Các cấu trúc với hope: in the hope of V-ing = in the hope that + clause => loại A, B
- Cụm từ cố định: a change of direction – thay đổi hướng đi, cách tiếp cận vấn đề,...
- Tương lai đơn dùng để nói về hi vọng điều gì sẽ xảy ra trong tương lai, không phải điều đang xảy ra ở hiện tại nên dùng hiện tại đơn chưa hợp lý.
- Dịch: ... một số khu nghỉ dưỡng đã quyết định làm mới hình ảnh với hy vọng rằng một sự thay đổi trong hướng đi sẽ kéo du khách quay trở về.
=> Chọn C.
Many will need a lot of convincing, but those that do come will find that today’s Blackpool (21) ________ the picture postcard past.
differs from quite a bit
differs from quite a few
differs quite a bit from
differs quite a few from
- quite a bit: dùng với danh từ không đếm được, hoặc để chỉ mức độ
- quite a few: dùng với danh từ đếm được, chỉ số lượng
- Cần bổ nghĩa cho động từ differ => dùng trạng ngữ chỉ mức độ và phải theo ngay sau động từ.
- Dịch: ...những ai thực sự đến sẽ thấy rằng Blackpool ngày nay khác biệt khá nhiều so với hình ảnh trên bưu thiếp trong quá khứ.
=> Chọn C.
After years of neglect, Blackpool has to work hard to catch up with foreign destinations but that’s (22) ________
precisely what it is doing
what precisely it is doing
what it precisely is doing
what it is precisely doing
- Vị trí trạng ngữ: precisely bổ nghĩa cho cả cụm ‘những gì nơi này đang làm’, không phải cho riêng hành động ‘làm’.
- Dịch: ...Blackpool đang nỗ lực hết sức để bắt kịp các điểm đến nước ngoài, và đó chính xác là những gì mà thị trấn này đang làm.
=> Chọn A.
A massive building project, including a new casino and indoor entertainment centre, (Q23) ________
means rainy days no longer being a problem
means that rainy days are no longer a problem
proves rainy days no longer a problem
proves that rainy days no longer are a problem
- Loại A, C vì sai cấu trúc: sau mean (that) và prove (that) là một mệnh đề, không có cấu trúc ‘mean sth + V-ing’ hay ‘prove sth + cụm tính từ’.
- B và D đều đúng ngữ pháp, cần so sánh nghĩa của mean (v) – ‘có nghĩa là’ và prove – ‘chứng minh rằng’ => chọn mean
- Dịch: Một dự án xây dựng khổng lồ, bao gồm một sòng bạc mới và một trung tâm giải trí trong nhà nghĩa là những ngày mưa không còn là vấn đề nữa.
=> Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
THE GREAT BRITISH SEASIDE What does the phrase ‘the great British seaside’ bring to mind? Most people, if asked off the top of their heads, associate going on holiday to places such as Blackpool or Torquay with poor weather, old, faded attractions and a low standard of accommodation. These days, when people are more likely to go abroad to see the sights, traditional British seaside towns are suffering from an image problem. Now, finally, some of the resorts have decided to bring their images up to date in the hope that a change of direction will bring back the tourists. Many will need a lot of convincing, but those that do come will find that today’s Blackpool differs quite a bit from the picture postcard past. After years of neglect, Blackpool has to work hard to catch up with foreign destinations but that’s precisely what it is doing. It’s the first time so much has happened to improve the place in such a short time. A massive building project, including a new casino and indoor entertainment centre, means that rainy days are no longer a problem. And it appears to be working. As the tourists start to make for the bright lights of Blackpool once again, it seems that the great British seaside has a bright future ahead. | BỜ BIỂN ANH QUỐC RỘNG LỚN Cụm ‘bờ biển Anh Quốc rộng lớn’ gợi bạn nghĩ đến điều gì? Hầu hết mọi người, nếu được yêu cầu trả lời ngay lập tức, sẽ liên tưởng đến kỳ nghỉ ở những nơi như Blackpool hay Torquay với thời tiết xấu, những điểm tham quan cũ kỹ, và chỗ ở kém chất lượng. Ngày nay, khi người đi du lịch có xu hướng ra nước ngoài thì các thị trấn ven biển truyền thống của Anh đang phải đối mặt với vấn đề về hình ảnh. Giờ đây, cuối cùng thì một số khu nghỉ dưỡng đã quyết định làm mới hình ảnh với hy vọng rằng một sự thay đổi trong hướng đi sẽ kéo du khách quay trở về. Nhiều người sẽ cần nhiều thuyết phục hơn, nhưng những ai thực sự đến sẽ thấy rằng Blackpool ngày nay khác biệt khá nhiều so với hình ảnh trên bưu thiếp trong quá khứ. Sau nhiều năm bị bỏ bê, Blackpool đang nỗ lực hết sức để bắt kịp các điểm đến nước ngoài, và đó chính xác là những gì mà nơi này đang làm. Lần đầu tiên rất nhiều thay đổi đã được thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn để cải thiện bộ mặt của thị trấn. Một dự án xây dựng khổng lồ, bao gồm một sòng bạc mới và một trung tâm giải trí trong nhà nghĩa là những ngày mưa không còn là vấn đề nữa. Và dường như những điều này đang mang đến hiệu quả. Khi du khách bắt đầu lục tục trở lại với ánh đèn rực rỡ của Blackpool một lần nữa, có vẻ như bờ biển Anh Quốc rộng lớn đang nhìn thấy một tương lai tươi sáng phía trước. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.
fiddle
shoulder
vibrant
depict
depict trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
=> Chọn D.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
CULTURE SHOCK Many people dream (24) ______ living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who (25) ______ the courage to leave their family and friends and settle down in a new place. (26) ______, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock. Culture shock is the feeling we get from living in a place that is (27) ______ different to where we grew up that we are not sure how to deal with it. Societies are organised in many different ways, and we can often be (28) ______ aback by some of the things we find in foreign countries. |
Many people dream (24) ______ living in a foreign country.
of
on
up
(no prep.)
Kiến thức về cụm từ.
- dream about/of sth/V-ing: mơ ước được làm gì
- dream on (phr.v): cứ mơ tiếp đi
- dream up (phr.v): nghĩ ra một ý tưởng (thường là kỳ quặc hay ngớ ngẩn)
- Dịch: Nhiều người mơ ước được sống ở nước ngoài.
=> Chọn A.
It can be an amazing experience for those who (25) ______ the courage to leave their family and friends and settle down in a new place
find
have
show
take
Kiến thức về kết hợp từ.
- Các kết hợp từ với courage /ˈkʌrɪdʒ/, /ˈkɜːrɪdʒ/ (n)
A. find the courage (to do sth): ‘gom’ đủ can đảm
B. have the courage (to do sth): có đủ can đảm (tự thân có)
C. show courage: thể hiện lòng can đảm
D. take courage (to do sth): cần có can đảm 🡪 It takes courage to...
- Dịch: Đó có thể là một trải nghiệm tuyệt vời cho những ai có đủ can đảm để rời xa gia đình và bạn bè để ổn định cuộc sống ở một nơi xa lạ.
=> Chọn B.
(26) ______, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock.
Overall
Meanwhile
Certainly
Nevertheless
Kiến thức về từ nối.
A. Overall /ˌəʊvərˈɔːl/ (adv): Nhìn chung
B. Meanwhile /ˈmiːnwaɪl/ (adv): Trong khi đó
C. Certainly /ˈsɜːtnli/ (adv): Chắc chắn là
D. Nevertheless /ˌnevəðəˈles/ (adv): Tuy nhiên
- Dịch: Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên chuẩn bị tâm lý: sốc văn hóa.
=> Chọn D.
Culture shock is the feeling we get from living in a place that is (27) ______ different to where we grew up that we are not sure how to deal with it.
so
such
enough
too
Kiến thức về từ hạn định.
A. Cấu trúc so... that...: so + adj/adv + that...
B. Cấu trúc such... that...: such + (a/an) + adj + N + that...
C. Cấu trúc enough: adj/adv + enough + (for sb) + to V
D. Cấu trúc too: too + adj/adv + (for sb) + to V
- Dịch: Sốc văn hóa là cảm giác mà chúng ta gặp phải khi sống ở một nơi quá khác biệt so với nơi ta lớn lên, đến mức ta không biết làm cách nào để thích nghi.
=> Chọn A.
Societies are organised in many different ways, and we can often be (28) ______ aback by some of the things we find in foreign countries.
left
brought
called
taken
Kiến thức về cụm động từ.
- be taken aback (by sb/sth): bị sốc, bất ngờ vì ai/cái gì
- Dịch: ...chúng ta thường có thể bị ngạc nhiên bởi nhiều điều ta gặp ở các quốc gia khác.
=> Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
CULTURE SHOCK Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who have the courage to leave their family and friends and settle down in a new place. Nevertheless, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock. Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different to where we grew up that we are not sure how to deal with it. Societies are organised in many different ways, and we can often be taken aback by some of the things we find in foreign countries. | SỐC VĂN HÓA Nhiều người mơ ước được sống ở nước ngoài. Đó có thể là một trải nghiệm tuyệt vời cho những ai đủ can đảm rời xa gia đình và bạn bè để ổn định cuộc sống ở một nơi xa lạ. Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên chuẩn bị tâm lý: sốc văn hóa. Sốc văn hóa là cảm giác mà chúng ta gặp phải khi sống ở một nơi quá khác biệt so với nơi ta lớn lên, đến mức ta không biết làm cách nào để thích nghi. Các xã hội vận hành theo nhiều cách khác nhau, và chúng ta thường có thể bị ngạc nhiên bởi nhiều điều ta gặp ở các quốc gia khác. |
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.
The Most Unusual Tourist Attractions A. Island of Dolls, Mexico Deep in the green waters of Xochimilco near Mexico City lies a small island with a history that chills to the bone. The Island of Dolls is a place where countless dolls, in varying states of decay, hang from trees. These dolls are said to be an offering by a grieving caretaker to calm the restless spirit of a young girl who drowned in the canal nearby. Visitors describe an intense atmosphere, where the silence is broken only by the whispering leaves and the unblinking gazes of plastic figures. It’s an attraction that blends folklore, sadness, and the supernatural. B. Temple of Rats, Deshnok, India In the town of Deshnok, Rajasthan, the Karni Mata Temple is home to thousands of rats that are considered sacred. Locals and travellers alike tread carefully so as not to disturb these holy creatures, believed to be the reincarnated family members of the goddess Karni Mata. The air smells of incense, and the quiet squeaks of the rats fill the space. Visitors leave milk and grain for them, and it’s considered lucky to spot the rare white rat among the throng. C. The Gum Wall, Seattle Adjacent to the box office for Seattle’s Market Theater, this colourful wall covered with used chewing gum is a testament to spontaneous urban art. Starting in the early 1990s as a peculiar habit by theatregoers, it has transformed into a colorful display of sticky art. Despite several cleanings of the walls, the gum-sticking remained, and the authorities eventually decided to embrace the eccentric tradition. D. Baldwin Street, Dunedin, New Zealand Dunedin’s claim to fame is Baldwin Street, recognised by the Guinness World Records as the world’s steepest. Visitors huff and puff up the street, where the footpath feels almost vertical, and the houses look like they’re tilted. This quirky urban wonder is a hub for fun events, like the annual Jaffa Race, where thousands of candies roll down to the amusement of spectators, turning this steep street into a spectacle of community and celebration. |
Which place brings the locals together?
Island of Dolls
Temple of Rats
The Gum Wall
Baldwin Street
Nơi nào kéo người dân địa phương xích lại gần nhau hơn?
A. Đảo Búp BêB. Đền Thờ ChuộtC. Bức tường Cao suD. Phố Baldwin
- Thông tin: “This quirky urban wonder is a hub for fun events, like the annual Jaffa Race, where thousands of candies roll down to the amusement of spectators, turning this steep street into a spectacle of community and celebration.”
=> Chọn D.
Which place might you stumble across on your way to see a performance?
Island of Dolls
Temple of Rats
The Gum Wall
Baldwin Street
Nơi nào bạn có thể tình cờ phát hiện trên đường đi xem biểu diễn?
- Thông tin: “Adjacent to the box office for Seattle’s Market Theater...” => nằm cạnh phòng vé của Nhà hát nên có thể tình cờ bắt gặp.
=> Chọn C.
Where might you want to search for something that uniquely distinguishes itself from the rest?
Island of Dolls
Temple of Rats
The Gum Wall
Baldwin Street
Nơi nào bạn có thể sẽ muốn tìm một thứ gì đó khác biệt so với những thứ khác?
- Thông tin: “...it’s considered lucky to spot the rare white rat among the throng” => chuột bạch hiếm mang lại may mắn nên mọi người có thể muốn tìm.
=> Chọn B.
What does the word ‘figures’ refer to?
leaves
trees
visitors
dolls
Từ ‘figures’ chỉ cái gì?
A. những chiếc láB. những cái câyC. du kháchD. búp bê
- Thông tin: “...the silence is broken only by the whispering leaves and the unblinking gazes of plastic figures” => những vật bằng nhựa chỉ có thể là búp bê.
=> Chọn D.
The word ‘testament’ is closest in meaning to
evidence
result
contrast
display
Từ ‘testament’ gần nghĩa nhất với
- testament /ˈtestəmənt/ (to sth) (n): bằng chứng cho cái gì
A. evidence /ˈevɪdəns/ (n): bằng chứng
B. result /rɪˈzʌlt/ (n): kết quả
C. contrast /ˈkɒntrɑːst/, /ˈkɑːntræst/ (n): sự đối lập
D. display /dɪˈspleɪ/ (n): trưng bày
=> testament = evidence
=> Chọn A.
Which of the following statements can NOT be infered from the passage?
People often perform rituals in the Karni Mata Temple.
Visitors have little trouble walking up the Baldwin Street.
Efforts to remove the gum from the Gum Wall were unsuccessful.
Some dolls in the Island of Dolls have been there longer than the others.
Câu nào sau đây KHÔNG thể suy ra từ đoạn văn?
A. Người ta thường thực hiện nghi lễ tại Đền Karni Mata => đúng: “The air smells of incense...”, không khí có mùi hương trầm nghĩa là có người thắp hương cúng bái.
B. Du khách không gặp khó khăn gì khi đi bộ lên Phố Baldwin => sai: “Visitors huff and puff up the street, where the footpath feels almost vertical...”, du khách thở hổn hển khi leo lên các bậc thang rất dốc.
C. Những nỗ lực gỡ bã kẹo cao su khỏi Bức tường Cao Su đã không thành công => đúng: “Despite several cleanings of the walls, the gum-sticking remained...”
D. Một số con búp bê trên Đảo Búp Bê đã ở đó lâu hơn những con khác => đúng: “...countless dolls, in varying states of decay, hang from trees” búp bê có nhiều trạng thái phân hủy nghĩa là có con phân hủy ít, có con phân hủy nhiều.
=> Chọn B.
Những Điểm Du Lịch Kỳ Lạ Nhất A. Đảo Búp Bê, Mexico Sâu trong làn nước xanh ở Xochimilco gần Thành phố Mexico là một hòn đảo nhỏ có lịch sử rùng rợn, gọi là Đảo Búp Bê. Đây là nơi vô số con búp bê, trong nhiều trạng thái phân hủy khác nhau, treo lủng lẳng trên cây. Những con búp bê này được cho là lễ vật của người giám hộ hòn đảo để xoa dịu linh hồn chưa yên nghỉ của một cô bé đã chết đuối ở con kênh gần đó. Du khách miêu tả bầu không khí u ám, sự im lặng chỉ bị phá vỡ bởi tiếng lá xào xạc và ánh nhìn không chớp mắt của những con búp bê nhựa. Đây là một điểm đến kết hợp giữa văn hóa dân gian, nỗi buồn và yếu tố siêu nhiên. B. Đền Thờ Chuột, Deshnok, Ấn Độ Ở thị trấn Deshnok, tiểu bang Rajasthan, đền Karni Mata là nơi cư ngụ của hàng ngàn con chuột thiêng. Dân địa phương lẫn du khách đến đây đều đi nhẹ nói khẽ để không làm phiền đến những sinh vật được cho là hóa thân của người thân nữ thần Karni Mata. Có mùi hương trầm lẫn trong không khí và tiếng kêu lí nhí của những con chuột lấp đầy không gian. Du khách thường để lại sữa và ngũ cốc cho chuột ăn, và nếu bắt gặp con chuột bạch hiếm thấy trong đàn, đó được coi là điều may mắn. C. Bức Tường Cao Su, Seattle Nằm ngay cạnh quầy bán vé của Nhà hát Market ở Seattle, bức tường đầy màu sắc dính đầy bã kẹo cao su này là một minh chứng cho nghệ thuật đô thị tự phát. Các khán giả nhà hát bắt đầu thói quen kỳ quặc này vào những năm 1990 và từ đó, bức tường đã biến thành nơi trình diễn đầy nghệ thuật. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực làm sạch bức tường nhưng bã kẹo cao su vẫn xuất hiện, vì vậy cuối cùng chính quyền thành phố quyết định chấp nhận truyền thống lập dị này. D. Phố Baldwin, Dunedin, New Zealand Niềm tự hào của thành phố Dunedin là Phố Baldwin, được công nhận bởi Kỷ lục Guinness Thế giới là con phố dốc nhất. Du khách phải hì hục leo lên con phố nơi vỉa hè gần như dựng đứng, và những ngôi nhà trông như đang nghiêng ngả. Điểm đến kỳ lạ này là trung tâm của những sự kiện vui nhộn, như cuộc đua Jaffa hàng năm, nơi hàng ngàn viên kẹo lăn xuống tạo thành một cảnh tượng thích mắt cho người xem, biến con phố dốc này thành nơi tụ họp cộng đồng và lễ hội. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.
adjacent
ignorant
amazing
horizon
ignorant trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.
=> Chọn B.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.
PRESERVING OUR HERITAGE Ideas from teenagers To encourage young people to learn about and appreciate our cultural heritage, we organised an ideas competition. We invited students from across the country to send us their ideas for protecting and promoting our heritage. We have received many interesting entries. Below are the winners. A. Heritage Goes Viral The idea of promoting heritage sites through social media came from a group of 11th-grade students. Their idea includes running social media activities, such as photo competitions during important festivals, to get the youth of today actively engaged in the past and local traditions. They also put forward creating trending topics or challenges on social media, like a ‘postcard challenge’ where people can create and share unusual and exciting postcards about the heritage sites that they have visited. B. Local History Buffs Assemble Two 10th-grade students came up with the idea of forming historical societies or local groups for young history enthusiasts. These groups will provide information about local heritage sites, organise special events to celebrate local festivals, and give young people a platform to discuss issues related to preserving the heritage. This way, they will be able to give voice to suggestions and solutions to problems they find meaning-ful. They will feel that they are making a difference in preserving their culture. C. Folk Clubs for the Next Generation To keep traditional music and stories alive, a group of secondary school students proposed setting up folk clubs. These clubs will hold events for young people to experience and learn about traditional performing arts. The artists will not only perform, but also introduce their arts and talk about how students can contribute to promoting folk culture. The clubs will organise training for students interested in learning folk songs, folk dancing, or traditional instruments. |
The ‘Heritage Goes Viral’ idea suggests that social media ________.
is a platform for academic discussions about heritage conservation
is considered a reliable tool for documenting historical places
can involve youth by making heritage more interactive and accessible
is regarded as the most effective marketing tool for important festivals
Có thể suy ra từ ý tưởng “Di sản lan tỏa trên mạng xã hội” là phương tiện truyền thông xã hội ________.
A. là nền tảng cho các cuộc thảo luận học thuật về bảo tồn di sản => sai
B. được coi là một công cụ đáng tin cậy để lưu trữ các địa điểm lịch sử => sai
C. có thể thu hút giới trẻ bằng cách tạo tương tác với di sản để dễ tiếp cận hơn => đúng: “...running social media activities, [...], to get the youth of todayactively engaged in the past and local traditions”, vì mạng xã hội là địa bàn của giới trẻ ngày nay.
D. được coi là công cụ tiếp thị hiệu quả nhất cho các lễ hội lớn => sai, không có đề cập hay so sánh công cụ tiếp thị nào khác để có thể suy ra đây là công cụ hiệu quả nhất.
=> Chọn C.
The word ‘they’ in paragraph A refers to
11th-grade students
postcards
the challenge’s contestants
the youth of today
Từ ‘they’ ở đoạn A chỉ ai?
A. học sinh lớp 11C. những người tham gia thử thách
B. những tấm bưu thiếpD. giới trẻ ngày nay
- Thông tin: “...a ‘postcard challenge’ where people can create and share unusual and exciting postcards about the heritage sites that they have visited” => ‘they’ thay cho ‘people’ hay chính là những người tham gia thử thách tạo bưu thiếp.
=> Chọn C.
Which of the following is NOT mentioned as a proposal by the Folk Clubs for preserving traditional culture?
Offering lessons on folk instruments for students
Bringing discussions about art from folk artists
Holding events with live traditional performances
Hosting competitions for young folk musicians
Cái nào dưới đây KHÔNG phải là đề xuất của Câu lạc bộ Dân ca để bảo tồn văn hóa truyền thống?
A. Mở các lớp học dạy về nhạc cụ dân gian cho học sinh => đúng: “The clubs will organise training for students interested in learning folk songs, folk dancing, or traditional instruments.”
B. Mời các nghệ sĩ dân ca đến thảo luận về nghệ thuật => đúng: “The artists will not only perform, but also introduce their arts...”
C. Tổ chức các sự kiện biểu diễn truyền thống trực tiếp => đúng: “These clubs will hold events for young people to experience and learn about traditional performing arts.”
D. Tổ chức các cuộc thi cho các nhạc sĩ dân ca trẻ => không có đề cập
=> Chọn D.
The verb phrase ‘give voice to’ most likely means
to express opinions about something
to have an influence on something
to listen to someone’s advice
to take actions about something
Cụm ‘give voice to’ có nghĩa là
- give voice to sth = to express your feelings, worries, etc. (Oxford): bày tỏ tâm tư, lo lắng, suy nghĩ.
A. to express opinions about sth: bày tỏ ý kiến về điều gì đó
B. to have an influence on sth: có ảnh hưởng đến điều gì đó
C. to listen to sb’s advice: lắng nghe lời khuyên của ai đó
D. to take actions about sth: hành động vì cái gì đó
=> give voice to = express opinions about
=> Chọn A.
Which of the following best explains the way the passage is organized?
The author outlines suggestions and provides examples.
The author presents a problem and develops solutions.
The author compares different approaches to a topic.
The author describes some events and their significance.
Câu sau đây giải thích bố cục của văn bản?
A. Tác giả nêu ra các đề xuất và lấy ví dụ.
B. Tác giả trình bày một vấn đề và đưa ra giải pháp.
C. Tác giả so sánh các cách tiếp cận khác nhau của một chủ đề.
D. Tác giả miêu tả một số sự kiện và nói về ý nghĩa của chúng.
=> Chọn A.
Where could one possibly find this passage?
A textbook on modern history.
A newsletter about youth initiatives.
A magazine focused on cultural studies.
A youth magazine discussing environmental impacts.
Văn bản này có thể được tìm thấy ở đâu?
A. Một cuốn sách giáo khoa về lịch sử hiện đại.
B. Một bản tin về các sáng kiến của thanh niên.
C. Một tạp chí tập trung vào các nghiên cứu văn hóa.
D. Một tạp chí dành cho thanh niên thảo luận về tác động môi trường.
=> Chọn B.
BẢO TỒN DI SẢN CỦA CHÚNG TA Ý tưởng từ thanh thiếu niên Để khuyến khích giới trẻ tìm hiểu và trân trọng di sản văn hóa, chúng tôi đã tổ chức một cuộc thi thu thập ý tưởng. Chúng tôi kêu gọi học sinh trên toàn quốc gửi về các sáng kiến giúp bảo tồn và quảng bá di sản. Đã có rất nhiều bài dự thi thú vị và dưới đây là các bài đoạt giải. A. Di sản lan tỏa trên mạng xã hội Ý tưởng quảng bá các địa điểm di sản thông qua mạng xã hội đến từ một nhóm học sinh lớp 11. Này bao gồm tổ chức các hoạt động chẳng hạn như các cuộc thi ảnh trong những dịp lễ hội quan trọng để khuyến khích người trẻ tìm hiểu về quá khứ và các truyền thống địa phương. Họ cũng đề xuất việc tạo các chủ đề xu hướng hoặc thử thách trên mạng xã hội, như thử thách ‘bưu thiếp’ nơi mọi người có thể làm và chia sẻ những tấm bưu thiếp thú vị và độc đáo về các địa điểm di sản mà họ đã ghé thăm. B. Hội tụ các nhà sử học trẻ địa phương Hai học sinh lớp 10 đã đề xuất thành lập các câu lạc bộ lịch sử hoặc các nhóm ở địa phương dành cho những người trẻ yêu thích lịch sử. Những nhóm này sẽ cung cấp thông tin về các địa điểm di sản, tổ chức các sự kiện đặc biệt để kỷ niệm các lễ hội địa phương, và tạo cơ hội cho người trẻ thảo luận về những vấn đề liên quan đến bảo tồn di sản. Bằng cách này, họ sẽ có cơ hội bày tỏ ý kiến và giải pháp cho các vấn đề mà họ quan tâm, và cảm thấy rằng mình đang đóng góp cho công cuộc bảo tồn văn hóa. C. Câu lạc bộ dân ca cho thế hệ tiếp theo Để bảo tồn dân ca và những câu chuyện dân gian, một nhóm học sinh trung học có sáng kiến lập nên các câu lạc bộ dân gian. Các câu lạc bộ này sẽ tổ chức các sự kiện để giới trẻ có cơ hội trải nghiệm và tìm hiểu về nghệ thuật biểu diễn truyền thống. Các nghệ sĩ đến đây sẽ không chỉ biểu diễn mà còn giới thiệu các tác phẩm nghệ thuật của họ, cũng như bàn về cách mà học sinh có thể đóng góp cho quảng bá văn hóa dân gian. Các câu lạc bộ này sẽ mở các lớp dạy cho những học sinh muốn học về các bài dân ca, các điệu múa dân gian, hay nhạc cụ truyền thống. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers.
We ________ give you a lift home tonight, if you want.
can
could
are able to
are supposed to
Kiến thức về động từ khuyết thiếu.
A. Chọn can để diễn đạt trực tiếp, rõ ràng một khả năng, lời đề nghị ở hiện tại.
B. could cũng có thể diễn đạt khả năng ở hiện tại nhưng có vẻ ít chắc chắn hơn.
C. be able to nghe có vẻ trang trọng, ít được dùng trong các lời đề nghị thông thường.
D. be supposed to chỉ một việc được kỳ vọng sẽ làm, không hợp nghĩa ngữ cảnh.
- Dịch: Chúng tôi có thể đưa bạn về nhà tối nay, nếu bạn muốn.
=> Chọn A.
Junior doctors in South Korea have been refusing to see patients and attend surgeries since February to show their ________ of the government’s new policy.
anger
happiness
pain
disapproval
Kiến thức về từ vựng.
A. anger /ˈæŋɡə(r)/ (n): sự tức giận 🡪 anger at/ over/ about sth
B. happiness /ˈhæpinəs/ (n): sự vui vẻ 🡪 happiness about/ with sth
C. pain /peɪn/ (n): nỗi đau 🡪 the pain of sth
D. disapproval /ˌdɪsəˈpruːvl/ (n): sự phản đối 🡪 disapproval of sth
=> Chỉ có D vừa hợp nghĩa vừa dùng đúng giới từ theo sau danh từ.
- Dịch: Các bác sĩ thực tập ở Hàn Quốc đã từ chối khám bệnh và phẫu thuật kể từ tháng Hai để thể hiện sự không đồng tình với chính sách mới của chính phủ nước này.
=> Chọn D.
It looks as if Jake will ________ his job by the end of the month.
lose
be losing
have lost
have been losing
Kiến thức về thì động từ.
- Tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm cụ thể ở tương lai.
- Cấu trúc khẳng định: S + will + have + Vp2 + mốc thời gian tương lai xác định.
- Dấu hiệu nhận biết: thường xuất hiện mệnh đề thời gian với ‘by’
- Dịch: Có vẻ như hết tháng này Jake sẽ mất việc rồi.
=> Chọn C.
Ethiopia’s large territorial area ________ a population of more than 130 million people.
fills up
makes up
pulls up
takes in
Kiến thức về cụm động từ.
A. fill up: đổ đầy xăng cho xe
B. make up = constitute: cấu tạo nên
C. pull up: (xe) đang đi thì dừng lại
D. take in = include, cover: bao gồm, chứa
- Dịch: Khu vực lãnh thổ rộng lớn của Ethiopia có dân số hơn 130 triệu người.
=> Chọn D.
You’ve been so busy ________; why don’t we go on a ________ trip to your hometown?
late / short
lately / shortly
late / shortly
lately / short
Kiến thức về tính từ, trạng từ.
- Chỗ trống 1 cần điền trạng từ bổ nghĩa cho câu.
- Phân biệt hai dạng trạng từ của late: late – muộn # lately – gần đây => chọn lately
- Chỗ trống 2 cần điền tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ trip => chọn short
- Dịch: Dạo này bạn bận quá; hay chúng ta đi một chuyến ngắn về thăm quê bạn nhỉ?
=> Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ instruction.
a) It is renowned for its intricate melodies and captivating duets between male and female singers.
b) Quan họ Bắc Ninh, originated from Bac Ninh Province of Northern Vietnam, is a traditional Vietnamese folk singing style.
c) Recognized as an intangible cultural heritage by UNESCO, Quan họ Bắc Ninh continues to charm audiences, serving as a symbol of Vietnamese identity and pride.
d) The songs typically revolve around themes of love, courtship, and daily life in the countryside.
e) Each performance is characterized by distinctive vocal techniques, rhythmic patterns, and vibrant costumes with elaborate embroideries.
a-b-d-c-e
e-b-a-e-c
b-a-d-e-c
c-e-a-b-d
C
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Quan họ Bắc Ninh, originated from Bac Ninh Province of Northern Vietnam, is a traditional Vietnamese folk singing style. It is renowned for its intricate melodies and captivating duets between male and female singers. The songs typically revolve around themes of love, courtship, and daily life in the countryside. Each performance is characterized by distinctive vocal techniques, rhythmic patterns, and vibrant costumes with elaborate embroideries. Recognized as an intangible cultural heritage by UNESCO, Quan họ Bắc Ninh continues to charm audiences, serving as a symbol of Vietnamese identity and pride. | Quan họ Bắc Ninh, bắt nguồn từ tỉnh Bắc Ninh ở miền Bắc Việt Nam, là một thể loại dân ca truyền thống. Làn điệu này nổi tiếng với những giai điệu tinh tế và những màn song ca giữa các liền anh liền chị. Các câu hát thường xoay quanh tình yêu, hẹn hò và cuộc sống hàng ngày ở nông thôn. Đặc trưng của biểu diễn quan họ đó là kỹ thuật hát độc đáo, nhịp điệu đa dạng và trang phục rực rỡ với những đường thêu tinh xảo. Được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể, Quan họ Bắc Ninh tiếp tục thu hút thêm nhiều thế hệ khán giả, như một biểu tượng của bản sắc dân tộc và niềm tự hào Việt Nam. |
a) For those who wish to visit the local market.
b) You will see the local market on your left-hand side, where you can explore and enjoy the vibrant atmosphere of fresh produce and local crafts.
c) First, exit the main entrance of the hotel and turn left onto the main street.
d) Next, walk straight ahead for about two blocks until you reach the traffic lights.
e) After that, take the first right turn and follow the road for another block.
f) Then, cross the street at the pedestrian crossing and continue walking straight.
a-c-d-f-e-b
a-c-e-f-d-b
c-f-e-d-b-a
c-a-e-d-f-b
A
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
For those who wish to visit the local market: First, exit the main entrance of the hotel and turn left onto the main street. Next, walk straight ahead for about two blocks until you reach the traffic lights. Then, cross the street at the pedestrian crossing and continue walking straight. After that, take the first right turn and follow the road for another block. You will see the local market on your left-hand side, where you can explore and enjoy the vibrant atmosphere of fresh produce and local crafts. | Hướng dẫn cho những ai muốn ghé thăm chợ địa phương: Đầu tiên, đi ra từ lối vào chính của khách sạn và rẽ trái vào đường chính. Tiếp theo, đi thẳng khoảng hai dãy nhà đến khi thấy đèn giao thông. Sau đó, băng qua đường tại vạch qua đường dành cho người đi bộ và tiếp tục đi thẳng. Rẽ phải vào lối đầu tiên và đi tiếp thêm một dãy nhà nữa. Bạn sẽ thấy chợ địa phương ở phía bên trái, nơi bạn có thể khám phá và tận hưởng bầu không khí tấp nập, có các sản phẩm tươi sống và đồ thủ công được bày bán. |




