Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án (đề 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án (đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1266 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.

abide

identifiable

cabin

pioneer

Xem đáp án

cabin /ˈkæbɪn/ phát âm /ɪ/ KHÁC abide /əˈbaɪd/, identifiable /aɪˌdentɪˈfaɪəbl/, và pioneer /ˌpaɪəˈnɪə(r)/ hoặc /ˌpaɪəˈnɪr/ phát âm /aɪ/.

=> Chọn C.

Đoạn văn

Read the following advertisements and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

It would be easy to roar around Ho Chi Minh City like one of the local motorcyclists – stopping at every corner, but never really seeing much – but Vietnam’s most populated city is worthy (10) ______ some slow exploration.

From great museums and Vietnam’s tallest skyscrapers to (11) ______, incense-filled temples and street food stalls that recall old Saigon, (12) ______ former French colonial city is well worth at least three or four days of your time.

(Lonely Planet)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

but Vietnam’s most populated city is worthy (10) ______ some slow exploration.

from

for

of

off

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ.

- worthy of sb/sth: xứng đáng với cái gì

- Dịch: ..thành phố đông dân nhất Việt Nam xứng đáng để khám phá một cách chậm rãi.

=> Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

From great museums and Vietnam’s tallest skyscrapers to (11) ______

fragrant

pleasing

refreshing

subtle

Xem đáp án

 Kiến thức về từ vựng.

A. fragrant /ˈfreɪɡrənt/ (adj): thơm ngát

B. pleasing /ˈpliːzɪŋ/ (adj): dễ chịu (không dùng để tả mùi hương)

C. refreshing /rɪˈfreʃɪŋ/ (adj): sảng khoái, tươi mới

D. subtle /ˈsʌtl/ (adj): nhè nhẹ, tinh tế

- Dịch: Từ các bảo tàng lớn và tòa nhà chọc trời cao nhất Việt Nam đến những ngôi đền thơm ngát, đầy hương trầm...

=> Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(12) ______ former French colonial city is well worth at least three or four days of your time

a

the

this

that

Xem đáp án

Kiến thức về từ hạn định.

- Các mạo từ a dùng cho đối tượng chưa được nhắc đến trước đó, the cho đối tượng đã được nhắc đến trước đó.

- Các đại từ chỉ định this (ở gần) và that (ở xa) dùng để chỉ ra cụ thể đối tượng muốn nhắc đến, nhấn mạnh trong câu.

- Dịch: ...thành phố từng là thuộc địa của Pháp này rất đáng để bạn dành ít nhất ba đến bốn ngày trải nghiệm.

=> Chọn C.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

It would be easy to roar around Ho Chi Minh City like one of the local motorcyclists – stopping at every corner, but never really seeing much – but Vietnam’s most populated city is worthy of some slow exploration.

From great museums and Vietnam’s tallest skyscrapers to fragrant, incense -filled temples and street food stalls that recall old Saigon, this former French colonial city is well worth at least three or four days of your time.

Thật dễ dàng để lao vút qua các con đường ở TP Hồ Chí Minh như những người đi xe máy địa phương – dừng lại ở mỗi góc phố nhưng không thực sự nhìn thấy nhiều điều – nhưng thành phố đông dân nhất Việt Nam xứng đáng để khám phá một cách chậm rãi.

Từ các bảo tàng tuyệt vời và tòa nhà cao nhất Việt Nam cho đến các ngôi chùa tràn ngập hương nhang và những quầy hàng ăn đường phố gợi nhớ về Sài Gòn xưa, thành phố từng là thuộc địa của Pháp này rất đáng để bạn dành ít nhất ba đến bốn ngày trải nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.

holiday

horizon

commercial

convenience

Xem đáp án

holiday /ˈhɒlədeɪ/ hoặc /ˈhɑːlədeɪ/ phát âm /ɒ/ hoặc /ɑː/ KHÁC horizon /həˈraɪzn/ commercial /kəˈmɜːʃl/, và convenience /kənˈviːniəns/ phát âm /ə/.

=> Chọn A.

Đoạn văn

LET THE PLANE TAKE THE STRAIN

In the past, (13) ______ to work by air was only for the very wealthy, who could afford to hire a plane or helicopter even if they didn’t have their own private jet. Now, Officeways, which travels to (14) ______ throughout Europe, is offering special deals on short trips to business travellers. You might have less legroom than on the train, but Officeways demands that their stewards (15) ______ specially trained to help you relax on the way to work. And with such short journey times, there’s no risk of jet lag! So what are you waiting for? Turn to page 37 for our Officeways competition!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

In the past, (13) ______ to work by air was only for the very wealthy, who could afford to hire a plane or helicopter even if they didn’t have their own private jet.

get

getting

have got

having got

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ.

- Danh động từ làm chủ ngữ của câu có dạng V-ing, không có dạng having + Vp2.

- Dịch: Trước đây, đi làm bằng máy bay chỉ dành cho những người rất giàu có...

=> Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Now, Officeways, which travels to (14) ______ throughout Europe, is offering special deals on short trips to business travellers

airports

spots

stops

destinations

Xem đáp án

 Kiến thức về tự vựng:

A. airport /ˈeəpɔːt/, /ˈerpɔːrt/ (n): sân bay

B. spot /spɒt/, /spɑːt/ (n): điểm đến du lịch

C. stop /stɒp/, /stɑːp/ (n): điểm dừng chân

D. destination /ˌdestɪˈneɪʃn/ (n): điểm đến nói chung

- Dịch: Giờ đây, Officeways, một hãng cung cấp dịch vụ di chuyển đến các điểm đến trên toàn Châu Âu...

=> Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

You might have less legroom than on the train, but Officeways demands that their stewards (15) ______ specially trained to help you relax on the way to work.

are

be

must be

should be

Xem đáp án

 Kiến thức về câu cầu khiến.

- Dùng trong văn phong trang trọng để diễn đạt ý kiến, mong muốn, yêu cầu,...

- Cấu trúc: S1 + V1(chia động từ) + that + S2 + (should) + V2(nguyên thể).

- Một số động từ V1: ask, demand, insist, recommend, propose, request, suggest,...

=> Loại A, C; động từ V1 trong câu là demand (đặc biệt yêu cầu) không phù hợp dùng với should => Loại D.

- Dịch: ...Officeways yêu cầu đội ngũ tiếp viên được đào tạo đặc biệt để giúp bạn thư giãn trên đường đến nơi làm việc.

=> Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

In the past, getting to work by air was only for the very wealthy, who could afford to hire a plane or helicopter even if they didn’t have their own private jet. Now, Officeways, which travels to destinations throughout Europe, is offering special deals on short trips to business travellers. You might have less legroom than on the train, but Officeways demands that their stewards be specially trained to help you relax on the way to work. And with such short journey times, there’s no risk of jet lag! So what are you waiting for? Turn to page 37 for our Officeways competition!

Trước đây, đi làm bằng máy bay chỉ dành cho những người rất giàu có, những người có thể thuê máy bay hoặc trực thăng, ngay cả khi họ không sở hữu máy bay riêng. Giờ đây, Officeways, một hãng cung cấp dịch vụ di chuyển đến các điểm đến trên toàn châu Âu, đang cung cấp các ưu đãi đặc biệt cho những chuyến đi ngắn dành cho khách công tác. Có thể sẽ ít chỗ để chân hơn so với đi tàu, tuy nhiên Officeways yêu cầu đội ngũ tiếp viên được đào tạo chuyên nghiệp để giúp bạn thư giãn trên đường đến nơi làm việc. Và với thời gian di chuyển ngắn, bạn không phải lo sẽ bị mệt do chênh lệch múi giờ! Vậy còn chần chừ gì nữa? Hãy lật sang trang 37 để tham gia cuộc thi của Officeways!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.

annoyance

performance

community

instrument

Xem đáp án

instrument trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.

=> Chọn D.

Đoạn văn

 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

ĐỜN CA TÀI TỬTHE VOICE OF THE SOUTHERN PEOPLE

Recognized as UNESCO’s world cultural heritage in 2013, đờn ca tài tử has been an important part of life in the Mekong River Delta region.

Emerging in the late 19th century, this soulful music (18) ________ in southern Vietnam’s rural communities. After a long day in the fields, villagers—(19) ________—would gather to sing and unwind, filling the night air with melodies that captured the essence of their lives.

Typically, the men in the group play the instruments (20) ________. Most of the musicians and singers are not professionally trained; they are just music lovers (21) ________. The music has become a staple at weddings and festivals, and each tune express different moods and feelings.

Today, visitors to southern Vietnam (22) ________, as performances often pop up at floating markets and lush fruit gardens. (23) ________ the art form and allow artists to reach a wider audience, connecting people through the timeless beauty of music.

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Emerging in the late 19th century, this soulful music (18) ________ in southern Vietnam’s rural communities.

began with daily entertainment

began by daily entertaining

started daily entertainment

started as daily entertainment

Xem đáp án

A. begin with sth: bắt đầu với cái gì

B. begin by doing sth: bắt đầu bằng cách làm gì

C. start sth: bắt đầu, khởi động cái gì

D. start as sth: bắt đầu với vai trò làm gì

- Dịch: Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, loại hình âm nhạc chất chứa tâm tư này ban đầu là một hình thức giải trí hàng ngày ở các cộng đồng nông thôn miền Nam Việt Nam.

=> Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

After a long day in the fields, villagers—(19) ________—would gather to sing and unwind, filling the night air with melodies that captured the essence of their lives.

good friends and close neighbors

good neighbors and close friends

being good friends and close neighbors

to be good neighbors and close friends

Xem đáp án

- Kết hợp từ với friends: good friends, close friends

- Kết hợp từ với neighbors: good neighbors, close neighbors => Loại A, C.

- Xét nghĩa B: để làm bạn bè, hàng xóm tốt thì họ tụ tập hát hò => không hợp lý.

- Dịch: ...dân làng—bạn bè, chòm xóm với nhau—sẽ tụ tập hát hò và thư giãn...

=> Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Typically, the men in the group play the instruments (20) ________

for the women sing

so the women will sing

when the women are singing

while the women sing

Xem đáp án

A. for nếu là từ nối thì bằng because (bởi vì), không hợp nghĩa ngữ cảnh; for nếu là giới từ thì theo sau không thể là mệnh đề => loại

B. so (vì vậy) chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả: vì đàn ông chơi nhạc cụ nên phụ nữ hát, không hợp nghĩa ngữ cảnh => loại

- when ở C và while ở D đều có thể dùng khi hai hành động diễn ra cùng lúc, tuy nhiên vế trước đó dùng hiện tại đơn play nên vế sau cũng dùng hiện tại đơn.

- Dịch: Thông thường, đàn ông trong nhóm sẽ chơi nhạc cụ, phụ nữ cất vang tiếng hát.

=> Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of the musicians and singers are not professionally trained; they are just music lovers (21) ________.

performed their whole heart

performing with all their heart

that perform from the heart

who perform by heart

Xem đáp án

*Các thành ngữ với heart:

- with all one’s heart/ one’s whole heart = very strongly and sincerely: bằng cả trái tim

- from the (bottom of one’s) heart: một cách chân thành

- by heart: thuộc lòng 🡪 learn/ know sth by heart

*A là một cụm vị ngữ nên phải có từ nối để nối với cụm vị ngữ trước đó, hoặc chuyển thành hiện tại phân từ như B => loại

*B, C, D đều dùng đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ cơ bản và rút gọn, tuy nhiên thành ngữ ở B phù hợp với ngữ cảnh hơn.

- Dịch: ...họ chỉ là những người yêu âm nhạc biểu diễn bằng cả trái tim.

=> Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, visitors to southern Vietnam (22) ________, as performances often pop up at floating markets and lush fruit gardens

first-hand can enjoy đờn ca tài tử

can first-hand enjoy đờn ca tài tử

can enjoy first-hand đờn ca tài tử

can enjoy đờn ca tài tử first-hand

Xem đáp án

- Vị trí của trạng từ: ta có cấu trúc enjoy/ experience/ witness/ etc. sth first-hand – tận hưởng/ trải nghiệm/ chứng kiến/... cái gì đó trực tiếp, tận mắt.

- Dịch: Ngày nay, du khách đến miền Nam Việt Nam có thể trực tiếp thưởng thức đờn ca tài tử...

=> Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

(23) ________ the art form and allow artists to reach a wider audience, connecting people through the timeless beauty of music.

Many performances help to preserve

Such performances help preserve

Their performances help preserving

Those performances help them preserve

Xem đáp án

A. đúng ngữ pháp nhưng dùng many không hợp lý.

B. dùng such để chỉ đối tượng đã được nhắc đến trước đó, giúp câu văn rõ nghĩa.

C. dùng their không rõ ám chỉ ai ở câu trước, sai ngữ pháp với help – help V/ to V.

D. dùng those hợp lý tuy nhiên help them preserve không rõ them ám chỉ ai.

- Dịch: Những buổi biểu diễn như vậy giúp bảo tồn hình thức nghệ thuật này...

=> Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

ĐỜN CA TÀI TỬ – THE VOICE OF THE SOUTHERN PEOPLE

Recognized as UNESCO’s world cultural heritage in 2013, đờn ca tài tử has been an important part of life in the Mekong River Delta region.

Emerging in the late 19th century, this soulful music started as daily entertain-ment in southern Vietnam’s rural communities. After a long day in the fields, villagers—good neighbors and close friend—would gather to sing and unwind, filling the night air with melodies that captured the essence of their lives.

Typically, the men in the group play the instruments while the women sing. Most of the musicians and singers are not professionally trained; they are just music lovers performing with all their heart. The music has become a staple at weddings and festivals, and each tune express different moods and feelings.

Today, visitors to southern Vietnam can enjoy đờn ca tài tử first-hand, as performances often pop up at floating markets and lush fruit gardens. Such performances help preserve the art form and allow artists to reach a wider audience, connecting people through the timeless beauty of music.

ĐỜN CA TÀI TỬ – TIẾNG CA VÙNG NAM BỘ

Được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới vào năm 2013, đờn ca tài tử đã trở thành một phần quan trọng trong đời sống của người dân đồng bằng sông Cửu Long.

Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, loại hình âm nhạc chất chứa tâm tư này ban đầu là một hình thức giải trí hàng ngày trong các cộng đồng nông thôn miền Nam Việt Nam. Sau những giờ lao động, những người dân làng —bạn bè thân thiết, chòm xóm với nhau—sẽ tụ tập hát hò và thư giãn, trong bầu trời đêm vang lên những giai điệu phản ánh đời sống tinh thần của họ.

Thông thường, đàn ông trong nhóm sẽ chơi nhạc cụ, phụ nữ sẽ cất vang tiếng hát. Phần lớn họ không được đào tạo bài bản mà chỉ là những người yêu âm nhạc biểu diễn bằng cả trái tim. Đờn ca tài tử đã trở thành ‘đặc sản’ trong mùa đám cưới và lễ hội, mỗi giai điệu lại thể hiện những cung bậc cảm xúc khác nhau.

Ngày nay, du khách đến miền Nam Việt Nam có thể trực tiếp thưởng thức đờn ca tài tử, có các buổi biểu diễn trên chợ nổi và trong các vườn cây xanh. Những buổi biểu diễn như vậy giúp bảo tồn loại hình nghệ thuật này và cho phép các nghệ sĩ tiếp cận với đông đảo khán giả hơn, kết nối mọi trái tim bằng vẻ đẹp của âm nhạc.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.

hotel

tourist

travel

wildlife

Xem đáp án

hotel trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.

=> Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

How to travel in Bangkok

Bangkok’s traffic can be a nightmare. Sure, you can easily take a taxi – if you want to spend hours (24) ______ in traffic jams – but there are two much better ways to (25) ______ the city. To explore the temples and (26) ______ sites, catch an express boat river taxi or a longtail boat (27) ______ the Chao Phraya river and the canals. For the modern part of the city, the Skytrain (28) ______ a fast, cheap way to travel from the river to the shopping malls and nightlife of Sukhumvit, and the famous Chatuchak street market.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

if you want to spend hours (24) ______ in traffic jams

sticking

stucking

stuck

got stuck

Xem đáp án

 Kiến thức về thể chủ động, bị động.

- Các cấu trúc với spend: spend sth + adv./prep.; spend sth doing sth – dành thời gian làm gì (chủ động).

- bị kẹt xe là tình trạng bị động => loại A, loại C vì không có dạng stucking, loại D vì cụm từ với get mang nghĩa chủ động.

- stuck là quá khứ phân từ của stick, làm trạng ngữ bổ nghĩa cho spend sth.

- Dịch: ...bạn có thể dễ dàng gọi taxi – nếu bạn muốn bị kẹt cứng hàng giờ trên đường...

=> Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

but there are two much better ways to (25) ______ the city

get ahead

get around

hang about

hang around

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ.

A. get ahead = make progress: tiến bộ, thành công

B. get around: di chuyển từ nơi này sang nơi khác

C. hang about: đi loanh quanh không làm gì mấy

D. hang around = hang around

- Dịch: ...có hai cách tốt hơn để di chuyển quanh thành phố.

=> Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

To explore the temples and (26) ______ sites, catch an express boat river taxi or a longtail boat (27) ______ the Chao Phraya river and the canals

history

historic

historical

historically

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại.

A. history/ˈhɪstri/ (n): lịch sử

B. historic /hɪˈstɒrɪk/, /hɪˈstɔːrɪk/ (adj): có ý nghĩa lịch sử

C. historical /hɪˈstɒrɪkl/, /hɪˈstɔːrɪkl/ (adj): thuộc về lịch sử

D. historically /hɪˈstɒrɪkli/, /hɪˈstɔːrɪkli/ (adv): có kết nối với lịch sử

=> Cần một tính từ trước danh từ sites để bổ nghĩa; phân biệt historichistorical.

- Dịch: Để khám phá các ngôi đền và di tích lịch sử, ...

=> Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

To explore the temples and (26) ______ sites

above

across

along

among

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ chỉ vị trí.

A. above /əˈbʌv/ (prep.): ở phía trên

B. across /əˈkrɒs/, /əˈkrɔːs/ (prep.): ngang qua

C. along /əˈlɒŋ/, /əˈlɔːŋ/ (prep.): dọc theo

D. among /əˈmʌŋ/ (prep.): ở giữa (từ ba đối tượng)

- Dịch: ... hãy bắt taxi thuyền tốc hành hoặc thuyền đuôi dài dọc theo sông Chao Phraya...

=> Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 the Skytrain (28) ______ a fast, cheap way to travel from the river to the shopping malls and nightlife of Sukhumvit, and the famous Chatuchak street market.

is

has been

will be

might be

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ.

- Cả đoạn đang đưa ra hướng dẫn nên không yêu cầu phức tạp về thì, thể hoàn thành hay thì tương lai đều không cần thiết => loại B, C

- Động từ khuyết thiếu might chỉ khả năng ít có thể xảy ra => không phù hợp, loại D.

- Dịch: ...tàu Skytrain là một lựa chọn vừa rẻ vừa nhanh chóng...

=> Chọn A.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

How to travel in Bangkok

Bangkok’s traffic can be a nightmare. Sure, you can easily take a taxi – if you want to spend hours stuck in traffic jams – but there are two much better ways to get around the city. To explore the temples and historical sites, catch an express boat river taxi or a longtail boat along the Chao Phraya river and the canals. For the modern part of the city, the Skytrain is a fast, cheap way to travel from the river to the shopping malls and nightlife of Sukhumvit, and the famous Chatuchak street market.

Cách di chuyển ở Bangkok

Giao thông ở Bangkok có thể là một cơn ác mộng. Đúng là bạn có thể dễ dàng bắt taxi – nếu bạn muốn kẹt cứng hàng giờ trên đường – có hai cách di chuyển trong thành phố này tiện hơn nhiều. Để thăm thú các đền chùa và di tích lịch sử, hãy bắt taxi thuyền tốc hành hoặc thuyền đuôi dài dọc theo sông Chao Phraya và các con kênh. Để khám phá khu vực hiện đại hơn của thành phố, tàu Skytrain là một lựa chọn vừa nhanh vừa rẻ đi từ sông đến các trung tâm mua sắm và khu vui chơi về đêm ở Sukhumvit, cũng như chợ đường phố nổi tiếng Chatuchak.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers.

You ________ have told us you’d changed your mind about the holiday. How are we going to find a fourth person at this late stage?

may

will

would

could

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu.

- Động từ khuyết thiếu dùng để giả định về sự việc trong quá khứ.

- Cấu trúc: S + could have + Vp2 => ai đó có thể làm việc gì đó nhưng đã không làm.

- Dịch: Đáng lẽ bạn có thể nói với chúng tôi là bạn đã thay đổi ý định không đi nghỉ nữa. Giờ thì muộn thế này rồi làm sao chúng tôi tìm được người thứ tư đây?

=> Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.

ASEAN News

A. Korean and ASEAN students

To raise awareness of ASEAN and promote cultural exchanges between the youths of Korea and ASEAN, the ASEAN-Korea Centre (AKC) regularly organises an ASEAN School Tour Programme (STP). Last week, the AKC welcomed 121 Korean and Asian students from six schools. They learnt about ASEAN members, and discussed why ASEAN was important to Korea, and how to strengthen ASEAN-Korea relations. The students also took part in a variety of cultural activities such as singing traditional songs and making ASEAN posters.

B. Don’t miss this opportunity to represent your country!

The Ship for Southeast Asian and Japanese Youth Programme (SSEAYP) is looking for participants. Organised by the government of Japan and supported by the governments of Southeast Asia, this journey will last for 50 days and will bring together over 300 youths from ASEAN countries and Japan. Young people will have the opportunity to take part in exciting discussions on current social and youth issues, and eye-opening cultural exchanges. They will also receive training to help them develop problem-solving and leadership skills. The journey starts in Japan and participants travel to five ASEAN countries.

C. Equality in sport for ASEAN women

An ASEAN talk show on women in sport took place in December. Its goal was promoting gender equality in and through sport. It featured 10 female sports representatives from 10 ASEAN countries. The talk show also discussed the rights of sports people with disabilities. All participants agreed that women and girls should be given more opportunities to play sports and represent their countries at international events. The talk show was livestreamed on the ASEAN webpage.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the purpose of the STP according to the passage?

To figure out ways to reinforce ASEAN-Korea relations.

To increase youth awareness of the ASEAN-Korea Centre.

To introduce ASEAN’s influence on Korean culture to young people.

To encourage cultural interaction between Korean and ASEAN youth.

Xem đáp án

Mục đích của Chương trình tham quan trường học ASEAN (STP) là gì?

A. Tìm ra cách củng cố quan hệ ASEAN-Hàn Quốc => sai: “They learnt about ASEAN members, and discussed [...] how to strengthen ASEAN-Korea relations.” => đây chỉ là một nội dung của chương trình, không phải mục đích chính.

B. Nâng cao nhận thức của giới trẻ về Trung tâm ASEAN-Hàn Quốc => sai, trung tâm này là chỉ bên tổ chức.

C. Giới thiệu ảnh hưởng của ASEAN đối với văn hóa Hàn Quốc cho người trẻ => sai, không có thông tin.

D. Khuyến khích tương tác xuyên văn hóa giữa thanh thiếu niên Hàn Quốc và ASEAN => đúng: “To raise awareness of ASEAN and promote cultural exchanges between the youths of Korea and ASEAN...”

=> Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following activities did NOT take place during the ASEAN School Tour Programme?

visiting ASEAN countries to learn their culture

performing music from ASEAN nations

creating art projects related to ASEAN

discussing the importance of ASEAN to Korea

Xem đáp án

Hoạt động nào sau đây KHÔNG diễn ra trong Chương trình STP?

A. thăm các nước ASEAN để tìm hiểu văn hóa của họ => không được đề cập

B. biểu diễn âm nhạc từ các quốc gia ASEAN => “singing traditional songs”

C. sáng tạo nghệ thuật liên quan đến ASEAN => “making ASEAN posters”

D. thảo luận về tầm quan trọng của ASEAN đối với Hàn Quốc => “discussed why ASEAN was important to Korea”

=> Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word ‘They’ refer to?

Asian students

Korean students

six schools

last week’s participants

Xem đáp án

Từ ‘They’ chỉ cái gì?

- Câu trước đó: “Last week, the AKC welcomed 121 Korean and Asian students from six schools” => ‘They’ chỉ các học sinh Hàn Quốc và ASEAN.

- Loại A, B vì thiếu, loại C vì không phải tất cả học sinh từ 6 trường mà chỉ 121 em; ‘những người tham gia vào tuần trước’ là miêu tả đúng về các học sinh này.

=> Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be implied about the SSEAYP according to the passage?

It aims to promote youth leadership development.

It helps to strengthen Japan-ASEAN international diplomacy.

The program is lengthy and calls for a lot of sponsor money.

Đ. The journey is focused on cultural training for future diplomats.

Xem đáp án

Theo đoạn văn, có thể suy ra gì từ Chương trình Con tàu Thanh niên Đông Nam Á–Nhật Bản (SSEAYP)?

A. Mục đích của chương trình là phát triển khả năng lãnh đạo cho thanh niên => đúng

- Thông tin: “Young people will have the opportunity to take part in exciting discussions on current social and youth issues, [...]. They will also receive training to help them develop problem-solving and leadership skills.”

=> bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho các nhà lãnh đạo tương lai.

B. Chương trình giúp củng cố ngoại giao quốc tế Nhật Bản-ASEAN => sai, ngoại giao quốc tế ở tầm cao hơn nhiều so với giao lưu thanh niên.

C. Chương trình diễn ra trong thời gian dài và cần rất nhiều tiền tài trợ => có nhắc đến thời gian “this journey will last for 50 days” nhưng không có ý nhận xét.

D. Chương trình trọng tâm là đào tạo văn hóa cho các nhà ngoại giao tương lai => đối tượng nói chung là thanh niên, không nói cụ thể thanh niên phải theo nghề nghiệp nào.

=> Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘eye-opening’ is closest in meaning to

challenging

informative

educational

delightful

Xem đáp án

 Từ ‘eye-opening’ gần nghĩa nhất với từ nào?

- eye-opening /ˈaɪ əʊpənɪŋ/ (adj) = (of an event or experience) surprising and teaching you facts that you did not know (Cambridge): mở mang tầm mắt

A. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (adj): đầy thử thách

B. informative /ɪnˈfɔːmətɪv/ (adj): cung cấp nhiều thông tin

C. educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/ (adj): bổ ích, có tính giáo dục

D. delightful /dɪˈlaɪtfl/ (adj): thú vị, quyến rũ

=> eye-opening = educational

=> Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following can be inferred about the ASEAN talk show EXCEPT

It was accessible only to a live audience.

It arrived at a consensus among the people present.

It used sports as a means to achieve gender equality.

Its discussion went beyond women-related issues.

Xem đáp án

Tất cả những điều sau đều có thể được suy ra về buổi tọa đàm ASEAN TRỪ

A. Chỉ có khán giả trực tiếp mới xem được => sai: “The talk show was livestreamed on the ASEAN webpage” => được phát sóng trực tiếp tức là cả khán giả trường quay và khán giả trên mạng đều theo dõi được.

B. Chương trình đạt được một sự đồng thuận giữa những người có mặt => đúng: “All participants agreed that women and girls should be given more opportunities to play sportsand represent their countries at international events.”

C. Chương trình dùng thể thao làm phương thức để tuyên truyền về bình đẳng giới => đúng: “Its goal was promoting gender equality in and through sport.”

D. Nội dung thảo luận của chương trình có cả những vấn đề không liên quan đến phụ nữ => đúng: “The talk show also discussed the rights of sports people with disabilities.”

=> Chọn A.

Tin tức ASEAN

A. Sinh viên Hàn Quốc và ASEAN

Để nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa thanh niên Hàn Quốc và ASEAN, Trung tâm ASEAN-Hàn Quốc (AKC) thường xuyên tổ chức Chương trình Tham quan Trường học ASEAN (STP). Tuần trước, AKC đã chào đón 121 sinh viên Hàn Quốc và ASEAN từ sáu trường. Các em cùng nhau tìm hiểu về các nước thành viên ASEAN, thảo luận về tầm quan trọng của ASEAN đối với Hàn Quốc và làm sao để làm khăng khít thêm mối quan hệ ASEAN-Hàn Quốc. Các em học sinh cũng tham gia vào nhiều hoạt động văn hóa như hát các bài hát truyền thống và làm áp phích về ASEAN.

B. Đừng bỏ lỡ cơ hội đại diện cho quốc gia của bạn!

Chương trình Con tàu Thanh niên Đông Nam Á–Nhật Bản (SSEAYP) đang tìm kiếm người tham gia. Đây là chương trình do chính phủ Nhật Bản, cùng với chính phủ các nước Đông Nam Á kết hợp tổ chức. Chuyến đi sẽ kéo dài 50 ngày dành cho hơn 300 thanh niên từ các nước ASEAN và Nhật Bản. Họ sẽ có cơ hội tham gia vào các cuộc thảo luận sôi nổi về các vấn đề xã hội hiện nay và những vấn đề thanh niên đang phải đối mặt, cũng như các hoạt động giao lưu văn hóa đầy bổ ích khác. Họ cũng sẽ được đào tạo phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng lãnh đạo. Con tàu sẽ thả neo tại Nhật Bản và đi đến năm quốc gia ASEAN.

C. Bình đẳng trong thể thao cho phụ nữ ASEAN

Một chương trình tọa đàm ASEAN về phụ nữ trong thể thao đã diễn ra vào tháng 12 với mục tiêu thúc đẩy bình đẳng giới trong thể thao và thông qua thể thao. Chương trình có sự tham gia của 10 đại diện vận động viên nữ từ 10 quốc gia ASEAN. Buổi tọa đàm cũng thảo luận về quyền lợi của các vận động viên thể thao người khuyết tật. Tất cả các đại biểu đều nhất trí rằng phụ nữ và trẻ em gái nên được trao nhiều cơ hội hơn để tham gia thể thao và đại diện cho quốc gia của họ tại các sự kiện thể thao quốc tế. Chương trình đã được phát sóng trực tiếp trên trang web ASEAN.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

She cleared her throat and nervously ________ with a pencil.

fidgeted

grinned

pointed

winked

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng.

A. fidget /ˈfɪdʒɪt/ (v): bồn chồn, loay hoay

B. grin /ɡrɪn/ (v): cười toe toét, cười hở răng

C. point /pɔɪnt/ (v): chỉ trỏ

D. wink /wɪŋk/ (v): nháy mắt

- Dịch: Cô ấy hắng giọng và xoay xoay cây bút chì đầy lo lắng.

=> Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.

Highlights of Iceland

In this exciting tour, you will discover glaciers, waterfalls and geysers and relax in the warm waters of the Blue Lagoon. You will also have the opportunity to ride snow-mobiles across the ice, or take a tour in a jeep across the lava fields (all year round). [A] In summer months you will have the chance to go on a boat tour and search for whales, and in the winter, you may see the northern lights.

Tour Basics

Number of nights: 3

Transport: Bus

Flights included: Optional

Meals included: Breakfast only

Group size: 14-20

Accommodation: 2* Hotel

Day 1

Our representative will meet you at the airport and a bus will transfer you to your hotel in the capital, Reykjavik.  After checking in, your guide will give you an orientation tour and you will have an opportunity to visit some of the city’s highlights, such as the splendid cathedral. [B] After dinner, you can spend the evening relaxing in the warm waters of the Blue Lagoon.

Day 2

We tour Iceland’s Golden Circle, taking in Thingvellir National Park, Gulfoss Waterfall and the geothermal sites in Geysir. [C] Here you’ll see Strokkur, or the Butter Churn, which spouts a 100 foot jet of water into the air every 3-5 minutes.

Day 3

Day 3 is left free so that you can try out our optional tours. [D] Explore the glacial Thorsmork Valley on a jeep ride. Another option is to drive out onto the glaciers and take a snowmobile tour. Whale-watching and puffin-spotting boat trips are also available from Reykyavik harbour.

Day 4

The tour ends at the city airport.

Useful Information

*All room are twin-bed, so single travellers will have to share with another group member of the same sex.  Single rooms are available at extra cost.

*The local currency is the Icelandic Krona (ISK). Currency is readily available at the airport, banks, post offices and ATMs in the city and credit cards are widely accepted.  The optional tours on day 3 cost extra, and a minimum of 4 people is required for both the jeep and snowmobiling tours. Current Costs: Thorsmork Jeep tour: 27,000 ISK; Snow-mobile tour 34,200 ISK (based on two people sharing). Whale-watching (summer only) 9000 ISK; Puffin Tour (4700 ISK)

*Tipping is voluntary, but is expected in this part of the world for workers in the tourism industry, such as your bus driver and restaurant staff. If you wish to tip your tour guide it would undoubtedly be appreciated.

*You must have travel insurance to travel on our tours. You can arrange for this yourself, or buy it through our company.

*You can either book a flight with us or arrange your own flights. If you choose the latter, you will have to make your own way to the hotel, details of which will be sent to you in advance.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT offered as an optional tour?

Northern lights viewing

Snowmobile tou

Whale-watching tour

Lava field jeep tour

Xem đáp án

Theo đoạn văn, tour nào dưới đây không phải là tour tự túc?

A. Tour Xe Jeep cánh đồng dung nham

B. Ngắm cực quang phương Bắc

C. Tour Xe Trượt tuyết

D. Tour Ngắm Cá voi

- Thông tin: “The optional tours on day 3 cost extra, [...]. Current Costs: Thorsmork Jeep tour: 27,000 ISK; Snow-mobile tour 34,200 ISK [...]; Whale-watching (summer only) 9000 ISK;...”

=> Chỉ có ngắm cực quang là không được nhắc đến trong liệt kê trên.

=> Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following are true about the tour according to the passage?

Travel insurance are covered by the company.

Travelers who prefer more privacy have to pay extra.

Tourists are not supposed to tip tourism workers here.

Snow-related activities are not available in the summer.

Xem đáp án

Thông tin nào sau đây là đúng về chuyến tham quan?

A. Bảo hiểm du lịch được công ty bao trọn => sai: “You must have travel insurance to travel on our tours. You can arrange for this yourself, or buy it through our company.” => có thể mua với công ty nghĩa là không được mua sẵn.

B. Khách muốn được riêng tư hơn phải trả thêm tiền => đúng: “Single rooms are available at extra cost.”

C. Du khách không được boa tiền cho nhân viên du lịch ở đây => sai: “Tipping is voluntary, but is expected in this part of the world for workers in the tourism industry...” => du khách nên để lại tiền tip.

D. Không có các hoạt động liên quan đến tuyết vào mùa hè => sai: “You will also have the opportunity to ride snowmobiles across the ice, [...] (all year round) => mùa nào cũng có thể trượt tuyết.

=> Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

 The word ‘orientation’ in Day 1 is closest in meaning to

entertainment

exploration

consultation

instruction

Xem đáp án

 Từ ‘orientation’ ở lịch trình Ngày 1 gần nghĩa nhất với

- orientation /ˌɔːriənˈteɪʃn/ (n) = training or information that you are given before starting a new job, activity, etc. (Oxford): định hướng, hướng dẫn

A. entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/ (n): giải trí

B. exploration /ˌekspləˈreɪʃn/ (n): khám phá

C. consultation /ˌkɒnslˈteɪʃn/, /ˌkɑːnslˈteɪʃn/ (n): tham vấn

D. instruction /ɪnˈstrʌkʃn/ (n): hướng dẫn

=> orientation = instruction

=> Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the author mention the availability of credit cards in Iceland?

To explain the best payment method for booking optional tours.

To reassure travelers that obtaining local currency is not difficult.

To suggest that Icelandic Krona is not needed during the tour.

To warn tourists that ATMs are not available outside Reykjavik.

Xem đáp án

Tại sao tác giả đề cập đến việc có thể dùng thẻ tín dụng ở Iceland?

A. Để giải thích về phương thức thanh toán tốt nhất khi đặt các tour tự túc.

B. Để trấn an du khách là không khó để đổi tiền địa phương.

C. Để ngụ ý là không cần dùng đến đồng Krona Iceland trong chuyến tham quan.

D. Để cảnh báo du khách là không có máy ATM ở ngoài Reykjavik.

=> Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Where would the following sentence best fit in the passage?

“This tour offers a mix of adventure and relaxation, with the chance to experience Iceland’s unique natural beauty.”

[A] (opening paragraph)

[B] (Day 1)

[C] (Day 2)

[D] (Day 3)

Xem đáp án

Câu sau đây chèn vào vị trí nào là hợp lý nhất:

“This tour offers a mix of adventure and relaxation, with the chance to experience Iceland’s unique natural beauty.”

(“Chuyến tham quan này mang đến sự kết hợp giữa phiêu lưu và thư giãn, với cơ hội trải nghiệm vẻ đẹp thiên nhiên độc đáo của Iceland.”)

A. trước câu “In summer months you will have the chance to go on a boat tour and search for whales, and in the winter, you may see the northern lights” => phù hợp nhất vì cả đoạn giới thiệu chung những điểm nổi bật của tour, câu chèn vào sẽ là một câu nhận xét tóm gọn, sau đó được minh chứng bởi các hoạt động thú vị ở câu sau.

B. sau câu “...you will have an opportunity to visit some of the city’s highlights, such as the splendid cathedral” => đang nói về lịch trình các hoạt động, chèn một câu nhận xét vào không hợp lý.

C. trước câu “Here you’ll see Strokkur, or the Butter Churn...” => ‘Here’ chỉ một nơi đã được nhắc đến trước đó là ‘geothermal sites’, chèn thêm câu vào làm mất đi liên kết.

D. sau câu “Day 3 is left free so that you can try out our optional tours” => đang nói về Ngày 3 lại nhận xét chung về Iceland không hợp lý.

=> Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage answers all of the following questions EXCEPT?

How many people will there be on the tour?

When will we get to go to the Blue Lagoon?

What is the exchange rate (pounds to Icelandic Krona)?

If I book my own flight, will you collect me from the airport?

Xem đáp án

Tất cả các câu hỏi sau đều được trả lời dựa vào các thông tin TRỪ

A. Sẽ có bao nhiêu người tham gia tour này? => “Group size: 14-20”

B. Khi nào cả đoàn đến hồ Blue Lagoon? => “After dinner, you can spend the evening relaxing in the warm waters of the Blue Lagoon.”

C. Tỷ giá hối đoái (bảng Anh sang Krona Iceland) là bao nhiêu? => chỉ giới thiệu đồng tiền địa phương “The local currency is the Icelandic Krona (ISK).”

D. Nếu tôi tự đặt chuyến bay, tôi có được đón ở sân bay không? => “You can either book a flight with us or arrange your own flights. If you choose the latter, you will have to make your own way to the hotel...” => trả lời: phải tự đi đến khách sạn

=> Chọn C.

Dịch bài đọc:

Những điểm nổi bật của Iceland

Trong chuyến du lịch thú vị này, bạn sẽ khám phá các dòng sông băng, thác nước, mạch nước phun và thư giãn trong làn nước ấm áp của hồ Blue Lagoon. Bạn cũng sẽ có cơ hội lái xe trượt tuyết trên băng hoặc đi xe jeep qua các cánh đồng dung nham, bất kể bạn đến vào mùa nào. Mùa hè, bạn có thể đi thuyền săn cá voi, mùa đông, bạn có thể tận mắt chứng kiến hiện tượng cực quang.

Thông tin cơ bản về tour

Số đêm: 3

Phương tiện di chuyển: Xe buýt

Bao gồm chuyến bay: Tùy chọn

Bữa ăn: Chỉ bao gồm bữa sáng

Số lượng: 14-20 người

Chỗ ở: Khách sạn 2*

Ngày 1

Đại diện của chúng tôi sẽ đón bạn tại sân bay và bạn sẽ đi xe buýt về khách sạn trong thủ đô Reykjavik. Sau khi nhận phòng, hướng dẫn viên sẽ đưa bạn đi tham quan một số điểm đến nổi bật của thành phố như nhà thờ lớn. Sau bữa tối, bạn có thể thư giãn trong làn nước ấm áp của hồ Blue Lagoon.

Ngày 2

Chúng ta sẽ tham quan cung đường Golden Circle, bao gồm Công viên Quốc gia Thingvellir, thác Gulfoss và khu vực nước nóng tự nhiên tại Geysir. Tại đây, bạn sẽ nhìn thấy mạch nước phun Strokkur, tên gọi khác là Butter Churn, phun ra cột nước cao 30 mét mỗi 3-5 phút.

Ngày 3

Du khách du lịch tự túc. Bạn có thể chọn khám phá thung lũng băng giá Thorsmork bằng xe jeep, hoặc lái xe trượt tuyến qua sông băng. Một số lựa chọn khác là đi thuyền săn cá voi và ngắm chim puffin từ cảng Reykjavik.

Ngày 4

Chuyến tham quan kết thúc ở sân bay.

Thông tin hữu ích cho du khách

*Tất cả các phòng là phòng đôi, khách đi một mình sẽ ở chung với khách khác cùng giới. Phòng đơn sẽ thêm phí.

*Tiền địa phương là Krona Iceland (ISK). Khách có thể đổi tiền ở sân bay, ngân hàng, bưu điện và các máy ATM trong thành phố, thẻ tín dụng cũng được chấp nhận ở nhiều nơi. Các tour tự túc trong Ngày 3 tính thêm phí và cần tối thiểu 4 người cho tour xe jeep và xe trượt tuyết. Chi phí cụ thể: Tour Jeep Thorsmork: 27.000 ISK; Tour xe trượt tuyết 34.200 ISK (cho hai người). Tour săn cá voi (chỉ có vào mùa hè) 9000 ISK; Tour ngắm chim puffin (4700 ISK).

*Tiền tip là tùy bạn, nhưng bạn nên tip cho nhân viên du lịch như tài xế xe buýt và nhân viên nhà hàng ở khu vực này. Nếu bạn muốn tip cho hướng dẫn viên, chắc chắn rất được cảm kích.

*Bạn phải có bảo hiểm du lịch để tham gia tour. Bạn có thể tự mua hoặc mua qua công ty của chúng tôi.

*Bạn có thể đặt chuyến bay với chúng tôi hoặc tự bay riêng. Nếu tự bay riêng, bạn cũng sẽ tự tìm đường đến khách sạn, thông tin chi tiết sẽ được gửi cho bạn trước đó.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

 We won’t ________ Ken and Tricia when we go to the States as they’ll be away at the time, unfortunately.

be seen

be seeing

have seen

have been seeing

Xem đáp án

 Kiến thức về thì động từ.

- Tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian ở tương lai.

- Cấu trúc phủ định: S + won’t/ will not + be + V-ing.

- Loại A vì dùng bị động, C và D là các thể hoàn thành ý chỉ hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian ở tương lai, không phù hợp ngữ cảnh.

- Dịch: Chúng ta sẽ không gặp Ken và Tricia khi chúng ta đến Mỹ vì thật không may là họ sẽ đi vắng vào thời điểm đó.

=> Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Few would disagree that travel ________ the mind.

affords

broadens

pampers

recharges

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng.

A. afford /əˈfɔːd/ (v): đủ khả năng chi trả

B. broaden /ˈbrɔːdn/ (v): mở mang 🡪 broaden the mind: mở rộng tâm trí

C. pamper /ˈpæmpə(r)/ (v): nuông chiều 🡪 pamper oneself: nuông chiều bản thân

D. recharge /ˌriːˈtʃɑːdʒ/ (v): sạc pin 🡪 recharge one’s battery: nạp lại năng lượng

- Dịch: Ít ai sẽ phản đối rằng du lịch giúp mở mang đầu óc.

=> Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chills started going down my spine as I drove ________ into the woods, not knowing which way to go.

deep

deepest

deeply

deeplier

Xem đáp án

 Kiến thức về trạng từ.

Tính từ deep có hai dạng trạng từ:

- deep /diːp/ (adv): miêu tả chiều sâu vật lý, chiều sâu không gian

# deeply /ˈdiːpli/ (adv): miêu tả chiều sâu của suy nghĩ, cảm xúc, tâm trạng

=> Loại C, D; câu không có ý so sánh nên dùng so sánh nhất không phù hợp => Loại B.

- Dịch: Tôi bắt đầu cảm thấy lạnh sống lưng xe dần đi sâu vào trong rừng, và tôi không biết nên đi theo hướng nào.

=> Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful letter/ postcard.

a) Despite booking a table in advance, we had to wait 45 minutes before we were seated.

b) In addition, the food was cold and not up to the usual standard we had expected from your restaurant.

c) I hope you can address these issues to prevent future occurrences.

d) I am writing to express my dissatisfaction with the service I received at your restaurant on May 25th.

e) The overall experience was disappointing and far below expectations.

d-a-b-e-c

d-b-a-e-c

c-d-a-b-e

e-a-c-d-b

Xem đáp án

A

Bài hoàn chỉnh

Dịch

I am writing to express my dissatisfaction with the service I received at your restaurant on May 25th. Despite booking a table in advance, we had to wait 45 minutes before we were seated. In addition, the food was cold and not up to the usual standard we had expected from your restaurant. The overall experience was disappointing and far below expectations. I hope you can address these issues to prevent future occurrences.

Tôi viết thư này để bày tỏ không hài lòng với dịch vụ mà tôi nhận được tại nhà hàng của bạn vào ngày 25/5 vừa qua. Mặc dù đã đặt bàn trước, chúng tôi vẫn phải đợi 45 phút mới có chỗ ngồi. Thêm vào đó, đồ ăn thì nguội lạnh và không đạt tiêu chuẩn thông thường mà chúng tôi mong đợi từ nhà hàng của bạn. Nhìn chung trải nghiệm lần này là đáng thất vọng và thua xa so với mong đợi. Tôi hy vọng bạn có thể giải quyết những vấn đề này để tránh những sự cố tương tự trong tương lai.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a) I’m having the time of my life exploring this beautiful destination:

b) Can’t wait to catch up and share all my holiday adventures with you! See you soon!

c) Hey Tony from Vietnam! (By the time you read this though, I’ll probably have arrived in Thailand.)

d) Anyway, I’ll save the rest of the details for when I see you next.

e) Plus, I’ve met some fascinating people along the way, every one of them seems to have their own stories to share.

f) the most beautiful beaches with golden sands and sparkling waters in the sunlight, with fresh seafood and exotic spices tantalizing my taste buds!

c-a-f-d-e-b

c-b-a-e-f-d

c-a-f-e-d-b

c-b-f-e-a-d

Xem đáp án

C

Bài hoàn chỉnh

Dịch

Hey Tony from Vietnam! (By the time you read this though, I’ll probably have arrived in Thailand.) I’m having the time of my life exploring this beautiful destination: the most beautiful beaches with golden sands and sparkling waters in the sunlight, with fresh seafood and exotic spices tantalizing my taste buds! Plus, I’ve met some fascinating people along the way, every one of them seems to have their own stories to share. Anyway, I’ll save the rest of the details for when I see you next. Can’t wait to catch up and share all my holiday adventures with you! See you soon!

Xin chào Tony từ Việt Nam! (Dù lúc cậu đọc được những dòng này thì có lẽ tớ đã sang Thái Lan rồi.) Tớ đang tận hưởng khoảng thời gian tuyệt nhất trong đời ở nơi xinh đẹp này: có những bãi biển đẹp nhất với bờ cát vàng và làn nước lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời, có hải sản tươi sống và những gia vị kỳ lạ kích thích vị giác của tớ! Tớ cũng đã gặp vài người thú vị trên đường, mỗi người dường như đều có câu chuyện riêng để chia sẻ. Tớ sẽ giữ lại những chi tiết khác cho lần gặp mặt tới của bọn mình. Không thể chờ để kể cho cậu những cuộc phiêu lưu trong kỳ nghỉ của tớ! Hẹn gặp lại sớm nhé!