Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án (đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án (đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1271 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.

frown

fold

eyebrow

bow

Xem đáp án

 fold /fəʊld/ phát âm /əʊ/ KHÁC frown /fraʊn/, eyebrow /ˈaɪbraʊ/, và bow /baʊ/ phát âm /aʊ/.

=> Chọn B.

Đoạn văn

Read the following advertisments and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

“Attention all history enthusiasts! Get ready (10) ______ an immersive journey through time with our mini tour of the History Museum tomorrow morning at 8:00 a.m sharp! Delve into the fascinating exhibits and artifacts that unravel the story of our past, guided by (11) ______ experts who will enrich your experience with insights and anecdotes. Whether you’re a seasoned historian or simply curious about our heritage, this tour promises to be a memorable exploration. Remember (12) ______ promptly at 8:00 am to make the most of this enlightening adventure!”

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Get ready (10) ______ an immersive journey through time with our mini tour of the History Museum tomorrow morning at 8:00 a.m sharp

about

for

in

on

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ.

- ready for sth: sẵn sàng làm gì

- Dịch: Hãy sẵn sàng cho một hành trình ngược dòng thời gian đầy thú vị... 

=> Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Delve into the fascinating exhibits and artifacts that unravel the story of our past, guided by (11) ______ experts who will enrich your experience with insights and anecdotes.

know-all

knowing

known

knowledgeable

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng.

A. know-all /ˈnəʊ ɔːl/ (n): người biết tuốt

B. knowing /ˈnəʊɪŋ/ (adj) = showing that you know about sth that is supposed to be secret (Oxford), e.g. a knowing smile (một nụ cười đầy ý tứ).

C. known /nəʊn/ (adj): có tiếng, được biết đến

D. knowledgeable /ˈnɒlɪdʒəbl/, /ˈnɑːlɪdʒəbl/ (adj): hiểu biết về lĩnh vực nào đó

- Dịch: ...dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia hiểu biết đầy mình,...

=> Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Remember (12) ______ promptly at 8:00 am to make the most of this enlightening adventure!

arrive

arriving

to arrive

to arriving

Xem đáp án

Kiến thức về bổ ngữ cho động từ.

* remember có thể đi với to V hoặc V-ing với khác biệt về nghĩa:

- remember to V: nhớ sẽ phải làm gì đó (hành động chưa xảy ra)

# remember V-ing: nhớ đã làm gì đó (hành động đã xảy ra)

- Dịch: Nhớ đến đúng giờ vào lúc 8:00 sáng để tận hưởng trọn vẹn cuộc hành trình...

=> Chọn A.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

“Attention all history enthusiasts! Get ready for an immersive journey through time with our mini tour of the History Museum tomorrow morning at 8:00 a.m sharp! Delve into the fascinating exhibits and artifacts that unravel the story of our past, guided by knowledge-able experts who will enrich your experience with insights and anecdotes. Whether you’re a seasoned historian or simply curious about our heritage, this tour promises to be a memorable exploration. Remember to arrive promptly at 8:00 am to make the most of this enlightening adventure!”

“Những người đam mê lịch sử chú ý! Hãy sẵn sàng cho một hành trình ngược dòng thời gian đầy thú vị với tour ngắn cùng chúng tôi tại Bảo tàng Lịch sử vào sáng mai lúc 8:00 đúng! Hòa mình vào các triển lãm và hiện vật kỳ thú hé lộ những câu chuyện về quá khứ của chúng ta, dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia hiểu biết đầy mình, những người sẽ tô điểm thêm cho trải nghiệm của bạn bằng những giai thoại hấp dẫn. Bất kể bạn là một nhà sử học kiến thức uyên thâm hay chỉ là tò mò về di sản của chúng ta, chuyến tham quan này hứa hẹn sẽ là một trải nghiệm đáng nhớ. Nhớ đến đúng giờ vào lúc 8:00 sáng để tận hưởng trọn vẹn cuộc hành trình tri thức này nhé!”

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.

swap

package

caravan

camper

Xem đáp án

swap /swɒp/ hoặc /swɑːp/ phát âm /ɒ/ hoặc /ɑː/ KHÁC package /ˈpækɪdʒ/, caravan /ˈkærəvæn/, và camper /ˈkæmpə(r)/ phát âm /æ/.

=> Chọn A.

Đoạn văn

Evergreen Mountains Scenic Railway

The Evergreen Mountains Scenic Railway is back on track after a yearlong renovation, and it’s better than ever! The extensive upgrades to the ageing tracks and train cars were well worth the wait, (13) ______ the historic station also receiving a complete makeover.

Passengers will now embark on a journey through the Evergreen Forest as they (14) ______ to the top of Walden Mountain. Here, the train pauses for an hour, giving visitors time to tour the brand-new visitor center or (15) ______ soak in the views from the tallest peak in the region. The entire round trip lasts about 2.5 hours, and tickets for this wonderful experience are available online now.

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(13) ______ the historic station also receiving a complete makeover.

and

but

so

with

Xem đáp án

 Kiến thức về từ nối.

* and, but, và so đều là các từ nối đi với cấu trúc song song, tức hai vế trước và sau các từ này phải cùng từ loại, cùng dạng động từ, cùng là mệnh đề,..., ví dụ:

- She came in andtook her coat off. (cùng là động từ quá khứ đơn)

- By the end of the day we were tiredbuthappy. (cùng là tính từ)

- It was still painful, soI went to see a doctor. (cùng là mệnh đề)

=> Trước dấu phẩy là một mệnh đề đầy đủ nên chỉ có with không đi cùng cấu trúc song song là đúng ngữ pháp; with có thể dùng để giới thiệu nội dung liên quan đến vế trước.

- Dịch: Những nâng cấp toàn diện cho các đường ray và toa tàu cũ thật sự xứng đáng để chờ đợi, và nhà ga lịch sử cũng đã được tân trang hoàn toàn.

=> Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Passengers will now embark on a journey through the Evergreen Forest as they (14) ______ to the top of Walden Mountain

ride

rides

riding

ridden

Xem đáp án

Kiến thức về dạng động từ:

- Cấu trúc mệnh đề chỉ thời gian tương lai với as (= while: trong khi):

S + V (TLĐ) + as/while + S + V (HTĐ/ HTTD).

=> Loại C (dạng V-ing) và D (dạng quá khứ phân từ); they là ngôi thứ ba số nhiều 🡪 động từ hiện tại đơn không chia.

- Dịch: Hành khách sẽ bắt đầu hành trình xuyên qua Rừng Evergreen khi đi lên đỉnh Núi Walden.

=> Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Here, the train pauses for an hour, giving visitors time to tour the brand-new visitor center or (15) ______ soak in the views from the tallest peak in the region

simple

simpler

simply

more simply

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại.

- Cần một trạng từ đi trước và bổ nghĩa cho động từ ‘soak’ => loại A, B.

- Câu không có ý so sánh hai việc mà chỉ giới thiệu những việc có thể làm => loại D.

- Dịch: ...tàu sẽ dừng lại trong một giờ cho du khách thời gian tham quan trung tâm du lịch mới hoặc chỉ đơn giản đắm mình trong quang cảnh từ đỉnh núi cao nhất trong vùng.

=> Chọn C.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

The Evergreen Mountains Scenic Rail-way is back on track after a yearlong renovation, and it’s better than ever! The extensive upgrades to the ageing tracks and train cars were well worth the wait, with the historic station also receiving a complete makeover.

Passengers will now embark on a journey through the Evergreen Forest as they ride to the top of Walden Mountain. Here, the train pauses for an hour, giving visitors time to tour the brand-new visitor center or simply soak in the views from the tallest peak in the region. The entire round trip lasts about 2.5 hours, and tickets for this wonderful experience are available online now.

Đường sắt ngắm cảnh Núi Evergreen đã chính thức hoạt động trở lại sau một năm tu sửa, và giờ đây còn tuyệt vời hơn bao giờ hết! Những nâng cấp toàn diện cho các đường ray và toa tàu cũ thật sự xứng đáng để chờ đợi, và nhà ga lịch sử cũng đã được tân trang hoàn toàn.

Hành khách sẽ bắt đầu hành trình xuyên qua Rừng Evergreen khi họ đi lên đỉnh Núi Walden. Tại đây, tàu sẽ dừng lại trong một giờ cho du khách thời gian tham quan trung tâm du lịch mới hoặc chỉ đơn giản đắm mình trong quang cảnh từ đỉnh núi cao nhất trong vùng. Chuyến đi khứ hồi kéo dài khoảng hai tiếng rưỡi, và vé cho trải nghiệm tuyệt vời này hiện đã có thể đặt qua mạng!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.

tractor

jungle

ideal

fanay

Xem đáp án

 ideal trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.

=> Chọn C.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Antarctica is the coldest, emptiest, and driest place on Earth. Almost the entire continent—99% of it—(18) ________ about 5 meters thick! The coldest temperature ever recorded on the planet was minus 89.2 degrees Celsius, registered on July 21th, 1983 here at Vostok Station. This land is wild, dry, and unforgiving, where winds can howl at speeds up to 320 km/h. There’s even a place called the Dry Valleys, where (19) ________ more than a million years!

Antarctica remained a mystery until its discovery in 1820. It’s a continent that (20) ________. Instead, 30 countries run 80 research stations spread across this great wilderness. In the summer, the population grows as over 4,000 scientists from around the world work here. Tourists, too, are drawn to its otherworldly beauty—(21) ________ it during the 2018-2019 season.

In this icy desert, there are no trees or bushes. The only plants (22) ________ are algae, moss, and fungi. Still, it’s not entirely lifeless. Penguins thrive here, huddling together in huge colonies and nesting on the ice. In the waters surrounding Antarctica, one can see seals, whales, and orcas, but on land, (23) ________. Antarctica may seem harsh, but it’s home to a cool frozen ecosystem!

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Antarctica is the coldest, emptiest, and driest place on Earth. Almost the entire continent—99% of it—(18) ________ about 5 meters thick

are covered by ice

is covered by ice

cover in ice

covers in ice

Xem đáp án

* Hai cách dùng percent of (phần trăm):

- percent of + danh từ tập hợp/ danh từ không đếm được 🡪 động từ chia ở số ít, e.g. 50 percent of the populationis younger than 25.

- percent of + danh từ đếm được 🡪 động từ chia ở số nhiều, e.g. 20 percent of the studentsspeak English fluently.

=> ‘99% of it’ với it chỉ Antarctica là danh từ riêng được xem như danh từ không đếm được nên động từ chia ở số ít => loại A, C

- Cấu trúc ‘be covered in sth’: bị bao phủ bởi cái gì (nghĩa bị động) => loại D

- Dịch: Gần như toàn bộ lục địa (99%) được bao phủ bởi lớp băng dày khoảng 5 mét!

=> Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

There’s even a place called the Dry Valleys, where (19) ________ more than a million years!

it hasn’t rained for

it hasn’t rained since

they haven’t rained for

they haven’t rained since

Xem đáp án

- Khi nói về thời tiết thì dùng chủ ngữ giả It => loại C, D

- Hiện tại hoàn thành với forsince: for + khoảng thời gian (two hours, a long time,...); since + mốc thời gian (December 1st, lunchtime,...).

- Dịch: Thậm chí còn có một nơi gọi là Thung lũng Khô cằn, nơi đã không biết mùi mưa trong suốt hơn một triệu năm!

=> Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Antarctica remained a mystery until its discovery in 1820. It’s a continent that (20) ________.

is having a government yet doesn’t belong to any country

isn’t having a government and is belonging to no country

does have a government yet belongs to no country

doesn’t have a government and belongs to no country

Xem đáp án

- havebelong to thuộc nhóm động từ trạng thái chỉ sự sở hữu và mối quan hệ giữa các đối tượng (have có thể là động từ hành động hoặc động từ trạng thái).

- Các động từ này không dùng ở thể tiếp diễn => loại A, B

- Xét nghĩa C, có chính phủ nhưng không thuộc về quốc gia nào => phi logic, loại C

- Dịch: Đây là một lục địa không có chính phủ và không thuộc về bất kỳ quốc gia nào.

=> Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tourists, too, are drawn to its otherworldly beauty—(21) ________ it during the 2018-2019 season.

Which over 56,000 people visited

This is, over 56,000 people visited

Over 56,000 people were visiting

Over 56,000 people visited

Xem đáp án

A. Chỗ trống cần một cụm chủ-vị => loại A là mệnh đề quan hệ

B. This is thừa vì không đóng vai trò gì cho câu => loại B

C. Quá khứ tiếp diễn ‘was/were + V-ing’ diễn tả một hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian xác định trong quá khứ => không phù hợp, loại C

D. Quá khứ đơn diễn tả một hành động đã diễn ra trong quá khứ => phù hợp nhất

- Dịch: Hơn 56.000 người đã đến thăm nơi này trong mùa 2018-2019.

=> Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The only plants (22) ________ are algae, moss, and fungi.

which lives in such a cold place

willing to live in such a cold place

that can live in such a cold place

to able to live in such a cold place

Xem đáp án

A. which thay cho plants là danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều ‘live’ => loại A.

B. ‘sẵn sàng sống ở nơi lạnh như vậy’ => nghĩa không phù hợp, không phải các loài khác không muốn sống ở Nam Cực mà không thể sống được => loại B

C. that thay cho plants, động từ khuyết thiếu can dùng để nói về khả năng ở hiện tại ‘có thể sống được’ => nghĩa phù hợp

D. Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn thành cụm động từ nguyên mẫu (to-V) khi cụm danh từ mà mệnh đề quan hệ thay cho chứa the only.

=> The only plants đủ điều kiện tuy nhiên to able to thiếu động từ to-be => loại D, cách dùng đúng: The only plants to be able to live in such a cold place

- Dịch: Những loài thực vật có thể sống được ở nơi lạnh giá như vậy chỉ có tảo, rêu và nấm.

=> Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

In the waters surrounding Antarctica, one can see seals, whales, and orcas, but on land, (23) ________. Antarctica may seem harsh, but it’s home to a cool frozen ecosystem!

it’s so cold that any large native animals survive

it’s too cold for any large native animals to survive

it’s too cold for any native large animals to survive

it’s cold enough for any native large animals to survive

Xem đáp án

A. ‘so + adj/adv + that + clause’: lạnh đến mức bất kỳ loài động vật nào cũng có thể sống sót => sai về nghĩa

B, C. ‘too + adj/adv + (for sb/sth) + to V’: quá lạnh để bất kỳ loài động vật nào có thể sống sót => đúng về nghĩa

D. ‘adj/adv + enough + (for sb/sth) + to V’: đủ lạnh để bất kỳ loài động vật nào có thể sống sót => sai về nghĩa

- Trật tự tính từ OSASCOMP:

Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose

- large (to lớn) thuộc nhóm Size (kích cỡ), native (bản địa) thuộc nhóm Origin (nguồn gốc) => large native animals

- Dịch: ...nơi đây quá lạnh để bất kỳ loài động vật bản địa lớn nào có thể sống sót.

=> Chọn B.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

Antarctica is the coldest, emptiest, and driest place on Earth. Almost the entire continent—99% of it—is covered by ice about 5 meters thick! The coldest temperature ever recorded on the planet was minus 89.2 degrees Celsius, registered on July 21th, 1983 here at Vostok Station. This land is wild, dry, and unforgiving, where winds can howl at speeds up to 320 km/h. There’s even a place called the Dry Valleys, where it hasn’t rained for more than a million years!

Antarctica remained a mystery until its discovery in 1820. It’s a continent that doesn’t have a government and belongs to no country. Instead, 30 countries run 80 research stations spread across this great wilderness. In the summer, the population grows as over 4,000 scientists from around the world work here. Tourists, too, are drawn to its otherworldly beauty—Over 56,000 people visited it during the 2018-2019 season.

In this icy desert, there are no trees or bushes. The only plants that can live in such a cold place are algae, moss, and fungi. Still, it’s not entirely lifeless. Penguins thrive here, huddling together in huge colonies and nesting on the ice. In the waters surrounding Antarctica, one can see seals, whales, and orcas, but on land, it’s too cold for any large native animals to survive. Antarctica may seem harsh, but it’s home to a cool frozen ecosystem!

Nam Cực là nơi lạnh nhất, hoang vu nhất và khô cằn nhất trên Trái Đất. Gần như toàn bộ lục địa—99% diện tích—được bao phủ bởi lớp băng dày khoảng 5 mét! Nhiệt độ thấp nhất từng được ghi nhận trên hành tinh là âm 89,2 độ C vào ngày 21/7/1983 tại Trạm nghiên cứu Vostok ở đây. Một vùng đất hoang dã, khô cằn và khắc nghiệt, nơi gió có thể rít với tốc độ lên đến 320 km/h. Thậm chí còn có một nơi gọi là Thung lũng Khô cằn, nơi đã không biết mùi mưa suốt hơn một triệu năm!

Nam Cực là một bí ẩn cho đến khi được khám phá vào năm 1820. Nó không có chính phủ và không thuộc về bất kỳ quốc gia nào. Thay vào đó, 30 quốc gia điều hành 80 trạm nghiên cứu trải khắp vùng hoang dã rộng lớn này. Vào mùa hè, dân số ở đây tăng lên khi có hơn 4.000 nhà khoa học từ khắp nơi trên thế giới đến làm việc. Khách du lịch cũng bị thu hút bởi vẻ đẹp kỳ lạ của nó—hơn 56.000 người đã ghé thăm Nam Cực trong mùa du lịch 2018-2019.

Ở nơi sa mạc băng giá này, không có cây cối hay bụi rậm nào. Các loài thực vật duy nhất có thể sống được trong khí hậu lạnh giá như vậy chỉ có tảo, rêu và nấm. Tuy nhiên, đây không phải là một nơi hoàn toàn không có sự sống. Nam Cực có chim cánh cụt sinh sống và tụ tập thành các đàn lớn, làm tổ trên các tảng băng. Trong vùng biển xung quanh, người ta có thể bắt gặp hải cẩu, cá voi và cá kình, nhưng trên đất liền thì quá lạnh để bất kỳ loài động vật lớn bản địa nào có thể tồn tại. Nam Cực có vẻ khắc nghiệt, nhưng đó là nơi cư ngụ của một hệ sinh thái băng giá thú vị!

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.

religion

generation

Afghanistan

advertisement

Xem đáp án

generation trọng âm ở âm tiết thứ ba khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.

* advertisement có hai cách phát âm và nhấn trọng âm:

 - /ədˈvɜːtɪsmənt/ trọng âm ở âm thứ hai, Anh-Anh

- /ˌædvərˈtaɪzmənt/ trọng âm ở âm thứ ba, Anh-Mỹ

=> Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Tourists visiting Vietnam may encounter several cultural shocks that (24) ______ from the country’s unique traditions and social norms. One of the most noticeable differences is the traffic, particularly in cities like Hanoi and Ho Chi Minh City, (25) ______ the streets are filled with motorbikes weaving in and out without apparent order. The Vietnamese practice of eating most meals with chopsticks and the communal style of dining, where dishes are shared among everyone at the table, might be unfamiliar (26) ______ some. Bargaining in markets is common and expected, which can be surprising for those used to (27) ______ prices. Lastly, the use of loudspeakers for public announcements and the high volume of conversations in public places can be quite startling. Despite these initial shocks, many tourists come to appreciate the warmth and hospitality of the Vietnamese people, as well as the (28) ______ cultural experiences the country has to offer.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tourists visiting Vietnam may encounter several cultural shocks that (24) ______ from the country’s unique traditions and social norms.

appear

rise

stem

date

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng, cụm động từ.

A. appear /əˈpɪə(r)/, /əˈpɪr/: xuất hiện

B. rise /raɪz/ (v): tăng lên, (mặt trời) mọc,...

C. stem from (phr.v) = result from: là kết quả, có nguồn gốc từ đâu

D. date back (to...)/ date from... (phr.v): đã có từ thời nào

- Dịch: Khách du lịch đến Việt Nam có thể gặp một vài cú sốc văn hóa có nguồn gốc từ các truyền thống và chuẩn mực xã hội độc đáo của đất nước này.

=> Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the most noticeable differences is the traffic, particularly in cities like Hanoi and Ho Chi Minh City, (25) ______ the streets are filled with motorbikes weaving in and out without apparent order.

when

at which

which

where

Xem đáp án

 Kiến thức về mệnh đề quan hệ.

- Trạng từ quan hệ where bổ sung ý nghĩa về địa điểm diễn ra hành động được nhắc đến trong câu, chính là ‘Hanoi and Ho Chi Minh City’.

- at which có thể tương đương where, tuy nhiên với các thành phố ta dùng giới từ in.

- Dịch: ...ở các thành phố như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nơi đường phố đông đúc xe máy len lỏi vào ra chẳng tuân theo trật tự nào.

=> Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The Vietnamese practice of eating most meals with chopsticks and the communal style of dining, where dishes are shared among everyone at the table, might be unfamiliar (26) ______ some

to

toward

of

with

Xem đáp án

 Kiến thức về cụm từ.

- unfamiliar /ˌʌnfəˈmɪliə(r)/ (adj): không quen thuộc 🡪 sth unfamiliar to sb = sb unfamiliar with sth.

- Dịch: Thói quen ăn uống của người Việt [...] có thể khiến vài người thấy không quen.

=> Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bargaining in markets is common and expected, which can be surprising for those used to (27) ______ prices

high

cheap

reasonable

fixed

Xem đáp án

 Kiến thức về từ vựng.

A. high /haɪ/ (adj): giá cao

B. cheap /tʃiːp/ (adj): giá rẻ

C. reasonable /ˈriːznəbl/ (adj): giá phải chăng

D. fixed /fɪkst/ (adj): giá cố định

- Dịch: Mặc cả ở chợ là phổ biến và có thể gây ngạc nhiên cho những ai đã quen mua hàng giá cố định.

=> Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite these initial shocks, many tourists come to appreciate the warmth and hospitality of the Vietnamese people, as well as the (28) ______ cultural experiences the country has to offer.

massive

extreme

rich

abundant

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng.

A. massive /ˈmæsɪv/ (adj): to lớn, đồ sộ

B. extreme /ɪkˈstriːm/ (adj): cực độ, cực đoan

C. rich /rɪtʃ/ (adj): giàu có, phong phú, đa dạng

D. abundant /əˈbʌndənt/ (adj): nhiều, thừa thãi

- Dịch: ...những trải nghiệm văn hóa phong phú mà đất nước này mang lại

=> Chọn C.

Bài hoàn chỉnh

Dịch

Tourists visiting Vietnam may encounter several cultural shocks that stem from the country’s unique traditions and social norms. One of the most noticeable differences is the traffic, particularly in cities like Hanoi and Ho Chi Minh City, where the streets are filled with motorbikes weaving in and out without apparent order. The Vietnamese practice of eating most meals with chopsticks and the communal style of dining, where dishes are shared among everyone at the table, might be unfamiliar to some. Bargaining in markets is common and expected, which can be surprising for those used to fixed prices. Lastly, the use of loudspeakers for public announce-ments and the high volume of conversations in public places can be quite startling. Despite these initial shocks, many tourists come to appreciate the warmth and hospitality of the Vietnamese people, as well as the rich cultural experiences the country offers.

Du khách đến Việt Nam có thể gặp một vài cú sốc văn hóa có nguồn gốc từ các truyền thống và chuẩn mực xã hội độc đáo của đất nước này. Một trong những điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất là giao thông, đặc biệt ở các thành phố như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nơi đường phố đông đúc xe máy len lỏi vào ra chẳng tuân theo trật tự nào. Thói quen ăn bằng đũa của người Việt và truyền thống ăn chung, các món ăn được chia sẻ giữa mọi người trên bàn, có thể khiến một số người cảm thấy xa lạ. Mặc cả ở chợ là phổ biến và có thể gây ngạc nhiên cho những ai đã quen mua hàng giá cố định. Cuối cùng, người Việt thường dùng loa phóng thanh để thông báo phường xóm và trò chuyện to tiếng ở chỗ công cộng, có thể là một điều bất ngờ. Dù có những cú sốc ban đầu như vậy nhưng nhiều du khách dần cảm thấy ấm lòng trước sự nồng hậu và lòng hiếu khách của người dân Việt Nam, cũng như những trải nghiệm văn hóa phong phú mà đất nước này mang lại.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers.

Luckily I ________ a new pair of sunglasses as I found mine at the bottom of a bag.

needed not to buy

needn’t have bought

hadn’t to buy

didn’t need to buy

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu.

- Loại A, C vì sai cấu trúc: A – dạng phủ định ở quá khứ của need todid not need to; C – had (not) là trợ động từ của quá khứ hoàn thành, theo sau là động từ Vp2.

* Phân biệt needn’t have donedidn’t need to do:

- needn’t have done: chỉ một việc gì đó không cần thiết phải làm nhưng đã làm rồi.

# didn’t need to do: chỉ một việc gì đó không cần thiết phải làm và cũng đã không làm.

- Dịch: Thật may là tôi đã không phải mua một cặp kính râm mới vì tôi tìm thấy cặp cũ ở dưới đáy túi.

=> Chọn D.

Đoạn văn

Read the following short story extract and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.

Sam squinted against the sun at the car raising dust on its way up to the Big House. The horses kicked and flicked their tails at flies, not caring about their owner’s first visit in ten months. Sam waited. Mr. Carter didn’t come out here unless he had to, which was just fine by Sam. The more he kept out of his boss’s way, the longer he’d have a job.

Carter came by later while Sam was chopping wood. He pulled out a pile of paper from his back pocket and handed them to Sam.

“Don’t pick up your mail often, do you?”

Sam took it without a glance and dropped the envelopes onto the bench.

“Never,” he replied and waited for Carter to say why he was here. Carter twisted his hat round and round, licking his lips and clearing his throat.

“Nice work fixing those fences,” he said finally.

“I’ll be back to the beginning soon,” Sam said. It wasn’t a complaint. A fence that took a year to repair meant another year’s work to the man who did it well.

“Don’t you ever want to take a holiday?”

“And go where?” A holiday meant going back to the real world, but Sam had already escaped to his reality and wasn’t going back.

Mr Carter wiped the sweat from the back of his neck. His skin was already turning red in the June sun. Otherwise he had the indoor tan of a man that made money while other people did the work.

“I’ve brought my son with me on this trip. He’s had some trouble at school.” Mr Carter’s eyes flicked up, blinked rapidly and then shifted back to the hat occupying his hands. “Not much trouble out here for a young boy.” He attempted a laugh.

The two men looked towards the northern end of the property. It stretched as far as the eye could see. Even the fences were barely visible from where they stood. However bored and rebellious a teenage boy might get, it wasn’t possible to escape on foot. Sam looked at the biggest of the horses, kicking at the ground with its heavy hooves. Could the boy ride? He wondered. There was a whole load of trouble a good rider could get into out here, miles away from anyone. But maybe there was even more trouble for someone who knew nothing about horses and wanted to get away from his father.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What was Sam’s reaction to his letters?

afraid

surprised

curious

uninterested

Xem đáp án

Phản ứng của Sam khi nhận được thư của chính mình là gì?

A. sợ hãiB. ngạc nhiênC. tò mòD. không quan tâm

- Thông tin:

... He pulled out a pile of paper from his back pocket and handed them to Sam.

“Don’t pick up your mail often, do you?”

Sam took it without a glance and dropped the envelopes onto the bench.

“Never,” he replied ...

=> Sam không buồn nhìn thư và đáp lại là không bao giờ đi lấy thư, chứng tỏ anh không quan tâm đến chúng.

=> Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did Sam not take holidays from work?

He couldn’t afford it.

He felt safer on the farm

He hadn’t finished repairing the fences.

He didn’t know where to choose.

Xem đáp án

Tại sao Sam không dành thời gian đi nghỉ?

A. Anh không có đủ tiền.C. Anh chưa sửa xong hàng rào.

B. Anh cảm thấy ở trang trại an toàn hơn.D. Anh không biết nên đi đâu.

- Thông tin:

“Don’t you ever want to take a holiday?”

“And go where?” A holiday meant going back to the real world, but Sam had already escaped to his reality and wasn’t going back.

=> Sam không thích thế giới ngoài kia, và anh đã trốn thoát được nó khi ở trang trại.

=> Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What did Sam think Mr Carter’s son might do during his stay at the farm?

He might do something risky while riding.

He might get into trouble miles away.

He might break the fences.

He might leave on foot.

Xem đáp án

Sam nghĩ con trai của ông Carter có thể sẽ làm gì trong thời gian ở trang trại?

A. Thằng bé có thể làm điều gì đó mạo hiểm khi cưỡi ngựa.

B. Thằng bé có thể gặp rắc rối ở cách xa hàng dặm.

C. Thằng bé có thể sẽ phá hàng rào.

D. Thằng bé có thể sẽ rời đi trên đôi chân.

- Thông tin:

Could the boy ride? He wondered. There was a whole load of troublea good rider could get into out here, miles away from anyone.

=> Sam tự hỏi thằng bé con ông Carter có biết cưỡi ngựa không, anh nghĩ một người cưỡi ngựa giỏi còn có thể gặp rắc rối ở đây thì thằng bé rõ ràng rất có khả năng.

=> Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

How did Mr Carter feel while he was talking to Sam in this scene?

angry

excited

impatient

nervous

Xem đáp án

Tâm trạng của ông Carter thế nào khi nói chuyện với Sam trong cảnh này?

A. tức giậnB. phấn khíchC. thiếu kiên nhẫnD. lo lắng

- Thông tin:

... Carter twisted his hat round and round, licking his lips and clearing his throat.

“Nice work fixing those fences,” he said finally ...

... “I’ve brought my son with me on this trip. He’s had some trouble at school.” Mr Carter’s eyes flicked up, blinked rapidly and then shifted back to the hat occupying his hands ...

=> Từ khoảnh khắc xuất hiện, các hành động, cử chỉ bối rối, không tự nhiên của ông Carter được miêu tả kỹ, cho thấy ông đang không cảm thấy thoải mái. Sau đó ông nhắc đến đứa con trai đang gặp rắc rối, có thể suy ra ông đang lo lắng cho con trai.

=> Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘rebellious’ is closest in meaning to

energetic

stubborn

capable

disobedient

Xem đáp án

Từ ‘rebellious’ gần nghĩa nhất với

- rebellious /rɪˈbeljəs/ (adj) = unwilling to obey rules, difficult to control: nổi loạn, khó trị, không nghe lời

A. energetic /ˌenəˈdʒetɪk/ (adj): đầy năng lượng, không chịu ngồi yên

B. stubborn /ˈstʌbən/ (adj): cứng đầu cứng cổ

C. capable /ˈkeɪpəbl/ (adj): có năng lực

D. disobedient /ˌdɪsəˈbiːdiənt/ (adj): không chịu nghe lời

=> rebellious = disobedient

=> Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can NOT be inferred about Mr Carter?

He worked hard with his hands.

He didn’t often come to the farm.

He was little aware of the dangers of the farm.

He might be having a tense relationship with his son.

Xem đáp án

Câu nào sau đây KHÔNG thể suy ra về ông Carter?

A. Ông Carter làm việc chăm chỉ với đôi tay của mình => sai, thông tin:

...Mr Carter wiped the sweat from the back of his neck. His skin was already turning red in the June sun. Otherwise he had the indoor tan of a man that made money while other people did the work ...

=> Ông Carter là chủ trang trại, ông đứng một lúc dưới trời nắng đã đổ mồ hôi vì không quen đứng ngoài trời quá lâu => ông không lao động chân tay.

B. Ông Carter không thường xuyên đến trang trại => đúng, thông tin ở đầu đoạn truyện:

... The horses kicked and flicked their tails at flies, not caring about their owner’s first visit in ten months. Mr. Carter didn’t come out here unless he had to ...

=> Lần cuối ông đến đã là 10 tháng trước rồi.

C. Ông Carter không biết nhiều về những mối nguy của trang trại => đúng, ở gần cuối:

... “Not much trouble out here for a young boy.” He attempted a laugh.

The two men looked towards the northern end of the property. It stretched as far as the eye could see. Even the fences were barely visible from where they stood ...

=> Ông cho rằng một thằng nhóc sẽ không gặp mấy rắc rối ở đây. Sau đó đoạn truyện miêu tả sự rộng lớn của trang trại, cũng như việc Sam tự hỏi liệu thằng bé có biết cưỡi ngựa, cho thấy có nhiều nguy hiểm rình rập hơn ông Carter nghĩ.

D. Ông Carter có thể đang căng thẳng với con trai ông => đúng, ở cuối đoạn truyện:

... But maybe there was even more trouble for someone who knew nothing about horses and wanted to get away from his father.

=> Có vẻ con trai đang muốn tránh mặt ông Carter, còn ông thì nghĩ đem thằng bé đến đây một thời gian có thể sẽ làm dịu đi mối quan hệ căng thẳng.

=> Chọn A.

Sam nheo mắt dưới ánh nắng mặt trời nhìn theo chiếc xe hơi đang rẽ bụi trên đường lên Nhà Lớn. Đám ngựa đá chân, vẫy đuôi đuổi ruồi, chẳng bận tâm gì đến chuyến viếng thăm đầu tiên của chủ chúng sau mười tháng. Sam đứng đó đợi. Ông Carter chẳng bao giờ đến đây trừ khi có việc cần, như vậy đối với Sam cũng ổn thôi. Càng tránh được ông chủ thì anh càng giữ được việc.

Carter đến bên cạnh Sam khi anh đang chẻ gỗ. Ông rút từ túi sau ra một xấp giấy và đưa cho Sam.

“Cậu chẳng hay đi lấy thư lắm nhỉ?” Ông Carter hỏi.

Sam không thèm liếc lấy một cái, chỉ nhận lấy và đặt những phong thư lên ghế dài.

“Chẳng bao giờ,” anh đáp, chờ Carter nói lý do ông đến đây. Ông Carter xoay xoay cái mũ trong tay, liếm liếm môi và khẽ hắng giọng.

“Cậu sửa mấy cái hàng rào giỏi lắm,” cuối cùng ông cũng nói.

“Tôi sắp sửa chúng lại từ đầu rồi.” Sam đáp. Đó không phải một lời phàn nàn. Hàng rào mất cả năm để sửa xong có nghĩa là năm sau lại phải sửa lại.

“Cậu không đi nghỉ bao giờ sao?”

“Đi đâu chứ?” Đi nghỉ nghĩa là trở lại thế giới thực, nhưng Sam đã thoát khỏi nó và chẳng hề muốn quay lại.

Ông Carter lau mồ hôi sau gáy. Da ông đã chuyển sang màu đỏ dưới cái nắng tháng Sáu. Trông ông như người chỉ biết làm việc trong văn phòng, nơi mà người ta kiếm tiền trong khi kẻ khác lao động ngoài kia.

“Tôi đưa thằng nhà tôi theo chuyến này. Nó gặp chút rắc rối ở trường.” Mắt ông Carter thoáng liếc lên, chớp nhanh rồi lại đảo xuống chiếc mũ trong tay. “Ở đây chắc chẳng có mấy chuyện rắc rối cho một thằng nhóc.” Ông gượng cười.

Hai người đàn ông cùng hướng mắt về đầu hướng bắc của trang trại. Đất đai trải dài đến tận chân trời. Ngay cả hàng rào cũng gần như không nhìn thấy được từ chỗ họ đứng. Một cậu thiếu niên có buồn chán hay nổi loạn đến mấy cũng khó mà thoát ra nổi chỉ với đôi chân. Sam liếc nhìn con ngựa lớn nhất đang đập chiếc móng guốc nặng nề xuống đất. Cậu bé có biết cưỡi ngựa không? Anh tự hỏi. Một tay cưỡi ngựa giỏi cũng có thể sẽ gặp phải rất nhiều rắc rối ở đây khi cách xa hàng dặm. Nhưng có lẽ có nhiều rắc rối hơn cho một cậu bé chẳng biết gì về ngựa, chỉ muốn tránh mặt cha mình.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The athlete is ________, but she’s not fat; in fact, her broad frame gives her a strong appearance.

big-boned

thin-boned

high-set

low-set

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng.

A. big-boned /ˌbɪɡ ˈboʊnd/ (adj): to xương

B. thin-boned /ˌθɪn ˈboʊnd/ (adj): nhỏ xương, e.g. Although she was tall, she was slim and thin-boned and didn’t weigh much.

C. high-set /ˌhaɪ ˈsɛt/ (adj): đặt cao, vị trí cao, e.g. Anya Taylor-Joy’s high-set cheek-bones (gò má cao) give her face a striking and elegant appearance.

D. low-set /ˌloʊ ˈsɛt/ (adj): đặt thấp, vị trí thấp, e.g. The stranger had low-set eyes that were close together, giving him a menacing look.

- Dịch: Nữ vận động viên có tạng xương to, nhưng cô ấy không mập; thực tế, khung người rộng của cô khiến cô trông rất khỏe khoắn.

=> Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers to each of the questions.

Stay Safe on Your Travels

Traveling can be a wonderful experience, but don’t forget about travel safety while you’re abroad. Follow these six tips to help you take a trip that you’ll remember for all the right reasons.

1. Do your homework: Before arriving, get to know your destination. Read travelers’ reviews and check with locals for information to find out where the best spots are. It’s also helpful to pick up some of the local language before you go.

2. Stay low-key: Try not to look like a tourist. Be discreet when looking at maps and when taking out money to buy things, especially on the street.

3. Limit your cash: Try to use credit cards as much as you can on your trip. It’s good to carry a small amount of local currency around with you for everyday items, and you can use an ATM at the airport after arriving.

4. Keep your friends and family updated: After finalizing your itinerary, email a copy to a few trusted people who can follow your trip. Check in regularly with them after arriving so they know you’re where you’re supposed to be.

5. Protect your stuff: When going out and about, make sure you leave your valuables in the hotel safe, especially your passport and credit cards if you don’t need them. Don’t wear expensive jewelry as someone might try to snatch it.

6. Stay alert: Although traveling gives you opportunities to meet new people and learn about their cultures, always look out for trouble. If someone near you is acting fishy, leave the area immediately.

Even if you follow this advice, things can still go wrong. To travel with peace of mind, get travel insurance from Insur-U-Go, and you can relax no matter where you go.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Travelers should start to find out about the place they’re visiting _______.

after they arrive for their visit

prior to their departure

.

by speaking to locals in their language

to make reservations for the best spots

Xem đáp án

Du khách nên bắt đầu tìm hiểu về địa điểm họ sẽ đến _______.

A. sau khi họ đến đó

B. trước khi khởi hành

C. bằng cách nói chuyện với người dân địa phương bằng ngôn ngữ của họ

D. để đặt chỗ cho những điểm nổi tiếng

- Thông tin: “Before arriving, get to know your destination. Read travelers’ reviews and check with locals for information to find out where the best spots are. It’s also helpful to pick up some of the local language before you go.”

=> Hỏi dân địa phương để biết điểm nào nên đi và học một ít tiếng địa phương là hai việc tách biệt; biết về điểm nổi tiếng để đi thăm, không nhất thiết phải đặt chỗ trước.

=> Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be implied from tip 2?

Be loud to stay safe on your trip.

Blend in and behave like a local.

Handle your money with care.

Stand out from the crowd.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều nào sau đây qua Tip 2?

A. To tiếng để đảm bảo an toàn cho bản thân.

B. Hòa nhập và cư xử như người bản xứ.

C. Cầm tiền một cách cẩn thận.

D. Làm mình nổi bật giữa đám đông.

- low-key /ˌləʊ ˈkiː/ (adj) = not intended to attract a lot of attention => loại A, D

- discreet /dɪˈskriːt/ (adj) = careful in what you say or do, in order to keep sth secret: kín đáo, cẩn thận

- “Try not to look like a tourist” => Cố gắng để trông không giống du khách nghĩa là để trông giống dân địa phương.

=> Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are advised in the passage EXCEPT?

Leave valuables in hotel room when heading out.

Bring some local currency for everyday purchases.

Share your itinerary with loved ones.

Withdraw money from an ATM upon arrival.

Xem đáp án

Tất cả những điều sau đây đều được khuyên trong văn bản TRỪ

A. Để lại đồ có giá trị trong phòng khách sạn khi ra ngoài => sai: “When going out and about, make sure you leave your valuables in the hotel safe...”, cụ thể là phải để trong két an toàn, chứ không phải bất kỳ chỗ nào trong phòng cũng được.

B. Mang theo một ít tiền địa phương để mua sắm hàng ngày => đúng: “It’s good to carry a small amount of local currency around with you for everyday items...”

C. Chia sẻ hành trình với những người thân thiết => đúng: “Keep your friends and family updated: After finalizing your itinerary, email a copy to a few trusted people who can follow your trip.”

D. Rút tiền từ máy ATM khi đến nơi => đúng: “...you can use an ATM at the airport after arriving.”

=> Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The verb ‘Check in’ in tip 4 mostly likely means to _______.

leave your luggage to be put on a plane

present your boarding pass at the airport

register at a hotel and make for your room

contact someone to tell them you’re OK

Xem đáp án

Cụm động từ “Check in” trong Tip 4 có nghĩa

A. để lại hành lý để chuyển lên máy bay

B. xuất trình vé bay tại sân bay

C. làm thủ tục nhận phòng khách sạn và về phòng

D. liên hệ với ai đó để báo bình an

- Thông tin: “Check in regularly with them after arriving so they know you’re where you’re supposed to be.”

=> check in = contact someone to tell them you’re OK

=> Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 The article suggests which of the following?

Avoid wearing jewelry in public places.

Be suspicious of new people you meet.

Take extra care in unfamiliar places.

You will be safer with insurance.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều gì từ bài viết:

A. Tránh đeo đồ trang sức ở nơi công cộng => sai: “Don’t wear expensive jewelry as someone might try to snatch it”, chỉ nói tránh đeo trang sức đắt tiền dễ gây chú ý.

B. Luôn nghi ngờ những người mới gặp => sai: “If someone near you is acting fishy, leave the area immediately”, cảnh giác nhưng nếu gặp ai cũng nghi thì rất mệt mỏi.

C. Nên cẩn thận hơn ở những nơi xa lạ => đúng, ý toát ra từ cả bài viết.

D. Bạn sẽ an toàn hơn khi có bảo hiểm => sai: “Even if you follow this advice, things can still go wrong. To travel with peace of mind, get travel insurance from Insur-U-Go, and you can relax no matter where you go.”

=> Bảo hiểm chính là để dùng khi gặp bất trắc, không phải có bảo hiểm thì sẽ không gặp bất trắc nữa. 

=> Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

What is likely to be the focus of the next part if the article goes on?

Providing tips on how to deal with lost belongings.

Moving on with a guide to popular tourist attractions.

Introducing different insurance plans from a travel company.

Sharing tips on how to travel on a budget without insurance.

Xem đáp án

Phần tiếp theo nếu bài viết được viết tiếp có thể là gì?

A. Gợi ý mẹo về cách xoay sở nếu đồ đạc bị mất.

B. Chuyển sang hướng dẫn về các điểm tham quan du lịch nổi tiếng.

C. Giới thiệu các gói bảo hiểm khác nhau từ một công ty du lịch.

D. Chia sẻ mẹo về cách du lịch tiết kiệm mà không cần bảo hiểm.

- Câu cuối bài viết có nhắc đến bảo hiểm Insur-U-Go, rất có thể đây là một hình thức quảng cáo.

=> Chọn C.

Giữ An Toàn Khi Đi Du Lịch

Du lịch có thể là một trải nghiệm tuyệt vời, nhưng không nên lơ là vấn đề an toàn của bản thân khi đi du lịch nước ngoài. Làm theo sáu lời khuyên dưới đây để đảm bảo chuyến đi của bạn được trọn vẹn.

1. Tìm hiểu kỹ trước: Trước khi đến, hãy nghiên cứu kỹ điểm đến của bạn. Đọc các bài đánh giá từ những du khách khác và hỏi người dân địa phương để biết thêm thông tin về những điểm nổi tiếng. Học một ít tiếng địa phương trước khi đi sẽ rất hữu ích.

2. Hạn chế gây chú ý: Cố gắng đừng để bị nhìn ra là một du khách. Hãy kín đáo khi xem bản đồ và khi rút tiền để mua sắm, đặc biệt là trên đường phố.

3. Hạn chế dùng tiền mặt: Cố gắng chủ yếu dùng thẻ tín dụng trong chuyến đi. Bạn nên mang theo một ít tiền mặt địa phương để mua những món đồ hằng ngày, có thể rút tiền tại ATM sân bay khi đến nơi.

4. Cập nhật thông tin cho người thân và bạn bè: Sau khi vạch ra hành trình du lịch, email cho vài người đáng tin cậy bản sao kế hoạch của bạn để họ có thể theo dõi chuyến đi. Thường xuyên gọi điện thông báo cho họ khi ở đó để họ biết bạn đang ở đúng nơi cần đến.

5. Giữ gìn đồ đạc của bạn: Khi ra ngoài, hãy để các đồ có giá trị trong két sắt của phòng khách sạn, đặc biệt là hộ chiếu và thẻ tín dụng nếu không cần mang theo. Đừng đeo trang sức đắt tiền vì rất dễ thu hút kẻ trộm.

6. Luôn cảnh giác: Đi du lịch nghĩa là bạn có cơ hội gặp gỡ nhiều người mới và học hỏi về văn hóa của họ, tuy nhiên hãy luôn cảnh giác với nguy hiểm. Nếu bạn thấy có ai đó gần bạn có hành vi đáng ngờ, hãy rời khỏi nơi đó ngay lập tức.

Dù bạn làm theo tất cả những lời khuyên này, vẫn luôn có thể xảy ra bất trắc. Để an tâm hơn trong chuyến đi, hãy mua bảo hiểm du lịch từ Insur-U-Go và bạn sẽ yên tâm đi thăm thú ở bất kỳ đâu.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

We ________ for petrol once we ________ Cambridge.

will stop / are passing

will stop / have passed

will be stopping / pass

will have stopped / are passing

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề chỉ thời gian tương lai.

- Luôn chia động từ ở thì hiện tại mặc dù nói về sự việc chưa xảy ra.

- Cấu trúc mệnh đề với ‘once’ (một khi): S + V (TLĐ) + once + S + V (HTĐ/ HTHT) => loại A, D chia V ở HTTD.

- Tương lai tiếp diễn ‘will be + V-ing’ nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động, mà ‘stop for petrol’ (dừng xe để đổ xăng) chỉ diễn ra trong khoản thời gian ngắn, không có tính tiếp diễn => dùng tương lai đơn diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

- Dịch: Chúng ta sẽ dừng xe để đổ xăng sau khi đi qua Cambridge.

=> Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ernest ________ some of his old love letters in his wife’s drawer.

picked up

ran over

came across

went off

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ.

A. pick up: nhặt lên, đưa đón, nghe điện thoại,...

B. run over: (xe) đụng phải ai/cái gì

C. come across: tình cờ gặp ai/ tìm thấy cái gì

D. go off: phát nổ, (chuông) kêu, (đồ ăn) hỏng,...

- Dịch: Ernest tình cờ tìm thấy vài bức thư tình cũ của anh trong ngăn kéo bàn của vợ.

=> Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

If you didn’t eat your lunch so fast, you ________ get hiccups.

don’t

didn’t

won’t

wouldn’t

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện.

- Câu điều kiện loại 2 giả thiết một sự việc, hành động không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, dựa trên một điều kiện không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc: If + S + V(ed/ps), S + would + V(inf).

- Dịch: Nếu bạn không ăn ngấu nghiến bữa trưa như vậy thì bạn sẽ không bị nấc cụt.

=> Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful letter/ conversation.

a) Join us for an enjoyable experience. Feel free to bring along friends and family to share the joy of live music.

b) Dear Mr. Huy, I hope this email finds you well. I’m excited to extend a personal invitation to you for our concert tomorrow night at the local theatre! 

c) We look forward to your presence. Best regards.

d) Please RSVP at your earliest convenience to ensure a seat is reserved for you. 

e) The event promises a night full of enchanting melodies and engaging performances by talented musicians.

a-b-d-c-e

b-a-e-d-c

b-e-a-c-d

c-e-a-b-d

Xem đáp án

B

Bài hoàn chỉnh

Dịch

Dear Mr. Huy, I hope this email finds you well. I’m excited to extend a personal invitation to you for our concert tomorrow night at the local theatre! Join us for an enjoyable experience. Feel free to bring along friends and family to share the joy of live music. The event promises a night full of enchanting melodies and engaging performances by talented musicians. Please RSVP at your earliest conveni-ence to ensure a seat is reserved for you. We look forward to your presence. Best regards.

Gửi anh Huy, hy vọng email này đến được với anh. Tôi rất vui mừng được gửi lời mời cá nhân đến anh, mời anh tham dự buổi hòa nhạc của chúng tôi vào tối mai tại nhà hát địa phương! Tham gia cùng chúng tôi để có một trải nghiệm thú vị. Anh hãy thoải mái mang theo bạn bè và gia đình để cùng chia sẻ niềm vui âm nhạc. Sự kiện này hứa hẹn một đêm nhạc với những giai điệu mê ly và những màn trình diễn hấp dẫn của các nhạc sĩ tài năng. Xin anh vui lòng xác nhận tham dự sớm nhất có thể để chúng tôi giữ chỗ ngồi cho anh. Chúng tôi mong chờ sự hiện diện của anh. Trân trọng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a) ‘You are quite right, darling. I’m sorry,’ said Sheila.

b) ‘Me too,’ mumbled Matt. ‘Now, let’s have another look at this timetable...’

c) ‘I do wish you’d be quiet! I’ve got a splitting headache thanks to you!’ replied Matt.

d) ‘That’s not going to help us find out what time the next train to Budapest is due to leave.’

e) ‘Mum! Dad! Please!’ said Alison. ‘You’re both being very silly. There is no point at all in blaming each other.’

f) ‘You’ve been looking at that timetable for the last ten minutes. It can’t be that confusing!’ said Sheila angrily.

e-a-d-c-f-b

e-d-c-a-b-f

f-c-e-d-a-b

f-d-c-e-b-a

Xem đáp án

C

Bài hoàn chỉnh

Dịch

‘You’ve been looking at that timetable for the last ten minutes. It can’t be that confusing!’ said Sheila angrily.

‘I do wish you’d be quiet! I’ve got a splitting headache thanks to you!’ replied Matt.

‘Mum! Dad! Please!’ said Alison. ‘You’re both being very silly. There is no point at all in blaming each other. That’s not going to help us find out what time the next train to Budapest is due to leave.’

‘You are quite right, darling. I’m sorry,’ said Sheila.

‘Me too,’ mumbled Matt. ‘Now, let’s have another look at this timetable...’

‘Anh đã xem cái thời gian biểu đó được 10 phút rồi đấy. Nó có khó hiểu đến thế đâu!’ Sheila tức giận nói.

‘Anh ước gì em im đi! Anh thấy đau đầu vì em cứ lải nhải rồi đấy!’ Matt đáp.


‘Bố mẹ làm ơn đi!’ Alison nói. ‘Hai người ngớ ngẩn quá. Đổ lỗi cho nhau chẳng được tích sự gì cả, sẽ không giúp chúng ta tìm ra chuyến tàu tiếp theo đến Budapest khởi hành lúc nào đâu.’

‘Con nói đúng, con yêu. Mẹ xin lỗi,’ Sheila nói.

‘Bố cũng vậy,’ Matt lẩm bẩm. ‘Giờ ta hãy xem lại thời gian biểu này...’