Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án (đề 1)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.
gesture
grimace
guest
disgust
gesture /ˈdʒestʃə(r)/ phát âm /dʒ/ KHÁC grimace /ˈɡrɪməs/ hoặc /ɡrɪˈmeɪs/, guest /ɡest/, và disgust/dɪsˈɡʌst/ phát âm /g/.
=> Chọn A.
Read the following advertisement/ letter and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
“Step into a world of wonder and (10) ______ with Carnival! Join us for the ultimate adventure filled (11) ______ thrilling rides, dazzling shows, delicious food, and non-stop fun for the whole family. Create memories (12) ______ last a lifetime with Carnival. Book your voyage today!” |
Step into a world of wonder and (10) ______ with Carnival
excite
excited
exciting
excitement
Kiến thức về từ loại.
- and nối hai vế có cấu trúc song song, tức cùng từ loại, dạng động từ,... => trước and là wonder danh từ nên sau and cũng phải là danh từ.
- excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ (n): sự phấn khích, nhộn nhịp
- Dịch: Bước vào thế giới kỳ thú và đầy sôi động cùng lễ hội Carnival!
=> Chọn D.
Join us for the ultimate adventure filled (11) ______ thrilling rides, dazzling shows, delicious food, and non-stop fun for the whole family
in
on
out
with
Kiến thức về cụm từ.
- be filled with sth: đầy rẫy, tràn ngập cái gì
- Dịch: Hãy tham gia cùng chúng tôi trong cuộc phiêu lưu với những trò chơi cảm giác mạnh, các buổi diễn sôi động, đồ ăn ngon miệng và niềm vui bất tận cho cả gia đình.
=> Chọn D.
Create memories (12) ______ last a lifetime with Carnival. Book your voyage today!”
that
the
this
what
Kiến thức về mệnh đề quan hệ.
- Dùng đại từ quan hệ that hoặc which để thay thế cho vật.
- Dịch: Cùng tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ suốt đời với Carnival.
=> Chọn A.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
“Step into a world of wonder and excitement with Carnival! Join us for the ultimate adventure filled with thrilling rides, dazzling shows, delicious food, and non-stop fun for the whole family. Create memories that last a lifetime with Carnival. Book your voyage today!” | “Bước vào thế giới kỳ thú và đầy sôi động cùng Carnival! Hãy tham gia cùng chúng tôi trong cuộc phiêu lưu này với những trò chơi cảm giác mạnh, các buổi diễn sôi động, đồ ăn ngon miệng và niềm vui bất tận cho cả gia đình. Cùng tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ suốt đời với Carnival. Đặt chuyến hành trình của bạn ngay hôm nay!” |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation.
hopeful
local
opposite
postal
opposite /ˈɒpəzɪt/ hoặc /ˈɑːpəzɪt/ phát âm /ɒ/ hoặc /ɑː/ KHÁC hopeful /ˈhəʊpfl/, local /ˈləʊkl/, và postal /ˈpəʊstl/ phát âm /əʊ/.
=> Chọn C.
Dear Jen, Let me tell you about our recent trip. Did you know Sara is afraid of flying? We had arranged with her family to go to France. You know I have always wanted to (13) ______ the sights of Paris and would love to live there one day. Well, we got to the airport and Sara appeared (14) ______. I asked her if she was okay and she assured me she was. But when we went through passport control, I could see that Sara wasn’t keen on going any further. Just then, a voice announced: We regret to inform passengers that Flight 114 to Paris is cancelled. Sara, relieved, admitted she was too frightened to fly anyway. So, we all went home—if only our trip (15) ______ before it even started! Tell me about yours. Your bestie, Coco. |
You know I have always wanted to (13) ______ the sights of Paris and would love to live there one day.
enjoy
meet
see
visit
Kiến thức về kết hợp từ.
- see the sights: ngắm cảnh, thăm thú nơi nào đó
- Dịch: Cậu biết tớ luôn muốn ngắm cảnh Paris và rất muốn một ngày có thể sống ở đó.
=> Chọn C.
Well, we got to the airport and Sara appeared (14) ______. I asked her if she was okay and she assured me she was
anxious
ashamed
fearless
shocked
Kiến thức về tự vựng:
A. anxious /ˈæŋkʃəs/ (adj): lo lắng
B. ashamed /əˈʃeɪmd/ (adj): xấu hổ
C. fearless /ˈfɪələs/ (adj): không sợ hãi
D. shocked /ʃɒkt/, /ʃɑːkt/ (adj): sốc
- Dịch: Bọn tớ đến sân bay và Sara trông có vẻ lo lắng.
=> Chọn A.
So, we all went home—if only our trip (15) ______ before it even started!
did end
didn’t end
wasn’t ending
hadn’t ended
Kiến thức về câu ước.
- Cấu trúc: If only/ I wish + S + had + Vp2.
- Dùng để bày tỏ mong muốn một điều gì đó trái với quá khứ.
- Dịch: ...giá như chuyến đi của bọn tớ đã không kết thúc trước khi nó kịp bắt đầu!
=> Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Dear Jen, Let me tell you about our recent trip. Did you know Sara is afraid of flying? We had arranged with her family to go to France. You know I have always wanted to see the sights of Paris and would love to live there one day. Well, we got to the airport and Sara appeared anxious. I asked her if she was okay and she assured me she was. But when we went through passport control, I could see that Sara wasn’t keen on going any further. Just then, a voice announced: We regret to inform passengers that Flight 114 to Paris is cancelled. Sara, relieved, admitted she was too frightened to fly anyway. So, we all went home—if only our trip hadn’t ended before it even started! Tell me about yours. Your bestie, Coco. | Jen thân mến, Để tớ kể cho cậu về chuyến đi gần đây của tớ. Cậu có biết Sara sợ bay không? Tớ với gia đình cô ấy đã lên kế hoạch đi du lịch Pháp. Cậu biết tớ là luôn muốn ngắm nhìn Paris và rất muốn một ngày có thể được sống ở đó mà. Thì bọn tớ đến sân bay và Sara trông có vẻ lo lắng. Tớ hỏi cô ấy có ổn không và cô ấy bảo là ổn. Nhưng khi mọi người đi qua cửa kiểm tra hộ chiếu, tớ thấy Sara không muốn đi tiếp nữa. Ngay lúc đó thì có loa báo: Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với hành khách là Chuyến bay số hiệu 114 đi Paris đã bị hủy. Sara lúc này mới nhẹ nhõm và thừa nhận là cô ấy quá sợ không muốn bay. Vậy nên tất cả đã quay về nhà—giá như chuyến đi của bọn tớ đã không kết thúc trước khi nó kịp bắt đầu! Kể cho tớ về chuyến đi của cậu nhé. Thân, Coco. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.
backpack
boredom
interest
delay
delay trọng âm ở âm tiết thứ hai khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ nhất.
=> Chọn D.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
In the USA, table manners are essential for (18) ________. Basic etiquette includes waiting for (19) ________ before starting to eat, using utensils properly, and keeping elbows off the table. Chew with your mouth closed and (20) ________. It’s customary to say ‘please’ and ‘thank you’ (21) ________. Napkins should be placed on your lap, (22) ________, place them neatly beside your plate. Complimenting the host on the meal (23) ________, and offering to help clean up is appreciated. |
In the USA, table manners are essential for (18) ________
dining polite
polite dining
dine politely
politely dine
- Sau giới từ cần một (cụm) danh từ hoặc V-ing => loại C, D là các cụm động từ.
- Danh động từ dining có tính chất và chức năng như một danh từ nên cần tính từ đi trước để bổ nghĩa.
- Dịch: Ở Mỹ, phép tắc trên bàn ăn rất quan trọng để thể hiện lịch sự khi dùng bữa.
=> Chọn B.
Basic etiquette includes waiting for (19) ________ before starting to eat, using utensils properly, and keeping elbows off the table.
seating and serving everyone
everyone to seat and serve
everyone seating and to be served
everyone to be seated and served
- wait for sb to do sth: chờ đợi ai làm gì => loại A, C không đúng cấu trúc.
B. mọi người phải sắp xếp chỗ ngồi và phục vụ (ai đó khác)
D. mọi người được sắp xếp chỗ ngồi và được phục vụ => nghĩa hợp lý hơn
- Dịch: Những quy tắc cơ bản bao gồm chờ mọi người ngồi vào bàn và được phục vụ món rồi mới bắt đầu ăn,...
=> Chọn D.
Chew with your mouth closed and (20) ________
avoid talking with food in your mouth
when your mouth is not full of food
avoid to talk with your mouth full of food
not talking with food in your mouth
- avoid V-ing: tránh làm việc gì => loại C dùng to V.
- and nối hai vế song song => loại C vì not talking dạng V-ing khác Chew dạng nguyên thể.
- Xét nghĩa B: Nhai khi trong miệng không đầy thức ăn => không hợp lý.
- Dịch: Khép miệng khi nhai và tránh nói chuyện khi trong miệng có thức ăn.
=> Chọn D.
It’s customary to say ‘please’ and ‘thank you’ (21) ________.
when asked to pass items
when asking for items to be passed
when items are asked to be passed
when items are asking to be passed
A. Xét nghĩa: Nên nói ‘làm ơn’ và ‘cảm ơn’ khi được nhờ chuyền đồ => không hợp lý.
C. dùng hai lần bị động trong một cụm ngắn, thừa và làm phức tạp câu không cần thiết.
D. không logic vì items đồ vật không thể ask yêu cầu thứ gì đó.
- Dịch: Thông thường, nên nói ‘làm ơn’ và ‘cảm ơn’ khi nhờ chuyền đồ.
=> Chọn B.
Napkins should be placed on your lap, (22) ________, place them neatly beside your plate
but when finishing
and when finished
however when finished
and therefore when finishing
- Mệnh đề trạng ngữ rút gọn dùng để tránh lặp lại khi hai mệnh đề trong câu có cùng chủ ngữ và có liên từ nối hai mệnh đề (when).
- Khi đó, chủ ngữ và trợ động từ của mệnh đề trạng ngữ được lược đi, động từ chính chuyển về dạng V-ing nếu mang nghĩa chủ động và dạng Vp2 nếu mang nghĩa bị động.
- Xét nghĩa when finishing: đặt khăn bên cạnh đĩa khi bạn đang kết thúc món ăn, nói cách khác ăn gần hết thì đặt khăn => không hợp lý, loại A, D.
- however ý chỉ hai hành động tương phản trong khi ý của câu là hai hành động trước sau => loại C, chọn and when finished cấu trúc đầy đủ là and when you are finished.
- Dịch: Đặt khăn ăn trên đùi và khi ăn xong thì đặt lại ngay ngắn bên cạnh đĩa.
=> Chọn B.
Complimenting the host on the meal (23) ________, and offering to help clean up is appreciated.
is considered courteous
considers courteous
is courteous consideration
is considering courteous
- consider sb/sth + adj: coi là => bị động: be considered + adj: được coi là
- Chủ ngữ của câu Complimenting the host là một hành động, không phải người nên không thể mang nghĩa chủ động => loại B, D.
- C. is courteous consideration – ‘là sự cân nhắc lịch sự’ không hợp nghĩa với ngữ cảnh.
- Dịch: Dành lời khen cho chủ nhà về bữa ăn được xem là lịch sự,...
=> Chọn A.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
In the USA, table manners are essential for polite dining. Basic etiquette includes waiting for everyone to be seated and served before starting to eat, using utensils properly, and keeping elbows off the table. Chew with your mouth closed and avoid talking with food in your mouth. It’s customary to say ‘please’ and ‘thank you’ when asking for items to be passed. Napkins should be placed on your lap, and when finished, place them neatly beside your plate. Complimenting the host on the meal is considered courteous, and offering to help clean up is appreciated. | Ở Mỹ, phép tắc trên bàn ăn rất quan trọng để thể hiện lịch sự khi dùng bữa. Những quy tắc cơ bản bao gồm chờ mọi người ngồi vào bàn và được phục vụ món trước khi bắt đầu ăn, biết cách dùng dao nĩa đúng cách và không đặt khuỷu tay lên bàn. Khép miệng khi nhai và tránh nói khi trong miệng có thức ăn. Thông thường, khi nhờ chuyền món, người ta sẽ nói ‘làm ơn’ và ‘cảm ơn’. Đặt khăn ăn trên đùi và khi ăn xong thì đặt lại gọn gàng bên cạnh đĩa. Khen ngợi bữa ăn chủ nhà đã chuẩn bị được xem là lịch sự, và đề nghị giúp dọn dẹp sẽ được đánh giá cao. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress.
adventure
apartment
challenge
surprise
challenge trọng âm ở âm tiết thứ nhất khác ba từ còn lại ở âm tiết thứ hai.
=> Chọn C.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Phong Nha Cave, located in Vietnam’s Phong Nha-Ke Bang National Park, is an (24) ______ natural wonder. (25) ______ by a local farmer in the 16th century, it’s one of the world’s oldest and largest cave systems. (26) _____ encounter majestic dripstones when exploring its winding passages. Recognized as a UNESCO World Heritage Site, Phong Nha Cave is valued (27) ______ its ecological importance. Legends abound about its hidden treasures, drawing travellers who want to explore its depths by boat. It captivates (28) ______ tourists and scientists, offering insight into ancient geological processes. |
Phong Nha Cave, located in Vietnam’s Phong Nha-Ke Bang National Park, is an (24) ______ natural wonder.
abnorma
extraordinary
atypical
uncommon
Kiến thức về từ vựng.
A. abnormal /æbˈnɔːml/ (adj): bất thường
B. extraordinary /ɪkˈstrɔːdnri/, /ɪkˈstrɔːrdəneri/ (adj): phi thường, hùng vĩ
C. atypical /ˌeɪˈtɪpɪkl/ (adj): không điển hình
D. uncommon /ʌnˈkɒmən/, /ʌnˈkɑːmən/ (adj): không phổ biến
- Dịch: Động Phong Nha nằm trong Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng của Việt Nam, là một kỳ quan thiên nhiên hùng vĩ.
=> Chọn B.
25) ______ by a local farmer in the 16th century, it’s one of the world’s oldest and largest cave systems.
Revealed
Opened
Discovered
Known
Kiến thức về từ vựng.
A. reveal /rɪˈviːl/ (v): tiết lộ
B. open /ˈəʊpən/ (v): mở ra
C. discover /dɪˈskʌvə(r)/ (v): phát hiện ra
D. know /nəʊ/ (v): biết đến
- Dịch: Được một người nông dân địa phương phát hiện vào thế kỷ 16, đây là một trong những hệ thống hang động lâu đời nhất và lớn nhất trên thế giới.
=> Chọn C.
(26) _____ encounter majestic dripstones when exploring its winding passages
Adventurers
Passengers
Commuters
Customers
Kiến thức về từ vựng.
A. adventurer /ədˈventʃərə(r)/ (n): nhà thám hiểm
B. passenger /ˈpæsɪndʒə(r)/ (n): hành khách
C. commuter /kəˈmjuːtə(r)/ (n): người đi làm
D. customer /ˈkʌstəmə(r)/ (n): khách hàng
- Dịch: Những người ưa khám phá sẽ được chiêm ngưỡng các nhũ đá kỳ vĩ khi khám phá những lối đi quanh co trong hang động.
=> Chọn A.
Recognized as a UNESCO World Heritage Site, Phong Nha Cave is valued (27) ______ its ecological importance
as
at
with
for
Kiến thức về cụm từ.
- value sb/sth for sth: đánh giá cao cái gì vì nguyên do gì
- Dịch: ...Động Phong Nha được đánh giá cao vì có tầm quan trọng về mặt sinh thái.
=> Chọn D.
It captivates (28) ______ tourists and scientists, offering insight into ancient geological processes
all
both
either
few
Kiến thức về từ hạn định.
A. all: tất cả – dùng với một nhóm lớn
B. both: cả hai – dùng khi có hai đối tượng
C. either A or B: hoặc cái này hoặc cái kia
D. few: rất ít, không đủ
- Dịch: Nơi đây cuốn hút cả khách du lịch lẫn các nhà khoa học, giúp hiểu thêm về các quá trình địa chất cổ xưa.
=> Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Phong Nha Cave, located in Vietnam’s Phong Nha-Ke Bang National Park, is an extraordinary natural wonder. Discovered by a local farmer in the 16th century, it’s one of the world’s oldest and largest cave systems. Adventurers encounter majestic dripstones when exploring its winding passages. Recognized as a UNESCO World Heritage Site, Phong Nha Cave is valued for its ecological importance. Legends abound about its hidden treasures, attracting travellers who want to explore its depths by boat. It captivates both tourists and scientists, offering insight into ancient geological processes. | Động Phong Nha nằm trong Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng của Việt Nam là một kỳ quan thiên nhiên hùng vĩ. Được một nông dân địa phương phát hiện vào thế kỷ 16, đây là một trong những hệ thống hang động lâu đời và lớn nhất trên thế giới. Những người ưa khám phá sẽ được chiêm ngưỡng các nhũ đá kỳ vĩ khi khám phá những lối đi quanh co trong hang động. Động Phong Nha được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới, có giá trị lớn về mặt sinh thái. Những truyền thuyết về kho báu ẩn giấu trong hang đã thu hút nhiều du khách đến đây đi thuyền vào hang. Nơi đây cuốn hút cả khách du lịch lẫn các nhà khoa học, giúp hiểu thêm về các quá trình địa chất cổ xưa. |
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers.
I ________ at the exam paper lying on Mr. Gregson’s desk, but I didn’t want to risk it.
could look
can look
can have looked
could have looked
Kiến thức về động từ khuyết thiếu.
- Động từ khuyết thiếu dùng để giả định về sự việc trong quá khứ.
- Cấu trúc: S + could have + Vp2 => ai đó có thể làm việc gì đó nhưng đã không làm.
- Dịch: Tôi đã có thể nhìn bài kiểm tra nằm trên bàn của thầy Gregson, nhưng tôi không muốn mạo hiểm.
=> Chọn D.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.
The effects of globalisation on cultural diversity As a result of globalisation, the world is becoming more and more connected. This has changed people's way of life, beliefs, art and customs, or their culture, in many respects. Although people's experiences around the world have become very similar, globalisation has also encouraged cultural diversity. Below are some examples. A. Variety of cuisines Fast food chains and international restaurants have become popular, offering a wide range of dishes and more food choices to local people. For example, here in Vietnam, we can enjoy Italian pizza or Japanese sushi, in addition to our traditional food. Moreover, some international dishes use local ingredients, which make them unique and more suitable to local tastes. On the other hand, Vietnamese specialties, such as pho and banh mi, are also gaining popularity worldwide. B. No borders for music Thanks to globalisation, people can quickly discover new music from all over the world. People nowadays enjoy listening to music from different countries and cultures, and in different languages. For example, American teens are captivated by K-pop music and dance. There are also many music festivals around the globe that bring artists and music fans together. In today's connected world, it is very common for musicians across the world to work on music projects and share ideas together. C. Blending fashion styles Globalisation has also impacted fashion by opening it up to a variety of styles and influences from around the world. Cross-cultural styles that blend both traditional and modern elements are on the rise. This presents opportunities for fashion designers to be creative and reflect the cultural richness of the world. It is now easier for people to keep up with fashion trends from different cultures and regions, and express their identities in new and exciting ways. In conclusion, globalisation has helped strengthen cultural diversity in the world and made people appreciate different cultures and lifestyles. |
In what way has globalisation influenced people’s eating habits?
It has decreased the popularity of traditional food.
It has limited people’s food choices to local dishes.
Local people are exploring foreign cuisines.
Fast food is becoming a staple on the Vietnamese table.
Toàn cầu hóa đã ảnh hưởng đến thói quen ăn uống của mọi người như thế nào?
A. TCH làm các món ăn truyền thống không còn được ưa chuộng => sai
B. TCH hạn chế lựa chọn thực phẩm, chỉ có thể ăn các món truyền thống => sai.
C. Người dân địa phương được nếm thử các món ăn nước ngoài => đúng: “..here in Viet- nam, we can enjoy Italian pizza or Japanese sushi, in addition to our traditional food”
D. Đồ ăn nhanh trở thành món ăn chính trên bàn ăn của người Việt => sai, đồ ăn nhanh có trở nên phổ biến tuy nhiên không thể thay thế các món Việt trong bữa ăn chính.
=> Chọn C.
Which of the following is NOT mentioned as a food option available in Vietnam?
dishes from other cultures made with local ingredients
traditional dishes made with international ingredients
a Japanese dish of cooked rice and raw fish.
a box of McDonald’s chicken nuggets with French fries.
Món nào sau đây KHÔNG được đề cập là có thể được tìm thấy ở Việt Nam?
A. các món ăn từ các nền văn hóa khác được chế biến với nguyên liệu địa phương => có đề cập: “...some international dishes use local ingredients...”
B. các món ăn truyền thống được chế biến với nguyên liệu từ nước ngoài => KHÔNG đề cập.
C. một món ăn Nhật Bản làm từ cơm chín và cá sống => chính là món sushi có đề cập.
D. một hộp gà viên McDonald’s với khoai tây chiên => là ví dụ của đồ ăn nhanh có đề cập: “Fast food chains and international restaurants have become popular...”
=> Chọn B.
What can be inferred from the passage about music?
Music has connected people from different cultures.
Teens around the world love listening to K-pop music.
It has become easier to organise music festivals worldwide.
People learn new languages to listen to songs in those languages.
Có thể suy ra điều gì từ đoạn nói về âm nhạc?
A. Âm nhạc kết nối mọi người từ các nền văn hóa khác nhau => đúng: “There are also many music festivals around the globe that bring artists and music fans together.”
B. Thanh thiếu niên trên khắp thế giới thích nghe nhạc K-pop => sai vì chỉ nhắc đến thanh thiếu niên ở Mỹ: “...American teens are captivated by K-pop music and dance.”
C. Việc tổ chức các lễ hội âm nhạc trên toàn thế giới trở nên dễ dàng hơn => sai
D. Mọi người học ngôn ngữ mới để nghe các bài hát bằng ngôn ngữ đó => sai
=> Chọn B.
How has globalisation affected fashion?
It has made it easier for people to create their own clothes.
It has introduced more traditional elements in fashion design.
It has turned every fashion item into a reflection of cultural richness.
It has promoted the exchange of fashion ideas from around the world.
Toàn cầu hóa đã ảnh hưởng đến thời trang như thế nào?
A. TCH giúp mọi người dễ dàng tạo ra trang phục của riêng mình hơn => sai
B. TCH giới thiệu nhiều yếu tố truyền thống vào các thiết kế thời trang => sai
C. TCH biến mọi món đồ trở thành phản ánh của sự đa dạng văn hóa => sai
D. TCH tạo điều kiện cho các ý tưởng thời trang được trao đổi trên khắp thế giới => đúng: “Globalisation has also impacted fashion by opening it up to a variety of styles and influences from around the world.”
=> Chọn D.
What does ‘This’ in paragraph C refer to?
the opening of fashion to a wider range of global styles and influences
the growing popularity of combining old and new elements in fashion
the increase in opportunities for designers to showcase their creativity
the ability to follow fashion trends from various cultures and regions
‘This’ trong đoạn C chỉ điều gì?
A. sự tiếp thu nhiều phong cách và ảnh hưởng hơn trên toàn cầu của thời trang
B. sự phổ biến ngày càng tăng của việc kết hợp các yếu tố cũ và mới trong thời trang
C. sự gia tăng cơ hội cho các nhà thiết kế thể hiện sức sáng tạo của họ
D. khả năng cập nhật các xu hướng thời trang từ nhiều nền văn hóa và khu vực
- ‘This’ chỉ điều vừa được nhắc đến ở câu trước “Cross-cultural styles that blend both traditional and modern elements are on the rise” trong đó ‘growing popularity’ = ‘on the rise’, ‘old and new elements’ = ‘traditional and modern elements’.
=> Chọn B.
What is the purpose of the article?
To introduce features of new cultures to readers.
To discuss the positive impacts of globalisation on cultures.
To encourage people to show appreciation for different lifestyles.
To explain how globalisation allows people to have the same experiences.
Mục đích của bài viết là gì?
A. Giới thiệu các đặc điểm của nền văn hóa mới cho độc giả.
B. Thảo luận những tác động tích cực của toàn cầu hóa đối với các nền văn hóa.
C. Khuyến khích mọi người thể hiện sự trân trọng đối với các lối sống khác nhau.
D. Giải thích cách toàn cầu hóa khiến mọi người có những trải nghiệm giống nhau.
- Bài viết nêu ra và phân tích sự ảnh hưởng có lợi của TCH trên ba khía cạnh – đồ ăn, âm nhạc, thời trang.
=> Chọn B.
Tác động của toàn cầu hóa đối với sự đa dạng văn hóa Do quá trình toàn cầu hóa, thế giới ngày càng trở nên kết nối hơn. Điều này đã thay đổi cách sống, tín ngưỡng, nghệ thuật và phong tục của con người, hay chính là văn hóa của họ, ở nhiều khía cạnh. Mặc dù trải nghiệm của mọi người trên khắp thế giới đã trở nên tương đồng hơn, toàn cầu hóa cũng khuyến khích sự đa dạng văn hóa. Dưới đây là một số ví dụ. A. Sự đa dạng về ẩm thực Các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh và nhà hàng quốc tế đã trở nên phổ biến, mang đến nhiều món ăn và lựa chọn phong phú cho người dân địa phương. Ví dụ, ở Việt Nam, chúng ta có thể thưởng thức món pizza từ Ý hay món sushi từ Nhật Bản, bên cạnh các món ăn truyền thống. Ngoài ra, một số món ăn từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam được chế biến từ nguyên liệu địa phương đã trở nên độc đáo và phù hợp hơn với khẩu vị người Việt. Ở chiều ngược lại, các món ăn đặc sản của Việt Nam như phở và bánh mì ngày càng được nhiều bạn bè quốc tế yêu thích. B. Âm nhạc xuyên biên giới Nhờ toàn cầu hóa, ai cũng có thể dễ dàng khám phá âm nhạc mới từ khắp nơi trên thế giới. Ngày nay, mọi người thích nghe nhạc từ các quốc gia, nền văn hóa và các ngôn ngữ khác, ví dụ như giới trẻ Mỹ bị cuốn hút bởi âm nhạc và vũ đạo K-pop. Ngoài ra còn có nhiều lễ hội âm nhạc quy tụ các nghệ sĩ và người hâm mộ trên toàn cầu. Trong thế giới kết nối ngày nay, những màn ‘collab’ của các nhạc sĩ quốc tế trong các dự án âm nhạc không còn là điều xa lạ. C. Sự pha trộn phong cách thời trang Toàn cầu hóa cũng tác động đến thời trang, mở ra nhiều phong cách và ảnh hưởng từ khắp nơi trên thế giới. Các phong cách đa văn hóa, kết hợp cả yếu tố truyền thống và hiện đại, đang ngày càng phát triển. Điều này mang lại cơ hội cho các nhà thiết kế thời trang thể hiện sự sáng tạo và phản ánh sự đa dạng văn hóa. Giờ đây, các tín đồ thời trang dễ dàng bắt kịp các xu hướng từ nhiều nền văn hóa và khu vực, cũng như thể hiện bản sắc các nhân theo những cách mới mẻ và thú vị. Tóm lại, toàn cầu hóa đã góp phần củng cố sự đa dạng văn hóa trên thế giới và khiến mọi người trân trọng hơn các nền văn hóa và lối sống khác nhau. |
He inhaled the smoke and started ________ and spluttering.
coughing
gasping
sighing
tutting
Kiến thức về từ vựng.
A. cough /kɒf/, /kɔːf/ (n, v): ho
B. gasp /ɡɑːsp/, /ɡæsp/ (n, v): thở hổn hển
C. sigh /saɪ/ (n, v): thở dài
D. tut /tʌt/ (n, v): tặc lưỡi
- Dịch: Anh ta hít phải khói và bắt đầu ho hắng và nói lắp bắp.
=> Chọn A.
Read the following reviews and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answersto each of the questions.
The Coach Hotel Rating: ★★★☆☆ 164 reviews Patsy190 writes: 6 of us stayed here for the weekend. The first thing we noticed on entering our room was how small it was. Our rooms were clean, but the bed cover was stained. The furniture was really outdated, especially the bathroom, which had an old pink suite and linoleum on the floor. The ‘shower’ was a hose that you fit onto the taps. The sink was in the bedroom, right next to the television sockets which seems pretty unsafe to me. We had dinner there, and it was well-cooked, but we were still hungry afterwards because the servings were so tiny. The drinks prices were extortionate – £5 for a small glass of wine. My friend ordered a brandy, but the waitress brought him whiskey. When we complained, she just walked off! Not impressed. I would like to say it was cheap and cheerful but at £120 a night, it was neither – overpriced and depressing more like. MellowBunny writes: Just returned from a 3-day break here, and thought that the Coach Hotel was very good value for money. I had requested a quiet room and this was noted at reception. I got a great room – large, comfortable and clean, with a seating area overlooking the racecourse. The only disappointing thing was that there were no tea/coffee facilities in the room – not even a kettle. The furniture and decor was not particularly up-to-date, but that’s what you would expect from an old hotel. There was a wide selection of well-cooked food on offer. At breakfast I had poached eggs, and they were done to perfection. In the evening, I had a delicious three-course meal, and I wasn’t kept waiting for so long between courses, which is definitely a plus when you’re dining alone. I found the staff friendly and always willing to help. JadeUnicorn writes: Don’t be fooled by the pictures online. What you see is definitely NOT what you get! First, it’s not close to the city centre – it’s at least a 35-minute walk. Furniture was old and dated, although the bed was comfortable. [A] Tiny bathroom, with an absurdly loud extractor fan. No lock on the bathroom door and no toiletries, not even soap. [B] There were cobwebs all over the hotel. [C] The dining room is dark and uninviting, with no windows except one tiny one. [D] The food simply was the type that gives Britain a bad name. Instant coffee and cheap sausages. Service was poor, with staff clearing the table while we were still eating. |
Which reviewer says the hotel’s decor was old-fashioned?
Patsy190
MellowBunny
JadeUnicorn
All reviewers
Ai đánh giá là đồ trang trí của khách sạn đã lỗi thời?
- Patsy190: “The furniture was really outdated...”
- MellowBunny: “The furniture and decor was not particularly up-to-date...”
- JadeUnicorn: “Furniture was old and dated...”
=> Cả ba người để lại đánh giá giống nhau về decor của khách sạn.
=> Chọn D.
Which reviewer says bed clothes were dirty?
Patsy190
MellowBunny
JadeUnicorn
Two reviewers
Ai đánh giá là ga trải giường bẩn?
- Patsy190: “Our rooms were clean, but the bed cover was stained.”
=> Chọn A.
What was the issue Patsy190’s friend met with when ordering a drink?
The glass they received was dirty.
The drink they wanted was out of stock.
C They were served the wrong drink.
D, They received a cold drink instead of a warm one.
Bạn của Patsy190 gặp phải vấn đề gì khi gọi đồ uống?
A. Cốc bị bẩn.
B. Hết đồ uống họ muốn.
C. Bị phục vụ nhầm đồ uống.
D. Nhận được đồ uống lạnh thay vì đồ uống ấm.
- Thông tin: “My friend ordered a brandy, but the waitress brought him whiskey.” => gọi brandy mà bị đưa nhầm whiskey.
=> Chọn C.
The word ‘extortionate’ in the first review is closest in meaning to
expensive
reasonable
unnecessary
discounted
Từ ‘extortionate’ trong bài đánh giá đầu tiên gần nghĩa nhất với
- extortionate /ɪkˈstɔːʃənət/ (adj) = (of prices, etc.) much too high (Oxford): giá quá chát.
A. expensive /ɪkˈspensɪv/ (adj): đắt đỏ
B. reasonable /ˈriːznəbl/ (adj): hợp lý, vừa phải
C. unnecessary /ʌnˈnesəsəri/ (adj): không cần thiết
D. discounted /dɪsˈkaʊntɪd/ (adj): giảm giá ưu đãi
=> extortionate = expensive
=> Chọn A.
Where would the following sentence best fit in JadeUnicorn’s review?
“It seemed like it hadn’t been cleaned properly in a long time.”
A, [A]
[B]
[C]
[D]
Câu sau đây chèn vào vị trí nào trong bài đánh giá của JadeUnicorn là hợp lý nhất: “It seemed like it hadn’t been cleaned properly in a long time” (Có vẻ như nó đã không được vệ sinh sạch sẽ trong một thời gian dài)?
A. sau câu “Furniture was old and dated, although the bed was comfortable”: chèn vào đây thì it sẽ chỉ the bed, không hợp lý vì vừa đánh giá tích cực là giường nằm thoải mái, và bed thường đi với collocation make the bed – dọn, sắp lại chăn màn.
B. sau câu “No lock on the bathroom door and no toiletries, not even soap”: it chỉ soap, không hợp lý.
C. sau câu “There were cobwebs all over the hotel”: it chỉ the hotel, hợp lý vì vừa nói là mạng nhện giăng đầy khách sạn.
D. sau câu “The dining room is dark and uninviting, with no windows except one tiny one”: it chỉ one tức window, không hợp lý vì không nói gì về cửa sổ bẩn.
=> Chọn C.
According to the reviews, all of the following are suggested EXCEPT
The reviewers disagreed on the size of the hotel’s room.
Of the three reviewers, only MellowBunny traveled solo.
Patsy190 and JadeUnicorn thought the food portion was small.
The third reviewer was least pleased with their stay at the hotel.
Có thể suy ra tất cả các ý sau đây từ các bài đánh giá TRỪ
A. Những người đánh giá có ý kiến trái chiều về kích thước phòng khách sạn => đúng:
- Patsy190: “The first thing we noticed on entering our room was how small it was.”
- MellowBunny: “I got a great room – large, comfortable and clean,...”
=> Một người nói nhỏ, một người nói rộng.
B. Trong số ba người đánh giá, chỉ có MellowBunny đi du lịch một mình => đúng:
- MellowBunny: “...I wasn’t kept waiting for so long between courses, which is definitely a plus when you’re dining alone.”
- Patsy190: “6 of us stayed here for the weekend.” => đi theo nhóm
- JadeUnicorn: không có thông tin nói rõ đi bao nhiêu người nhưng dựa vào đại từ nhân xưng “Service was poor, with staff clearing the table while we were still eating.”
C. Patsy190 và JadeUnicorn cho rằng khẩu phần ăn hơi ít => sai:
- Patsy190: “...we were still hungry afterwards because the servings were so tiny.”
- JadeUnicorn: “The food simply was the type that gives Britain a bad name. Instant coffee and cheap sausages.” => chỉ đánh giá đồ ăn tệ, không đề cập đến khẩu phần.
=> Chỉ có Patsy190 để lại đánh giá như trên.
D. Người đánh giá thứ ba không hài lòng nhất với kỳ nghỉ tại khách sạn.
- Dựa vào ngôn ngữ và giọng điệu của JadeUnicorn: “Don’t be fooled by the pictures online. What you see is definitely NOT what you get!”
=> Có thể thấy người này rất không hài lòng, chủ yếu là chê, chỉ có một câu đánh giá tốt về giường nằm thoải mái.
- Patsy190 có cả khen cả chê mặc dù cũng thiên về chê hơn, MellowBunny chê ít, chủ yếu là khen.
=> Chọn C.
The Coach Hotel Xếp hạng: ★★★☆☆ 164 đánh giá Patsy190 viết: 6 người chúng tôi ở đây vào cuối tuần. Điều đầu tiên chúng tôi nhận thấy khi bước vào phòng là nó rất nhỏ. Phòng thì sạch sẽ, nhưng ga trải giường có màu vàng ố. Đồ đạc cũ kĩ, đặc biệt là trong phòng tắm, có một bộ đồ cũ màu hồng và sàn trải vải sơn. ‘Vòi hoa sen’ thực chất chỉ là một ống mềm lắp vào vòi nước. Bồn rửa ở trong phòng ngủ, ngay cạnh ổ cắm tivi, tôi thấy không an toàn lắm. Chúng tôi đã ăn tối ở đó, đồ thì ngon nhưng sau đó vẫn bị đói vì khẩu phần ăn quá nhỏ. Giá đồ uống thì cắt cổ - 5 bảng cho một ly rượu vang nhỏ. Bạn tôi gọi một ly brandy mà cô phục vụ lại mang whiskey đến. Khi chúng tôi phàn nàn thì cô ấy quay ngoắt đi! Không hay chút nào. Tôi muốn nhận xét là nó rẻ và vui vẻ nhưng với 120 bảng cho một đêm thì chẳng được cái nào - đắt đỏ và buồn chán thì đúng hơn. MellowBunny viết: Vừa trở về sau kỳ nghỉ 3 ngày ở đây và tôi thấy The Coach Hotel rất đáng tiền. Tôi đã yêu cầu một phòng yên tĩnh và đã được ghi lại ở lễ tân. Căn phòng rất tuyệt vời - rộng rãi, thoải mái và sạch sẽ, có chỗ để vừa ngồi vừa nhìn ra trường đua. Điều gây thất vọng duy nhất đó là không có đồ pha trà hay cà phê trong phòng - thậm chí không có ấm đun nước. Nội thất và đồ trang trí không được hiện đại lắm, nhưng với một khách sạn cũ cũng không đòi hỏi được gì hơn. Có nhiều món ăn đa dạng ở đây. Vào bữa sáng, tôi đã ăn trứng luộc và trứng được chế biến hoàn hảo. Cho bữa tối, tôi đã có một bữa ăn ba món ngon lành và không phải đợi quá lâu giữa các món, chắc chắn là một điểm cộng khi đi ăn một mình. Tôi thấy nhân viên thân thiện và luôn sẵn lòng giúp đỡ. JadeUnicorn viết: Đừng để mấy tấm ảnh trên mạng đánh lừa. Những thứ bạn thấy chắc chắn KHÔNG phải là những thứ bạn nhận được! Đầu tiên, khách sạn không gần trung tâm thành phố - phải đi bộ ít nhất 35 phút. Đồ đạc thì cũ và lỗi thời, mặc dù giường khá thoải mái. Phòng tắm nhỏ có quạt thông gió ồn ào rất kỳ cục. Không có khóa ở cửa phòng tắm và không có đồ vệ sinh cá nhân, thậm chí không có xà phòng. Mạng nhện giăng khắp khách sạn. Phòng ăn tối và khiến người ta chẳng muốn vào ăn, cũng không có cửa sổ ngoại trừ một cái nhỏ xíu. Đồ ăn nói đơn giản chính là mấy đồ khiến ẩm thực nước Anh bị chê: cà phê hòa tan và xúc xích rẻ tiền. Dịch vụ kém, nhân viên đã dọn bàn trong khi chúng tôi vẫn đang ăn dở. |
This time tomorrow, Barry will ________ across the Pacific for exactly three months.
be rowing
have been rowing
have rowed
have been rowed
Kiến thức về thì động từ.
- Tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.
- Cấu trúc khẳng định: S + will + have been + V-ing + mốc thời gian tương lai xác định.
- Dấu hiệu nhận biết: thường xuất hiện mệnh đề thời gian với by, this time.
- Dịch: Vào thời điểm này ngày mai, Barry sẽ chèo thuyền qua Thái Bình Dương được đúng ba tháng rồi.
=> Chọn B.
Marj decided to ________ in Pittsburgh to see an old friend.
stop over
get around
hang out
drop in
Kiến thức về cụm động từ.
A. stop over: dừng chân ở nơi nào đó
B. get around: di chuyển, đi đây đi đó
C. hang out (with sb): ra ngoài đi chơi với ai
D. drop in: đến thăm nhà ai
- Dịch: Marj quyết định dừng chân ở Pittsburgh để thăm một người bạn cũ.
=> Chọn A.
After ________ three hamburgers, it’s no wonder you feel sick!
eat
eating
have eaten
having eaten
Kiến thức về dạng V-ing của động từ.
Để diễn tả một sự kiện diễn ra trước một sự kiện khác (đồng chủ ngữ):
- Quá khứ phân từ làm trạng ngữ: Having + Vp2, ...
= After + hiện tại phân từ làm trạng ngữ: After + V-ing, ...
- Dịch: Sau khi ăn ba chiếc hamburger, không có gì ngạc nhiên bạn lại thấy buồn nôn!
=> Chọn B.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ instruction.
a) Her new staff would question her proposals openly in meetings.
b) She was excited about her new role but soon realised that managing her new team would be a challenge.
c) Despite their friendliness, Gabriella didn’t feel respected as a leader.
d) Gabriella worked for a multinational company as a successful project manager in Brazil and was transferred to manage a team in Sweden.
e) Then, when she gave them instructions on how to carry out a task, they would often go about it in their own way without checking with her.
a-d-c-b-e
c-d-a-e-b
d-b-c-a-e
a-c-e-d-b
C
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Gabriella worked for a multinational company as a successful project manager in Brazil and was transferred to manage a team in Sweden. She was excited about her new role but soon realised that managing her new team would be a challenge. Despite their friendliness, Gabriella didn’t feel respected as a leader.Her new staff would question her propo-sals openly in meetings. Then, when she gave them instructions on how to carry out a task, they would often go about it in their own way without checking with her. | Gabriella là một quản lý dự án thành công làm việc cho một công ty đa quốc gia tại Brazil. Cô được chuyển đến quản lý một nhóm ở Thụy Điển. Cô rất hào hứng với công việc mới nhưng sớm nhận ra rằng đó sẽ là một thách thức không nhỏ. Mặc dù nhân viên mới rất thân thiện nhưng Gabriella không cảm thấy họ tôn trọng quản lý là cô. Họ sẽ công khai chất vấn các đề xuất của cô trong các cuộc họp. Và khi cô hướng dẫn họ cách thực hiện một nhiệm vụ nào đó, họ thường tự thực hiện lấy mà không hỏi qua ý kiến cô. |
a) Once the form is submitted, our team will review the registration and confirm the availability of slots for the desired dates.
b) First, tourists interested in joining the camping trip should visit our website to access the registration form.
c) After receiving confirmation, tourists can proceed to make the necessary payments to secure their slots on the trip.
d) Finally, detailed information regarding the meeting point, itinerary, and essential items to bring will be provided to participants prior to the departure date.
e) Next, they will need to fill out the required information, including their name, contact details, and any special requests or dietary restrictions they may have.
b-a-c-e-d
a-b-c-e-d
b-e-a-c-d
c-b-e-d-a
C
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
First, tourists interested in joining the camping trip should visit our website to access the registration form. Next, they will need to fill out the required information, including their name, contact details, and any special requests or dietary restrictions they may have. Once the form is submitted, our team will review the registration and confirm the availability of slots for the desired dates. After receiving confirma-tion, tourists can proceed to make the necessary payments to secure their slots on the trip. Finally, detailed information regarding the meeting point, itinerary, and essential items to bring will be provided to participants prior to the departure date. | Đầu tiên, du khách muốn tham gia buổi cắm trại hãy truy cập trang web của chúng tôi để vào mẫu đăng ký. Tiếp theo, điền các thông tin bắt buộc bao gồm tên, cách thức liên lạc và yêu cầu đặc biệt hay thông tin dị ứng nếu có. Sau khi mẫu đăng ký được gửi đi, chúng tôi sẽ xem xét và gửi xác nhận nếu còn chỗ cho các ngày mà khách mong muốn. Khi nhận được xác nhận, khách có thể tiến hành thanh toán các khoản cần thiết để đảm bảo giữ chỗ cho chuyến đi. Cuối cùng, thông tin chi tiết về điểm tập trung, hành trình và các vật dụng cần mang theo sẽ được gửi đến những người tham gia trước ngày khởi hành. |




