Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1180 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to an environmentalist talking about Climate Adaptation and write NO MORE THAN TWO WORDS in each of the blanks in the summary below.

1. Tự luận
1 điểm

It is necessary to adapt to climate change (1) ___________to be safe.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: consequences

Dịch: Thích nghi với _________ của biến đổi khí hậu là cần thiết để được an toàn.

consequences (n): hậu quả

Thông tin: Together with cutting down on greenhouse gas emissions to slow down the pace of global warming, we must adapt to the consequences of climate change to protect ourselves and our communities.(Cùng với việc cắt giảm lượng khí thải nhà kính để làm chậm tốc độ nóng lên toàn cầu, chúng ta phải thích nghi hậu quả của biến đổi khí hậu để bảo vệ bản thân và cộng đồng.)

2. Tự luận
1 điểm

(2) ___________ can be done individually to help environment sustainability.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: simple actions

Dịch: _________ có thể được làm theo cá nhân để giúp môi trường bền vững.

simple actions: những hành động đơn giản

Thông tin: Individually, no matter where you live, everyone can help to protect and sustain our environment with simple actions. (Về mặt cá nhân mà nói, dù bạn sống ở đâu, mọi người đều có thể giúp bảo vệ và duy trì môi trường của chúng ta bằng những hành động đơn giản.)

3. Tự luận
1 điểm

Trees must be planted and preserved to keep the (3) ___________ lower inside the houses.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: temperatures

Dịch: Cây phải được trồng và bảo vệ để giữ _________ thấp hơn ở trong nhà.

temperatures (n): nhiệt độ

Thông tin: Save electricity and plant or preserve trees around your home to keep temperatures lower inside. (Tiết kiệm điện và trồng hoặc bảo tồn cây xanh xung quanh nhà để giữ nhiệt độ trong nhà thấp hơn.)

4. Tự luận
1 điểm

In Vietnam, coastal farmers have turned from catching (4) ___________ to developing beekeeping.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: marine species

Dịch: Ở Việt Nam, nhưng ngư dân ven biển đã chuyển từ đánh bắt _________ sang phát triển nghề nuôi ong.

marine species: các loài sinh vật biển

Thông tin: In Vietnam, coastal fishermen have switched from catching marine species such as snails and crabs to developing beekeeping links to mangrove restoration. (Ở Việt Nam, ngư dân ven biển đã chuyển từ đánh bắt các loài sinh vật biển như ốc, cua sang

phát triển nghề nuôi ong gắn với phục hồi rừng ngập mặn.)

5. Tự luận
1 điểm

In Miami, the street heights are being raised to prevent (5) ___________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: flooding

Dịch: Ở Miami, độ cao của đường được nâng lên để phòng tránh _________.

flooding (n): lũ lụt

Thông tin: Finally, Miami, a coastal city in Florida USA, is raising street height to prevent flooding in the city and developing green infrastructures to limit greenhouse gas emissions. (Cuối cùng, Miami, một thành phố ven biển ở bang Florida, Mỹ, đang nâng chiều cao đường phố để ngăn lũ lụt trong thành phố và phát triển cơ sở hạ tầng xanh để hạn chế phát thải khí nhà kính.)

Bài nghe:

It is undeniable that climate change is here. Together with cutting down on greenhouse gas emissions to slow down the pace of global warming, we must adapt to the consequences of climate change to protect ourselves and our communities. Individually, no matter where you live, everyone can help to protect and sustain our environment with simple actions. We have to change our consumption habits like using more biofuel energy and less fossil fuels. Traveling more by public transportation than your own motorbikes or cars. Save electricity and plant or preserve trees around your home to keep temperatures lower inside. Socially, the government's worldwide have made large-scale efforts to help people adapt to climate change with less risks. Many countries in the world are now in action. In Vietnam, coastal fishermen have switched from catching marine species such as snails and crabs to developing beekeeping linked to mangrove restoration. And in the Maldives, people are constructing larger rainwater tanks and desalination facilities to process seawater because the rainfall decline and hotter summers are happening more and more seriously. Finally, Miami, a coastal city in Florida USA is raising street height to prevent flooding in the city and developing green

infrastructures to limit greenhouse gas emissions.

Dịch bài nghe:

Không thể phủ nhận rằng biến đổi khí hậu đang diễn ra ở đây. Cùng với việc cắt giảm lượng khí thải nhà kính để làm chậm tốc độ nóng lên toàn cầu, chúng ta phải thích nghi hậu quả của biến đổi khí hậu để bảo vệ bản thân và cộng đồng. Về mặt cá nhân mà nói, dù bạn sống ở đâu, mọi người đều có thể giúp bảo vệ và duy trì môi trường của chúng ta bằng những hành động đơn giản. Chúng ta phải thay đổi thói quen tiêu dùng như sử dụng nhiều năng lượng nhiên liệu sinh học hơn và ít nhiên liệu hóa thạch hơn. Di chuyển bằng phương tiện công cộng nhiều hơn bằng xe máy hoặc ô tô của riêng bạn. Tiết kiệm điện và trồng hoặc bảo tồn cây xanh xung quanh nhà để giữ nhiệt độ trong nhà thấp hơn. Về mặt xã hội, chính phủ trên toàn thế giới đã có những nỗ lực trên quy mô lớn để giúp người dân thích ứng với biến đổi khí hậu với ít rủi ro hơn. Nhiều nước trên thế giới hiện đang hành động. Ở Việt Nam, ngư dân ven biển đã chuyển từ đánh bắt các loài sinh vật biển như ốc, cua sang phát triển nghề nuôi ong gắn với phục hồi rừng ngập mặn. Còn Maldives, người ta đang xây dựng các bể chứa nước mưa lớn hơn và các cơ sở khử muối để xử lý nước biển vì lượng mưa giảm và mùa hè nóng hơn đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Cuối cùng, Miami, một thành phố ven biển ở bang Florida, Mỹ, đang nâng chiều cao đường phố để ngăn lũ lụt trong thành phố và phát triển cơ sở hạ tầng xanh để hạn chế phát thải khí nhà kính.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage.

According to a UNESCO's report, recently, there has been an enormous increase (26) ________ number of overseas Vietnamese students. However, the number of Vietnamese students who receive overseas education in an ASEAN country still needs to grow. The SHARE, a programme by EU and ASEAN, also points out that (27)  ________Vietnam has many students studying abroad, it has the smallest percentage of students pursuing their tertiary study in ASEAN compared to (28) ________ ASEAN countries. Laos, Cambodia, Myanmar and Indonesia are reported to have the largest number of university students in ASEAN countries. Similarly, to the question "Which would be your first choice if you (or your child) were offered a (29) ________ to a university?", only 1.6% of Vietnamese parents chose "an ASEAN country" as an educational destination for their children. Their top three choices were the United States, Australia and England. Choosing (30) ________ developed nations shows that many Vietnamese families still consider the West as the best destination for their children's overseas education.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

According to a UNESCO's report, recently, there has been an enormous increase (26) ________ number of overseas Vietnamese students.

on

in

for

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

increase in sth: gia tăng về gì đó

Dịch: Theo báo cáo của UNESCO gần đây, đã có sự gia tăng khổng lồ về số lượng du học sinh Việt Nam.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The SHARE, a programme by EU and ASEAN, also points out that (27)  ________Vietnam has many students studying abroad

despite

because of

although

because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. despite + N/Ving: mặc dù

B. because of + N/Ving: bởi vì

C. although + S + V, …: mặc dù

D. because + S + V, …: bởi vì

Dịch: Học bổng SHARE, một chương trình bởi Liên minh châu Âu và ASEAN cũng chỉ ra rằng dù Việt Nam có nhiều học sinh đi du học…

8. Trắc nghiệm
1 điểm

it has the smallest percentage of students pursuing their tertiary study in ASEAN compared to (28) ________ ASEAN countries.

other

another

others

the other

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. other + danh từ số nhiều/không đếm được

B. another + danh từ số ít

C. others không đi kèm danh từ (bản thân nó đã là số nhiều)

D. the other: the other + danh từ số ít: cái còn lại trong một nhóm/ the other + danh từ số nhiều: tất cả những cái còn lại

Dịch: …  đất nước này có tỉ lệ sinh viên theo học bậc đại học ở ASEAN thấp nhất so với các nước ASEAN khác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Similarly, to the question "Which would be your first choice if you (or your child) were offered a (29) ________ to a university?",

degree

promise

facility

scholarship

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. degree (n): bằng cấp

B. promise (n): lời hứa

C. facility (n): cơ sở vật chất

D. scholarship (n): học bổng

Dịch: Tương tự, với câu hỏi “Nước nào sẽ là lựa chọn hàng đầu nếu bạn (hoặc con bạn) được cấp học bổng cho một trường đại học?”, chỉ 1,6% phụ huynh Việt chọn “quốc gia ASEAN” làm điểm đến giáo dục cho con cái của họ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choosing (30) ________ developed nations shows that many Vietnamese families still consider the West as the best destination for their children's overseas education.

Such

So

Many

More

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. such: như thế

B. so: nên

C. many: nhiều

D. more: nhiều hơn

Dịch: Việc chọn những quốc gia phát triển như thế cho thấy nhiều gia đình Việt Nam vẫn cho rằng phương Tây là điểm đến tốt nhất cho việc du học của con họ.

Dịch bài đọc:

Theo báo cáo của UNESCO gần đây, đã có sự gia tăng khổng lồ về số lượng du học sinh Việt Nam. Tuy nhiên, số lượng học sinh Việt Nam đi du học ở một nước ASEAN vẫn cần phải tăng lên. Học bổng SHARE, một chương trình bởi Liên minh châu Âu và ASEAN cũng chỉ ra rằng dù Việt Nam có nhiều học sinh đi du học nhưng tỉ lệ sinh viên theo học bậc đại học ở ASEAN thấp nhất so với các nước ASEAN khác. Lào, Campuchia, Myanmar và Indonesia là những nước được báo cáo là có số lượng sinh viên đại học nhiều nhất trong các quốc gia ASEAN. Tương tự, với câu hỏi “Nước nào sẽ là lựa chọn hàng đầu nếu bạn (hoặc con bạn) được cấp học bổng cho một trường đại học?”, chỉ có 1.6% phụ huynh Việt Nam chọn một quốc gia ASEAN để làm điểm đến giáo dục cho con cái của họ. Ba nước có nhiều lựa chọn nhất là Hoa Kỳ, Úc và Anh. Việc chọn những quốc gia phát triển như thế cho thấy nhiều gia đình Việt Nam vẫn cho rằng phương Tây là điểm đến tốt nhất cho việc du học của con họ.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the best option for each of the questions.

Nowadays big cities are becoming more and more populated because of people's tendency of living in big cities. Even though it has many advantages like job opportunities, higher living standard and modern lifestyles, living in a big city may have many drawbacks.

Urban centers are filled with motorized transport and other sources of pollutants like waste from a large number of people and factories in the suburbs. The urban centers have very few or even totally missing green spaces with higher amount of pollution. Gradually, the citizens who have experienced pollution every day suffer from various diseases like lung cancers, asthma and bronchitis.

Another disadvantage of living in a city is traffic congestion. Every day, many people have to struggle with traffic jams, so they are sometimes late for work or stuck on the roads for over fifteen minutes. In addition, too many vehicles on the street during rush hours are one of the causes of traffic accidents.

It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. The impact of this can result in the high costs of the public services, such as healthcare, food and education. It is difficult for the poor and workers to live in big cities with low wages. They seem to struggle with the fast changes in the prices of basic necessities and public services like hospitals and schools.

In conclusion, the more people live in a city, the more social issues they have to deal with. It is urgent that local governments find effective solutions to make sure a healthy living environment for their citizens.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

advantages of living in big cities

disadvantages of living in big cities

living in big cities

good services of big cities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Bài đọc này thảo luận chính về việc gì?

A. lợi ích của việc sống ở những thành phố lớn

B. bất lợi của việc sống ở những thành phố lớn

C. sống ở những thành phố lớn

D. những dịch vụ lớn của những thành phố lớn

Thông tin: Even though it has many advantages like job opportunities, higher living standard and modern lifestyles, living in a big city may have many drawbacks. (Mặc dù có nhiều lợi thế như cơ hội việc làm, mức sống cao hơn và lối sống hiện đại, nhưng sống

ở thành phố lớn có thể có nhiều hạn chế.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Why are lung cancers, asthma and bronchitis mentioned in the second paragraph?

because they are common diseases

because they are the effect of pollution in big cities

because they are harmful for citizensx

because they are dangerous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Tại sao ung thư phổi, hen suyễn và viêm phế quản được nhắc đến ở đoạn 2?

A. vì chúng là những bệnh thường gặp

B. vì chúng là tác động của ô nhiễm ở các thành phố lớn

C. vì chúng độc hại với các cư dân

D. vì chúng nguy hiểm

Thông tin: Gradually, the citizens who have experienced pollution every day suffer from various diseases like lung cancers, asthma and bronchitis. (Dần dần, người dân hứng chịu ô nhiễm hàng ngày sẽ mắc phải nhiều bệnh khác nhau như ung thư phổi, hen suyễn và viêm phế quản.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Why is it difficult for the poor to live in big cities?

because there are not enough services for them

because they cannot afford to access any servicesx

because they have to struggle with the costs of the basic necessitiesx

because they cannot buy anything

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Tại sao người nghèo khó sống ở các thành phố lớn?

A. vì không có đủ dịch vụ cho họ

B. vì họ không thể chi trả để tiếp cận dịch vụ

C. vì họ phải vật lộn với chi phí của những nhu cầu cơ bản.

D. vì họ không thể mua thứ gì.

Thông tin: It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. The impact of this can result in the high costs of the public services, such as healthcare, food and education. It is difficult for the poor and workers to live in big cities with low wages. They seem to struggle with the fast changes in the prices of basic necessities and public services like hospitals and schools. (Không thể phủ nhận rằng chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn cao hơn nhiều so với ở nông thôn. Tác động

của điều này có thể dẫn đến chi phí cao cho các dịch vụ công như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và giáo dục. Người nghèo và người lao động khó có thể sống ở các thành phố lớn với mức lương thấp. Họ dường như đang phải vật lộn với những thay đổi nhanh chóng về giá cả của các nhu yếu phẩm cơ bản và dịch vụ công cộng như bệnh viện và trường học.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does "this" in the fourth paragraph refer to?

high cost of living in big cities

low cost in the countrysidex

expensive cost of public services

poor people living with a low minimum wage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “this” ở đoạn 4 ám chỉ?

A. chi phí cao khi sống ở thành phố

B. chi phí thấp ở quê

C. chi phí đắt đỏ của các dịch vụ công

D. người nghèo sống với mức lương thấp

Thông tin: It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. The impact of this can result in the high costs of the public services, such as healthcare, food and education. (It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. Tác động của điều này có thể dẫn đến chi phí cao cho các dịch vụ công như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và giáo dục.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which statement is NOT TRUE according to the passage?

Traffic jams often happen in big cities.

There are not enough green spaces in big cities.

The rise in living costs leads to more expensive services.

There are too many disadvantages compared to the advantages of living in big cities.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Theo đoạn văn thì phát biểu nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG?

A. Tắc nghẽn giao thông thường xảy ra ở các thành phố lớn.

B. Không có đủ không gian xanh ở các thành phố lớn.

C. Sự tăng chi phí sống dẫn đến nhiều dịch vụ đắt đỏ hơn.

D. Có quá nhiều bất lợi so với lợi ích của việc sống ở các thành phố lớn.

Sử dụng phương pháp loại trừ: A, B, C đúng, còn lại D không đúng.

Thông tin:

A. Urban centers are filled with motorized transport and other sources of pollutants like waste from a large number of people and factories in the suburbs. (Các trung tâm đô thị chứa đầy phương tiện giao thông cơ giới và các nguồn gây ô nhiễm khác như chất thải từ một số lượng lớn người dân và nhà máy ở vùng ngoại ô.)

B. The urban centers have very few or even totally missing green spaces with higher amount of pollution. (Các trung tâm đô thị có rất ít hoặc thậm chí hoàn toàn thiếu không gian xanh với mức độ ô nhiễm cao hơn.)

C. It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. The impact of this can result in the high costs of the public services, such as healthcare, food and education. (Không thể phủ nhận rằng chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn cao hơn nhiều so với ở nông thôn. Tác động của điều này có thể dẫn đến chi phí cao cho các dịch vụ công như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và giáo dục.)

Dịch bài đọc:

Ngày nay các thành phố lớn ngày càng trở nên đông dân hơn do xu hướng sống ở các thành phố lớn của người dân. Mặc dù có nhiều lợi thế như cơ hội việc làm, mức sống cao hơn và lối sống hiện đại, nhưng sống ở thành phố lớn có thể có nhiều hạn chế.

Các trung tâm đô thị chứa đầy phương tiện giao thông cơ giới và các nguồn gây ô nhiễm khác như chất thải từ một số lượng lớn người dân và nhà máy ở vùng ngoại ô. Các trung tâm đô thị có rất ít hoặc thậm chí hoàn toàn thiếu không gian xanh với mức độ ô nhiễm cao hơn. Dần dần, người dân hứng chịu ô nhiễm hàng ngày sẽ mắc phải nhiều bệnh khác nhau như ung thư phổi, hen suyễn và viêm phế quản.

Một bất lợi khác khi sống ở thành phố là tắc nghẽn giao thông. Hàng ngày, nhiều người phải vật lộn với nạn kẹt xe nên có khi đi làm muộn hoặc mắc kẹt trên đường hơn mười lăm phút. Ngoài ra, lượng phương tiện lưu thông quá lớn trên đường trong giờ cao điểm cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.

Không thể phủ nhận rằng chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn cao hơn nhiều so với ở nông thôn. Tác động của điều này có thể dẫn đến chi phí cao cho các dịch vụ công như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và giáo dục. Người nghèo và người lao động khó có thể sống ở các thành phố lớn với mức lương thấp. Họ dường như đang phải vật lộn với những thay đổi nhanh chóng về giá cả của các nhu yếu phẩm cơ bản và dịch vụ công cộng như bệnh viện và trường học.

Tóm lại, càng có nhiều người sống ở thành phố thì họ càng phải đối mặt với nhiều vấn đề xã hội hơn. Điều cấp bách là chính quyền địa phương phải tìm ra giải pháp hiệu quả để đảm bảo môi trường sống trong lành cho người dân.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

seeds

beans

grains

snacks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. seeds /siːdz/

B. beans /biːnz/

C. grains /ɡreɪnz/

D. snacks /snæk/

Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /s/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /z/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

license

time

provide

invest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. license /ˈlaɪ.səns/

B. time /taɪm/

C. provide /prəˈvaɪd/

D. invest /ɪnˈvest/

Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /ɪ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

fantastic

fashion

famous

fancy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. fantastic /fænˈtæs.tɪk/

B. fashion /ˈfæʃ.ən/

C. famous /ˈfeɪ.məs/

D. fancy /ˈfæn.si/

Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /eɪ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /æ/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

skyscraper

addiction

pandemic

distracted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. skyscraper /ˈskaɪˌskreɪ.pər/

B. addiction /əˈdɪk.ʃən/

C. pandemic /pænˈdem.ɪk/

D. distracted /dɪˈstræk.tɪd/

Trọng âm của đáp án A rơi vào âm tiết thứ nhất, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

development

approximate

environment

unemployment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. development /dɪˈvel.əp.mənt/

B. approximate /əˈprɒk.sɪ.mət/

C. environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/

D. unemployment /ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt/

Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ ba, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

The temple is just a short ________ from our accommodation.

walking

to walk

walked

walk

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trước chỗ trống là tính từ nên ta cần điền một danh từ vào chỗ trống.

walk (n/v): đi bộ

Dịch: Ngôi đền chỉ cách chỗ ở của chúng tôi một quãng đi bộ ngắn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The deforestation has been on the ________ since the 1980s thanks to the effective control from governments worldwide.

decline

move

way

side

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

on the decline: giảm dần

Dịch: Nạn phá rừng đã giảm dần kể từ thập niên 80 nhờ vào sự kiểm soát hiệu quả của các chính phủ trên toàn thế giới.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The Secretary General ________ for ASEAN in international meetings.

talks

says

speaks

tells

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

to speak for: là người phát ngôn (của ai); biện hộ cho (ai)

Dịch: Tổng thư ký phát biểu thay mặt ASEAN tại các hội nghị quốc tế.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The global demand ________ biofuels is estimated to climb up to 45 billion liters in the period of 2020 –2030.

of

for

to

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

demand for sth: nhu cầu về điều gì đó

Dịch: Nhu cầu nhiên liệu sinh học toàn cầu ước tính sẽ tăng lên tới 45 tỷ lít trong giai đoạn 2020 – 2030.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The city center has been ________ for over 20 years, so the government needs to build more parks for the citizens to feel less stressed.

poor

overpopulated

polluted

noisy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. poor (adj): nghèo đói

B. overpopulated (adj): quá đông dân

C. polluted (adj): bị ô nhiễm

D. noisy (adj): ồn ào

Dịch: Trung tâm thành phố đã trở nên quá đông đúc trong hơn 20 năm nên chính phủ cần xây thêm công viên để người dân cảm thấy bớt căng thẳng hơn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

They ________ a lot of trees around their houses, so their neighborhood looks greener now.

planted

plant

have planted

will plant

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Ta dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động được bắt đầu trong quá khứ, không đề cập thời điểm cụ thể, nhưng ở hiện tại, kết quả của hành động có vẫn có sức ảnh hưởng. Cấu trúc: S + have/has + V3/ed + ….

Dịch: Họ đã trồng rất nhiều cây xung quanh nhà họ, nên bây giờ khu vực chung trở nên xanh hơn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

________ others ________ in your daily interactions is a good way to let them know that you care about them.

Showing/ respect

Let/ respect

Respecting/ to

Show/ respect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Động từ đứng ở đầu câu ta sẽ thêm -ing để biến nó thành danh từ.

show sb respect: thể hiện sự tôn trọng với ai đó

Dịch: Thể hiện sự tôn trọng với những người khác trong những giao tiếp hằng ngày là một cách tốt để họ biết rằng bạn quan tâm đến họ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

George: My parents didn’t allow me to buy the most fashionable dress in that store. – Gina: ________

I’m jealous.

You lucky thing!

I’ll buy it soon.

Sorry to hear that.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Mình ghen tị thật đấy

B. Cậu may mắn quá

C. Mình sẽ mua nó sớm thôi

D. Rất tiếc khi phải nghe điều đó

Dịch: George: Bố mẹ mình không mua cho mình cái váy thời trang nhất trong cửa hàng

– Gina: Rất tiếc khi phải nghe điều đó.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

If you have a lot of homework, you can feel ________.

balanced

relaxed

stressed

free

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. balanced (adj): cảm thấy cân bằng

B. relaxed (adj): cảm thấy thư giãn

C. stressed (adj): cảm thấy căng thẳng

D. free (adj): cảm thấy tự do.

Dịch: Nếu bạn có quá nhiều bài tập về nhà, bạn có thể cảm thấy căng thẳng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

There are some things that parents should be aware of, but there are other things that a child and their friends can keep ________.

doing

personality

privacy

private

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

keep private: giữ bí mật

personality (n): tính cách

privacy (n): sự riêng tư

doing (n): hành động

Dịch: Có vài thứ mà các bậc phụ huynh nên biết, nhưng cũng có những thứ khác mà một đứa trẻ và bạn của chúng có thể giữ bí mật với nhau.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Liz: I think you should eat more vegetables and less meat. – Alan: ________.

I believe it

No, I don’t have

Yes, you’re right x

Everything will be alright

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. Mình tin vào điều đó

B. Không mình không có

C. Cậu nói đúng

D. Mọi thứ rồi sẽ ổn thôi.

Dịch: Mình nghĩ cậu nên ăn nhiều rau và ít thịt hơn. – Alan: Cậu nói đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

John didn’t buy the computer game. It costs ________ money.

too many

enough

too much

very much

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

too + adj hoặc too + much + danh từ không đếm được.

Dịch: John đã không mua trò chơi điện tử. Nó tốn quá nhiều tiền.

33. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words.

The local authority should have more parks built so that the inhabitants can have more places to ________. (SOCIAL)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: socialize

Vì chỗ trống đứng sau to và ở cuối câu nên ta sẽ điền một động từ vào chỗ trống.

social (adj): thuộc về xã hội

socialize (v): giao lưu (hoà nhập xã hội)

Dịch: Chính quyền địa phương nên xây nhiều công viên hơn để dân cư có nhiều nơi hơn để giao lưu.

34. Tự luận
1 điểm

Students in my language class are friendly to each other even though they have different ________. (NATION)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: nationalities

Trước chỗ trống là một tính từ nên ta cần điền một danh từ vào chỗ trống. Xét theo nghĩa của câu thì ở đây ta cần điền danh từ số nhiều.

nation (n): quốc gia

nationalities (n): quốc tịch

Dịch: Các học sinh ở lớp ngôn ngữ của tôi thân thiện với nhau dù họ có những quốc tịch khác nhau.

35. Tự luận
1 điểm

There is a connection between the recent ________ disasters and climate change. (NATURE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: natural

Sau chỗ trống là một danh từ nên ta cần điền một tính từ vào chỗ trống.

nature (n): thiên nhiên

natural (adj): thuộc về thiên nhiên

Dịch: Có một sự liên quan giữa những thảm họa thiên nhiên gần đây và sự biến đổi khí hậu.

36. Tự luận
1 điểm

Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.

 can/ if/ low-sugar diets./ be controlled/ a person/ Blood sugar levels/ follows

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: Cấu trúc S1 + will/can/may/might… + V0 if S2 + Vs-es + …

Đáp án đúng: Blood sugar levels can be controlled if a person follows low-sugar diets.

Dịch: Mức đường huyết có thể được kiểm soát nếu một người tuân theo chế độ ăn ít đường.

37. Tự luận
1 điểm

considered/ sometimes/ are/ Teenagers’ clothes/ unsuitable/ viewpoint./ from/ their parents’

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: Cấu trúc S + am/is/are + V3/ed + ….

Đáp án đúng: Teenagers’ clothes are sometimes considered unsuitable from their parents’ viewpoints.

Dịch: Quần áo của thiếu niên đôi khi bị coi là không phù hợp theo quan điểm của các bậc phụ huynh.

38. Tự luận
1 điểm

stir-fried/ comes/ noodle dish./ is/ delicious/ Pad Thai/ a/ which/ from/ Thailand

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: Mệnh đề quan hệ với which: ….N (thing) + Which + V + O.

Đáp án đúng: Pad Thai is a delicious stir-fried noodle dish which comes from Thailand.

Dịch: Pad Thái là một món mì xào ngon miệng có nguồn gốc từ Thái Lan.

39. Tự luận
1 điểm

of/ old big/ The Plain of Jars/ for/ stone jars./ famous/ in Laos/ is/ thousands

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: famous for sth: nổi tiếng với điều gì đó.

Đáp án đúng: The Plain of Jars in Laos is famous for thousands of old big stone jars.

Dịch: Cánh đồng Chum ở Lào nổi tiếng với hàng ngàn chum đá cổ lớn.

40. Tự luận
1 điểm

enough sleep/ A person/ can/ that/ has/ getting/ avoid/ effectively./ stressed

____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: Mệnh đề quan hệ với that: ….N (thing) + that + V + O.

Đáp án đúng: A person that has enough sleep can avoid getting stressed effectively.

Dịch: Một người ngủ đủ giấc có thể tránh bị căng thẳng hiệu quả.