Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1173 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to an interview with a Vietnamese student who has won a scholarship and is studying in Singapore. Give short answers to the following questions with NO MORE THAN THREE WORDS.

1. Tự luận
1 điểm

What does Mai think about her studies in Singapore?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She feels fantastic./ It is/It’s fantastic.

Dịch: Mai cảm thấy như thế nào về việc học của cô ấy ở Singapore?

Thông tin:

Interviewer: Good morning, Mai. How does it feel to study in Singapore?

Mai: Oh, it feels fantastic. Singapore is such an interesting city.

(Người phỏng vấn: Chào buổi sáng, Mai. Cảm giác được học tại Singapore như thế nào?

Mai: Ồ nó thật tuyệt vời. Singapore là một thành phố thú vị.)

2. Tự luận
1 điểm

How are the university facilities in Singapore?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: well-equipped

Dịch: Cơ sở vật chất ở trường đại học ở Singapore?

Thông tin:

Mai: Well, Singapore's education focuses on co-curricular activities. The university where I'm studying has four modern science labs and big sports hall, so the facilities are well-equipped.

(Mai: Chà, giáo dục của Singapore tập trung vào các hoạt động ngoại khóa. Trường đại học mà tôi học có 4 phòng lab khoa học hiện đại và nhà thi đấu lớn, nên cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ.)

3. Tự luận
1 điểm

In the post-education programs, what do students in Singapore learn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: different skills

Dịch: Trong chương trình ngoài giờ lên lớp, các sinh viên ở Singapore học gì?

Thông tin:

Mai: I've gained a lot of new experience since I started my studies. I really like the post-education programs where students have to take a break from studies and get out of the classroom to learn different skills.

(Mai: Tôi đã thu thập được rất nhiều kinh nghiệm kể từ khi tôi bắt đầu học ở đây. Tôi rất thích chương trình ngoài giờ lên lớp nơi mà các sinh viên sẽ được giải lao và rời khỏi lớp để học các kĩ năng khác nhau.)

4. Tự luận
1 điểm

What problem does Mai find the most challenging when living in Singapore?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: managing her money

Dịch: Vấn đề nào mà Mai cảm thấy thử thách nhất khi sống ở Singapore?

Thông tin:

Mai: The challenge for me was being away from my parents at such a young age. I had to learn to be independent, take care of myself and most importantly manage my money.

(Mai: Thử thách với tôi là phải xa bố mẹ ở độ tuổi rất trẻ. Tôi phải học cách sống độc lập, tự chăm sóc bản thân và quan trọng nhất là phải quản lý tiền bạc.)

5. Tự luận
1 điểm

What does Mai think she'll be well-prepared for?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: the job market/job market

Dịch: Mai nghĩ Mai sẽ chuẩn bị tốt cho điều gì?

Thông tin:

Mai: It's really helpful. I think I'll be better prepared for job market. I can't wait to work hard in the near future.

(Nó rất hữu ích. Tôi nghĩ là tôi sẽ được chuẩn bị tốt cho thị trường việc làm. Tôi không thể đợi để được làm việc siêng năng trong tương lai gần.)

Bài nghe:

Interviewer: Good morning, Mai. How does it feel to study in Singapore?

Mai: Oh, it feels fantastic. Singapore is such an interesting city.

Interviewer: How is studying in Singapore?

Mai: Well, Singapore's education focuses on co-curricular activities. The university where I'm studying has four modern science labs and big sports hall. So the facilities are well equipped. Critical thinking and problem-solving skills are specifically required. Importantly, students need to be good at English.

Interviewer: How do you enjoy your studies in Singapore?

Mai: I've gained a lot of new experience since I started my studies. I really like the post education programs where students have to take a break from studies and get out of the classroom to learn different skills. These include sandcastle building workshops, music and dance classes and career guidance talks.

Interviewer: Did you have any difficulties living here?

Mai: The challenge for me was being away from my parents at such a young age. I had to learn to be independent, take care of myself and most importantly manage my money.

Interviewer: How important is the scholarship for your future?

Mai: It's really helpful. I think I'll be better prepared for job market. I can't wait to work hard in the near future.

Interviewer: Thanks a lot, Mai. Bye.

Mai: Bye

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Chào buổi sáng, Mai. Cảm giác được học tại Singapore như thế nào?

Mai: Ồ nó thật tuyệt vời. Singapore là một thành phố thú vị.

Người phỏng vấn: Việc học ở singapore như thế nào?

Mai: Chà, giáo dục của Singapore tập trung vào các hoạt động ngoại khóa. Trường đại học mà tôi học có 4 phòng lab khoa học hiện đại và nhà thi đấu lớn nên cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ. Người ta đặc biệt yêu cầu hai kĩ năng tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề. Quan trọng hơn hết là bạn phải giỏi tiếng Anh.

Người phỏng vấn: Bạn tận hưởng việc học của mình ở Singapore như thế nào?

Mai: Tôi đã thu thập được rất nhiều kinh nghiệm kể từ khi tôi bắt đầu học ở đây. Tôi rất thích chương trình ngoài giờ lên lớp nơi mà các sinh viên sẽ được giải lao và rời khỏi lớp để học các kĩ năng khác nhau. Cái này bao gồm hội thảo xây dựng lâu đài cát, các lớp nhạc và nhảy và các buổi nói chuyện định hướng nghề nghiệp.

Người phỏng vấn: Bạn có khó khăn gì khi sống ở đây không?

Mai: Thử thách với tôi là phải xa bố mẹ ở độ tuổi rất trẻ. Tôi phải học cách sống độc lập, tự chăm sóc bản thân và quan trọng nhất là phải quản lý tiền bạc.

Người phỏng vấn: Học bổng quan trọng như thế nào với tương lai của bạn?

Mai: Nó rất hữu ích. Tôi nghĩ là tôi sẽ được chuẩn bị tốt cho thị trường việc làm. Tôi không thể đợi để được làm việc siêng năng trong tương lai gần.

Người phỏng vấn: Cám ơn Mai. Tạm biệt.

Mai: Tạm biệt.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage.

A Safer Future with Renewable Energy

Renewable energy sources like biomass, wind, solar and hydroelectric energy can meet the world's energy demand as they provide energy services based on locally available resources. In other words, renewable energy  sources are (26) _______ and all around us. Sunlight and wind, for example, are such sources that are  constantly being replenished. According to research by the United Nations, these green energy sources currently supply (27) _______– 15 to 20% of the world's total energy demand. This supply is dominated  by biomass (mostly wood used for cooking and heating - especially in developing countries in Africa, Asia and Latin America) as well as large hydropower stations providing nearly 20% of the global electricity supply (28) _______ by renewable sources.

Renewables are now not only available in most countries but also cheaper than fossil fuels. A transition to (29) _______ energy systems is looking increasingly likely as their costs have dropped while the prices of fossil fuels like oil and gas continue to fluctuate. For example, the cost of electricity from solar power fell (30) _______ 85% between 2010 and 2020 while the costs of onshore and offshore wind energy fell by 56% and 48%, respectively. It is estimated that cheap electricity from renewable sources could provide 65% of the world's total electricity supply by 2030.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

In other words, renewable energy  sources are (26) _______ and all around us.

beautiful

plentiful

wonderful

useful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. beautiful (adj): tươi đẹp

B. plentiful (adj): dồi dào

C. wonderful (adj): kỳ diệu, thần kỳ

D. useful (adj): hữu ích

Dịch: Nói cách khác, các nguồn năng lượng tái tạo dồi dào và ở xung quanh chúng ta.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

these green energy sources currently supply (27) _______– 15 to 20% of the world's total energy demand.

among

from

between

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. among …: giữa nhiều vật

B. from … to …: từ … đến …

C. between … and …: giữa hai vật

D. at: tại

Dịch: Theo nghiên cứu của Liên Hợp Quốc, những nguồn năng lượng xanh này hiện tại đang cung cấp từ 15 đến 25% tổng nhu cầu năng lượng toàn thế giới.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

large hydropower stations providing nearly 20% of the global electricity supply (28) _______ by renewable sources.

provided

provide

providing

to provide

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ở chỗ trống nếu viết đầy đủ ra sẽ là which is provided, rút gọn thành provided.

Dịch: Nguồn cung này bị chi phối bởi sinh khối (hầu hết là gỗ dùng trong nấu ăn và sưởi ấm – đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển ở châu Âu, châu Á và Mĩ La-tinh) cũng như các nhà máy thủy điện lớn cung cấp gần 20% nguồn cung cấp điện toàn cầu cung cấp bởi các nguồn năng lượng tái tạo.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

A transition to (29) _______ energy systems is looking increasingly likely as their costs have dropped while the prices of fossil fuels like oil and gas continue to fluctuate.

renew

non-renewable

renewed

renewable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sau chỗ trống là một danh từ nên ta cần điền một tính từ vào chỗ trống.

renew (v): làm mới

renewable (adj): có thể tái tạo

Dịch: Việc chuyển đổi sang các hệ thống năng lượng tái tạo ngày càng có nhiều khả năng xảy ra vì chi phí của chúng đã giảm trong khi giá nhiên liệu hóa thạch như dầu và khí đốt tiếp tục biến động.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, the cost of electricity from solar power fell (30) _______ 85% between 2010 and 2020

by

down

up

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

fall by: giảm xuống

Dịch: Ví dụ, chi phí điện từ năng lượng mặt trời đã giảm 85% từ năm 2010 đến năm 2020 trong khi chi phí năng lượng gió trên đất liền và ngoài khơi đã giảm lần lượt là 56% và 48%.

Dịch bài đọc:

Tương lai an toàn hơn với năng lượng có thể tái tạo

Các nguồn năng lượng tái tạo như sinh khối, gió, năng lượng mặt trời và thủy điện có thể đáp ứng nhu cầu năng lượng của thế giới vì chúng cung cấp dịch vụ năng lượng dựa trên nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương. Nói cách khác, nguồn năng lượng tái tạo rất dồi dào và ở xung quanh chúng ta. Ví dụ, ánh sáng mặt trời và gió là những nguồn không ngừng được bổ sung. Theo nghiên cứu của Liên Hợp Quốc, các nguồn năng lượng xanh này hiện cung cấp từ 15 đến 20% tổng nhu cầu năng lượng của thế giới. Nguồn cung này bị chi phối bởi sinh khối (chủ yếu là gỗ dùng để nấu ăn và sưởi ấm - đặc biệt là ở các nước đang phát triển ở Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ Latinh) cũng như các nhà máy thủy điện lớn cung cấp gần 20% nguồn cung điện toàn cầu từ các nguồn tái tạo.

Năng lượng tái tạo hiện nay không chỉ có ở hầu hết các quốc gia mà còn rẻ hơn nhiên liệu hóa thạch. Việc chuyển đổi sang các hệ thống năng lượng tái tạo ngày càng có nhiều khả năng xảy ra vì chi phí của chúng đã giảm trong khi giá nhiên liệu hóa thạch như dầu và khí đốt tiếp tục biến động. Ví dụ, chi phí điện từ năng lượng mặt trời đã giảm 85% trong giai đoạn 2010-2020 trong khi chi phí năng lượng gió trên đất liền và ngoài khơi giảm lần lượt 56% và 48%. Người ta ước tính rằng điện giá rẻ từ các nguồn tái tạo có thể cung cấp 65% tổng nguồn cung điện của thế giới vào năm 2030.

Đoạn văn

Read the passage and decide whether the statements are True (T), False (F) or Doesn’t say (DS).

THE GENERATION GAP IN MY FAMILY

The members of my family have a wide range of opinions. My father and my brother Jack are two members of my family who are totally different.

My brother is artistic and creative while my father focuses on facts and technical details. One of the more humorous differences between them is their taste in music. My father loves listening to classical music, but my brother prefers EDM. Also, my brother bought many CDs to support his favorite band, and this made my father disappointed. My father told my mother that Jack shouldn't have spent a lot of money on those uselessthings.

Another difference is that my brother is studying Visual Arts at university, but my dad was really angry when he found out about that. He said Jack should have studied business or marketing. My father said that learning arts couldn't help my brother to earn money. They didn't talk to each other for two years after my brother started his university studies. However, we are a loving family now. My father has become moreunderstanding, and he regretted not being a good father. He said that he should have listened and encouraged Jack to do what he liked. My brother also said sorry. He said that he should have respected our father's opinions. It is amazing because my father and my brother are best friends now.

Next week, we are going to Hawaii for our summer vacation, and I am really excited. We planned to take the trip in 2019, but it was canceled because my father and Jack did not talk to each other. However, everything is alright now, and I hope when something wrong happens in the future, our family can respect and listen to

each other to find good solutions.

11. Tự luận
1 điểm

The writer's brother has great imagination.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Anh trai của tác giả có trí tưởng tượng tốt.

Thông tin: My brother is artistic and creative while my father focuses on facts and technical details. (Anh trai tôi là người có tính nghệ thuật và sáng tạo trong khi bố tôi tập trung vào các sự kiện và chi tiết kỹ thuật.)

12. Tự luận
1 điểm

The writer's father thought that buying CDs was a waste of money.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: Bố của tác giả nghĩ rằng mua CD rất tốn tiền.

Thông tin: Also, my brother bought many CDs to support his favorite band, and this made my father disappointed. My father told my mother that Jack shouldn't have spent a lot of money on those useless things. (Ngoài ra, anh trai tôi còn mua rất nhiều đĩa CD để ủng hộ ban nhạc anh ấy yêu thích, điều này khiến bố tôi thất vọng. Bố tôi nói với mẹ rằng Jack không nên tiêu nhiều tiền vào những thứ vô bổ đó.)

13. Tự luận
1 điểm

The writer's brother studied what his father wanted.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Anh trai của tác giả đã học ngành mà bố anh ấy muốn.

Thông tin: Another difference is that my brother is studying Visual Arts at university, but my dad was really angry when he found out about that. He said Jack should have studied business or marketing. (Một điểm khác biệt nữa là anh trai tôi đang học Nghệ thuật thị giác ở trường đại học, nhưng bố tôi thực sự rất tức giận khi biết chuyện đó. Ông ấy nói lẽ ra Jack nên học kinh doanh hoặc ma-két-tinh.)

14. Tự luận
1 điểm

The writer's brother and father still ignore each other.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Anh trai và bố của tác giả vẫn phớt lờ nhau.

Thông tin: They didn't talk to each other for two years after my brother started his university studies. However, we are a loving family now. My father has become more understanding, and he regretted not being a good father. (Họ không nói chuyện với nhau trong hai năm sau khi anh trai tôi bắt đầu học đại học. Tuy nhiên, bây giờ chúng tôi là một gia đình yêu thương nhau. Bố tôi đã thấu hiểu hơn và ông ấy hối hận vì đã không làm một người cha tốt.)

15. Tự luận
1 điểm

The writer's family will enjoy the wonderful summer vacation in Hawaii.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: DS

Dịch: Gia đình của tác giả sẽ tận hưởng kì nghỉ hè ở Hawaii.

Thông tin: Next week, we are going to Hawaii for our summer vacation, and I am really excited. (Tuần tới chúng tôi sẽ đi Hawaii nghỉ hè và tôi thực sự rất hào hứng.)

Dịch bài đọc:

KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH TÔI

Các thành viên trong gia đình tôi có nhiều ý kiến khác nhau. Cha tôi và anh trai Jack là hai thành viên hoàn toàn khác nhau trong gia đình tôi.

Anh trai tôi là người có tính nghệ thuật và sáng tạo trong khi bố tôi tập trung vào các sự kiện và chi tiết kỹ thuật. Một trong những điểm khác biệt hài hước nhất giữa họ là sở thích âm nhạc. Bố tôi thích nghe nhạc cổ điển nhưng anh trai tôi lại thích EDM hơn. Ngoài ra, anh trai tôi còn mua rất nhiều đĩa CD để ủng hộ ban nhạc anh ấy yêu thích, điều này khiến bố tôi thất vọng. Bố tôi nói với mẹ rằng Jack không nên tiêu nhiều tiền

vào những thứ vô bổ đó.

Một điểm khác biệt nữa là anh trai tôi đang học Nghệ thuật thị giác ở trường đại học, nhưng bố tôi thực sự rất tức giận khi biết chuyện đó. Ông ấy nói lẽ ra Jack nên học kinh doanh hoặc ma-két-tinh. Bố tôi nói rằng học nghệ thuật không thể giúp anh trai tôi kiếm tiền. Họ không nói chuyện với nhau trong hai năm sau khi anh trai tôi bắt đầu học đại học. Tuy nhiên, bây giờ chúng tôi là một gia đình yêu thương nhau. Bố tôi đã thấu

hiểu hơn và ông ấy hối hận vì đã không làm một người cha tốt. Ông ấy nói lẽ ra ông ấy nên lắng nghe và khuyến khích Jack làm những gì anh ấy thích. Anh tôi cũng nói xin lỗi. Anh ấy nói lẽ ra anh ấy nên tôn trọng ý kiến của bố. Thật tuyệt vời vì giờ đây bố và anh trai tôi là bạn thân của nhau.

Tuần tới chúng tôi sẽ đi Hawaii nghỉ hè và tôi thực sự rất hào hứng. Chúng tôi dự định thực hiện chuyến đi vào năm 2019 nhưng bị hủy vì bố tôi và Jack không nói chuyện với nhau. Tuy nhiên hiện tại mọi chuyện đã ổn, và tôi mong sau này khi có chuyện gì không ổn xảy ra, gia đình chúng tôi có thể tôn trọng và lắng nghe nhau để tìm ra giải pháp tốt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

nation

graduate

natural

challenge

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:A

A. nation /ˈneɪ.ʃən/

B. graduate /ˈɡrædʒ.u.ət/

C. natural /ˈnætʃ.ər.əl/

D. challenge /ˈtʃæl.ɪndʒ/

Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /eɪ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /æ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

rural

bully

consume

sugar

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. rural /ˈrʊr.əl/

B. bully ˈbʊl.i/

C. consume /kənˈsjuːm/

D. sugar /ˈʃʊɡ.ər/

Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /juː/, phần gạch châm của các đáp án còn lại phát âm là /ʊ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

fitness

diet

benefit

hectare

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. fitness /ˈfɪt.nəs/

B. diet /ˈdaɪ.ət/

C. benefit /ˈben.ə.fɪt/

D. hectare /ˈhek.teər/

Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /e/ , phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ə/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

privacy

permission

scholarship

reservoir

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. privacy /ˈpraɪ.və.si/

B. permission /pɚˈmɪʃ.ən/

C. scholarship /ˈskɑː.lɚ.ʃɪp/

D. reservoir /ˈrez.ɚ.vwɑːr/

Trọng âm của đáp án B rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

sustainable

transportation

renewable

development

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/ (adj): ổn định

B. transportation /ˌtræn.spɔːˈteɪ.ʃən/ (n): sự vận chuyển

C. renewable /rɪˈnjuː.ə.bəl/ (adj): có thể tái tạo

D. development /dɪˈvel.əp.mənt/ (n): sự phát triển

Trọng âm của đáp án B rơi vào âm tiết thứ ba, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

She has a degree _______ biology _______ Stanford University.

in/ from

of/ at

for/ by

on/ in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

have a degree of: có bằng cấp về lĩnh vực nào đó

at a university: ở một trường đại học

Dịch: Cô ấy có một tấm bằng về lĩnh vực sinh học ở đại học Stanford.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Global temperature and sea levels _______ more quickly than many people think, which is a huge problem.

are increasing

are reducing

have been increased

have been decreased

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một sự việc đang diễn ra, nhưng không nhất thiết tại thời điểm nói.

Cấu trúc: S + am/is/are + Ving + ….

Dịch: Nhiệt độ toàn cầu và mực nước biển đang tăng lên nhanh hơn nhiều người nghĩ, và đó là một vấn đề lớn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnamese people can buy many new products easily thanks to our _______ with other ASEAN  nations.

issue

charter

program

trade

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. issue (n): vấn đề

B. charter (n): điều lệ

C. program (n): chương trình

D. trade (n): thương mại

Dịch: Người Việt Nam có thể mua nhiều sản phẩm mới một cách dễ dàng nhờ giao thương với các nước ASEAN khác.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Allen: 2400 trees are cut down in the world every minute. We should do something to save the trees. – Wilson: _______ .

Don’t cut down any trees.

We cut down a few trees yesterday.

I think it would be too waste of time.

Yes, I agree.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Đừng chặt cây.

B. Chúng ta đã chặt vài cây hôm qua.

C. Tôi nghĩ nó sẽ quá tốn thời gian.

D. Vâng, tôi đồng ý.

Dịch: Allen: Cứ mỗi phút thì có 2400 cây bị chặt trên thế giới. Chúng ta cần làm gì đó để cứu những cái cây. - Wilson: Vâng, tôi đồng ý.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Forest can _______ down air by absorbing carbon dioxide and releasing oxygen.

warm

cool

remove

heat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

cool down: làm lạnh xuống, làm nguội dần

warm (v): làm ấm

remove (v): loại bỏ

heat (v): làm nóng

Dịch: Rừng có thể làm nguội không khí nóng bằng cách hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

After the flood in 2020, many people _______ their home and _______ to big cities to find jobs.

have left/ went

left/ went

left/ have gone

have left/ have gone

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ta dùng thì quá khứ đơn để nói về một chuỗi hành động xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Cấu trúc: S  + V2/ed + ….

Dịch: Sau cơn lũ vào năm 2020, nhiều người bỏ nhà lên thành phố tìm việc.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: Can you tell me why these buildings were built? – David: _______.

They have been built recently.

No problem. They’re for low-income inhabitants.

They were built in the city centre.

Of course not. I know why they were built.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Chúng mới được xây gần đây.

B. Không vấn đề gì. Chúng là cho những người dân có thu nhập thấp.

C. Chúng được xây ở trung tâm thành phố.

D. Tất nhiên là không. Mình biết tại sao chúng được xây dựng.

Dịch: Tom: Bạn có thể nói cho mình biết tại sao những tòa nhà này được xây dựng không? – David: Không vấn đề gì. Chúng dành cho những người dân có thu nhập thấp.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Some parents are worried about their children’s _______ when they go online too much but rarely communicate with their parents face-to-face.

mental health

opinion

crimes

outfits

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. mental health (n): sức khỏe tâm lý

B. opinion (n): ý kiến, quan điểm

C. crime (n): tội ác

D. outfits (n): những bộ quần áo

Dịch: Nhiều bậc phụ huynh lo lắng về sức khỏe tâm lý của con họ khi chúng lên mạng quá nhiều nhưng hiếm khi giao tiếp trực tiếp với cha mẹ chúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Your parents are never interested in latest fashion trends, _______?

aren’t they

are they

are them

aren’t them

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ tương ứng với “your parents” là they, động từ trong mệnh đề chính là are và đi kèm với trạng từ phủ định ‘never’ nên trợ động từ trong câu hỏi đuôi sẽ là are.

Dịch: Bố mẹ bạn không bao giờ có hứng thú với những xu hướng thời trang mới nhất phải không?

30. Trắc nghiệm
1 điểm

. _______, which is made of actual animal hide, provides a pleasant feeling to the wearer thanks to the extreme softness.

Plastic

Silk

Cotton

Leather

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. plastic (n): nhựa

B. silk (n): lụa

C. cotton (n): vải cô-tông

D. leather (n): da thuộc.

Dịch: Da thuộc, được làm từ da sống của động vật, đem lại cảm giác dễ chịu cho người mặc nhờ sự cực kỳ mềm mại.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Rice water could help _______ stomachache. 

fight

relieve

improve

cure

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. fight (v): chiến đấu

B. relieve (v): làm nhẹ bớt, làm dịu bớt

C. improve (v): cải thiện

D. cure (v): chữa trị

Dịch: Nước gạo có thể làm dịu bớt cơn đau bụng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

You should try to avoid food high _______ salt.

in

of

for

about

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

high in sth: chứa lượng lớn thứ gì đó

Dịch: Bạn nên tránh những thực phẩm có hàm lượng muối cao.

33. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words.

We have signed a free trade _______ with Australia. (AGREE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: agreement

Trước chỗ trống là một tính từ + một danh từ, sau chỗ trống là một giới từ, vậy ta cần điền vào chỗ trống một danh từ để tạo thành một cụm danh từ.

agree (v): đồng ý

agreement (n): hiệp định

Dịch: Chúng ta đã kí một hiệp định thương mại tự do với Úc.

34. Tự luận
1 điểm

_______ happens when trees are cut down to make room for farming. (FOREST)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Deforestation

Chỗ trống cần điền là chủ ngữ nên ta sẽ điền một danh từ.

forest (n): rừng

deforestation (n): sự tàn phá rừng, nạn phá rừng

Dịch: Nạn phá rừng xảy ra khi cây bị chặt để có nơi trồng trọt.

35. Tự luận
1 điểm

Thousands of potentially harmful chemicals could soon be _______ in the US. (PROHIBITION)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: prohibited

Câu bị động của động từ khuyết thiếu: should be + V3/ed.

prohibition (n): sự ngăn cấm

prohibit (v): ngăn cấm => Ved: prohibited

Dịch: Hàng ngàn hóa chất có khả năng gây hại có thể sớm bị cấm ở Mỹ.

36. Tự luận
1 điểm

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

 "Why did you play computer games after midnight?" Rosa asked her son angrily.

Rosa's son _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Rosa’s son shouldn’t have played computer games after midnight.

Cấu trúc: shouldn’t have V3/ed: đáng nhẽ ra không nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất đã làm rồi).

Dịch: "Tại sao con lại chơi game trên máy tính sau nửa đêm?" Rosa giận dữ hỏi con trai mình. = Con của Rosa đáng lẽ ra không nên chơi trò chơi trên máy tính sau nửa đêm.

37. Tự luận
1 điểm

Luke can't go out after 8 p.m. if his parents don't allow it.

Without his parents’______________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Without his parents’ permission, Luke can’t go out after 8 p.m.

Without + N, …: không có cái gì đấy thì sao.

his parents didn’t allow = without his parent’s permission: bố mẹ anh ấy không cho phép

Dịch: Luke không thể ra ngoài sau 8 giờ tối. nếu bố mẹ anh ấy không cho phép. = Không có sự cho phép của bố mẹ, Luke không thể ra ngoài sau 8 giờ tối.

38. Tự luận
1 điểm

It is difficult for parents to understand their children these days.

Parents find ____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Parents find it difficult to understand their children these days.

be adj + for sb to do sth = sb find it adj to do sth: ai đó cảm thấy khó khăn khi làm việc gì

Dịch: Ngày nay thật khó cho cha mẹ hiểu con cái của mình. = Cha mẹ cảm thấy khó khăn để hiểu con mình ngày nay.

39. Tự luận
1 điểm

I didn't arrive in time to say goodbye to my aunt at the airport.

I should _______________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I should have arrived in time to say goodbye to my aunt at the airport.

Cấu trúc: should have V3/ed: đáng nhẽ ra nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất chưa làm)

Dịch: Tôi đã không đến kịp giờ để nói tạm biệt dì của mình ở sân bay. = Đáng lẽ ra tôi nên đến đúng giờ để tạm biệt dì tôi ở sân bay.

40. Tự luận
1 điểm

Don't wear that miniskirt to school because it's not suitable.

It's not suitable__________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It’s not suitable to wear that miniskirt to school.

Cấu trúc: it is adj to do sth: nó như thế nào đấy để làm gì.

Dịch: Đừng mặc chiếc váy ngắn đó đến trường vì nó không phù hợp. = Không phù hợp để mặc cái váy ngắn đó đến trường.