Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Listen to a man talking about street beggars in Ho Chi Minh City and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
Giving money is a good way to support beggars.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Cho tiền là một cách tốt để giúp đỡ người ăn xin.
Thông tin: Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them. (Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngừng việc cho tiền những người ăn xin vì nó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ.)
Telling touching stories is a form of begging.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Kể những câu chuyện cảm động là một trong những cách để ăn xin.
Thông tin: Telling touching stories is a common way to trick kind people for their money. (Kể những câu chuyện cảm động là cách thường thấy để dụ những người tốt cho tiền.)
Some beggars don't want to get medical help.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Những người ăn xin không muốn được giúp đỡ về y tế.
Thông tin: Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. (Đáng chú ý là vài người ăn xin từ chối sự giúp đỡ về mặt y tế hay nơi ở cho những đứa con của họ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái.)
Begging should be supported in every society.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Dịch: Việc ăn xin nên được ủng hộ ở mỗi xã hội.
Thông tin: Begging must be discouraged at all costs. (Việc ăn xin phải bị ngăn cản bằng mọi giá.)
Social protection centers provide beggars with jobs.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Các trung tâm bảo trợ xã hội cung cấp công việc cho những người ăn xin.
Thông tin: The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless. (Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc cho những người từng ăn xin và người vô gia cư.)
Bài nghe:
Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them. In large cities, the art of begging can take many forms. Beggars can be found at street lights, local markets and even open air restaurants. Telling touching stories is a common way to trick kind people for their money. One might claim to be lost and ask for spare change for a bus ticket home. Many beggars can be seen sitting on the roadside with children, some of whom are obviously ill and may not even be their own babies. Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. Begging must be discouraged at all costs. Children should attend school while adults should work to support their families. We can certainly address this issue if the authorities take adequate steps to enroll all children in school and create enough jobs. According to the city's Department of Labor, War Invalids and Social Affairs, the homeless and beggars who stay at social protection centers receive general education and vocational training to eliminate literacy and provide them with access to primary school education. The flexible training period helps them quickly return to their communities, find good jobs and live stable lives. The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless.
Dịch bài nghe:
Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngưng việc cho tiền những người ăn xin vì nó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ. Ở những thành phố lớn, người ta có thể ăn xin bằng nhiều cách. Những người ăn xin có thể được tìm thấy ở cột đèn, chợ và những nhà hàng ngoài trời. Kể những câu chuyện cảm động là cách thường thấy để dụ những người tốt cho tiền. Một người có thể giả vờ bị lạc và xin tiền lẻ để đi xe buýt về nhà. Nhiều người ăn xin có thể ngồi bên vệ đường với những đứa trẻ và một vài đứa trông có vẻ ốm yếu và có thể còn không phải là con họ. Đáng chú ý là vài người ăn xin từ chối sự giúp đỡ về mặt y tế hay nơi ở cho những đứa con của họ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái. Việc ăn xin phải bị ngăn cản bằng mọi giá. Các em nhỏ phải được đến trường trong khi những người lớn phải làm việc để nuôi sống gia đình của họ. Chúng ta chắc chắn có thể giải quyết vấn đề này nếu chính quyền có những biện pháp thỏa đáng để đăng ký cho tất cả các trẻ em được đi học và tạo ra đủ việc làm. Theo Sở Lao động Thương binh Xã hội, những người vô gia cư và những người ăn xin sống trong những trung tâm bảo trợ xã hội được tiếp cận giáo dục phổ thông và được dạy nghề để xóa mù chữ và giúp họ tiếp cận giáo dục tiểu học. Quá trình đào tạo linh hoạt giúp họ nhanh chóng trở về với cộng đồng và tìm được những công việc tốt và sống cuộc sống ổn định. Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc cho những người từng ăn xin và người vô gia cư.
Choose the options that best complete the passage.
YOUTH UNEMPLOYMENT IN BIG CITIES
Unemployment is always a serious issue in any (26) __________especially when the rate of socio-economic development is speeding up. What are the major reasons for unemployment among young people? This problem is caused by a number of factors.
Although unemployment has been a problem for a long time, it has become a more challenging (27) __________ issue in the last decades as a result of the massive migration of people from rural to urban areas, which increases the (28) __________rate of a city.
Furthermore, the economic growth of large cities is linked to a higher rate of youth unemployment. This is because there are lots of job opportunities in the (29) __________so big cities generally attract a large number of young people looking for jobs. However, because of the recent economic problems, lots of companies have gone out of business. Consequently, more and more people have lost their jobs. To summarize, as the growth of big cities affects young people's quality of life and job opportunities, the government should support the young in (30) __________ areas to prevent the migration to cities by implementing effective policies.
Unemployment is always a serious issue in any (26) __________especially when the rate of socio-economic development is speeding up.
infrastructure
nation
culture
skyscraper
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. infrastructure (n): cơ sở vật chất
B. nation (n): quốc gia
C. culture (n): văn hóa
D. skyscraper (n): tòa nhà chọc trời
Dịch: Thất nghiệp luôn là vấn đề nghiêm trọng ở bất kỳ quốc gia nào đặc biệt khi tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội sự phát triển đang tăng lên.
Although unemployment has been a problem for a long time, it has become a more challenging (27) __________ issue in the last decades
society
sociable
socialize
social
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
society (n): xã hội
sociable (adj): hòa đồng
socialize (v): xã hội hóa
social issue: vấn đề xã hội
Dịch: Mặc dù thất nghiệp từ lâu đã là vấn đề nhưng nó đã trở thành một vấn đề xã hội thách thức hơn trong những thập kỷ gần đây do làn sóng di cư ồ ạt của người dân từ nông thôn ra thành thị, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố.
which increases the (28) __________rate of a city.
population
safety
unemployment
security
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. population (n): dân số
B. safety (n): sự an toàn
C. unemployment (n): sự thất nghiệp
D. security (n): sự bảo vệ
Dịch: Mặc dù thất nghiệp từ lâu đã là vấn đề nhưng nó đã trở thành một vấn đề xã hội thách thức hơn trong những thập kỷ gần đây do làn sóng di cư ồ ạt của người dân từ nông thôn ra thành thị, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố.
This is because there are lots of job opportunities in the (29) __________so big cities generally attract a large number of young people looking for jobs.
factory
job market
business
world
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. factory (n): công ty
B. job market (n): thị trường việc làm
C. business (n): công việc kinh doanh
D. world (n): thế giới
Dịch: Đó là bởi vì có nhiều cơ hội việc làm ở trong thị trường việc làm nên các thành phố lớn thu hút một lượng lớn người trẻ tìm kiếm việc làm.
the government should support the young in (30) __________ areas to prevent the migration to cities by implementing effective policies.
urban
secure
modern
rural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. urban (adj): thuộc về đô thị
B. secure (adj): an toàn
C. modern (adj): hiện đại
D. rural (adj): xa xôi hẻo lánh, thuộc vùng nông thôn
Dịch: Tóm lại, do sự phát triển của các thành phố lớn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và cơ hội việc làm của người trẻ, chính phủ nên hỗ trợ những người trẻ ở những vùng nông thôn để ngăn sự di cư lên thành phố bằng cách áp dụng những chính sách hiệu quả.
Dịch bài đọc:
VIỆC THẤT NGHIỆP CỦA THANH NIÊN Ở CÁC THÀNH PHỐ LỚN
Thất nghiệp luôn là vấn đề nghiêm trọng ở bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt khi tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng nhanh. Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp ở thanh niên là gì? Vấn đề này được gây ra bởi một số yếu tố.
Mặc dù thất nghiệp đã là vấn đề từ lâu nhưng nó đã trở thành một vấn đề xã hội thách thức hơn trong những thập kỷ gần đây do làn sóng di cư ồ ạt của người dân từ nông thôn ra thành thị, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp của một thành phố.
Hơn nữa, sự tăng trưởng kinh tế của các thành phố lớn có liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên cao hơn. Điều này là do thị trường việc làm có rất nhiều cơ hội việc làm nên các thành phố lớn thường thu hút một lượng lớn người trẻ tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, do những vấn đề kinh tế gần đây, nhiều công ty đã phá sản. Hậu quả là ngày càng có nhiều người mất việc làm. Tóm lại, do sự phát triển của các thành phố lớn ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống và cơ hội việc làm của thanh niên, chính phủ nên hỗ trợ thanh niên ở nông thôn để ngăn chặn tình trạng di cư lên thành phố bằng cách thực hiện các chính sách hiệu quả.
Read the passage and decide whether the statements are True (T), False (F) or Doesn’t say (DS).
BRINGING THE GENERATION GAP
A generation gap, an endless social phenomenon, is defined as the different behaviors and worldviews held by members of two or more than two generations. Specifically, the gaps could include the differences in thoughts and actions related to education, love, politics and values between younger generations and older ones. This is happening more seriously between parents and their children because of the rapid social development with a lot of changes in habits, morality, culture, mannerism and technology. For example, the world today is getting more and more advanced, most parents do not even know many of the modern gadgets and equipment their children use in their daily life. As a result, most families now face many kinds of tension between parents and teenagers like homework, boundaries and trust. Therefore, to bridge the generation gap between parents and their children, both generations have to change their mindset and develop more understanding and acceptance to each other. Parents need to spend time communicating with their kids regularly to listen to their daily life and help them deal with their problems. When parents and kids have calm and open dialogues, they will understand each other more and get a better relationship. Parents should keep up with the current trends of technology, music, clothes and social sites so that they can adapt quickly, understand their children's lifestyles and can help them make wise choices. Finally, parents should learn to accept their children's hobbies when possible and make less comparison. This will make children closer to parents and vice versa and make that generation gap a little smaller.
Generation gap is the differences in thinking and acting between two or more generations.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt trong suy nghĩ và hành động giữa hai hay nhiều thế hệ.
Thông tin: A generation gap, an endless social phenomenon, is defined as the different behaviors and worldviews held by members of two or more than two generations. (Khoảng cách thế hệ, một hiện tượng xã hội không bao giờ kết thúc, được định nghĩa là những hành vi và thế giới quan khác nhau của các thành viên thuộc hai hay nhiều thế hệ.)
The quick development of the modern society has made the relationships between parents and children easier.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:F
Dịch: Sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại đã làm những mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trở nên dễ dàng hơn.
Thông tin: This is happening more seriously between parents and their children because of the rapid social development with a lot of changes in habits, morality, culture, mannerism and technology. (Điều này đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng giữa cha mẹ và con cái vì xã hội phát triển nhanh chóng với nhiều thay đổi về thói quen, đạo đức, văn hóa, phong cách và công nghệ.)
It is necessary for both young and old generations to change their mindset to reduce the misunderstanding between each other.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Dịch: Cả thế hệ trẻ và người lớn cần phải thay đổi tư duy để giảm sự hiểu lầm nhau.
Thông tin: Therefore, to bridge the generation gap between parents and their children, both generations have to change their mindset and develop more understanding and acceptance to each other. (Vậy nên, để thu hẹp khoảng cách giữa cha mẹ và con cái, cả hai thế hệ cần phải thay đổi tư duy và thấu hiểu lẫn nhau và chấp nhận nhau nhiều hơn.)
Spending time with children is vital to help parents understand their kids more.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:T
Dịch: Dành thời gian cho trẻ là cần thiết để giúp cha mẹ hiểu con cái mình hơn.
Thông tin: Parents need to spend time communicating with their kids regularly to listen to their daily life and help them deal with their problems. When parents and kids have calm and open dialogues, they will understand each other more and get a better relationship. (Các bậc phụ huynh cần dành thời gian trao đổi thường xuyên cùng con cái, lắng nghe cuộc sống hằng ngày của chúng và giúp chúng giải quyết các vấn đề. Khi mà cha mẹ và con trẻ đối thoại một cách bình tĩnh và cởi mở, họ sẽ hiểu nhau hơn và có một mối quan hệ tốt đẹp hơn.)
Updating the latest technology is very important for the young generation.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: DS
Updating the latest technology is very important for the young generation.
Dịch: Cập nhật những công nghệ mới nhất rất quan trọng với giới trẻ.
Thông tin: Parents should keep up with the current trends of technology, music, clothes and social sites so that they can adapt quickly, understand their children's lifestyles and can help them make wise choices. (Cha mẹ nên theo kịp các xu hướng công nghệ, âm nhạc, thời trang và mạng xã hội để có thể thích nghi nhanh chóng, hiểu lối sống của con trẻ và có thể giúp các con đưa ra những lựa chọn sáng suốt.)
Dịch bài đọc:
THU HẸP KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ
Khoảng cách thế hệ, một hiện tượng xã hội không bao giờ kết thúc, được định nghĩa là những hành vi và thế giới quan khác nhau của các thành viên thuộc hai hay nhiều thế hệ. Cụ thể, những khoảng cách này có thể bao gồm sự khác biệt trong suy nghĩ và hành động liên quan đến giáo dục, tình yêu, chính trị và những giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn hơn. Điều này đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng giữa cha mẹ và con cái vì xã hội phát triển nhanh chóng với nhiều thay đổi về thói quen, đạo đức, văn hóa, phong cách và công nghệ. Ví dụ, ngày nay thế giới càng ngày càng phát triển, hầu hết các bậc phụ huynh thậm chí còn không biết nhiều về những tiện ích và thiết bị hiện đại con mình sử dụng trong đời sống hằng ngày. Kết quả là, hầu hết các gia đình hiện nay phải đối mặt với nhiều loại căng thẳng giữa cha mẹ và các thiếu niên như bài tập về nhà, ranh giới và sự tin tưởng. Vậy nên, để thu hẹp khoảng cách giữa cha mẹ và con cái, cả hai thế hệ cần phải thay đổi tư duy và thấu hiểu lẫn nhau và chấp nhận nhau nhiều hơn. Các bậc phụ huynh cần dành thời gian trao đổi thường xuyên cùng con cái, lắng nghe cuộc sống hằng ngày của chúng và giúp chúng giải quyết các vấn đề. Khi mà cha mẹ và con trẻ đối thoại một cách bình tĩnh và cởi mở, họ sẽ hiểu nhau hơn và có một mối quan hệ tốt đẹp hơn. Cha mẹ nên theo kịp các xu hướng công nghệ, âm nhạc, thời trang và mạng xã hội để có thể thích nghi nhanh chóng, hiểu lối sống của con trẻ và có thể giúp các con đưa ra những lựa chọn sáng suốt. Cuối cùng, cha mẹ nên học cách chấp nhận những sở thích của con mình khi có thể và ít so sánh hơn. Điều này sẽ giúp con cái gần gũi với cha mẹ hơn và ngược lại khiến khoảng cách thể hệ được thu hẹp lại hơn một chút.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
summit
issue
culture
product
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. summit /ˈsʌm.ɪt/ (n)
B. issue /ˈɪʃ.uː/ (n)
C. culture /ˈkʌl.tʃər/
D. product /ˈprɒd.ʌkt/
Phần gạch chân của đáp án B phát âm là /uː/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
air
dam
gas
traffic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. air /eər/
B. dam/dæm/
C. gas /ɡæs/
D. traffic /ˈtræf.ɪk/
Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /eə/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /æ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
trees
seas
forests
lands
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. trees /triːz/
B. seas/siːz/
C. forests /ˈfɒr.ɪsts/
D. lands /lændz/
Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /s/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /z/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
recommend
graduate
emphasize
supervise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. recommend /ˌrek.əˈmend/
B. graduate /ˈɡrædʒ.u.ət/
C. emphasize /ˈem.fə.saɪz/
D. supervise /ˈsuː.pə.saɪz/
Trọng âm của đáp án A rơi vào âm tiết thứ ba, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
expectancy
experience
sustainable
generation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. expectancy /ɪkˈspek.tən.si/
B. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/
C. sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/
D. generation /ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/
Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ ba, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
We can save our forests by limiting the demand________ trees, land for agriculture, materials for construction.
in
of
for
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
demand of sth: nhu cầu về thứ gì đó
Dịch: Chúng ta có thể cứu các khu rừng bằng cách hạn chế nhu cầu về cây cối, đất cho nông nghiệp và vật liệu cho công trình.
Eating lunch at school is an option __________ by most state schools.
to be provided
provided
providing
be provided
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trong chỗ trống là dạng rút gọn bị động của mệnh đề quan hệ, cấu trúc: who/which + be + V3/ed = V3/ed
mệnh đề cần điền vào chỗ trống là which was provided ta rút gọn thành provided.
Dịch: Ăn trưa ở trường là một lựa chọn được cung cấp bởi các trường công.
Social media __________ in teens can expose them to bullying and increase the disconnection from reality.
addict
addiction
addicted
addicting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“Social media _____ in teenager” là một cụm danh từ, ta sẽ điền một danh từ vào chỗ trống. Từ cần điền là addiction.
expose sb to sth: đặt ai vào tình thế nguy hiểm/ dễ bị (tai nạn, …)
Dịch: Việc nghiện mạng xã hội ở giới trẻ có thể khiến chúng bị bắt nạt và làm tăng sự mất kết nối với thế giới thực.
Parents should be _____________ child-rearing activities like being a good role model and putting their children's self-esteem for more effective parenting.
aware to
aware in
aware about
aware of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
aware of sth: nhận thức về điều gì đó
Dịch: Cha mẹ nên lưu ý trong các hoạt động nuôi dạy con như trở thành một tấm gương tốt và đặt lòng tự trọng của con họ lên trên để nuôi dạy hiệu quả hơn.
Studying in Singapore is such an incredible _________ both academically and culturally.
experiments
experiment
experiences
experience
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
experiment (n): thí nghiệm
experience (n): trải nghiệm
Cả hai danh từ này đều là danh từ đếm được, nhưng do trước chỗ trống có mạo từ an nên ta sẽ điền một danh từ số ít vào chỗ trống.
Dịch: Học tập ở Singapore là một trải nghiệm khó tin về cả mặt học thuật và văn hóa.
Younger generation's fashion is _________ trendy __________ their parents find it hard to accept.
so/ that
too/ to
such/ that
enough/ to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sau chỗ trống thứ nhất là một tính từ, nên ta sẽ điền so (nếu sau chỗ trống thứ nhất là một danh từ ta sẽ điền such). Sau chỗ trống thứ hai là một mệnh đề nên ta sẽ điền that vào chỗ trống.
Dịch: Thời trang của thế hệ trẻ rất chạy theo mốt đến nỗi mà các bậc phụ huynh cảm thấy khó chấp nhận.
In 2021, global energy-related CO₂ emissions fell _________5.7%, the highest decline in history.
in
of
at
by
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
fall by: giảm xuống (một lượng bằng bao nhiêu)
Dịch: Vào năm 2021, lượng khí thải CO2 toàn cầu liên quan đến năng lượng đã giảm 5,7%, mức giảm cao nhất trong lịch sử.
Obesity is on ___________ in Asian countries with half of children under 5 overweight in 2016, according to WHO.
the increase
increase
the increasing
the being increased
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
on the increase: ngày càng gia tăng
Dịch: Béo phì đang ngày càng gia tăng ở các quốc gia châu Á, với phân nửa số trẻ em dưới 5 tuổi béo phì vào năm 2016, theo WHO.
Reforestation________ is the process of replanting trees aims to restore forests and recover natural habitat in destroyed forested areas.
where
which
whose
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
reforestation (trồng rừng) là một sự việc, nên ta sẽ điền which vào chỗ trống.
Dịch: Trồng rừng cái mà là một quá trình trồng lại cây có mục đích khôi phục rừng và hồi phục những môi trường sống tự nhiên bị phá hủy trong các khu rừng.
Children should ask their parents for ___________to attend international summer camps.
behavior
influence
permission
privacy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. behavior (n): hành vi
B. influence (n): ảnh hưởng
C. permission (n): sự cho phép
D. privacy (n): sự riêng tư
Dịch: Các em phải xin phép sự đồng ý của bố mẹ để được tham dự trại hè quốc tế.
Jane: You are in a great score. How could you do it? – Alison: __________
That was easy for everyone.
I started eating a lot healthier.
I am sure you can do it.
Yes, I think so.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. Điều đó thật dễ dàng với mọi người
B. Mình bắt đầu ăn uống lành mạnh hơn.
C. Mình chắc cậu cũng có thể làm được.
D. Đúng rồi, mình nghĩ thế.
Dịch: Jane: Cậu đạt được số điểm rất cao. Cậu làm như thế nào thế? – Alison: Mình chắc cậu cũng có thể làm được.
Son: Dad, my new hair style is really stylish, isn’t it? – Dad: ___________
Yes, it is.
No, it doesn’t.
Yes, you are.
I would be.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu B, C bị sai ngữ pháp. Câu D không hợp với ngữ cảnh.
Dịch: Bố à, kiểu tóc mới của con trông rất sành điệu phải không? – Bố: Đúng thế.
Write the correct form of the given words.
Thailand, Malaysia, Singapore, Indonesia, and the Philippines were the ________ of ASEAN. (FOUND)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: founders
Trước chỗ trống là mạo từ the ta điền một danh từ vào chỗ trống, do ở đây động từ tobe là were nên ta chia danh từ trong chỗ trống ở dạng số nhiều.
found (v): thành lập
founder (n): nhà sáng lập
Dịch: Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia và Philippines là những thành viên sáng lập của ASEAN.
Generation gap is a _________ in values and attitudes between one generation and another. (DIFFER)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:difference
Trước chỗ trống là một mạo từ nên ta điền một danh từ vào chỗ trống.
differ (v): làm khác đi
difference (n): sự khác biệt
Dịch: Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt trong giá trị và thái độ giữa một thế hệ này với thế hệ khác.
The ________ of the cultural heritage should be discussed carefully. (SECURE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: security
Trước chỗ trống là một mạo từ nên ta điền một danh từ vào chỗ trống.
secure (adj): an toàn
security (n): an ninh
Dịch: Việc bảo vệ các di sản văn hóa cần được thảo luận kĩ càng.
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Question 36. The Lech Merle cave conserves fragile paintings, so taking photos inside the cave is forbidden. (MUSTN'T)
______________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The Lech Merle cave conserves fragile paintings, so people mustn’t take photos inside the cave.
Cấu trúc:must + not + V0 – không được phép làm gì
Dịch: Hang Lech Merle lưu giữ những bức tranh dễ vỡ nên việc chụp ảnh bên trong hang bị cấm. = Hang Lech Merle bảo vệ những bức vẽ dễ vỡ, nên mọi người không được phép chụp ảnh bên trong hang động.
It was necessary for Sammy to listen to her parents' advice, but she didn't. (SHOULD)
______________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Sammy should have listened to her parents’ advice.
Cấu trúc: should have V3/ed: đáng lẽ ra nên làm gì nhưng trên thực tế đã không làm
Dịch: Sammy cần nghe lời khuyên của bố mẹ, nhưng cô ấy đã không làm thế. = Sammy đáng lẽ ra nên nghe lời khuyên của bố mẹ.
We should use energy supplied by solar panels and other renewable energy sources so that we can reduce carbon emissions. (IN ORDER TO)
______________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: In order to reduce carbon emissions, we should use energy supplied by solar panels and other renewable energy sources.
in order to V0: để làm gì
Dịch: Chúng ta nên sử dụng năng lượng được cung cấp bởi các tấm pin mặt trời và các nguồn năng lượng tái tạo khác để chúng ta có thể giảm lượng khí thải carbon. = Chúng ta nên dùng năng lượng cung cấp bởi các tấm pin năng lượng mặt trời và các nguồn năng lượng khác để giảm khí thải cacbon.
The hydroelectric dam severely damaged the local environment.
The local environment ____________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The local environment was severely damaged by the hydroelectric dam.
Cấu trúc bị động quá khứ đơn: “S + was/were + V3/ed + ….”
Dịch: Đập thủy điện đã hủy hoại nghiêm trọng môi trường địa phương. = Môi trường địa phương đã bị tàn phá nghiêm trọng bởi đập thủy điện.
Jane Goodall started to study chimpanzees at the age of 26.
Jane Goodall has ________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Jane Goodall has studied/ has been studying chimpanzees since she was 26 (years old)/ at the age of 26.
Cấu trúc: S + started / began + V-ing / to-V = S + have V3/ed / have been + V-ing.
Dịch: Jane Goodall bắt đầu nghiên cứu về tinh tinh ở tuổi 26. = Jane Goodall đã nghiên cứu về tinh tinh từ năm 26 tuổi.






