Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1167 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a tour guide talking about a trip and write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER in each of the blanks in the summary below.

The length of the trip is (1) ___________

Quy Nhơn City is famous for its nature, Chăm (2) ___________ as well as the local culture and history.

On Hoàng Hậu Beach, there are lots of smooth and round stones shaped like (3) ___________

In Thi Nai Lagoon, tourists can see more than (4) ___________ of birds.

Thập Tháp Pagoda was built in (5) ___________

1. Tự luận
1 điểm

The length of the trip is (1) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: a day/ one day/ 1 day

Dịch: Độ dài của chuyến đi là _____.

one day: 1 ngày

Thông tin: Hello everyone, I'm Nam, your tour guide in the one-day trip around Quy Nhon by bus. (Xin chào mọi người, tôi là Nam, hướng dẫn viên du lịch trong chuyến đi một ngày vòng quanh Quy Nhơn bằng xe buýt của các bạn.)

2. Tự luận
1 điểm

Quy Nhơn City is famous for its nature, Chăm (2) ___________ as well as the local culture and history.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:architecture

Dịch: Thành phố Quy Nhơn nổi tiếng với thiên nhiên, _____ của người Chăm cũng như văn hóa và lịch sử.)

architecture (n): kiến trúc

Thông tin: So, you are right to choose it to experience the beauty of nature, Cham architecture together with the local culture and history. (Nên bạn đã đúng khi lựa chọn nơi đây để trải nghiệm vẻ đẹp thiên nhiên, kiến trúc Chăm cùng với những văn hóa địa phương và lịch sử.)

3. Tự luận
1 điểm

On Hoàng Hậu Beach, there are lots of smooth and round stones shaped like (3) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:eggs

Dịch: Ở bãi tắm Hoàng Hậu, có rất nhiều hòn đá tròn và nhẵn giống như _____.

eggs (n): những quả trứng

Thông tin: We will start at Ghenh Rang Hill first to visit Hoang Hau beach full of many smooth stones that look like eggs. (Đầu tiên, chúng ta sẽ xuất phát ở đồi Ghềnh Ráng để đến bãi tắm Hoàng Hậu, nơi mà có rất nhiều viên đá trơn nhẵn như những quả trứng.)

4. Tự luận
1 điểm

In Thi Nai Lagoon, tourists can see more than (4) ___________ of birds.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 30 species/ thirty species

Dịch: Ở Đầm Thị Nại, du khách có thể thấy hơn _____ chim.

30 species: 30 loài

Thông tin: Then, we will depart to the Thi Nai Lagoon to go bird watching in Con Chim, a famous bird hillock with over 30 species of birds. (Sau đó chúng ta sẽ đến Đầm Thị Nại để ngắm chim ở Cồn Chim, một gò đất nổi tiếng với hơn 30 loài chim.)

5. Tự luận
1 điểm

Thập Tháp Pagoda was built in (5) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 1668

Dịch: Chùa Thập Tháp được xây dựng vào năm _____.

Thông tin: Located about 2,5 km from Canh Tien Tower, Thap Thap Pagoda was a beautiful structure built in 1668. (Tọa lạc ở khoảng 2,5 km từ tháp Cánh Tiên, chùa Thập Tháp là một kiến trúc tuyệt đẹp được xây dựng vào năm 1668.)

Bài nghe:

Hello everyone, I'm Nam, your tour guide in the one-day trip around Quy Nhon by bus. Quy Nhơn City is small, but it is getting much attention from both local and foreign travelers. So, you are right to choose it to experience the beauty of nature, Cham architecture together with the local culture and history. So let me tell you about some of the excursions on our trip. We will start at Ghenh Rang Hill first to visit Hoang Hau beach full of many smooth stones that look like eggs. Then, we will depart to the Thi Nai Lagoon to go bird watching in Con Chim, a famous bird hillock with over 30 species of birds. In the afternoon, we will visit Canh Tien Tower in Do Ban Citadel, in Nhon Hau commune, An Nhon district which is about 27 km Northwest of Quy Nhon. Canh Tien tower was built in the 12th century and called Canh Tien as it looks like two wings of a fairy flying up to the sky. The tower represents the typical Cham architectural style in Binh Đinh with a square base 20 metres high and sandstone roofs. Finally, Thap Thap Pagoda is our last destination of the day. Located about 2,5 km from Canh Tien Tower, Thap Thap Pagoda was a beautiful structure built in 1668. You can also enjoy martial arts performances by monks there. I'm sure you'll all have a great time with the trip.

Dịch bài nghe:

Xin chào mọi người, tôi là Nam, hướng dẫn viên du lịch trong chuyến đi một ngày vòng quanh Quy Nhơn bằng xe buýt của các bạn. Thành phố Quy Nhơn tuy nhỏ, nhưng nó đang được chú ý nhiều hơn từ cả các du khách trong nước và quốc tế. Nên bạn đã đúng khi lựa chọn nơi đây để trải nghiệm vẻ đẹp thiên nhiên, kiến trúc Chăm cùng với những văn hóa địa phương và lịch sử. Vậy để tôi sẽ giới thiệu cho bạn vài điểm thăm quan trong chuyến đi của chúng ta. Đầu tiên, chúng ta sẽ xuất phát ở đồi Ghềnh Ráng để đến bãi tắm Hoàng Hậu, nơi mà có rất nhiều viên đá trơn nhẵn như những quả trứng. Sau đó chúng ta sẽ đến Đầm Thị Nại để ngắm chim ở Cồn Chim, một gò đất nổi tiếng với hơn 30 loài chim. Vào buổi chiều, chúng ta sẽ ghé thăm tháp Cánh Tiên ở thành Đồ Bàn, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn, khoảng 27 km về phía đông bắc của Quy Nhơn. Tháp Cánh Tiên được xây dựng vào thế kỉ 12 và được gọi là Cánh Tiên vì nó giống như hai cánh của một nàng tiên đang bay lên trời. Ngọn tháp này đại diện cho phong cách kiến trúc điển hình của người Chăm ở Bình Định với một nền vuông 20 mét và mái làm bằng đá sa thạch. Cuối cùng, chùa Thập Tháp là điểm dừng chân cuối cùng của ngày hôm nay. Tọa lạc ở khoảng 2,5 km từ tháp Cánh Tiên, chùa Thập Tháp là một kiến trúc tuyệt đẹp được xây dựng vào năm 1668. Bạn có thể thưởng thức những màn biểu diễn võ thuật của các nhà sư. Tôi chắc chắn các bạn đều sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời với chuyến đi này.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage.

BLOOD IS THICKER THAN WATER

The family often comes first. However, many young individuals choose to hang out with their friends over their family because their friends seem to (26) ________ them better. Teenagers normally prefer to stay home when it's time to go to visit their grandparents. But do they really miss out?

Children's development is greatly influenced by the people they live with. Living with your extended family has several (27) ________. They typically receive a lot of affection and care. Grandparents usually have more time to spend reading and playing with grandchildren. They are not always as busy and (28) ________ as many parents are because most grandparents are retired. Besides, grandparents are patient and have learned how to solve common problems that children and young people have because grandparents have more life (29) ________. Through their elders' memories, children can learn about the past. Some teenagers even prefer their grandparents to their parents. Young people can keep in touch with their distant grandparents by phone, email or letter. Grandparents love their grandchildren, so they will be happy to (30) ________ a phone call from their grandkids.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

However, many young individuals choose to hang out with their friends over their family because their friends seem to (26) ________ them better.

ignore

understand

learn

ask

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. ignore (v): phớt lờ

B. understand (v): hiểu

C. learn (v): học hỏi

D. ask (v): thắc mắc

Dịch: Tuy nhiên, nhiều người trẻ chọn đi chơi với bạn bè hơn với gia đình vì bạn họ dường như hiểu họ hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Children's development is greatly influenced by the people they live with. Living with your extended family has several (27) ________.

drawbacks

disadvantages

problems

benefits

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. drawback (n): trở ngại, mặt hạn chế

B. disadvantage (n): bất lợi

C. problem (n): vấn đề

D. benefit (n): lợi ích

Dịch: Sống trong một gia đình nhiều thế hệ cũng có vài lợi ích.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

They are not always as busy and (28) ________ as many parents are because most grandparents are retired.

hurtful

stressful

stressed

scary

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đây là cấu trúc so sánh bằng as + adj + as mà trước chỗ trống còn có chữ and nên ta sẽ điền một tính từ vào chỗ trống.

A. hurtful (adj): đau đớn

B. stressful (adj): gây ra căng thẳng

C. stressed (adj): bị căng thẳng

D. scary (adj): đáng sợ

Xét theo nghĩa của câu, đáp án đúng là đáp án C.

Dịch: Họ không phải lúc nào cũng bận rộn và áp lực như nhiều cha mẹ vì hầu hết ông bà đều đã nghỉ hưu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Besides, grandparents are patient and have learned how to solve common problems that children and young people have because grandparents have more life (29) ________.

experience

memories

lessons

joy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. experience (n): kinh nghiệm

B. memories (n): ký ức

C. lessons (n): bài học

D. joy (n): niềm vui

Dịch: Bên cạnh đó, ông bà kiên nhẫn và đã biết cách giải quyết những vấn đề thường thấy mà những đứa trẻ và người trẻ có vì ông bà có nhiều kinh nghiệm sống hơn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Grandparents love their grandchildren, so they will be happy to (30) ________ a phone call from their grandkids.

take

answer

make

do

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

answer a phone call: trả lời một cuộc điện thoại

Dịch: Ông bà yêu cháu mình, nên họ sẽ vui vẻ để trả lời cuộc điện thoại từ cháu mình.

Dịch bài đọc:

MỘT GIỌT MÁU ĐÀO HƠN AO NƯỚC LÃ

Gia đình thường được ưu tiên hơn. Tuy nhiên, nhiều bạn trẻ chọn đi chơi với bạn bè hơn là gia đình vì bạn bè dường như hiểu họ hơn. Thanh thiếu niên thường thích ở nhà hơn khi đến những lúc đi thăm ông bà. Nhưng họ có thực sự bỏ lỡ không?

Sự phát triển của trẻ em bị ảnh hưởng rất nhiều bởi những người sống cùng chúng. Sống với gia đình nhiều thế hệ có một số lợi ích. Họ thường nhận được rất nhiều tình cảm và sự quan tâm. Ông bà thường có nhiều thời gian hơn để đọc sách và chơi với cháu. Họ không phải lúc nào cũng bận rộn và căng thẳng như nhiều bậc cha mẹ vì hầu hết ông bà đều đã nghỉ hưu. Ngoài ra, ông bà còn kiên nhẫn và đã học được cách giải

quyết những vấn đề thường gặp mà trẻ em và thanh thiếu niên gặp phải vì ông bà có nhiều kinh nghiệm sống hơn. Thông qua ký ức của người lớn, trẻ em có thể tìm hiểu về quá khứ. Một số thanh thiếu niên thậm chí còn thích ông bà hơn cha mẹ. Những người trẻ tuổi có thể giữ liên lạc với ông bà ở xa qua điện thoại, email hoặc thư. Ông bà thương con cháu nên sẽ vui vẻ trả lời điện thoại của cháu mình.

Đoạn văn

Read the passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.

GLOBAL WARMING

Global warming is the phenomenon of a gradual increase of the Earth's average temperature due to the rise of greenhouse gasses in the atmosphere. These gasses like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in. This is known as the greenhouse effect. However, there's a problem when people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere by burning fossil fuels like oil and coal for our everyday and industrial activities.

Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising. Every year, the sea rises another 0.13 inches (3.2 mm.). This is mostly due to a combination of melted water from glaciers and ice sheets and thermal expansion of seawater as it warms.

The rising sea levels have a profound impact on our oceans and marine life. They are changing the distribution of fish stocks and their food. The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants.

Using less fossil fuel to limit the amount of carbon released to the air is considered as the best way to slow down global warming. However, it is hard to do as our modern life mainly relies on non-renewable energy. Therefore, by driving less, turning down the heat and air conditioning, and using more solar, wind and hydroelectric power, we can all reduce greenhouse gasses and help fight global warming.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

The increase of greenhouse gasses in the atmosphere makes the Earth warmer.

Carbon dioxide helps to release the Earth's heat.

The burning of oil and coal releases carbon dioxide to the atmosphere.

Global warming is the warming of the Earth's temperature.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG theo bài đọc?

A. Sự tăng lượng khí nhà kính trong bầu khí quyển khiến Trái Đất nóng hơn.

B. CO2 giúp giải thoát lượng nhiệt của Trái Đất.

C. Việc đốt dầu và xăng thải CO2 ra bầu khí quyển.

D. Sự nóng lên toàn cầu đang làm nhiệt độ của Trái đất ấm lên.

Thông tin: These gasses like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in. (Những khí như CO2 và CH4 thoát ra ngoài không khí và hoạt động giống như một cái chăn ấm áp phủ lên Trái Đất để ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giúp hành tinh của chúng ta đủ ấm để thực vật, động vật và con người sinh sống.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "devastating" in paragraph 2 refer to?

harmful

careful

wonderful

plentiful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “devastating” ở đoạn 2 có nghĩa là?

A. nguy hại, tàn phá

B. cẩn thận

C. tuyệt vời

D. đầy đặn

Thông tin: The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants. (Mực nước biển dâng cao cũng có thể có những tác động tàn phá đối với môi trường sống ven biển sâu hơn là trong đất liền với sự xói mòn có tính hủy diệt, lũ lụt ở đất ngập nước và đất nhiễm mặn và mất môi trường sống cho các loài cá, chim và các loài thực vật.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What does global warming cause?

a reduction of sea level

carbon dioxide

a leap of sea level

a decrease in ocean temperatures

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Sự nóng lên toàn cầu gây ra điều gì?

A. Mực nước biển giảm

B. CO2

C. Mực nước biển tăng

D. Nhiệt độ các đại dương giảm

Thông tin: Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising. Every year, the sea rises another 0.13 inches (3.2 mm.). (Sự nóng lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái Đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng thêm 0,13 inch (3,2 mm).)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What do the rising sea levels affect?

sea life

a stability of sea level

industrial activities

fossil fuel

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Mực nước biển tăng gây ảnh hưởng đến điều gì?

A. các sinh vật biển

B. sự ổn định của mực nước biển

C. các hoạt động công nghiệp

D. nhiên liệu hóa thạch

Thông tin: The rising sea levels have a profound impact on our oceans and marine life. (Mực nước biển dâng cao có tác động sâu sắc đến đại dương và các sinh vật biển.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT MENTIONED in the passage?

Greenhouse gasses prevent the heat from escaping into space.

Too much carbon dioxide to the atmosphere becomes a matter to the Earth's atmosphere.

Soil contamination is a result of global warming.

Renewable energy is cheaper than fossil fuels.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Ý nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN trong bài đọc?

A. Các khí nhà kính ngăn cản lượng nhiệt thoát ra ngoài vũ trụ.

B. Quá nhiều khí CO2 trong bầu khí quyển đã trở thành vấn đề với bầu khí quyển Trái Đất.

C. Ô nhiễm đất là một hậu quả của sự nóng lên toàn cầu.

D. Năng lượng tái tạo rẻ hơn năng lượng hóa thạch.

Thông tin:

- These gasses like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in. (Những khí như CO2 và CH4 thoát ra ngoài không khí và hoạt động giống như một cái chăn ấm áp phủ lên Trái Đất để ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giúp hành tinh của chúng ta đủ ấm để thực vật, động vật và con người sinh sống.)

- However, there's a problem when people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere by burning fossil fuels like oil and coal for our everyday and industrial activities. (Tuy nhiên, có một vấn để xảy ra khi mọi người trên khắp thế giới đang thải thêm CO2 vào trong khí quyển bằng cách đốt các loại nhiên liệu hóa thạch như dầu và than cho các hoạt động công nghiệp và hoạt động hằng ngày của chúng ta.)

- The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants. (Mực nước biển dâng cao cũng có thể có những tác động tàn phá đối với môi trường sống ven biển sâu hơn là trong đất liền với sự xói mòn có tính hủy diệt, lũ lụt ở đất ngập nước và đất nhiễm mặn và mất môi trường sống cho các loài cá, chim và các loài thực vật.)

Dịch bài đọc:

SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU

Sự nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên từ từ do sự gia tăng của các loại khí nhà kính trong bầu khí quyển. Những khí như CO2 và CH4 thoát ra ngoài không khí và hoạt động giống như một cái chăn ấm áp phủ lên Trái Đất để ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giúp hành tinh của chúng ta đủ ấm để thực vật, động vật và con người sinh sống. Điều này được biết đến là hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, có một vấn để xảy ra khi mọi người trên khắp thế giới đang thải thêm CO2 vào trong khí quyển bằng cách đốt các loại nhiên liệu hóa thạch như dầu và than cho các hoạt động công nghiệp và hoạt động hằng ngày của chúng ta.

Sự nóng lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái Đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng thêm 0,13 inch (3,2 mm). Điều này chủ yếu là do sự kết hợp của do sự tan băng của các sông băng và các tảng băng và sự giãn nở vì nhiệt của nước biển khi nó ấm lên.

Mực nước biển dâng cao có tác động sâu sắc đến đại dương và các sinh vật biển. Chúng đang thay đổi sự phân bố các loài cá và thức ăn của chúng. Mực nước biển dâng cao cũng có thể có những tác động tàn phá đối với môi trường sống ven biển sâu hơn là trong đất liền với sự xói mòn có tính hủy diệt, lũ lụt ở đất ngập nước và đất nhiễm mặn và mất môi trường sống cho các loài cá, chim và các loài thực vật.

Sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn để giảm lượng cacbon thải ra không khí được coi là cách tốt nhất để làm chậm sự nóng lên toàn cầu. Tuy nhiên điều đó khó thực hiện vì cuộc sống hiện đại của chúng ta chủ yếu dựa vào nguồn năng lượng không tái tạo. Vậy nên, bằng cách ít lái xe hơn, giảm nhiệt độ của máy sưởi và điều hòa không khí, đồng thời sử dụng nhiều năng lượng mặt trời, năng lượng gió và thủy điện nhiều hơn, tất cả chúng ta đều có thể làm giảm lượng khí nhà kính và giúp chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

scholarship

character

chaos

speech

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. scholarship /ˈskɒl.ə.ʃɪp/

B. character /ˈkær.ək.tər/

C. chaos /ˈkeɪ.ɒs/

D. speech /spiːtʃ/

Phần gạch chân đáp án D phát âm là /tʃ/, phần gạch chân các đáp án còn lại phát âm là /k/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

arrived

returned

studied

decided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. arrived /əˈraɪvd/

B. returned /rɪˈtɜːnd/

C. studied /ˈstʌd.id/

D. decided /dɪˈsaɪ.dɪd/

Phần gạch chân đáp án D phát âm là /ɪd/, phần gạch chân các đáp án còn lại phát âm là /d/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

solar

power

coal

biofuel

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. solar /ˈsəʊ.lər/

B. power /paʊər/

C. coal / kəʊl/

D. biofuel /ˈbaɪ.əʊˌfjuː.əl/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /əʊ/, phần gạch chân các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

donate

include

promise

promote

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. donate /dəʊˈneɪt/

B. include /ɪnˈkluːd/

C. promise /ˈprɒm.ɪs/

D. promote /prəˈməʊt/

Trọng âm của đáp án C rơi vào âm tiết thứ nhất, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

historical

acceptable

competitor

absolutely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. historical /hɪˈstɒr.ɪ.kəl/

B. acceptable /əkˈsept.ə.bəl/

C. competitor /kəmˈpet.ɪ.tər/

D. absolutely /æb.səˈluːt.li/

Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ ba, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

 Kate: Where will we stay at the camp? – Peggy: ________

It has modern facilities.

You will find it easily.

Probably in a town by the sea.

We’ll go there by bus.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. Nó có cơ sở vật chất hiện đại.

B. Bạn sẽ tìm thấy nó dễ dàng thôi.

C. Có lẽ là trong một thị trấn cạnh bờ biển.

D. Chúng ta sẽ đến đó bằng xe buýt.

Dịch: Kate: Chúng ta sẽ ở đâu ở khu cắm trại? – Peggy: Có lẽ là trong một thị trấn cạnh bờ biển.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

A(n) ________ is a meeting between the leaders of countries to discuss important issues.

declaration

summit

itinerary

spotlight

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. declaration (n): tuyên ngôn

B. summit (n): hội nghị thượng đỉnh

C. itinerary (n): hành trình, con đường đi

D. spotlight (n): sự nổi bật

Dịch: Một hội nghị thượng đỉnh là một cuộc gặp mặt giữa các nguyên thủ quốc gia để thảo luận về những vấn đề quan trọng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

People often visit Wat Kang, a beautiful temple to pray ________ good health.

for

about

to

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

pray for sb/sth: cầu nguyện, cầu mong cái gì

Dịch: Mọi người thường ghé qua Wat Kang, một ngôi đền tuyệt đẹp để cầu mong sức khỏe.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Climate scientists are discussing the ________ of the Amazon rainforest deforestation.

complexion

complicated

complexity

complex

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trước chỗ trống là mạo từ the nên ta sẽ điền một danh từ vào chỗ trống.

complexity (n): sự phức tạp

complexon (n): nước da

complicated (adj): phức tạp

complex (adj): phức tạp

Dịch: Các nhà khoa học về khí hậu đang bàn bạc về sự phức tạp của việc phá rừng mưa nhiệt đới Amazon.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In the United States, fossil fuels are the main sources to ________ about 60% of total electricity generation in 2020.

produce

product

producing

be produced

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

to + V0: để làm điều gì đó

Dịch: Ở Hoa Kỳ, nhiên liệu hóa thạch là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất khoảng 60% tổng lượng điện năng tạo ra trong năm 2020.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenifer: Increasing tax on fuel would encourage people to use more public transportation. Is it a good idea? – Liam: ________.

Of course, it is

That’s very cheap

I have no idea

I wonder why

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. Tất nhiên rồi

B. Nó rất rẻ

C. Tôi không có ý kiến

D. Tôi thắc mắc tại sao

Dịch: Jenifer: Tăng thuế vào xăng dầu sẽ khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng nhiều hơn. Đó có phải là ý hay không? – Liam: Tất nhiên rồi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Social media ________ is one of the social issues that many people are concerned about.

addict

addiction

addictive

addicted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“Social media _____” là một cụm danh từ, ta sẽ điền một danh từ vào chỗ trống.

addiction (n): sự nghiện ngập

Dịch: Việc nghiện mạng xã hội ở giới trẻ là một trong những vấn đề xã hội khiến nhiều người lo lắng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The local authority should ________ more money in improving the quality of their local products so that they can be exported to other countries.

invest

waste

withdraw

reduce

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. invest (v): đầu tư

B. waste (v): lãng phí

C. withdraw (v): rút lui

D. reduce (v): giảm

Dịch: Chính quyền địa phương nên đầu tư nhiều tiền hơn vào việc cải thiện chất lượng của các sản phẩm địa phương để chúng có thể được xuất khẩu ra nước ngoài.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack’s motorcycle was stolen yesterday. He ________ it.

should have locked

locked

should lock

shouldn’t have locked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

should have V3/ed: Đáng lý ra nên làm điều gì đó (trên thực tế đã không làm)

Dịch: Hôm qua xe máy của Jack đã bị trộm. Đáng lí ra anh ấy nên khóa nó lại.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

David ________ fit by doing exercises in the gym twice a week.

makes

does

seems

keeps

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

keep fit: giữ dáng

Dịch: David giữ dáng bằng cách tập luyện ở phòng gym 2 lần 1 tuần.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuts are rich ________ protein, vitamins and minerals.

with

of

in

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

rich in sth: giàu (chất…)

Dịch: Các loại quả hạch giàu đạm, vitamin và khoáng chất.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the top ________ in our modern society is that people starting to realize materialism can’t buy them happiness.

chances

thoughts

shows

trends

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. chance (n): cơ hội

B. thought (n): suy nghĩ

C. show (n): buổi biểu diễn

D. trend (n): xu hướng

Dịch: Một trong những xu hướng hàng đầu trong xã hội hiện đại là mọi người bắt đầu nhận ra rằng chủ nghĩa vật chất thì không thể mua được hạnh phúc.

33. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words.

Being a non-smoker and following a healthy diet will reduce your risk of early ________. (DIE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:death

Trước chỗ trống là một tính từ nên ta điền một danh từ vào chỗ trống.

die (v): chết

death (n): sự chết chóc, tử vong

Dịch: Không hút thuốc và tuân theo một chế độ ăn lành mạnh sẽ làm giảm nguy cơ tử vong sớm.

34. Tự luận
1 điểm

A degree is a document that shows the ________ completion of a course. (SUCCESS)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: successful

Trước chỗ trống là mạo từ the, sau chỗ trống là một danh từ, ta điền một tính từ vào chỗ trống.

success (n): sự thành công

successful (adj): thành công

Dịch: Một tấm bằng là một tài liệu cho thấy việc hoàn thành thành công một khóa học.

35. Tự luận
1 điểm

Protecting the forests is essential to help make sure our planet’s ________ development. (SUSTAIN)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: sustainable

Sau chỗ trống là một danh từ, ta điền một tính từ vào chỗ trống.

sustain (v): duy trì

sustainable (adj): bền vững

Dịch: Bảo vệ rừng là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của hành tinh chúng ta.

36. Tự luận
1 điểm

Write the sentences using the given words in brackets.

Eton didn't follow the curfew last night. (IGNORE)

_______________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Eton ignored the curfew last night.

not follow: không làm theo = ignore: lờ đi, phớt lờ

Dịch: Eton đã không thực hiện giờ giới nghiêm tối qua. = Eton đã phớt lờ lệnh giới nghiêm tối qua.

37. Tự luận
1 điểm

There's lots of seed oil and harmful fat in deep-fried foods. (RICH)

_______________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Deep-fried foods are rich in seed oils and harmful fat.

lots of: nhiều = rich in sth: chứa lượng lớn thứ gì đó

Dịch: Có rất nhiều dầu hạt và chất béo có hại trong thực phẩm chiên ngập dầu. = Những thực phẩm chiên ngập dầu rất giàu dầu hạt và chất béo có hại.

38. Tự luận
1 điểm

Full cream milk is good for teenagers, but they generally avoid it. (SHOULDN'T)

_______________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Teenagers shouldn’t avoid full cream milk.

Cấu trúc: shouldn’t + V0: không nên làm gì đó

Dịch: Sữa nguyên kem rất tốt cho thanh thiếu niên, nhưng họ thường tránh dùng nó. = Các thiếu niên không nên tránh uống sữa nguyên kem.

39. Tự luận
1 điểm

Too many bad carbs from sweetened snacks could cause early death. (RISK)

_______________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Too many bad carbs from sweetened snacks increase the risk of early death.

cause: gây ra, gây nên = increase the risk of: tăng nguy cơ

Dịch: Quá nhiều tinh bột xấu từ đồ ăn nhẹ có đường có thể gây tử vong sớm. = Quá nhiều tinh bột xấu từ những đồ ăn nhẹ ngọt làm tăng nguy cơ tử vong sớm.

40. Tự luận
1 điểm

Rebecca learned the survival skills at the summer camp, but she didn't remember. (REMEMBERED)

_______________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Rebecca should have remembered the survival skills which she learned/learning at the summer camp.

Cấu trúc: should + have + V3/ed: đáng lẽ ra phải làm gì đó nhưng thực tế không làm.

Dịch: Rebecca đã học các kỹ năng sinh tồn ở trại hè nhưng cô không nhớ. = Rebecca đáng lẽ ra phải nhớ những kĩ năng sống còn mà cô ấy đã học ở trại hè.