Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1187 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Emma and David talking about a TV program and decide whether the following statements are T (True) or F (False).

1. Tự luận
1 điểm

The TV program last night only focused on healthy diets that make people happier.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Chương trình TV tối qua chỉ tập trung vào những chế độ ăn lành mạnh giúp con người ta vui hơn.

Thông tin: Emma: Did you see the TV program last night about how to stay healthy? I learned so much. (Cậu có xem chương trình tối hôm qua về việc làm cách nào để sống khỏe không? Mình đã học được rất nhiều thứ đó.)

2. Tự luận
1 điểm

Emma always has nuts in her daily meals.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Emma luôn có các loại hạt trong bữa ăn hằng ngày của cô ấy.

Thông tin: Emma: Yes, it gave us lots of useful suggestions. Do you know we should add nuts to our daily  diet? I never do that but I'll try from now on. (Thật chứ. Họ cho mình rất nhiều gợi ý hữu ích. Cậu có biết rằng mình nên thêm các loại hạt vào chế độ ăn hằng ngày không? Mình chưa bao giờ làm thế nhưng từ giờ mình sẽ thử.)

3. Tự luận
1 điểm

David thinks he should get more sleep at night.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: David nghĩ rằng anh ấy nên ngủ nhiều hơn vào buổi tối.

Thông tin: David: I only sleep for about 6 hours so I think I should go to bed earlier. (David: Mình chỉ ngủ có 6 tiếng thôi nên mình nghĩ mình nên đi ngủ sớm hơn.)

4. Tự luận
1 điểm

David thinks doing exercise with other people is fun.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Dịch: David nghĩ rằng tập thể dục với người khác rất vui.

Thông tin: David: That sounds great! I suppose we should always go to the gym with friends if we can. It's fun to do exercise with other people.

(Nghe tuyệt thật đấy! Mình cho là chúng ta nên luôn đến phòng gym với bạn bè nếu có thể. Thật vui khi được tập thể dục với những người khác.)

5. Tự luận
1 điểm

Emma disagrees with David on doing some sports to become fit.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Dịch: Emma không đồng ý với David rằng tập thể dục với những người khác vui.

Thông tin:

David: Really, I think you should take up a sport. Playing sports is about having a good time and it helps you get fit.

Emma: Okay, I should start doing some sports.

(David: Thật chứ, mình nghĩ cậu nên chơi một môn thể thao. Chơi thể thao là lúc để có một khoảng thời gian tuyệt vời và nó sẽ giúp bạn khỏe mạnh

Emma: Được rồi, mình nghĩ là mình nên bắt đầu chơi thể thao.)

Bài nghe:

Emma: Hi David!

David: Hi Emma.

Emma: Did you see the TV program last night about how to stay healthy? I learned so much.

David: Really, I didn't see it.

Emma: Yes, it gave us lots of useful suggestions. Do you know we should add nuts to our daily diet? I never do that but I'll try from now on.

David: That's a good idea. I always think I should get enough sleep. Did it mention anything about sleep?

Emma: Yes, it said we should sleep for at least 8 hours. However, it's not always possible.

David: I only sleep for about 6 hours so I think I should go to bed earlier.

Emma: Yes, it will give you more energy. The other thing it warned against was watching too much TV. It said we shouldn't watch more than two or three hours a day.

David: Did it mention what activities are good for our health?

Emma: Well, it said we should spend at least 20 minutes walking a week in a park to increase our fitness. Moreover, we should also avoid stress and spend time chilling out.

David: That sounds great! I suppose we should always go to the gym with friends if we can. It's fun to do exercise with other people.

Emma: Anyway, I don't play sports.

David: Really, I think you should take up a sport. Playing sports is about having a good time and it helps you get fit.

Emma: Okay, I should start doing some sports.

Dịch bài nghe:

Emma: Chào David!

David: Chào Emma.

Emma: Cậu có xem chương trình tối hôm qua về việc làm cách nào để sống khỏe không? Mình đã học được rất nhiều thứ đó.

David: Thật không, mình không có xem nó.

Emma: Thật chứ. Họ cho mình rất nhiều gợi ý hữu ích. Cậu có biết rằng mình nên thêm các loại hạt vào chế độ ăn hằng ngày không? Mình chưa bao giờ làm thế nhưng từ giờ mình sẽ thử.

David: Ý hay đó. Mình luôn nghĩ rằng mình ngủ đủ giấc. Họ có nói gì về việc ngủ không?

Emma: Có chứ, họ nói rằng chúng ta nên ngủ ít nhất 8 tiếng. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể ngủ như thế.

David: Mình chỉ ngủ có 6 tiếng thôi nên mình nghĩ mình nên đi ngủ sớm hơn.

Emma: Đúng rồi, nó sẽ giúp cậu có nhiều năng lượng hơn. Một điều khác là họ cảnh báo chúng ta về việc xem TV quá nhiều. Họ nói rằng chúng ta không nên xem quá hai hoặc ba tiếng một ngày.

David: Họ có nói gì về các hoạt động tốt cho sức khỏe không?

Emma: Chà, họ nói rằng chúng ta nên đi bộ ít nhất 20 phút mỗi tuần để tăng cường sức khỏe. Hơn nữa, chúng ta nên tránh căng thẳng và dành thời gian nghỉ ngơi.

David: Nghe tuyệt thật đấy! Mình cho là chúng ta nên luôn đến phòng gym với bạn bè nếu có thể. Thật vui khi được tập thể dục với những người khác.

Emma: À mình không chơi thể thao.

David: Thật chứ, mình nghĩ cậu nên chơi một môn thể thao. Chơi thể thao là lúc để có một khoảng thời gian tuyệt vời và nó sẽ giúp bạn khỏe mạnh.

Emma: Ok, mình nghĩ là mình nên bắt đầu chơi thể thao.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage.

EDUCATION POLICY IN ASEAN.

Education is a top priority to the sustainable (26) _________ of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples. This is the core commitment among all governments in the ASEAN region despite their differences in their politics, ideologies, historical backgrounds and cultures. ASEAN supports global and regional commitments in education by (27) _________ lifelong learning based on the principles of equity, inclusion and quality. ASEAN's work in education highlights the support for leaner transition to the workforce through internship opportunities, higher education scholarships and responsive skill development. It also emphasizes the (28) _________ of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers. In addition, it pays more attention to help out-of-school children and youth and resilient schools especially after the influence of Covid-19 pandemic. For example, in 2021, ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the (29) _________ quality for more than 150 million children across its member nations. Therefore, addressing learning loss for younger students, vulnerable students in terms of their mental health and well-being is prioritized in ASEAN to ensure effective learning. ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work (30) _________.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Education is a top priority to the sustainable (26) _________ of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples.

developed

development

develop

developing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trước chỗ trống là một tính từ vậy ra cần điền danh từ vào chỗ trống.

develop (v): phát triển

development (n): sự phát triển

developed (Ved)

developing (V-ing)

Dịch: Giáo dục là một mối quan tâm hàng đầu đến sự phát triển bền vững của các quốc gia ASEAN vì nó có một ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống của người dân ASEAN.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN supports global and regional commitments in education by (27) _________ lifelong learning based on the principles of equity

having promoted

promote

promoting

promotion

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

by + Ving: bằng cách làm việc gì đấy

promote (v): thúc đẩy

Dịch: ASEAN thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực trong giáo dục bằng cách thúc đẩy việc học tập suốt đời dựa trên các nguyên tắc công bằng, hòa nhập và chất lượng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

It also emphasizes the (28) _________ of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers.

importance

importantly

import

important

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trước chỗ trống là một mạo từ vậy ra cần điền danh từ vào chỗ trống.

importance (n): sự quan trọng

import (n, v): nhập khẩu

important (adj): quan trọng

Dịch: Nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các phương pháp và cách thức giảng dạy mới nhất cho các giáo viên và những người dạy nghề.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the (29) _________ quality for more than 150 million children across its member nations.

educate

educator

education

educational

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trước chỗ trống là một mạo từ, sau chỗ trống là một danh từ vậy ra cần điền tính từ vào chỗ trống.

education (n): sự giáo dục

educator (n): nhà giáo dục

educate (v): giáo dục

educational (adj): thuộc về giáo dục

Dịch: Ví dụ trong năm 2021, ASEAN đã báo cáo việc đóng cửa trường học do Covid đã gây ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục cho hơn 150 triệu trẻ em trong các nước thành viên.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work (30) _________.

agreements

opportunities

schedules

improvements

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. agreement (n): sự chấp thuận

B. opportunity (n): cơ hội

C. schedule (n): lịch trình

D. improvement (n): sự cải thiện.

Dịch: ASEAN mong rằng với những nỗ lực của họ trong giáo dục sẽ giúp người dân ASEAN có sự chuẩn bị tốt và sẵn sàng để đối mặt với tương lai luôn thay đổi với những cơ hội việc làm tốt hơn.

Dịch bài đọc:

CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC TRONG ASEAN

Giáo dục là một mối quan tâm hàng đầu đến sự phát triển bền vững của các quốc gia ASEAN vì nó có một ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống của người dân ASEAN. Đây là cam kết trọng tâm giữa các chính phủ trong khu vực ASEAN bất kể sự khác nhau giữa chính trị, tư tưởng, bối cảnh lịch sử và văn hóa. ASEAN thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực trong giáo dục bằng cách thúc đẩy việc học tập suốt đời dựa trên các nguyêntắc công bằng, hòa nhập và chất lượng. Công việc của ASEAN trong lĩnh vực giáo dục là làm nhấn mạnh sự hỗ trợ quá trình chuyển đổi sang lực lượng lao động dễ dàng hơn thông qua các cơ hội thực tập, học bổng đại học và phát triển đáp ứng các kĩ năng. Nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các phương pháp và cách thức giảng dạy mới nhất cho các giáo viên và những người dạy nghề. Thêm vào đó, nó cũng chú tâm hơn cho việc giúp đỡ những trẻ em bỏ học và những trường học kiên cường đặc biệt là sau ảnh hưởng của đại dịch Covid 19. Ví dụ trong năm 2021, ASEAN đã báo cáo việc đóng cửa trường học do Covid đã gây ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục cho hơn 150 triệu trẻ em trong các nước thành viên. Vậy nên việc giải quyết vấn đề thiếu hụt kiến thức cho các học sinh nhỏ tuổi và những học sinh dễ bị tổn thương về mặt tâm lí và thể chất được ưu tiên ở ASEAN để đảm bảo việc học tập hiệu quả. ASEAN mong rằng với những nỗ lực của họ trong giáo dục sẽ giúp người dân ASEAN có sự chuẩn bị tốt và sẵn sàng để đối mặt với tương lai luôn thay đổi với những cơ hội việc làm tốt hơn.

Đoạn văn

Read the passage and complete each of the following sentences with NO MORE THAN THREE WORDS  AND/ OR A NUMBER from the passage.

Are you bored of your usual European holiday destination? Do you long for a trip in a country in Asia? Join our seven-day tour, we'll take you from dreamy Langkawi to the streets of Singapore.

We'll spend our first two days on the beautiful island of Langkawi, which is a paradise for travel lovers to admire its breathtaking scenery with perfect ocean, palm trees and mountains. You can spend the morning soaking up the sunshine and complete your day with a delicious dinner cruise.

The next stop in our trip is Penang. On day 3 and 4, you'll visit a lively suburb called Georgetown, where you'll be taken to a world of temples and street art. You can also wander along the streets of Penang for some spicy street foods. Make sure you know which place to go to and how to get there and definitely remember to bring lots of money with you. In the afternoon of the fourth day, we'll head to Cameron Highlands, which are densely covered in green grass and plants with a pleasant smell. In the evening, we'll get together for a typical Steamboat dinner. A steaming pot of broth and any ingredients you like are on offer to create your own taste bud adventure.

On day 5, we'll go on a tea plantation tour before we arrive in Kuala Lumpur, the Malaysian capital city, where you can decide to check out the Batu Caves, a series of colorful gilded cave temples just out from the city on the sixth day. On the last day of the trip, we'll come to Singapore by coach. We'll spend a day exploring the "Lion City", and we'll return home the next day.

11. Tự luận
1 điểm

Langkawi is considered a perfect venue for __________ to enjoy its magnificent natural beauty.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: travel lovers

travel lovers: những người thích đi du lịch

Langkawi is considered a perfect venue for travel lovers to enjoy its magnificent natural beauty.

Dịch: Langkawi được coi là một địa điểm hoàn hảo cho những người thích đi du lịch để tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên tráng lệ của hòn đảo này.

Thông tin: We'll spend our first two days on the beautiful island of Langkawi, which is a paradise for travel lovers to admire its breathtaking scenery with perfect ocean, palm trees and mountains. (Chúng ta sẽ dành hai ngày đầu tiên trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, thiên đường cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục với đại dương, cây cọ và núi non hoàn hảo.)

12. Tự luận
1 điểm

_________ tourists will have a chance to see a lot of temples and street art.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: In Georgetown

In Georgetown tourists will have a chance to see a lot of temples and street art.

Dịch: Ở Georgetown, du khách sẽ có cơ hội được nhìn thấy rất nhiều đền thờ và nghệ thuật đường phố.

Thông tin: On day 3 and 4, you'll visit a lively suburb called Georgetown, where you'll be taken to a world of temples and street art. (Vào ngày 3 và 4, bạn sẽ ghé thăm vùng ngoại ô sôi động tên là Georgetown, nơi bạn sẽ được đưa đến thế giới của những ngôi chùa và nghệ thuật đường phố.)

13. Tự luận
1 điểm

Tourists need to bring a lot of money with them when walking along the streets of Penang for some____

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: spicy street food

spicy street food: món ăn đường phố cay

Tourists need to bring a lot of money with them when walking along the streets of Penang for some spicy street food.

Dịch: Các du khách cần mang theo rất nhiều tiền khi đi bộ dọc theo những con đường ở Penang để thưởng thức ẩm thực đường phố cay.

Thông tin: You can also wander along the streets of Penang for some spicy street foods. Make sure you know which place to go to and how to get there and definitely remember to bring lots of money with you. (Bạn cũng có thể đi lang thang dọc các con phố ở Penang để thưởng thức một số món ăn cay trên đường phố. Hãy chắc chắn rằng bạn biết rằng mình cần đến nơi nào và làm thế nào để đến đó và nhớ mang theo nhiều tiền bên mình.)

14. Tự luận
1 điểm

The air in Cameron Highlands has the smell of ____________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: grass and plants

grass and plants: cỏ và cây

The air in Cameron Highlands has the smell of grass and plants.

Dịch: Không khí của Cao nguyên Cameron có mùi của cỏ cây.

Thông tin: In the afternoon of the fourth day, we'll head to Cameron Highlands, which are densely covered  in green grass and plants with a pleasant smell. (Chiều ngày thứ 4, chúng ta sẽ đến Cao nguyên Cameron, nơi được bao phủ dày đặc bởi cỏ cây xanh mướt, có mùi thơm dễ chịu.)

15. Tự luận
1 điểm

On the fifth day, tourists will travel to the capital city of Malaysia after paying a visit to __________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: a tea plantation

a tea plantation: đồn điền chè (trà)

On the fifth day, tourists will travel to the capital city of Malaysia after paying a visit to a tea plantation.

Dịch: Vào ngày thứ Năm, các du khách sẽ di chuyển đến thành phố thủ đô của Malaysia sau khi đến thăm đồn điền chè.

Thông tin: On day 5, we'll go on a tea plantation tour before we arrive in Kuala Lumpur, the Malaysian capital city, where you can decide to check out the Batu Caves, a series of colorful gilded cave temples just out from the city on the sixth day. (Vào ngày thứ 5, chúng ta sẽ tham gia chuyến tham quan đồn điền trà trước khi đến Kuala Lumpur, thủ đô của Malaysia, nơi bạn có thể quyết định khám phá Động Batu, một loạt các ngôi đền hang động mạ vàng đầy màu sắc nằm ngay gần thành phố trên ngày thứ sáu.)

Dịch bài đọc:

Bạn có cảm thấy chán với những địa điểm nghỉ dưỡng thường thấy ở châu Âu? Bạn có mong muốn một chuyến đi đến một quốc gia châu Á? Tham gia chuyến tham quan bảy ngày của chúng tôi, chúng tôi sẽ đưa bạn từ Langkawi mộng mơ đến những con phố ở Singapore.

Chúng ta sẽ dành hai ngày đầu tiên trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, thiên đường cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục với đại dương, cây cọ và núi non hoàn hảo. Bạn có thể dành cả buổi sáng để đắm mình dưới ánh nắng mặt trời và kết thúc một ngày của mình bằng bữa ăn tối ngon miệng trên du thuyền.

Điểm dừng chân tiếp theo trong chuyến đi của chúng ta là Penang. Vào ngày 3 và 4, bạn sẽ ghé thăm vùng ngoại ô sôi động tên là Georgetown, nơi bạn sẽ được đưa đến thế giới của những ngôi chùa và nghệ thuật đường phố. Bạn cũng có thể đi lang thang dọc các con phố ở Penang để thưởng thức một số món ăn cay trên đường phố. Hãy chắc

chắn rằng bạn biết rằng mình cần đến nơi nào và làm thế nào để đến đó và nhớ mang theo nhiều tiền bên mình. Chiều ngày thứ 4, chúng ta sẽ đến Cao nguyên Cameron, nơi được bao phủ dày đặc bởi cỏ cây xanh mướt, có mùi thơm dễ chịu. Vào buổi tối, chúng ta sẽ cùng nhau thưởng thức bữa tối Steamboat điển hình. Một nồi nước dùng đang bốc khói và bất kỳ nguyên liệu nào bạn thích được cung cấp để tạo ra cuộc phiêu lưu vị

giác của riêng bạn.

Vào ngày thứ 5, chúng ta sẽ tham gia chuyến tham quan đồn điền trà trước khi đến Kuala Lumpur, thủ đô của Malaysia, nơi bạn có thể quyết định khám phá Động Batu, một loạt các ngôi đền hang động mạ vàng đầy màu sắc nằm ngay gần thành phố trên ngày thứ sáu. Vào ngày cuối cùng của chuyến đi, chúng ta sẽ đến Singapore bằng xe khách. Chúng ta sẽ dành một ngày khám phá "Thành phố sư tử" và chúng ta sẽ trở về nhà vào ngày hôm sau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

expensive

special

women

encourage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. expensive /ɪkˈspen.sɪv/

B. special /ˈspeʃ.əl/

C. women /ˈwɪm.ɪn/

D. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/

Phần gạch chân của đáp án B phát âm là /e/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

crime

addiction

emergency

cost

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. crime /kraɪm/

B. addiction /əˈdɪk.ʃən/

C. emergency /ɪˈmɜː.dʒən.si/

D. cost /kɒst/

Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /s/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /k/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

include

divide

title

invent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. include /ɪnˈkluːd/

B. divide /dɪˈvaɪd/

C. title /ˈtaɪ.təl/

D. invent /ɪnˈvent/

Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /aɪ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

survival

difficult

classical

business

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. survival /səˈvaɪ.vəl/

B. difficult /ˈdɪf.ɪ.kəlt/

C. classical /ˈklæs.ɪ.kəl/

D. business /ˈbɪz.nɪs/

Trọng âm của đáp án A rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

invest

design

damage

depend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. invest /ɪnˈvest/

B. design /dɪˈzaɪn/

C. damage /ˈdæm.ɪdʒ/

D. depend /dɪˈpend/

Trọng âm của đáp án C rơi vào âm tiết thứ nhất, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

My degree will help me get a good job _________ a high salary.

of

at

with

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. of: của

B. at: ở

C. with: với

D. for: cho ai, cái gì

Dịch: Tấm bằng của tôi sẽ giúp tôi có được một công việc tốt với một mức lương cao.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Agriculture activities __________ 18% of Asia's total greenhouse-gas emissions in 2015.

got

took

caused

made

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. get (v): có được, lấy được

B. take (v): cầm, nắm lấy

C. cause (v): gây ra

D. make (v): làm

Dịch: Các hoạt động nông nghiệp gây ra 18% tổng lượng khí thải nhà kính của châu Á năm 2015.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

A website will be ________ to advertise this year’s SEA Games.

set up

found

formed

start up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. set up: thiết lập

B. found (v): thành lập

C. form (v): hình thành

D. start up: khởi nghiệp

Dịch: Một trang web sẽ được lập để quảng cáo SEA Game năm nay.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Policymakers and researchers need to better understand __________ biomass production affects food production.

how

what

who

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. how: như thế nào

B. what: cái gì

C. who: ai

D. when: khi nào

Dịch: Các nhà hoạt định chính sách và các nhà nghiên cứu cần phải hiểu hơn về việc sản xuất sinh khối ảnh hưởng đến sản xuất lương thực như thế nào.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Many young people don’t like working in __________ areas where they have to work on farms and fields all year round.

urban

rural

central

highland

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. urban (n): đô thị

B. rural (adj): xa xôi hẻo lánh, thuộc vùng quê

C. central (adj): thuộc trung tâm

D. highland (n): cao nguyên

Dịch: Nhiều người trẻ không thích làm việc ở những vùng quê hẻo lánh nơi mà họ phải làm việc ở các trang trại và trên những cánh đồng quanh năm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The __________ rate of this city is getting higher, so the inhabitants feel worried.

secure

security

crime

criminal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

crime rate: tỉ lệ tội phạm

Dịch: Tỉ lệ tội phạm của thành phố này đang ngày càng tăng cao, nên những người dân cảm thấy lo lắng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna: How has your town changed for the last ten years? – Kate: __________

Well. The infrastructure is much better now.

Sure. It has changed for ten years.

No. It hasn’t changed much.

Yes. You can see a lot of changes now.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. Chà. Cơ sở vật chất đã tốt hơn nhiều rồi.

B. Chắc chắn rồi. Nó đã thay đổi trong 10 năm.

C. Không. Nó cũng chẳng thay đổi gì mấy.

D. Đúng rồi. Bây giờ bạn có thể thấy rất nhiều thứ mới.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

You look familiar, but I can’t remember your name. We met in math class last semester, ________?

weren’t we

were we

didn’t we

did we

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đại từ thay thế cho chủ ngữ we là we, động từ chính ở dạng quá khứ đơn nên ta sẽ chia trợ động từ ở câu hỏi đuôi là didn’t.

Dịch: Trông cậu quen lắm, nhưng mình không thể nhớ được tên cậu. Chúng ta học chung lớp toán vào kì trước đúng không?

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack: Hey, look at this funny photo of my cousin. – Amy: __________

His clothes are a bit silly!

Your clothes are fashionable.

Do you think my clothes are stylish?

I didn’t think your cousin is good at taking photos.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Jack: Này nhìn vào tấm hình buồn cười của em họ mình nè. – Amy: _____.

A. Quần áo của cậu ấy trông có chút lố bịch!

B. Quần áo của cậu trông thật hợp mốt.

C. Cậu nghĩ quần áo của mình có sành điệu không?

D. Mình không nghĩ là em họ cậu giỏi chụp ảnh đâu.

Dịch: Jack: Này nhìn vào tấm hình buồn cười của em họ mình nè. – Amy: Quần áo của cậu ấy trông có chút lố bịch!

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Communication issues can cause a child to have unexpected ________.

instruction

behavior

excitement

interaction

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. instruction (n): chỉ dẫn

B. behavior (n): hành vi

C. excitement (n): sự phấn khích

D. interaction (n): sự tương tác

Dịch: Những vấn đề về giao tiếp có thể khiến trẻ có các hành vi bất thường.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

This carrot doesn’t _________ fresh.

sound

see

touch

taste

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. sound (v): nghe

B. see (v): thấy

C. touch (v): chạm vào

D. taste (v): có vị

Dịch: Củ cà rốt này có vị không tươi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you like the smell of durian? I think it smells___________.

pretty well

pretty good

very badly

so sweet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Smell + adj = có mùi như thế nào

Dịch: Cậu có thích mùi sầu riêng không? Mình nghĩ mùi của nó khá thơm

33. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words.

Vietnam ________ became ASEAN’s seventh member in 1995. (OFFICE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: officially

Trước chỗ trống là chủ ngữ, sau chỗ trống là động từ chính vậy ta cần điền một trạng từ vào chỗ trống.

office (n): văn phòng

officially (adv): chính thức

Dịch: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN năm 1995.

34. Tự luận
1 điểm

Before purchasing a house, people should consider the ____________ of its neighborhood. (SECURE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: security

Trước chỗ trống là mạo từ the, sau chỗ trống là một giới từ, ta điền một danh từ vào chỗ trống.

secure (adj): an toàn

security (n): an ninh

Dịch: Trước khi trả tiền mua nhà, mọi người nên cân nhắc độ an toàn của khu vực lân cận.

35. Tự luận
1 điểm

The largest annual use of ________ in the resident sector was recorded in 2020. (ELECTRICAL)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: electricity

use of + N: lượng sử dụng của thứ gì đó.

electrical (adj): thuộc về điện

electricity (n): điện

Dịch: Lượng điện sử dụng lớn nhất hằng năm trong khu vực dân cư được ghi nhận vào năm 2020.

36. Tự luận
1 điểm

Complete the second sentences so that they mean the same as the first using the given words in brackets.

 I would prefer to study abroad. (RATHER)

I _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I would rather study abroad.

would prefer to V0 = would rather V0: thích làm gì đó hơn

Dịch: Tôi thích đi du học hơn. = Tôi muốn đi du học hơn.

37. Tự luận
1 điểm

Going to study in Europe is very expensive. (MUCH)

Going to study in Europe costs _________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Going to study in Europe costs so much money.

expensive: đắt đỏ = cost so much money: tốn rất nhiều tiền

Dịch: Đi du học ở châu Âu rất tốn kém.= Đi du học ở châu Âu tốn rất nhiều tiền.

38. Tự luận
1 điểm

We left the movie theater early because the film was too boring. (SO)

The film___________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The film was so boring that we left the movie theater early.

Cấu trúc: S1 + V1 + so + adj + that + S2 + V2 + … .

Dịch: Chúng tôi rời rạp chiếu phim sớm vì phim quá chán. = Bộ phim quá chán đến nỗi mà nên chúng tôi đã rời rạp chiếu phim sớm.

39. Tự luận
1 điểm

The charity dance raised a lot of money, so it was really successful. (SUCH)

It was_____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It was such a successful charity that it raised a lot of money.

Cấu trúc S1 + V1 + such + (adj) + N + that + S2 + V2 + … .

Dịch: Tổ chức từ thiện đã gây được nhiều tiền, vì vậy nó thật sự thành công. = Đó là một buổi khiêu vũ từ thiện thành công đến nỗi nó đã khuyên góp được rất nhiều tiền.

40. Tự luận
1 điểm

American universities have a lot of scholarships for international students. (SO)

There are __________________________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc “there be”

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: There are so many scholarships for international students in American universities.

Cấu trúc: There are + so + many + danh từ số nhiều

Dịch: Các trường đại học ở Mỹ có nhiều học bổng cho sinh viên quốc tế. = Có nhiều học bổng cho sinh viên quốc tế ở các trường học ở Mỹ.