Bộ 4 Đề thi Vật Lí lớp 11 Giữa học kì 1 có đáp án (Đề 2)
26 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm
Câu phát biểu nào sau đây sai?
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức điện trường không cắt nhau.
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.
Chọn C.
Đường sức của điện trường đều, của một điện tích điểm là các đường thẳng.
Đường sức của hệ điện tích là đường cong.
Hai điện tích q1 < 0 và q2 > 0 với q2 > q1 lần lượt đạt tại A và B như hình vẽ (I là trung điểm của AB). Điểm M có độ lớn điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên
AI.
IB.
By.
Ax.
Chọn D.
Các điện trường thành phần phải cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn (điều này chỉ có thể trên khoảng Ax).
Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này
cùng dương.
cùng âm.
cùng độ lớn và cùng dấu.
cùng độ lớn và trái dấu.
Chọn C.
Các điện trường thành phần phải cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn (điều này chỉ có thể hai điện tích cùng độ lớn và cùng dấu).
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là
Chiều dài MN.
Chiều dài đường đi của điện tích.
Đường kính của quả cầu tích điện.
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Chọn D.
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện tường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắc đúng.
d là chiều dài của đường đi.
d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.
d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.
d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.
Chọn A.
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do
Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Cả ba hiện tường nhiễm điện nêu trên.
Chọn B.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát nên tóc và áo nhiễm điện trái dấu.
Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần một quả cầu kim loại B nhiễm điện dương. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra?
Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng.
Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng.
Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng.
Chỉ có quả cầu A bị nhiễm điện do hưởng ứng.
Chọn A.
Hai vật dẫn điện nên đều có điện tích tự do, hai vật tích điện khi ta đưa lại gần nhau thì sẽ xuất hiện hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Đưa một thanh kim loại trung hòa về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại
có hai nửa điện tích trái dấu.
tích điện dương.
tích điện âm.
trung hòa về điện.
Chọn D.
Đưa ra xa không còn nhiễm điện do hưởng ứng nên nó trung hòa về điện.
Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau (xem hình vẽ). Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là trạng thái nào đây?
Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu.
Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu.
Hai quả cầu không nhiễm điện.
Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện.
Chọn A.
Hai quả cầu tích điện cùng dấu thì đẩy nhau.
Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy nhanh nhựa hút cả hai vật M và N. tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?
M và N nhiễm điện cùng dấu.
M và N nhiễm điện trái dấu.
M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện.
Cả M và N đều không nhiễm điện.
Chọn B.
Nếu hai vật nhiễm điện trái dấu thì sẽ có một vật bị hút và một vật bị đẩy.
Tua giấy nhiễm điện q và tua giấy khác nhiễm điện q'. Một thước nhựa K hút cả q lẫn q’. Hỏi K nhiễm điện thế nào?
K nhiễm điện dương.
K nhiễm điện âm.
K không nhiễm điện.
Không thể xảy ra hiện tượng này.
Chọn C.
Nếu K nhiễm điện thì chắc chắn một trường hợp hút và trường hợp đẩy.
Hãy giải thích tại sao các xe xitec chở dầu người ta phải lắp một chiếc xích sắt chạm xuống đất? Khi xe chạy vỏ thùng nhiễm điện, có thể làm nảy sinh tia lửa điện và bốc cháy. Vì vậy, người ta phải làm một chiếc xích sắt nối vỏ thùng với đất.
Điện tích xuất hiện sẽ theo sợi dây xích truyền xuống đất.
Điện tích xuất hiện sẽ phóng tia lửa điện theo sợi dây xích truyền xuống đất.
Điện tích xuất hiện sẽ đốt nóng thùng và nhiệt theo sợi dây xích truyền xuống đất.
Sợi dây xích đưa điện tích từ dưới đất lên làm cho thùng không nhiễm điện.
Chọn A.
Điện tích xuất hiện theo sợi dây xích truyền xuống đất.
Treo một sợi tóc trước màn hình của một máy thu hình (tivi) chưa hoạt động. Khi bật tivi thì thành thủy tinh ở màn hình
Nhiễm điện nên nó hút sợi dây tóc.
Nhiễm điện cùng dấu với sợi dây tóc nên nó đẩy sợi dây tóc.
Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện âm nên sợi dây tóc duỗi thẳng.
Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện dương nên sợi dây tóc duỗi thẳng.
Chọn A.
Thành thủy tinh ở màn hình nhiễm điện nên nó hút sợi dây tóc.
Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích thử.
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích thử.
Chọn D.
F là tổng hợp lực điện tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích thử.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?
Điện tích Q.
Điện tích thử q.
Khoảng cách r từ Q đến q.
Hằng số điện môi của môi trường.
Chọn B.
Cường độ điện trường không phụ thuộc vào điện tích thử.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Niutơn.
Culông.
vôn nhân mét.
vôn trên mét.
Chọn D.
Đơn vị đo cường độ điện trường là V/m.
Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D.
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
không hình nào.
Chọn C.
Điện trường đều có các đường sức từ song song cách đều nhau.
Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
không hình nào.
Chọn B.
Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích âm.
Chọn D.
Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó.
Ba điện tích điểm q1=+2.10-8C nằm tại điểm A, q2=+4.10-8C nằm tại điểm B và q3 = -0,684.10-8C nằm tại điểm C. Hệ thống nằm cân bằng trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang. Độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C lần lượt là EA, EB và EC. Chọn phương án đúng.
EA > EB = EC.
EA > EB > EC.
EA < EB = EC.
EA = EB
Chọn D.
Vì hệ cân bằng nên điện trường tổng hợp tại A, B và C đều bằng 0.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là
Đường sức của điện tích điểm dương hướng về điện tích đó còn điện tích âm hướng ra khỏi điện tích đó.
Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó.
Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó còn điện tích dương hướng ra khỏi điện tích đó.
Đường sức của điện tích dương hướng ra khỏi điện tích đó.
Chọn C.
Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó còn điện tích dương hướng ra khỏi điện tích đó.
Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt.
Các điện tích cùng độ lớn.
Các điện tích ở các đỉnh kề nhau khác dấu nhau.
Các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn.
Các điện tích cùng dấu.
Chọn C.
Để E0 = 0 thì các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn
Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10-9C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không.
144 kV/m.
14,4 kV/m.
288 kV/m.
28,8 kV/m.
Chọn B.
Tính
Phần II: Tự luận
Cho ba tụ được mắc như hình vẽ, với C1 = 4μF, C2 = 2μF, C3 = 4μF, UAB = 60V. Tính
a. Tính điện dung tương đương của bộ tụ
b. Tính điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ
c. Tính năng lượng của mỗi tụ và bộ tụ.
Một vật hình cầu, có khối lượng riêng của dầu là D1=8(kg/m3), có bán kính R = cm, tích điện q, nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn E = 500 V/m. Khối lượng riêng của không khí là D1=1,2(kg/m3). Gia tốc trọng trường là g=9,8(m/s2)
Lực đẩy Asimet hướng lên và có độ lớn: FA = D2Vg
Trọng lực hướng xuống và có độ lớn: P = mg = D1Vg > FA
⇒ Muốn vật cân bằng thì F hướng lên ⇒ q < 0, sao cho: mg = FA + |q|E








