Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Tin học 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
20 câu hỏi
Dữ liệu kiểu số sẽ mặc định căn lề trái.
Dữ liệu kiểu kí tự sẽ mặc định căn lề trái.
Dữ liệu kiểu ngày sẽ mặc định căn lề phải.
Dữ liệu kiểu số và kiểu ngày sẽ mặc định căn lề phải.
Đáp án: A
Cho phép người dùng tạo ra những trang trình chiếu phục vụ thuyết trình.
Xử lí thông tin được trình bày ở dạng bảng như tính toán, tìm kiếm, sắp xếp hay tạo biểu đồ, đồ thị biểu diễn dữ liệu.
Cho phép thao tác soạn thảo các văn bản thô, định dạng phông chữ, màu sắc cùng với hình ảnh minh họa.
Là phần mềm thiết kế đồ họa, chỉnh sửa ảnh.
Đáp án: B
Khối ô tính là một vùng hình chữ nhật gồm nhiều ô tính liền kề nhau.
Khối ô tính có thể là một ô tính, một hàng, một cột.
Khối ô tính phải nằm trên nhiều hàng, nhiều cột.
Có nhiều cách để chọn khối ô tính.
Đáp án: C
Khi sao chép công thức thì vị trí tương đối giữa các ô tính trong công thức và ô tính chứa công thức không thay đổi.
Có thể sử dụng lệnh Copy, Paste để sao chép công thức khi ô tính (hoặc khối ô tính) muốn sao chép đến liền kề hoặc không liền kề với ô tính chứa công thức.
Có thể sử dụng chức năng tự động điền dữ liệu khi ô tính (hoặc khối ô tính) muốn sao chép công thức đến không liền kề với ô tính chứa công thức.
Khi sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức, nếu dữ liệu trong các ô tính này thay đổi thì phần mềm bảng tính sẽ tự động tính toán lại.
Đáp án: C
Sắp xếp các bước dưới đây theo thứ tự đúng để sao chép công thức.
a) Nhấn nút lệnh Copy trên dải lệnh Home hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C.
b) Chọn ô tính chứa công thức cần sao chép.
c) Chọn nút lệnh Paste trên dải lệnh Home hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.
d) Chọn ô tính cần sao chép đến.
a – b – c – d.
b – a – d – c.
d – a – b – c.
b – c – d – a.
Đáp án: B
=(A2+A3*2+A4*3)/6
=(A2+B3*2+C4*3)/6
=(A5+B5*2+C5*3)/6
=(E2+E3*2+E4*3)/6
Đáp án: D
Định dạng ô tính là thay đổi phông chữ, cỡ chữ, màu sắc và căn lề ô tính.
Nút lệnh
vừa gộp các ô tính vừa căn lề giữa cho dữ liệu trong ô kết quả.
Nút lệnh
để thiết lập xuống dòng khi dữ liệu tràn ô tính.
Khi một ô tính đã được định dạng rồi thì không thể thay đổi lại định dạng khác được nữa.
Đáp án: D
Phần mềm bảng tính chỉ cho phép lựa chọn trang tính hiện thời.
Phần mềm bảng tính cho phép lựa chọn trang tính hiện thời, vùng dữ liệu đang được chọn hay toàn bộ bảng tính.
Phần mềm bảng tính không cho phép in vùng dữ liệu đang được chọn.
Phần mềm bảng tính chỉ cho phép in toàn bộ trang tính.
Đáp án: B
Khi chèn thêm một hàng, hàng mới sẽ được chèn vào đúng vị trí hàng được chọn.
Khi chèn thêm một cột, cột mới được chèn vào đúng vị trí cột được chọn.
Có thể chèn đồng thời nhiều hàng hay nhiều cột.
Mỗi lần chèn chỉ chèn được một cột hoặc một hàng.
Đáp án: D
Nháy chọn một ô tính của cột (hoặc hàng) cần xoá rồi chọn Home>Cells>Delete.
Nháy chuột vào tên cột (hoặc tên hàng) để chọn cột (hoặc chọn hàng) cần xoá rồi nhấn phím Delete.
Nháy chuột vào tên cột (hoặc tên hàng) để chọn cột (hoặc chọn hàng) cần xoá rồi chọn Home>Cells>Delete.
Nháy chuột vào tên cột (hoặc tên hàng) để chọn cột (hoặc chọn hàng) cần xoá rồi nháy nút lệnh
Cut trên dải lệnh Home.
Đáp án: C
Ctrl + A
Ctrl + B
Ctrl + P
Ctrl + C
Đáp án: C
Chọn đáp án đúng nhất.
Tham số được dùng trong công thức của một hàm có thể gồm:
Số liệu cụ thể.
Địa chỉ ô tính.
Địa chỉ khối ô tính.
Số liệu cụ thể, địa chỉ ô tính, địa chỉ khối ô tính.
Đáp án: D
Chỉ tính toán trên các ô tính chứa dữ liệu kiểu số, bỏ qua các ô tính chứa dữ liệu kiểu chữ, ô tính trống.
Bắt buộc phải viết hoa tên các hàm tính toán.
Sau tên hàm có thể sử dụng cặp dấu ngoặc vuông [ ] thay cho cặp dấu ngoặc tròn ().
Khi dùng các hàm có sẵn trong MS Excel thì không cần viết dấu “=” trước tên hàm.
Đáp án: A
4
2
#Value!
#Name?
Đáp án: B
=SUM(2,5,7)
=Sum(A3,C3:F3)
=SuM(10,15,b2:B10)
=sum”D2:D8”
Đáp án: D
Ta có thể nhập hàm vào ô tính thông qua vùng nhập liệu hoặc trực tiếp tại ô tính.
Có thể sao chép hàm bằng lệnh Copy, Paste hoặc sử dụng tính năng tự động điền dữ liệu (Autofil).
Các công thức có sử dụng địa chỉ ô tính chỉ tính toán trên các ô dữ liệu số, bỏ qua các ô tính có dữ liệu chữ, ô tính trống.
Các tham số của hàm thường cách nhau bởi dấu phẩy (,), tham số có thể là dữ liệu cụ thể, địa chỉ ô tính, địa chỉ khối ô tính.
Đáp án: C
Cách 1: Sử dụng lệnh Copy, Paste.
- Bước 1: Chọn ô tính
- Bước 2: Thực hiện lệnh Copy (Chọn nút lệnh Copy trên dải lệnh Home hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C).
- Bước 3: Chọn ô/khối cần sao chép đến.
- Bước 4: Thực hiện lệnh Paste (Chọn nút lệnh Paste trên dải lệnh Home hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V).
Cách 2: Sử dụng chức năng tự động điền dữ liệu (Autofill).
- Bước 1: Chọn ô tính.
- Bước 2: Đưa con trỏ chuột đến góc phải dưới ô tính để trỏ chuột trở thành dấu +, rồi kéo thả chuột đến ô tính cần sao chép đến.Em hãy thực hiện nối mỗi mục ở cột A với một mục ở cột B cho phù hợp:
Cột A |
| Cột B |
1) Để chèn thêm hàng (cột) mới, thực hiện chọn hàng (cột) tại vị trí cần thêm rồi chọn: | a) Home>Cells>Delete. | |
2) Để xóa một hàng (cột), thực hiện chọn hàng (cột) cần xóa, rồi chọn: | b) phím Delete trên bàn phím. | |
3) Để xóa dữ liệu trong các ô tính của hàng, cột, ta chọn hàng, cột cần xóa rồi chọn: | c) Home>Alignment>Merge & Center. | |
4) Để thực hiện lệnh gộp ô và căn giữa, ta chọn các ô cần gộp rồi chọn: | d) Home>Alignment>Wrap text. | |
5) Để thiết lập xuống dòng khi dữ liệu tràn ô tính, ta chọn: | e) Home>Cells>Insert. |
1 – e
2 – a
3 – b
4 – c
5 – dNêu các bước in dữ liệu trong bảng tính?
- Bước 1: Mở trang tính hoặc lựa chọn vùng dữ liệu muốn in.
- Bước 2: Chọn File>Print (hoặc gõ tổ hợp phím Ctrl + P)
- Bước 3: Trong cửa sổ Print mở ra, thực hiện chọn các thông số in.
- Bước 4: Nháy chuột vào nút lệnhHãy điền vào chỗ chấm tính năng của mỗi hàm trong bảng dưới đây:
Tên hàm | Tính năng của hàm |
SUM |
|
AVERAGE |
|
MAX |
|
MIN |
|
COUNT |
|
Tên hàm | Tính năng của hàm |
SUM | Tính tổng |
AVERAGE | Tính trung bình cộng |
MAX | Tìm giá trị lớn nhất |
MIN | Tìm giá trị nhỏ nhất |
COUNT | Đếm giá trị số |






